Hành vi trộm cắp tài sản của công dân đưới 2 triệu đồng
4 Luật sư trả lời
Chào bạn, căn cứ vào thông
tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:
Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy
định về tội trộm cắp tài sản như
sau:
“1. Người nào trộm cắp tài sản
của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới
2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải
tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc
về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và
290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh,
trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm
sống chính của người bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
…”
Như vậy, em bạn có hành vi trộm cắp tài sản
do đó sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điều 173 đã nêu
trên. Nếu em trai bạn không có các tình tiết quy định tại khoản 2 ĐIều 173 Bộ
luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm với
khung hình phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến
03 năm.
Điều 51 Bộ luật hình sự 2015 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách
nhiệm hình sự như sau:
“1. Các tình tiết sau đây là tình
tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:
a) Người phạm tội đã ngăn chặn
hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;
b) Người phạm tội tự nguyện sửa
chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;
c) Phạm tội trong trường hợp vượt
quá giới hạn phòng vệ chính đáng;
d) Phạm tội trong trường hợp vượt
quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;
đ) Phạm tội trong trường hợp vượt
quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;
e) Phạm tội trong trường hợp bị
kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;
g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt
khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;
h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt
hại hoặc gây thiệt hại không lớn;
i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường
hợp ít nghiêm trọng;
.....
2. Khi quyết định hình phạt, Tòa
án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi
rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.
3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được
Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là
tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.”
Nếu bạn có từ hai tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên và không có tình tiết tăng nặng thì Tòa án có thể xem xét giảm nhẹ mức hình phạt cho em bạn theo nguyên tắc được quy định tại Khoản 1 ĐIều 54 Bộ luật hình sự 2015.
TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM
KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp
luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân
Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).
Trân trọng./
Luật sư Dương Hoài
Vân
Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
Luật sư Dương Hoài Vân.
Chào bạn, chúng tôi xin phép được tư vấn
cho bạn như sau:
Trên cơ sở câu hỏi của bạn chúng tôi căn
cứ quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Bộ Luật hình sự 2015 sửa
đổi, bổ sung năm 2017, Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015 và các văn bản pháp luật
có liên quan, chúng tôi xin phép được trả lời câu hỏi của bạn như sau:
Đối với tài sản trộm cắp (tang vật) cơ
quan điều tra sẽ xem xét cho định giá tài sản (tang vật) để có cơ sở xứ lý đúng
quy định pháp luật.
Theo quy định tại Khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ
sung 2017 thì đối
với hành vi trộm cắp tài sản có trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng
thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 sửa
đổi, bổ sung 2017 thì bạn sẽ bị truy cúu trách nhiệm hình sự với mức phạt cao nhất lên đến 03 năm tù.
Điều 173. Tội
trộm cắp tài sản
1.
Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ
2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc
phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi
phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều
168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích
mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
Đối với trường hợp phạm tội: Có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp;
Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới
200.000.000 đồng; Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; Hành hung để tẩu thoát;
Tài sản là bảo vật quốc gia;
Tái phạm nguy hiểm thì bị phạt tù lên đến 07 năm.
Nếu bạn chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm
hình sự theo Điều 12
Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 thì bạn không
phải chịu trách nhiệm hình sự. Theo đó, tuổi
chịu trách nhiệm hình sự
là: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm,
trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác;
Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm
hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại
một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171,
173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và
304 của Bộ luật này.
Trong trường hợp, hành vi của bạn chưa
đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các quy định nêu trên thì có thể bị xử phạt vi phạm hình
chính theo điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị
định 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013. Căn cứ khoản
1 Điều 15
Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 thì Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong
những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản;
b) Công nhiên chiếm đoạt
tài sản của người khác;
c) Dùng thủ đoạn gian
dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;
d) Sử dụng trái phép tài
sản của người khác.
Trên đây là một số ý kiến của chúng tôi
trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành có liên quan và trên cơ sở kinh nghiệm
của chúng tôi về vấn đề bạn yêu cầu có ý kiến.
Nếu có điều gì chưa rõ bạn có thể
liên hệ Luật sư. ĐOÀN VĂN NÊN, điện thoại: 0903328166 để được tư
vấn thêm.
Luật sư Đoàn Văn Nên.
Cảm ơn Bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Chúng tôi. Đối với trường hợp của bạn, Chúng tôi xin đưa ra nội dung tư vấn như sau:
Theo quy định tại Khoản 1 và khoản 5 Điều 173 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định:
"1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ hai triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
...
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng"
Trên đây là nội dung tư vấn mang tính tham khảo, nếu vẫn còn thắc mắc hoặc chưa rõ nội dung nào bạn vui lòng liên hệ hotline: 0908.292.604 (LS.Nguyễn Văn Quynh) hoặc đến văn phòng tại địa chỉ: 464A Minh Phụng, phường 9, quận 11, TP.HCM để được Luật sư tư vấn trực tiếp.
Trân trọng cảm ơn./.
Luật sư Nguyễn Văn Quynh.
Chào bạn!
Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:
"Điều 173. Tội trộm cắp tài sản
1.92 Người nào trộm cắp
tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc
dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về
hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một
trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290
của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật
tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống
chính của người bị hại và gia đình họ;
đ) Tài sản là di vật, cổ vật.
2.93 Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ
50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Tài sản là bảo vật quốc gia;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3.94 Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ
200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Lợi dụng thiên
tai, dịch bệnh.
4.95 Phạm tội thuộc một
trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá
500.000.000 đồng trở lên;
b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh,
tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt
tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng."
Trường hợp trộm cắp tài sản dưới 2 triệu đồng và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 thì chỉ bị xử phạt hành chính về hành vi trộm cắp tài sản quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP:
"Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản;
b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người
khác;
c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để
chiếm đoạt tài sản của người khác;
d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác."
Trân trọng!
Luật sư Nguyễn Duy Binh.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư


