iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Hôn nhân gia đình  
          3. Vấn đề kết hôn ( cụ thể là vướng mắc ở phần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi có hộ khẩu thường trú)
          08/01/2022

          Vấn đề kết hôn ( cụ thể là vướng mắc ở phần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi có hộ khẩu thường trú)

          Xin chào các luật sư. Em có một số thắc mắc liên quan đến vấn đề kết hôn mong các luật sư giải đáp giúp em ạ. Hiện tại người yêu em đang theo học hệ Tiến sĩ ở Hàn Quốc, nhưng quốc tịch vẫn là Việt Nam, hộ khẩu và địa chỉ thường trú vẫn ở địa phương và dự định cuối năm trực tiếp về địa phương của mình ( gia đình và hộ khẩu thường trú) để kết hôn với em. Nhưng khi em hỏi về thủ tục kết hôn thì bên xã lại yêu cầu cả 2 người đều phải đi khám tại bệnh viện tâm thần tỉnh để xác nhận sức khỏe, đồng thời yêu cầu thêm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại đại sứ quán Việt Nam ở Hàn Quốc. Em có thắc mắc rằng tại sao luật quy định công dân Việt Nam thì sẽ xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi có địa chỉ thường trú và được UBND cấp xã cấp, nhưng bên xã lại yêu cầu thêm những giấy tờ đó. Cho em hỏi trong trường hợp này thì xã đã căn cứ quy định ở đâu ạ. Em đã tham khảo rất nhiều trường hợp tương tự và không có một địa phương nào yêu cầu như xã cả. Mong luật sư giải đáp giúp em ạ. Em cảm ơn các luật sư ạ.


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: NGUYỄN ĐỨC THẮNG Ý Ads

          205 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.4

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          3 Luật sư trả lời

          Trương Thành Thiện

          Luật sư: Trương Thành Thiện

          7 nhận xét
          0903055599 tel: 0903055599
          Gọi
          Thông tin

            Tiêu đề: Vấn đề kết hôn ( cụ thể là vướng mắc ở phần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi có hộ khẩu thường trú)
            Mô tả: Xin chào các luật sư. Em có một số thắc mắc liên quan đến vấn đề kết hôn mong các luật sư giải đáp giúp em ạ. Hiện tại người yêu em đang theo học hệ Tiến sĩ ở Hàn Quốc, nhưng quốc tịch vẫn là Việt Nam, hộ khẩu và địa chỉ thường trú vẫn ở địa phương và dự định cuối năm trực tiếp về địa phương của mình ( gia đình và hộ khẩu thường trú) để kết hôn với em. Nhưng khi em hỏi về thủ tục kết hôn thì bên xã lại yêu cầu cả 2 người đều phải đi khám tại bệnh viện tâm thần tỉnh để xác nhận sức khỏe, đồng thời yêu cầu thêm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại đại sứ quán Việt Nam ở Hàn Quốc. Em có thắc mắc rằng tại sao luật quy định công dân Việt Nam thì sẽ xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi có địa chỉ thường trú và được UBND cấp xã cấp, nhưng bên xã lại yêu cầu thêm những giấy tờ đó. Cho em hỏi trong trường hợp này thì xã đã căn cứ quy định ở đâu ạ. Em đã tham khảo rất nhiều trường hợp tương tự và không có một địa phương nào yêu cầu như xã cả. Mong luật sư giải đáp giúp em ạ. Em cảm ơn các luật sư ạ.

            TRẢ LỜI:

            Chào bạn HOÀNG TỐ UYÊN

            Theo thông tin bạn cung cấp, căn cứ quy định của pháp luật liên quan, chúng tôi có ý kiến giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

            Căn cứ khoản 1, khoản 3, khoản 4, khoản 5 Điều 22 – Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

            Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

            1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.

            …

            3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp - hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp - hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

            4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.

            Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.

            5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.

            Căn cứ Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CHÍNH PHỦ quy định về thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

            Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

            1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

            Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

            2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

            Như vậy, theo quy định pháp luật nêu trên, UBND cấp xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú yêu cầu cá nhân nộp tờ khai theo mẫu quy định để xác nhận tình trạng hôn nhân.

            Mời bạn đánh giá luật sư tại iLAW - Cổng thông tin tìm kiếm Luật sư | iLAW (i-law.vn)

            Thân chào bạn!

            Bạn cần hỗ trợ xin liên hệ qua số điện thoại bên dưới để được giải đáp và tư vấn một cách tốt nhất.

            Luật sư Trương Thành Thiện (TLaw.vn) 

            Số 18 Tầng 2, Đường 2, Khu đô Thị Vạn Phúc, Khu phố 5, Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, TP. HCM

            Điện thoại: (028)3727.3355 – DĐ: 0913.723355; CSKH: 0913.883399

            Luật sư Trương Thành Thiện.

            Phạm Thị Nhàn

            Luật sư: Phạm Thị Nhàn

            61 nhận xét
            0968605706 tel: 0968605706
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn Tố Uyên!

              Bạn đang cần biết: ủy ban xã đúng hay sai? căn cứ đâu?

              1. Khi bạn trai bạn về thì hai bạn ra kết hôn, lúc này sẽ là hai người Việt Nam.

              2. Ủy ban xã căn cứ đâu? Bạn hỏi luôn Ủy ban xã.

              Tại khoản 1 Điều 2 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quy định:

              “Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình

              Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

              ….”

              Như vậy, việc đăng ký kết hôn lần hai, thì bắt buộc cả hai bên nam, tử đã trải qua ly hôn và hiện đang sống tự do một mình, đồng thời tại thời điểm kết hôn cả hai đều phải không có vợ hoặc không có chồng. Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

              Thủ tục đăng ký kết hôn lần hai:

              Hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ:

              • Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (UBND cấp xã, phường nơi cư trú có thẩm quyền cấp giấy xác nhận)
              • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (bạn có thể tham khảo mẫu sau: https://luatsulyhon.com.vn/mau-to-khai-dang-ky-ket-hon/)
              • Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc bản bản sao sổ hộ khẩu của hai bên
              • Bản án ly hôn đơn phương hoặc quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án (Trong trường hợp bạn làm mất giấy tờ này, bạn có thể tới Tòa án để xin trích lục và bổ sung vào cho đủ hồ sơ)

              Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

              Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:

              Tại điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định như sau:

              “Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

              1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

              2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

              a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

              b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

              c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.”

              Như vậy, việc đăng ký kết hôn lần hai sẽ được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ

              Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

              Đồng thời căn cứ tại Khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014:

              “Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

              1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
              2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.”

              Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa:

              Công dân việt nam với người nước ngoài

              Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài

              Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau

              Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

              Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc. Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

              Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

              Chúc bạn thành công!

              Chuyên viên: Nguyễn Phạm Duy Nhạc

              SĐT: 0973.212.487

              Luật sư PHẠM THỊ NHÀN                              Hotline:  0968.605.706.hoặc 0909257165

              +  https://luatsunhadathcm.com/   (Website chuyên đất đai)

              +   https://luatsulyhon.com.vn/ (Website chuyên ly hôn)

              + youtube: https://www.youtube.com/channel/UCRVhgDnAXEWUVDum80drWTQ

              +Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124

              https://luatsunhadathcm.com/tu-van-dat-dai/

              https://www.youtube.com/watch?v=8nh2yE9Mth4

              Luật sư Phạm Thị Nhàn.

              Phạm Đức Huy

              Luật sư: Phạm Đức Huy

              203 nhận xét
              0977761893 tel: 0977761893
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn!

                Trường hợp này kết hôn giữa công dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam thì không phải có Giấy khám sức khỏe bạn nhé. Xã yêu cầu là hoàn toàn sai, vì nếu có yếu tố nước ngoài thì cũng không thuộc thẩm quyền của ủy ban xã. Xã chỉ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân. Việc đăng ký có thể ở nơi đăng ký thường trú của bạn hoặc anh đó. Nếu xã không cấp bạn có thể khiếu nại.

                Luật sư Phạm Đức Huy.

                Luật sư: NGUYỄN ĐỨC THẮNG Ý Ads

                205 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.4

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                Luật sư: Lê Ngọc Minh Ads

                8 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.5

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                  0914393126

                Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                1. Tranh chấp nuôi con
                  Có 7 Luật sư trả lời
                2. Luật ău làm bên thu hồi tiền lừa đảo qua mạng
                  Có 9 Luật sư trả lời
                3. Ly hôn thuận tình
                  Có 11 Luật sư trả lời
                4. ly hôn đơn phương
                  Có 9 Luật sư trả lời
                5. Người theo đạo Công Giáo kết hôn với người làm trong quân y
                  Có 5 Luật sư trả lời
                6. Ly hôn đơn phương
                  Có 11 Luật sư trả lời

                  Lĩnh vực Hôn nhân gia đình

                  1. Chia tài sản ly hôn
                  2. Giành quyền nuôi con
                  3. Ly hôn
                  4. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
                  5. Ly hôn đơn phương
                  6. Ly hôn thuận tình
                  7. Nhận con nuôi

                  Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                  Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                  Đặt câu hỏi

                  - hoặc -

                  Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                  Tìm kiếm luật sư

                  Duyệt tìm Luật sư

                  • Theo lĩnh vực
                  • Theo tỉnh thành

                      Đánh giá (Rating) của iLAW

                      1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                      iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                      2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kinh nghiệm và bằng cấp

                      Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                      Thành tựu trong nghề nghiệp

                      Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                      Danh tiếng và uy tín trong nghề

                      Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                      Đóng góp cho nghề

                      Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                      Đóng góp cho cộng đồng

                      Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                      3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                      10 - 9.0: Xuất sắc 

                      8.9 - 8.0: Rất tốt 

                      7.9 - 7.0: Tốt 

                      6.9 - 6.0: Trung bình

                      • Về chúng tôi
                      • Điều khoản sử dụng
                      • Dành cho người dùng
                      • Dành cho Luật sư
                      • Chính sách bảo mật
                      • Nội quy trang Nhận xét
                      • Đánh giá của iLAW

                      Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                      Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                      Điện thoại: (028) 7303 2868

                      Email: cskh@i-law.vn

                      GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                      iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                      © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019