iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Hôn nhân gia đình  
          3. Điều kiện để kết hôn với sĩ quan quân đội
          18/12/2018

          Điều kiện để kết hôn với sĩ quan quân đội

          Thưa luật sư tôi muốn kết hôn với sĩ quan quân đội nhưng lý lịch gia đình tôi có bố của bà nội tôi từng theo ngụy, bên ngoại tôi có người tham gia chiến tranh và hi sinh. Vậy tôi liệu có được kết hôn với sĩ quan quân đội không ạ ? 



          TIN LIÊN QUAN:

          Dịch vụ pháp lý trọn gói: TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN

          Danh bạ Luật sư Hôn nhân gia đình

          Phí làm thủ tục ly hôn

          Câu hỏi hôn nhân gia đình

          Mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất 2020


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Ngọc Diệp Ads

          160 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.7

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          4 Luật sư trả lời

          Đỗ Thị Hằng

          Luật sư: Đỗ Thị Hằng

          4 nhận xét
          0972411564 tel: 0972411564
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn Nhung,

            Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới iLAW. 

            Vấn đề của bạn luật sư tư vấn như sau.

            Để kết hôn với người làm trong Quân đội thì nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện của Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

            Điều 8. Điều kiện kết hôn

            1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

            a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

            b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

            c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

            d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

            2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

            Và không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 5 của Luật hôn nhân và gia đình 2014:

            2. Cấm các hành vi sau đây:

            a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

            b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

            c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

            d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

            đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

            e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

            g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

            h) Bạo lực gia đình;

            i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.

            - Đối với việc kết hôn với sỹ quan quân đội thì sẽ do nội bộ ngành của quân đội quy định. Người kết hôn với người làm trong quân đội sẽ phải thẩm tra lý lịch ba đời. Nếu thuộc các trường hợp sau sẽ không được kết hôn:

            + Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Ngụy quân, Ngụy quyền;

            + Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù;

            + Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành...;

            +  Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;

            +  Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch).

            Như vậy, nếu muốn kết hôn với người làm trong quân đội hai bên Nam Nữ sẽ phải đáp ứng điều kiện hôn nhân quy định trong Luật hôn nhân và gia đình 2014 và tuân thủ quy định riêng của ngành.

            Trường hợp bố của bà nội làm việc cho chính quyền ngụy có thể không xét đến trong phạm vi 3 đời. Bạn có thể kết hôn với sỹ quan quân đội mà không vi phạm quy định riêng của ngành.

            Trân trọng,

            Luật sư Đỗ Thị Hằng.

            Luật sư Đỗ Thị Hằng.

            Dương Hoài Vân

            Luật sư: Dương Hoài Vân

            192 nhận xét
            0984499996 tel: 0984499996
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn!

              Kết hôn là việc nam và nữ xác lập quan hệ vợ chồng với nhau về điều kiện kết hôn và đăng ký kết hôn. 

              Căn cứ Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện đăng ký kết hôn như sau: 

              - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

              - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

              - Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

              - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật hôn nhân và gia đình 2014.

              Như vậy, việc kết hôn là việc hai bên nam, nữ tự nguyện và khi hội đủ các điều kiện quy định của pháp luật. Pháp luật bình đẳng và không quy định hay phân biệt công dân, nghề nghiệp, chức danh, tôn giáo......

              Tuy nhiên, khi kết hôn với đối tượng là người trong quân đội nhân dân hoặc Công an còn phải đảm bảo điều kiện theo quy chế nội bộ trong ngành công an hay quân đội, và tùy thuộc áp dụng của từng đơn vị cơ quan nơi người kết hôn trực thuộc.

              Cụ thể,theo tìm hiểu và thực tế bạn bè phải xét lý lịch trong phạm vi ba đời. Nếu thuộc một trong các đối tượng sau thì sẽ không được kết hôn với người trong ngành quân đội 

              - Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến, tham gia quân đội, chính quyền Sài Gòn trước năm 1975;

              - Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành bản án phạt tù theo quy định;

              - Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, tin lành, Đạo hồi;

              - Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài. 

              Như vậy trường hợp của bạn là có thể kết hôn với sỹ quan quân đội vì quá ba đời, tuy nhiên bạn nên tìm hiểu và đề đạt nguyện vọng với đơn vị của người yêu để xem xét giải quyết chính thức

              Trân trọng!

              Luật sư Dương Hoài Vân

              Luật sư Dương Hoài Vân.

              Phạm Quang Biên

              Luật sư: Phạm Quang Biên

              82 nhận xét
              0917525196 tel: 0917525196
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn,

                Luật sư đã nhận được câu hỏi từ bạn và có tư vấn như sau:

                Theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

                “1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

                a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

                b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

                c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

                d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

                2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

                Hai bạn phải đủ điều kiện kết hôn về tuổi theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

                Tuy nhiên, với một số chủ thể nhất định, ngoài việc đáp ứng các điều kiện trên thì đặt ra các điều kiện khác nhau theo quy định của nội bộ từng ngành.

                Đối với thông tin mà bạn cung cấp, việc bạn kết hôn với sỹ quan quân đội thì pháp luật Hôn nhân và gia đình hiện hành không quy định về điều kiện kết hôn với sĩ quan quân đội nhằm đảm bảo quyền bình đẳng của công dân. Tuy nhiên, trong trường hợp bạn kết hôn với sĩ quan quân đội thì ngoài việc tuân thủ các điều kiện quy định tại Điều 8 của Luật hôn nhân và gia đình thì phải đảm bảo các quy định nội bộ ngành.

                Quy chế ngành sỹ quan quy định xét lý lịch ba đời đối với gia đình cũng như người sẽ kết hôn với người làm trong ngành, cụ thể nếu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được kết hôn với người trong ngành sỹ quan:

                – Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến; tham gia quân đội, chính quyền Sài Gòn trước năm 1975;

                – Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;

                – Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành, Đạo hồi;

                – Có gia đình hoặc bản thân là người gốc Hoa (Trung Quốc);

                – Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (Kể cả khi đã nhập tịch tại Việt Nam).

                Như vậy, với lý lịch của bạn như trên, bạn không đủ điều kiện đăng ký kết hôn với người trong ngành sỹ quan. Tuy nhiên để tìm hiểu rõ hơn, bạn nên lên trực tiếp đơn vị của người yêu bạn để hỏi rõ về trường hợp này.

                Luật sư Phạm Quang Biên

                Luật sư Phạm Quang Biên.

                Hoàng Thị Huế

                Luật sư: Hoàng Thị Huế

                28 nhận xét
                0902293579 tel: 0902293579
                Gọi
                Thông tin

                  Chào bạn,

                  Với câu hỏi của bạn thì tôi có một số ý kiến tư vấn như sau:

                  Điều kiện để bạn kết hôn với người đang là cán bộ, chiến sỹ đang công tác trong lực lượng vũ trang cần bảo đảm các quy định bao gồm:

                  Thứ nhất, bạn phải tuân thủ theo Luật hôn nhân và gia đình.

                  Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn:

                  “1.  Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

                  a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

                  b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

                  c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

                  d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.”

                  Các trường hợp cấm kết hôn quy định theo khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 bao gồm:

                  \"a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

                  b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

                  c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

                  d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

                  đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

                  e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

                  g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

                  h) Bạo lực gia đình;

                  i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.\"

                  Thứ hai, hai bạn phải tuân thủ theo quy định chung về điều kiện kết hôn với người là cán bộ, chiến sỹ đang công tác trong lực lượng vũ trang, cụ thể ở đây là trong quân đội.

                  Theo quy định tại điểm h khoản 2 mục II thông tư 01/2008/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng kí hộ tịch thì : \"Đối với trường hợp người đăng ký kết hôn là cán bộ, chiến sỹ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thông báo cho Thủ trưởng đơn vị của người đó để biết\".

                  Nên muốn kết hôn với người trong quân đội thì phải xét lý lịch trong phạm vi ba đời. Nếu thuộc một trong các đối tượng sau thì sẽ không được kết hôn với người trong quân đội:

                  -                 Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền

                  -                 Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù

                  -                 Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…

                  -                 Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa

                  -                 Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

                  Như vậy trường hợp của bạn thì bố của bà nội bạn trước kia từng theo quân ngụy không thuộc trường hợp trong phạm vi ba đời theo quy định nêu trên. Do đó trường hợp của bạn nếu không thuộc các trường hợp khác thuộc điểm h khoản 2 mục II thông tư 01/2008/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng kí hộ tịch  thì bạn có thể đăng kí kết hôn với người yêu bạn là sĩ quan quân đội.

                  Trân trọng!

                  Luật sư Hoàng Thị Huế

                  Luật sư Hoàng Thị Huế.

                  Luật sư: Nguyễn Ngọc Diệp Ads

                  160 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.7

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                  Luật sư: Nguyễn Xuân Hiển Ads

                  55 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.3

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                    0902293579

                  Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                  1. Chồng giữ sổ hồng sau khi ly hôn
                    Có 5 Luật sư trả lời
                  2. Đơn phương ly hôn
                    Có 4 Luật sư trả lời
                  3. Lấy lại tiền và vàng
                    Có 4 Luật sư trả lời
                  4. Việt Nam có cho 2 quốc tịch?
                    Có 8 Luật sư trả lời
                  5. Chia nợ khi ly hôn
                    Có 9 Luật sư trả lời
                  6. Giành quyền nuôi con
                    Có 8 Luật sư trả lời

                    Lĩnh vực Hôn nhân gia đình

                    1. Chia tài sản ly hôn
                    2. Giành quyền nuôi con
                    3. Ly hôn
                    4. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
                    5. Ly hôn đơn phương
                    6. Ly hôn thuận tình
                    7. Nhận con nuôi

                    Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                    Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                    Đặt câu hỏi

                    - hoặc -

                    Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                    Tìm kiếm luật sư

                    Duyệt tìm Luật sư

                    • Theo lĩnh vực
                    • Theo tỉnh thành

                        Đánh giá (Rating) của iLAW

                        1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                        iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                        2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kinh nghiệm và bằng cấp

                        Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                        Thành tựu trong nghề nghiệp

                        Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                        Danh tiếng và uy tín trong nghề

                        Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                        Đóng góp cho nghề

                        Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                        Đóng góp cho cộng đồng

                        Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                        3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                        10 - 9.0: Xuất sắc 

                        8.9 - 8.0: Rất tốt 

                        7.9 - 7.0: Tốt 

                        6.9 - 6.0: Trung bình

                        • Về chúng tôi
                        • Điều khoản sử dụng
                        • Dành cho người dùng
                        • Dành cho Luật sư
                        • Chính sách bảo mật
                        • Nội quy trang Nhận xét
                        • Đánh giá của iLAW

                        Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                        Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                        Điện thoại: (028) 7303 2868

                        Email: cskh@i-law.vn

                        GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                        iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                        © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019