Vấn đề kết hôn ( cụ thể là vướng mắc ở phần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi có hộ khẩu thường trú)
Xin chào các luật sư. Em có một số thắc mắc liên quan đến vấn đề kết hôn mong các luật sư giải đáp giúp em ạ. Hiện tại người yêu em đang theo học hệ Tiến sĩ ở Hàn Quốc, nhưng quốc tịch vẫn là Việt Nam, hộ khẩu và địa chỉ thường trú vẫn ở địa phương và dự định cuối năm trực tiếp về địa phương của mình ( gia đình và hộ khẩu thường trú) để kết hôn với em. Nhưng khi em hỏi về thủ tục kết hôn thì bên xã lại yêu cầu cả 2 người đều phải đi khám tại bệnh viện tâm thần tỉnh để xác nhận sức khỏe, đồng thời yêu cầu thêm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại đại sứ quán Việt Nam ở Hàn Quốc. Em có thắc mắc rằng tại sao luật quy định công dân Việt Nam thì sẽ xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi có địa chỉ thường trú và được UBND cấp xã cấp, nhưng bên xã lại yêu cầu thêm những giấy tờ đó. Cho em hỏi trong trường hợp này thì xã đã căn cứ quy định ở đâu ạ. Em đã tham khảo rất nhiều trường hợp tương tự và không có một địa phương nào yêu cầu như xã cả. Mong luật sư giải đáp giúp em ạ. Em cảm ơn các luật sư ạ.
3 Luật sư trả lời
Tiêu đề: Vấn đề kết hôn ( cụ thể là vướng mắc ở phần xin giấy xác nhận
tình trạng hôn nhân tại nơi có hộ khẩu thường trú)
Mô tả: Xin chào các luật sư. Em có một số thắc mắc
liên quan đến vấn đề kết hôn mong các luật sư giải đáp giúp em ạ. Hiện tại người
yêu em đang theo học hệ Tiến sĩ ở Hàn Quốc, nhưng quốc tịch vẫn là Việt Nam, hộ
khẩu và địa chỉ thường trú vẫn ở địa phương và dự định cuối năm trực tiếp về địa
phương của mình ( gia đình và hộ khẩu thường trú) để kết hôn với em. Nhưng khi
em hỏi về thủ tục kết hôn thì bên xã lại yêu cầu cả 2 người đều phải đi khám tại
bệnh viện tâm thần tỉnh để xác nhận sức khỏe, đồng thời yêu cầu thêm giấy xác
nhận tình trạng hôn nhân tại đại sứ quán Việt Nam ở Hàn Quốc. Em có thắc mắc rằng
tại sao luật quy định công dân Việt Nam thì sẽ xin giấy xác nhận tình trạng hôn
nhân tại nơi có địa chỉ thường trú và được UBND cấp xã cấp, nhưng bên xã lại
yêu cầu thêm những giấy tờ đó. Cho em hỏi trong trường hợp này thì xã đã căn cứ
quy định ở đâu ạ. Em đã tham khảo rất nhiều trường hợp tương tự và không có một
địa phương nào yêu cầu như xã cả. Mong luật sư giải đáp giúp em ạ. Em cảm ơn
các luật sư ạ.
TRẢ LỜI:
Chào bạn HOÀNG TỐ UYÊN
Theo thông tin bạn cung cấp, căn cứ quy định của pháp luật liên
quan, chúng tôi có ý kiến giải đáp thắc mắc của bạn như sau:
Căn cứ khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 22 –
Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
như sau:
Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng
hôn nhân
1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân
nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu
xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp
ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
…
3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày
nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng
hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người
yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp
quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân
dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội
dung Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục
đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng
hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách
nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không
chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng
ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác
minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
Trong thời hạn 03 ngày làm
việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu
tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã
yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa
phương.
5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời,
nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
Căn cứ Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CHÍNH
PHỦ quy định về thẩm quyền cấp Giấy
xác nhận tình trạng hôn nhân
Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình
trạng hôn nhân
1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của
công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
Trường hợp công dân Việt
Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp
luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp
Giấy xác nhận tình trạng hôn
nhân.
2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp
dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người
không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.
Như
vậy, theo quy định pháp
luật nêu trên, UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú yêu cầu cá nhân nộp tờ
khai theo mẫu quy định để xác nhận tình trạng hôn nhân.
Mời
bạn đánh giá luật sư tại iLAW - Cổng thông tin tìm kiếm Luật sư |
iLAW (i-law.vn)
Thân chào bạn!
Bạn cần hỗ trợ xin liên hệ qua số điện thoại bên dưới để được giải
đáp và tư vấn một cách tốt nhất.
Luật sư Trương Thành Thiện (TLaw.vn)
Số 18 Tầng 2, Đường 2, Khu đô Thị Vạn Phúc, Khu phố 5, Hiệp Bình Phước,
thành phố Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: (028)3727.3355 – DĐ: 0913.723355; CSKH: 0913.883399
Luật sư Trương Thành Thiện.
Chào bạn Tố Uyên!
Bạn đang cần biết: ủy ban xã đúng hay sai? căn cứ đâu?
1. Khi bạn trai bạn về thì hai bạn ra kết hôn, lúc này sẽ là hai người Việt Nam.
2. Ủy ban xã căn cứ đâu? Bạn hỏi luôn Ủy ban xã.
Tại khoản 1 Điều 2 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quy định:
“Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình
Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.
….”
Như vậy, việc đăng ký kết hôn lần hai, thì bắt buộc cả hai bên nam, tử đã trải qua ly hôn và hiện đang sống tự do một mình, đồng thời tại thời điểm kết hôn cả hai đều phải không có vợ hoặc không có chồng. Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2
Thủ tục đăng ký kết hôn lần hai:
Hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ:
- Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (UBND cấp xã, phường nơi cư trú có thẩm quyền cấp giấy xác nhận)
- Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (bạn có thể tham khảo mẫu sau: https://luatsulyhon.com.vn/mau-to-khai-dang-ky-ket-hon/)
- Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc bản bản sao sổ hộ khẩu của hai bên
- Bản án ly hôn đơn phương hoặc quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án (Trong trường hợp bạn làm mất giấy tờ này, bạn có thể tới Tòa án để xin trích lục và bổ sung vào cho đủ hồ sơ)
Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2
Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:
Tại điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định như sau:
“Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn
1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.
2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:
a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;
b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;
c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.”
Như vậy, việc đăng ký kết hôn lần hai sẽ được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ

Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2
Đồng thời căn cứ tại Khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014:
“Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn
- Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
- Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.”
Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa:
Công dân việt nam với người nước ngoài
Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài
Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau
Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc. Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2
Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
Chúc bạn thành công!
Chuyên viên: Nguyễn Phạm Duy Nhạc
SĐT: 0973.212.487
Luật sư PHẠM THỊ NHÀN Hotline: 0968.605.706.hoặc 0909257165
+ https://luatsunhadathcm.com/ (Website chuyên đất đai)
+ https://luatsulyhon.com.vn/ (Website chuyên ly hôn)
+ youtube: https://www.youtube.com/channel/UCRVhgDnAXEWUVDum80drWTQ
+Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124
https://luatsunhadathcm.com/tu-van-dat-dai/
https://www.youtube.com/watch?v=8nh2yE9Mth4
Luật sư Phạm Thị Nhàn.
Chào bạn!
Trường hợp này kết hôn giữa công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì không phải có Giấy khám sức khỏe bạn nhé. Xã yêu cầu là hoàn toàn sai, vì nếu có yếu tố nước ngoài thì cũng không thuộc thẩm quyền của ủy ban xã. Xã chỉ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc đăng ký có thể ở nơi đăng ký thường trú của bạn hoặc anh đó. Nếu xã không cấp bạn có thể khiếu nại.
Luật sư Phạm Đức Huy.
Lĩnh vực Hôn nhân gia đình
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư


