iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Hình sự  
          3. Hành vi trộm cắp tài sản của công dân đưới 2 triệu đồng
          18/08/2021

          Hành vi trộm cắp tài sản của công dân đưới 2 triệu đồng

          Tôi có đi chơi cùng bạn về thì thấy 1 nhà đang không có ai ở nhà, tôi và người bạn N rủ nhau vào lấy trộm một cái máy cắt cỏ khoảng 2 triệu đồng và mang đi bán được 200 trăm nghìn đồng.ngày hôm sau thì tôi và anh N bị công án điều tra bắt giữ và lập biên bản lời khai và tường trình. Và biên bản kiểm điểm Vậy tôi hỏi luật sư là tôi và anh N sẽ bị sử phạt như thế nào. Mong luật sư giúp tôi và sớm phản hồi


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Xuân Hiển Ads

          55 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.3

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          4 Luật sư trả lời

          Dương Hoài Vân

          Luật sư: Dương Hoài Vân

          192 nhận xét
          0984499996 tel: 0984499996
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

            Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:

            “1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

            a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

            b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

            c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

            d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

            đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

            …”

            Như vậy, em bạn có hành vi trộm cắp tài sản do đó sẽ bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại điều 173 đã nêu trên. Nếu em trai bạn không có các tình tiết quy định tại khoản 2 ĐIều 173 Bộ luật hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) thì sẽ bị truy cứu trách nhiệm với khung hình phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

            Điều 51 Bộ luật hình sự 2015 quy định về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự như sau:

            “1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

            a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

            b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

            c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

            d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

            đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

            e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

            g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

            h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

            i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

            .....

            2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

            3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.”

            Nếu bạn có từ hai tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên và không có tình tiết tăng nặng thì Tòa án có thể xem xét giảm nhẹ mức hình phạt cho em bạn theo nguyên tắc được quy định tại Khoản 1 ĐIều 54 Bộ luật hình sự 2015.


            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

            Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

            Trân trọng./

            Luật sư Dương Hoài Vân

            Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

            Luật sư Dương Hoài Vân.

            Đoàn Văn Nên

            Luật sư: Đoàn Văn Nên

            41 nhận xét
            0903328166 tel: 0903328166
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn, chúng tôi xin phép được tư vấn cho bạn như sau:

              Trên cơ sở câu hỏi của bạn chúng tôi căn cứ quy định của Luật xử lý vi phạm hành chính năm 2012, Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017, Bộ Luật Tố tụng hình sự 2015 và các văn bản pháp luật có liên quan, chúng tôi xin phép được trả lời câu hỏi của bạn như sau:

              Đối với tài sản trộm cắp (tang vật) cơ quan điều tra sẽ xem xét cho định giá tài sản (tang vật) để có cơ sở xứ lý đúng quy định pháp luật.

              Theo quy định tại Khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 thì đối với hành vi trộm cắp tài sản có trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 thì bạn sẽ bị truy cúu trách nhiệm hình sự với mức phạt cao nhất lên đến 03 năm tù.

              Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

              1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

              a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

              b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

              c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

              d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

              đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

              Đối với trường hợp phạm tội: Có tổ chức; Có tính chất chuyên nghiệp; Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm; Hành hung để tẩu thoát; Tài sản là bảo vật quốc gia; Tái phạm nguy hiểm thì bị phạt tù lên đến 07 năm.

              Nếu bạn chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự theo Điều 12 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017 thì bạn không phải chịu trách nhiệm hình sự. Theo đó, tuổi chịu trách nhiệm hình sự là: Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác; Người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều 123, 134, 141, 142, 143, 144, 150, 151, 168, 169, 170, 171, 173, 178, 248, 249, 250, 251, 252, 265, 266, 286, 287, 289, 290, 299, 303 và 304 của Bộ luật này.

              Trong trường hợp, hành vi của bạn chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự theo các quy định nêu trên thì có thể bị xử phạt vi phạm hình chính theo điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013. Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12 tháng 11 năm 2013 thì Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

              a) Trộm cắp tài sản;

              b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;

              c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;

              d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác.

              Trên đây là một số ý kiến của chúng tôi trên cơ sở quy định pháp luật hiện hành có liên quan và trên cơ sở kinh nghiệm của chúng tôi về vấn đề bạn yêu cầu có ý kiến.        

              Nếu có điều gì chưa rõ bạn có thể liên hệ Luật sư. ĐOÀN VĂN NÊN, điện thoại: 0903328166 để được tư vấn thêm.

              Luật sư Đoàn Văn Nên.

              Nguyễn Văn Quynh

              Luật sư: Nguyễn Văn Quynh

              0 nhận xét
              0908292604 tel: 0908292604
              Gọi
              Thông tin

                Cảm ơn Bạn đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Chúng tôi. Đối với trường hợp của bạn, Chúng tôi xin đưa ra nội dung tư vấn như sau:

                Theo quy định tại Khoản 1 và khoản 5 Điều 173 BLHS 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

                "1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ hai triệu đồng đến dưới 50 triệu đồng hoặc dưới hai triệu đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến ba năm:

                a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

                b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

                c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

                d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

                ...

                5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng"

                Trên đây là nội dung tư vấn mang tính tham khảo, nếu vẫn còn thắc mắc hoặc chưa rõ nội dung nào bạn vui lòng liên hệ hotline: 0908.292.604 (LS.Nguyễn Văn Quynh) hoặc đến văn phòng tại địa chỉ: 464A Minh Phụng, phường 9, quận 11, TP.HCM để được Luật sư tư vấn trực tiếp.

                Trân trọng cảm ơn./.

                Luật sư Nguyễn Văn Quynh.

                Nguyễn Duy Binh

                Luật sư: Nguyễn Duy Binh

                49 nhận xét
                0938343384 tel: 0938343384
                Gọi
                Thông tin

                  Chào bạn!

                  Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 quy định về tội trộm cắp tài sản như sau:

                  "Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

                  1.92 Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

                  a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

                  b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

                  c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

                  d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

                  đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

                  2.93 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

                  a) Có tổ chức;

                  b) Có tính chất chuyên nghiệp;

                  c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

                  d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

                  đ) Hành hung để tẩu thoát;

                  e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

                  g) Tái phạm nguy hiểm.

                  3.94 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

                  a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

                  b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

                  4.95 Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

                  a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

                  b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

                  5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng."

                   Trường hợp trộm cắp tài sản dưới 2 triệu đồng và không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 thì chỉ bị xử phạt hành chính về hành vi trộm cắp tài sản quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 167/2013/NĐ-CP:

                  "Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

                  1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

                  a) Trộm cắp tài sản;

                  b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;

                  c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;

                  d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác."

                  Trân trọng!

                  Luật sư Nguyễn Duy Binh.

                  Luật sư: Nguyễn Xuân Hiển Ads

                  55 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.3

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                  Luật sư: Nguyễn Thành Huân Ads

                  725 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.7

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                    0979800000

                  Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                  1. Xử lí hành vi cố tình gây thương tích
                    Có 5 Luật sư trả lời
                  2. ĐỐI PHƯƠNG GIỮ VIDEO/HÌNH ẢNH KHÔNG CHO PHÉP VÀ ĐE DOẠ ĐĂNG LÊN MẠNG XÃ HỘI
                    Có 9 Luật sư trả lời
                  3. Đăng bài lên mạng chửi bới người khác
                    Có 7 Luật sư trả lời
                  4. Về chi phí luật sư
                    Có 12 Luật sư trả lời
                  5. liên quan đến ma tuý
                    Có 8 Luật sư trả lời
                  6. Hình sự
                    Có 12 Luật sư trả lời

                    Lĩnh vực Hình sự

                    1. Bào chữa
                    2. Bào chữa cho người chưa thành niên
                    3. Bào chữa tội buôn lậu, tội kinh tế
                    4. Bào chữa tội đánh bạc
                    5. Bào chữa tội giết người
                    6. Bào chữa tội hiếp dâm, dâm ô, mại dâm
                    7. Bào chữa tội khác
                    8. Bào chữa tội ma tuý
                    9. Bào chữa tội tham nhũng, hối lộ
                    10. Cố ý gây thương tích
                    11. Chiếm đoạt tài sản

                    Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                    Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                    Đặt câu hỏi

                    - hoặc -

                    Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                    Tìm kiếm luật sư

                    Duyệt tìm Luật sư

                    • Theo lĩnh vực
                    • Theo tỉnh thành

                        Đánh giá (Rating) của iLAW

                        1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                        iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                        2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kinh nghiệm và bằng cấp

                        Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                        Thành tựu trong nghề nghiệp

                        Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                        Danh tiếng và uy tín trong nghề

                        Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                        Đóng góp cho nghề

                        Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                        Đóng góp cho cộng đồng

                        Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                        3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                        10 - 9.0: Xuất sắc 

                        8.9 - 8.0: Rất tốt 

                        7.9 - 7.0: Tốt 

                        6.9 - 6.0: Trung bình

                        • Về chúng tôi
                        • Điều khoản sử dụng
                        • Dành cho người dùng
                        • Dành cho Luật sư
                        • Chính sách bảo mật
                        • Nội quy trang Nhận xét
                        • Đánh giá của iLAW

                        Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                        Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                        Điện thoại: (028) 7303 2868

                        Email: cskh@i-law.vn

                        GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                        iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                        © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019