Mẫu Hợp đồng vay tài sản
Bài viết được tư vấn chuyên môn bởi Luật sư Phan Đức Tín. Luật sư Phan Đức Tín là người sáng lập Công ty Luật TNHH Đức Tín và Cộng sự. Luật sư Tín đã tham gia tư vấn, giải quyết thành công nhiều vụ việc chuyên về các lĩnh vực như: doanh nghiệp ,hôn nhân gia đình, dân sự...
1. Hợp đồng vay tài sản
Để hạn chế những rủi ro có thể xảy ra hoặc giải quyết những khó khăn tạm thời trong cuộc sống sinh hoạt thường ngày hoặc công việc kinh doanh, sản xuất, hợp đồng vay tài sản là một phương thức hữu hiệu mà các bên có thể áp dụng. Hợp đồng vay tài sản có thể được xác lập giữa cá nhân với cá nhân, giữa cá nhân với tổ chức, giữa tổ chức với tổ chức. Hợp đồng này có thể là hợp đồng có đền bù, nếu hợp đồng vay có lãi suất, cũng có thể là hợp đồng không có đền bù, nếu hợp đồng vay không có lãi suất, tùy thuộc vào sự thỏa thuận của các bên.
2. Hợp đồng vay tài sản là gì?
Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.
3. Nội dung của hợp đồng vay tài sản
Hợp đồng vay tài sản có thể gồm các nội dung chính sau:
- Tài sản và mục đích vay;
- Hình thức, thời gian, lãi suất cho vay;
- Tài sản bảo đảm và phương thức trả nợ;
- Quyền, nghĩa vụ của các bên;
- Hiệu lực và chấm dứt hợp đồng.
4. Một số lưu ý khi giao kết hợp đồng vay tài sản
Bên vay tài sản cần tìm hiểu kĩ nguồn gốc của tài sản vay để chắc chắn bên cho vay tài sản có quyền cho vay. Trong trường hợp tài sản cho vay là tài sản chung, việc cho vay cần có sự đồng ý của tất cả các chủ sở hữu.
Các biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ thường được áp dụng đối với hợp đồng vay tài sản là cầm cố, thế chấp tài sản hoặc bảo lãnh. Nội dung về biện pháp bảo đảm có thể là một hoặc một số điều khoản trong hợp đồng, cũng có thể được lập thành hợp đồng riêng.
Cầm cố tài sản là việc bên cầm cố giao tài sản thuộc quyền sở hữu của mình cho bên nhận cầm cố để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ. Trong thời gian cầm cố tài sản, bên nhận cầm cố được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản cầm cố nếu được bên nhận cầm cố đồng ý hoặc theo quy định của luật.
Thế chấp tài sản là việc bên thế chấp dùng tài sản thuộc sở hữu của mình để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ và không chuyển giao tài sản cho bên nhận thế chấp. Tài sản thế chấp do bên thế chấp giữ hoặc các bên có thể thỏa thuận giao cho người thứ ba giữ tài sản thế chấp. Bên thế chấp không được bán, thay thế, trao đổi, tặng cho tài sản thế chấp, trừ trường hợp pháp luật có quy định.
Bảo lãnh là việc người thứ ba (bên bảo lãnh) cam kết với bên có quyền (bên nhận bảo lãnh) sẽ thực hiện nghĩa vụ thay cho bên có nghĩa vụ (bên được bảo lãnh) nếu khi đến thời hạn thực hiện nghĩa vụ mà bên được bảo lãnh không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên bảo lãnh chỉ phải thực hiện nghĩa vụ thay cho bên được bảo lãnh trong trường hợp bên được bảo lãnh không có khả năng thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh.
Trong một số trường hợp, các chủ thể phải đăng kí biện pháp bảo đảm với cơ quan có thẩm quyền. Trường hợp tài sản bảo đảm là quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất, tàu bay, tàu biển, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm là thời điểm cơ quan đăng ký ghi nội dung đăng ký vào sổ đăng ký. Trường tài sản bảo đảm là động sản khác, thì thời điểm có hiệu lực của đăng ký biện pháp bảo đảm là thời điểm nội dung đăng ký được cập nhật vào cơ sở dữ liệu về biện pháp bảo đảm. Theo quy định tại Nghị định 107/2017/NĐ-CP các trường hợp bắt buộc phải đăng kí biện pháp bao gồm:
- Thế chấp quyền sử dụng đất;
- Thế chấp tài sản gắn liền với đất trong trường hợp tài sản đó đã được chứng nhận quyền sở hữu trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;
- Cầm cố tàu bay, thế chấp tàu bay;
- Thế chấp tàu biển.
Về lãi suất cho vay, Bộ luật Dân sự 2015 quy định các bên được phép thỏa thuận mức lãi suất cho vay cụ thể, nhưng không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định là 10%/năm của khoản tiền vay. Khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
- Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì phải trả lãi đối với phần tiền lãi chậm trả trong thời hạn hợp đồng vay với lãi suất bằng 10%/năm, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
- Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Tùy thuộc vào kỳ hạn vay và lãi suất, pháp luật quy định về thời điểm đòi lại/trả lại tài sản và số lãi (nếu có) trong trường hợp các bên không có thỏa thuận hoặc pháp luật không quy định khác như sau:
Bên cho vay | Bên vay | ||
Không kỳ hạn | Không có lãi | Bất cứ lúc nào, có báo trước một thời gian hợp lý | Bất cứ lúc nào, có báo trước một thời gian hợp lý |
Có lãi | Bất cứ lúc nào, có báo trước một thời gian hợp lý, được trả lãi đến thời điểm nhận lại tài sản | Bất cứ lúc nào, có báo trước một thời gian hợp lý, chỉ phải trả lãi cho đến thời điểm trả nợ | |
Có kỳ hạn | Không có lãi | Chỉ được đòi lại tài sản trước kỳ hạn nếu bên vay đồng ý | Bất cứ lúc nào, có báo trước một thời gian hợp lý |
Có lãi | Có quyền trả lại tài sản trước kì hạn nhưng phải trả toàn bộ lãi |
5. Làm như thế nào để viết được một hợp đồng vay tài sản đúng quy định của pháp luật?
Tuân thủ các quy định của pháp luật hiện hành như đã phân tích ở trên, không giao kết hợp đồng vay tài sản nhằm mục đích che giấu các hợp đồng khác. Điều quan trọng cần lưu ý là các thỏa thuận về chất lượng tài sản vay (đối với tài sản không phải là tiền), lãi suất vay, quyền và nghĩa vụ của các bên, đặc biệt trong trường hợp có tài sản bảo đảm.
Nếu giá trị hợp đồng vay lớn hoặc các điều khoản quá phức tạp thì nên tham vấn ý kiến của Luật sư để đảm bảo quyền lợi trước khi ký kết hợp đồng.
Bạn vẫn còn thắc mắc, hay đang có rắc rối về hợp đồng vay tài sản? Hơn 400 Luật sư chuyên tư vấn về Hợp đồng dân sự trên iLAW đang sẵn sàng trợ giúp bạn. Hãy chọn một Luật sư gần bạn và liên hệ với Luật sư đó để được tư vấn miễn phí tại đây.
HỢP ĐỒNG VAY TÀI SẢN
Số:_____________
Hợp
Đồng này được lập và ký ngày …tháng…năm…..giữa:
Bên Cho Vay:
[Lựa chọn 1: Nếu là cá nhân]
Ông
(bà): […]
Sinh
năm: […]
CMND/CCCD
số: […] Ngày cấp: […] Nơi cấp: […]
Hộ
khẩu thường trú: […]
Điện
thoại: […]
(Trường hợp có 2 cá nhân trở lên thì thể
hiện thông tin của tất cả cá nhân đó hoặc ủy quyền cho 1 người đại diện với điều
kiện phải có ủy quyền)
[Lựa chọn 2: Nếu là tổ chức]
Tên đăng ký: […]
Trụ sở chính: […]
GCNĐKKD số: […] Được
cấp bởi: […]
Điện thoại: […] Fax:
[…]
Đại diện bởi: […] Chức vụ: […]
Sau đây được gọi là “Bên A”.
Bên Đi Vay:
[Lựa chọn 1: Nếu là cá nhân]
Ông (bà): […]
Sinh năm: […]
CMND/CCCD số: […] Ngày
cấp: […] Nơi
cấp: […]
Hộ khẩu thường trú: […]
Điện thoại: […]
(Trường hợp có 2 cá nhân trở lên thì thể hiện thông tin của tất cả cá
nhân đó hoặc ủy quyền cho 1 người đại diện với điều kiện phải có ủy quyền)
[Lựa chọn 2: Nếu là tổ chức]
Tên đăng ký: […]
Trụ sở chính: […]
GCNĐKKD số: […] Được
cấp bởi: […]
Điện thoại: […] Fax:
[…]
Đại diện bởi: […] Chức
vụ: […]
Sau đây được gọi là “Bên B”.
Bên A và Bên B (sau đây gọi
riêng là “Bên” và gọi chung là “Các Bên”) đồng ý ký kết Hợp đồng vay tài sản
(“Hợp Đồng”) với những điều khoản như sau:
Điều 1. Tài sản và mục
đích vay
1.1.
Tài
sản vay
-
Loại
tài sản: […]
-
Giá
trị tài sản tại thời điểm ký Hợp đồng: […] (Bằng
chữ: […])
1.2.
Mục
đích vay: Phục vụ cho mục đích […] của Bên Đi Vay
Điều 2. Hình thức, thời gian cho vay
2.1
Thời
hạn vay: […] kể từ ngày Bên B nhận được tài sản vay.
2.2
Lãi
suất vay: […] %/năm. Số tiền lãi được tính theo giá trị tài sản cho vay tại
thời điểm hai Bên ký Hợp đồng vay.
(Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa
thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác
có liên quan quy định khác.)
2.3
Hình
thức cho vay:
[Lựa chọn 1: Đối với tài sản cho vay là tiền]
-
Bên
A sẽ chuyển tài sản vay cho Bên B bằng hình thức tiền mặt/chuyên khoản (chọn
một trong hai hình thức) trong vòng […] ngày kể từ ngày hai Bên ký Hợp đồng.
[Lựa chọn 2: Đối với tài sản cho vay là vật (vàng, kim quý,…)]
-
Bên
A sẽ bàn giao trực tiếp tài sản cho vay cho Bên B trong vòng […] ngày kể từ
ngày hai Bên ký Hợp đồng. Việc bàn giao phải lập thành văn bản
có chữ ký của hai bên để làm bằng chứng.
Điều 3.
Tài sản bảo đảm
và phương thức trả nợ
3.1
Tài
sản bảo đảm: Bên B bảo đảm việc thực hiện Hợp đồng và khả năng thanh toán bằng
việc cầm cố/thế chấp tài sản thuộc quyền sở hữu hợp pháp của Bên B là: […]
Trong
trường hợp quá thời hạn trả nợ quy định tại Điều 2 Hợp đồng mà Bên B không có
khả năng trả lại tài sản vay thì Bên A có quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu
hồi khoản nợ.
(Việc cầm cố tài sản được áp dụng đối với các tài sản có thể chuyển
giao được. Một số trường hợp bảo đảm tài sản phải đăng ký giao dịch bảo đảm
được quy định tại Điều 4 Nghị định 102/2017/NĐ-CP. Trường hợp các Bên không có thỏa
thuận về tài sản bảo đảm thì bỏ Khoản 3.1)
3.2
Phương
thức trả nợ: Đến hạn trả nợ, Bên B có trách nhiệm trả lại đúng giá trị tài sản
mà Bên B đã vay theo Hợp đồng này.
[Lựa chọn 1: tài sản
vay là tiền]
Việc thanh toán sẽ được thực hiện
bằng phương thức chuyển khoản vào tài khoản của Bên A theo các thông tin dưới
đây:
Chủ tài khoản : […]
Tài khoản số : […]
Tại Ngân hàng : […]
Địa chỉ Ngân hàng: […]
[Lựa chọn 2: tài sản
vay là vật]
Bên B có trách nhiệm trả lại tài
sản cùng loại và có giá trị tương đương với tài sản vay cho Bên A. Trường hợp
các Bên thỏa thuận Bên B sẽ trả nợ bằng tiền thì việc thanh toán sẽ được thực
hiện bằng phương thức tiền mặt/chuyển khoản (chọn
một trong hai hình thức) vào tài khoản của Bên B theo thông tin sau:
Chủ tài khoản : […]
Tài khoản số : […]
Tại Ngân hàng : […]
Địa chỉ Ngân hàng: […]
Điều 4.
Quyền và Nghĩa vụ
của Bên A
4.1.
Quyền
của Bên A
4.1.1.
Cho
vay và yêu cầu Bên B trả nợ theo đúng thỏa thuận tại Hợp đồng này;
4.1.2.
Gửi
thông báo đòi nợ cho Bên B theo địa chỉ do Bên B cung cấp;
4.1.3.
Yêu
cầu Bên B thực hiện đúng thỏa thuận Hợp đồng;
4.1.4.
Trường
hợp Bên A có yêu cầu nhận lại tài sản đã cho Bên B vay khi chưa đến hạn trên
thì Bên A phải thông báo bằng văn bản cho Bên B trước 05 ngày và
phải được Bên B đồng ý. Việc
hoàn trả được Bên B thực hiện tối đa trong vòng 10 ngày kể từ ngày hết hạn
thông báo nêu trên;
4.1.5.
Yêu
cầu Bên B trả lại toàn bộ tài sản vay và lãi trước hạn trong trường hợp Bên B
không sử dụng đúng mục đích vay quy định tại Điều 1 Hợp đồng.
4.2.
Nghĩa
vụ của Bên A
4.2.1.
Đảm
bảo tài sản cho vay là tài sản thuộc sở hữu hợp pháp của Bên A;
4.2.2.
Thực
hiện đúng việc chuyển giao tài sản vay theo thời hạn quy định tại Hợp đồng;
4.2.3.
Bồi
thường thiệt hại cho Bên B nếu Bên A biết tài sản không bảo đảm chất lượng mà
không báo cho Bên B biết, trừ trường hợp Bên B biết mà vẫn nhận tài sản đó;
4.2.4.
Đảm
bảo tính nguyên vẹn của tài sản bảo đảm so với thời điểm Bên B chuyển giao tài
sản bảo đảm nếu có, trừ các khấu hao tự nhiên;
4.2.5.
Các
nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
Điều 5.
Quyền và Nghĩa vụ
của Bên B
5.1.
Quyền
của Bên B
5.1.1. Yêu cầu Bên A thực hiện đúng thỏa
thuận tại Hợp đồng;
5.1.2. Kể từ thời điểm Bên A chuyển giao
tài sản cho Bên B, quyền sở hữu tài sản thuộc về Bên B. Bên B có quyền định
đoạt tài sản vay phục vụ cho mục đích vay quy định tại Điều 1 Hợp đồng này;
5.1.3. Trường hợp Bên B muốn trả nợ
trước hạn, Bên B phải thông báo cho Bên A bằng văn bản trước 05 ngày.
Bên B phải trả đầy đủ tài sản và tiền lãi tính đến thời điểm trả
theo thông báo.
5.2.
Nghĩa
vụ của Bên B
5.2.1. Sử dụng tài sản vay đúng mục đích
quy định tại Điều 1 Hợp đồng này;
5.2.2. Chịu trách nhiệm trước pháp luật về
việc sử dụng tài sản vay để thực hiện các hành vi bị cấm theo quy định của pháp
luật;
5.2.3.
[Lựa chọn 1: Nếu khoản vay là tiền]
Hoàn trả lại đủ tài sản vay cho Bên A khi đến hạn;
[Lựa chọn 2: Nếu tài sản vay là
vật]
Hoàn trả lại tài sản cùng loại đúng số lượng, chất lượng
với tài sản vay, trừ trường hợp các Bên có thỏa thuận khác;
5.2.4. Các nghĩa vụ khác theo quy định của
pháp luật.
Điều 6. Bảo mật
Mỗi Bên sẽ không tiết lộ bất cứ thông tin nào liên
quan đến Hợp Đồng này hoặc của Bên còn lại cho bất cứ bên thứ ba nào mà không
có sự đồng ý trước bằng văn bản của Bên còn lại, trừ trường hợp pháp luật có
quy định khác. Mỗi Bên cam kết có biện pháp phù hợp để đảm bảo rằng những người có liên quan của mình cũng tuân thủ quy định
này và sẽ chịu trách nhiệm trong trường hợp có bất cứ hành vi nào vi phạm quy định
này. Điều khoản này sẽ vẫn có hiệu lực kể cả sau khi Hợp Đồng này hết hạn
hoặc chấm dứt.
Điều 7.
Bất khả kháng
7.1.
Bất
khả kháng là những sự kiện khách quan nằm ngoài sự kiểm soát của các bên bao
gồm nhưng không giới hạn ở: động đất, bão, lũ lụt, gió lốc, sóng thần, lở đất,
hỏa hoạn, chiến tranh hay đe dọa chiến tranh… hoặc các thảm họa khác không thể
lường trước được; hoặc sự thay đổi của luật pháp bởi chính quyền Việt Nam.
7.2.
Khi
một bên không thể thực hiện tất cả hay một phần của nghĩa vụ Hợp đồng do sự
kiện bất khả kháng gây ra một cách trực tiếp, Bên này sẽ không được xem là vi
phạm Hợp đồng nếu đáp ứng được tất cả những điều kiện sau:
7.2.1.
Bất
khả kháng là nguyên nhân trực tiếp của sự gián đoạn hoặc trì hoãn việc thực
hiện nghĩa vụ; và
7.2.2.
Bên
bị gặp phải sự kiện bất khả kháng đã nỗ lực để thực hiện nghĩa vụ của mình và
giảm thiểu thiệt hại gây ra cho Bên kia bởi sự kiện bất khả kháng; và
7.2.3.
Tại
thời điểm xảy ra sự kiện bất khả kháng, bên gặp phải sự kiện bất khả kháng
kháng phải thông báo ngay cho bên kia cũng như cung cấp văn bản thông báo và
giải thích về lý do gây ra sự gián đoạn hoặc trì hoãn thực hiện nghĩa vụ.
Điều 8.
Hiệu lực và chấm
dứt Hợp đồng
8.1.
Hợp
Đồng này có hiệu lực từ […] đến […].
8.2.
Hợp
Đồng này sẽ chấm dứt trước thời hạn trong những trường hợp sau:
8.2.1.
Nếu
các bên đồng ý chấm dứt bằng văn bản.
8.2.2.
Hai
Bên xác nhận đã hoàn tất các nghĩa vụ quy định tại Hợp đồng.
8.2.3.
Nếu
bất cứ vi phạm Hợp đồng nào không được khắc phục trong thời hạn […] ngày kể từ
ngày nhận được yêu cầu khắc phục từ Bên không vi phạm. Trong trường hợp này,
Bên không vi phạm có quyền đơn phương chấm dứt Hợp đồng bằng cách gửi văn bản
thông báo cho Bên vi phạm. Bên vi phạm phải hoàn trả lại toàn bộ tài sản vay và
lãi vay tính đến thời điểm chấm dứt Hợp đồng.
Điều 9.
Giải quyết tranh
chấp
Trong
trường hợp có bất cứ mâu thuẫn nào phát sinh từ Hợp Đồng này, Các Bên sẽ ưu
tiên giải quyết vấn đề bằng thương lượng. Nếu không thể giải quyết được trong
vòng 30 ngày, vấn đề sẽ được giải quyết
bởi Tòa án nhân dân có thẩm quyền. Bên thua kiện phải thanh toán tất cả các chi
phí liên quan đến việc giải quyết tranh chấp cho Bên thắng kiện (bao gồm cả chi
phí luật sư).
Điều 10.
Điều khoản chung
10.1. Hợp Đồng này được điều chỉnh và
giải thích theo pháp luật Việt Nam.
10.2. Mọi sửa đổi hoặc bổ sung Hợp Đồng
đều phải được lập thành văn bản và ký duyệt bởi người có thẩm quyền của mỗi
Bên.
10.3. Mỗi Bên không được phép chuyển giao
bất cứ quyền, nghĩa vụ nào trong Hợp Đồng này cho bất cứ bên thứ ba nào mà
không được sự chấp thuận trước bằng văn bản của Bên còn lại.
10.4. Hợp Đồng này sẽ được lập thành […]
bản có giá trị như nhau, mỗi Bên giữ […] bản để thực hiện.
ĐẠI DIỆN BÊN A |
|
ĐẠI DIỆN BÊN B |
Lĩnh vực Tranh chấp dân sự
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư