iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          }

          Dương Hoài Vân

          Tổng cộng: 2104

          Dương Hoài Vân
          Gọi 0984499996
          • Khoản tiền bồi thường khi phá vỡ hợp đồng

            Em đang là sinh viên năm nhất. Hôm 20/6/2021 em có lên HN xem phòng trọ và đặt cọc luôn trong ngày hôm đấy. Tiền cọc là 3 triệu. Trong hợp đồng thuê nhà hạn 1 năm,ngày thuê từ 1/7/2021 đến 30/6/2022. Sau khi kí hợp đồng xong. E có nghe thông tin quanh đấy là chủ trọ ăn chặn tiền cọc và không rõ ràng vụ tiền điện. Tình hình là từ lúc kí hợp đồng đến giờ, em chưa lên đấy ở, hợp đồng cũng ghi là bắt đầu thuê từ 1/7/2021. Vậy giờ em bảo hủy hợp đồng với chủ trọ có được không ạ (trong hợp đồng có nói nếu muốn chấm dứt hợp đồng phải báo trước ít nhất 30ngày nếu không sẽ phải trả tiền phòng và tiền dịch vụ tháng tiếp theo)? Và nếu như vậy em có bị tính là vi phạm hợp đồng không ạ, nếu có số tiền bọn em bị phạt sẽ là bao nhiêu?. Mong luật sư giải đáp thắc mắc giúp em sớm. Em cảm ơn

            Luật sư Dương Hoài Vân đã trả lời

            • 27/06/2021

            Khoản tiền bồi thường khi phá vỡ hợp đồng

            Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

            Điều 385 Bộ luật Dân sự 2015 có định nghĩa về hợp đồng:

            "Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự."

            Điều 274 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

            " Nghĩa vụ là việc mà theo đó, một hoặc nhiều chủ thể (sau đây gọi chung là bên có nghĩa vụ) phải chuyển giao vật, chuyển giao quyền, trả tiền hoặc giấy tờ có giá, thực hiện công việc hoặc không được thực hiện công việc nhất định vì lợi ích của một hoặc nhiều chủ thể khác (sau đây gọi chung là bên có quyền)."

            Bên cạnh đó, Điều 275 Bộ luật Dân sự 2015 về căn cứ làm phát sinh nghĩa vụ quy định:

            "Nghĩa vụ phát sinh từ căn cứ sau đây:

            1. Hợp đồng.

            2. Hành vi pháp lý đơn phương.

            3. Thực hiện công việc không có ủy quyền.

            4. Chiếm hữu, sử dụng tài sản hoặc được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

            5. Gây thiệt hại do hành vi trái pháp luật.

            6. Căn cứ khác do pháp luật quy định."

            Thời gian thực hiện hợp đồng có thể hiểu là số ngày tính từ ngày hợp đồng có hiệu lực đến ngày các bên hoàn thành nghĩa vụ theo quy định trong hợp đồng.

            Điều 401 Luật Dân sự năm 2015 về hiệu lực của hợp đồng quy định :

            "Hợp đồng được giao kết hợp pháp có hiệu lực từ thời điểm giao kết, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật liên quan có quy định khác."

            Do đó, khi bạn ký vào hợp đồng thuê nhà tức là hợp đồng đã có hiệu lực và bạn phải thực hiện theo đúng điều khoản của hợp đồng. Mức phạt sẽ được tính theo quy định của hợp đồng thuê.


            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

            Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

            Trân trọng./

            Luật sư Dương Hoài Vân

            Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

          • Đăng ký nơi thường trú

            Tôi đã ly hôn được 3 năm , nhưng vẫn chưa chuyển hộ khẩu do nhà chồng khó dễ . Hiện nay tôi đã không sống ở đó 3 năm . Xin hỏi sau 1-7 tôi có bị hộ khẩu không . Và bây giờ tôi đăng ký nơi thường trú mới có cần phải có giấy chuyển khẩu ở quê chồng cũ về quê nhà tôi nữa không . Hay bây giờ tôi có thể tự do đăng ký nơi thường trú ở quê nhà . Mong là luật sư tư vấn giúp đỡ .

            Luật sư Dương Hoài Vân đã trả lời

            • 27/06/2021

            Đăng ký nơi thường trú

            Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

            Theo quy định tại Điều 22 Luật Cư trú 2020:

            - Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú đến cơ quan đăng ký cư trú nơi mình cư trú.

            - Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ và hợp lệ, cơ quan đăng ký cư trú có trách nhiệm thẩm định, cập nhật thông tin về nơi thường trú mới của người đăng ký vào Cơ sở dữ liệu về cư trú và thông báo cho người đăng ký về việc đã cập nhật thông tin đăng ký thường trú; trường hợp từ chối đăng ký thì phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

            Hiện hành, Khoản 3 Điều 21 Luật cư trú 2006 quy định thời gian đăng ký thường trú 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.

            Trong đó: Cơ quan đăng ký cư trú là cơ quan quản lý cư trú trực tiếp thực hiện việc đăng ký cư trú của công dân, bao gồm Công an xã, phường, thị trấn; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh, thành phố thuộc thành phố trực thuộc trung ương ở nơi không có đơn vị hành chính cấp xã.

            Ví dụ: A ở Quận 1 thành phố Hồ Chí Minh (nơi không có đơn vị hành chính cấp xã)  thì thực hiện đăng ký thường trú tại công an Quận 1 thành phố HCM. Thời hạn giải quyết 07 ngày làm việc nếu hồ sơ đầy đủ và hợp lệ.

            Do trên thực tế bạn đã không ở nhà chồng cũ trong 3 năm nên bạn không cần giấy chuyển hộ khẩu để đăng ký thường trú mới nhưng bạn phải chứng minh việc bạn đã không ở nhà chồng cũ trong 3 năm ( VD: có giấy đăng ký nơi bạn đang tạm trú sau khi ly hôn)


            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

            Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

            Trân trọng./

            Luật sư Dương Hoài Vân

            Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

          • Mua bán xe

            Tôi có mua lại 1 chiếc xe máy hiệu Exciter 135cc đời 2011. Xe đã qua 2 đời chủ, người đứng tên trực tiếp trên cà cẹt xe là Nguyễn Thị A đã bán lại cho Nguyễn Văn B nhưng lúc đó vì lý do gì tôi k rõ mà B k sang tên đổi chủ trên giấy ĐK xe. Đến khi tôi mua là mua lại của B và có hỏi về vấn đề đổi chủ sở hữu và muốn gặp A để hoàn tất thủ tục thì đc B giải thích là A hiện lại là bà con zs B nên chuyện đó thì dể khi nào tôi muốn cũng giải quyết đc hết. Vì hộ khẩu thường trú của A ở Đà Nẵng còn tôi và B lại ở Quảng Nam nên tôi đành hẹn lại bữa khác để sang tên giấy tờ xe và tôi đã chồng tiền và viết giấy mua bán xe giữa tôi và B. Hôm đó trời tối nên tôi không kiểm tra rõ giờ mới phát hiện là xe giấy tờ giả. Như vậy hiện tại tôi phải làm như thế nào thưa ls?

            Luật sư Dương Hoài Vân đã trả lời

            • 27/06/2021

            Mua bán xe

            Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

            Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

            1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

            a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

            b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

            c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

            2. Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định

            Vì chủ thể bán xe của bạn không đảm bảo điều kiện trên nên hợp đồng của bạn sẽ không đủ đảm bảo điều kiện có hiệu lực của hợp đồng, và có thể bị tuyên vô hiệu theo Điều 122 Bộ luật dân sự năm 2015 Giao dịch dân sự vô hiệu. Mà hậu quả của giao dịch dân sự vô hiệu là các bên sẽ trao trả cho nhau những gì đã nhận, tức là người bán xe sẽ phải trả tiền cho bạn còn bạn sẽ trả xe cho người bán xe cho bạn. Vì hiện tại xe của bạn chưa rõ nguồn gốc xuất xứ từ đâu, có nhiều dấu hiệu đáng nghi nên cơ quan công an đang cần vào cuộc để điều tra xem xét chiếc xe của bạn có phải do trộm cắp, hay cưỡng đoạt tài sản.... hay các hành vi vi phạm pháp luật khác mà có không. Họ sẽ kiểm tra trong thời gian gần đây có cá nhân nào bị mất xe không, và kiểm tra số khung số máy của xe để tra cứu xem xe thực sự được đăng ký ở quận huyện nào có thuộc tỉnh mình hay không, ai là người đang được đăng ký là chủ xe quan phần tra cứu.


            Nếu như phát hiện chủ sở hữu thực sự của chiếc xe, thì cơ quan công an sẽ tiến hành điều tra tìm kiếm tội phạm, chiếc xe máy sẽ được phục vụ cho quá trình điều tra, và sẽ được trả lại cho chủ sở hữu thực sự của chiếc xe, khi chiếc xe không còn cần thiết để phục vụ cho quá trình điều tra nữa. Còn về quyền và lợi ích của bạn thì sao, đây là vấn đề mà bạn đang thực sự quan tâm nhất trong vấn đề này. Bạn sẽ không được trả lại xe theo phân tích ở trên vì giao dịch của bạn không đảm bảo điều kiện có hiệu lực của hợp đồng. Hiện công an sẽ điều tra người giao dịch với bạn, đó là đầu mối để xác minh mọi vấn đề, nếu người này trực tiếp có hành vi gian dối để chiếm đoạt tài sản của người khác thì họ sẽ phải chịu trách nhiệm về hành vi chiếm đoạt tài sản đó như trộm cắp, lừa đảo chiếm đoạt tài sản.........Họ biết mà vẫn mua chiếc xe này, và tiếp tục bán chiếc xe cho bạn thì họ sẽ phải chịu trách nhiệm về hành vi chứa chấp và tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có, cụ thể:

            Điều 323. Tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có

            1. Người nào không hứa hẹn trước mà chứa chấp, tiêu thụ tài sản biết rõ là do người khác phạm tội mà có, thì bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

            Nếu xét như vậy, cơ quan công an sẽ chủ động tìm người thực hiện giao dịch với bạn để tìm ra đầu mối của sự việc, người biết rõ nhất về sự việc này. Nên quyền lợi của bạn chỉ được đảm bảo nếu tìm được người đã thực hiện việc giao dịch với bạn, nên bạn cần liên hệ với bên cơ quan công an điều tra để theo dõi, bám sát quá trình điều tra của bên cơ quan công an để đảm bảo quyền lợi của mình, mà nếu bạn có thể tự xác minh nếu bạn có những thông tin cơ bản của người đó để tìm tên, địa chỉ thường trú thì bạn có thể khởi kiện ra tòa án nhân dân cấp huyện nơi họ đang thường trú để đảm bảo quyền lợi của bạn.


            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

            Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

            Trân trọng./

            Luật sư Dương Hoài Vân

            Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

          • Chữ ký

            Xin luật su tu vấn giúp. Nam 2019 tôi mua một manh đất 245 m2 trong do có 32 m2 nằm trong hành lang GPMB và phần S 32 m2 này được nhà nước lập đền bù cho chủ củ vào năm 2014 , vì năm 2019 tôi mua mảnh đất này chưa có bìa, chỉ là một tờ phiếu thu có dấu treo của UBND xả . Trong lúc mua bán chúng tôi có làm biên bản thỏa thuận nhận tiền đền bù cho tôi là người được nhận , và 2 bên đã ký và điểm chỉ Vân tay , lúc lập biên bản có chị gái tôi và người môi giới đất ở đó chứng kiến . Mãi đến cuối năm 2020 nhà nước chi trả tiền đền bù đất cho chủ củ và họ lại không thừa nhận biên bản này. Vì lúc ký tôi quên nhờ người làm chứng hôm đó cùng ký. Đến khi sự việc xảy ra tôi đến nhờ người môi giới và chị gái tôi ký làm chứng vào biên bản thỏa thuận mà năm 2019 mà 2 người đã trực tiếp chứng kiến mua bán và lập biên bản thỏa thuận này. Vậy luật sư cho tôi hỏi. Tôi nhờ những người làm chứng hôm đó, sau một năm ký vào biên bản thỏa thuận Có được pháp luật công nhận không. Và nếu giám định tuổi mực thì Về mặt hình sự chúng tôi có phạm pháp không Mong luật sư tư vấn giúp..... xin chân thành cảm ơn.

            Luật sư Dương Hoài Vân đã trả lời

            • 26/06/2021

            Chữ ký

            Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

            Theo quy định tại Điều 188 Luật đất đai năm 2013 như sau:

            "Điều 188. Điều kiện thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất

            1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất khi có các điều kiện sau đây:

            a) Có Giấy chứng nhận, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 186 và trường hợp nhận thừa kế quy định tại khoản 1 Điều 168 của Luật này;

            b) Đất không có tranh chấp;

            c) Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

            d) Trong thời hạn sử dụng đất.

            2. Ngoài các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều này, người sử dụng đất khi thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất; quyền thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất còn phải có đủ điều kiện theo quy định tại các điều 189, 190, 191, 192, 193 và 194 của Luật này.

            3. Việc chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất phải đăng ký tại cơ quan đăng ký đất đai và có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký vào sổ địa chính."

            Theo thông tin mà quý khách cung cấp thì mảnh đất đó chưa được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất là phải được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trừ quy định sau:

            Khoản 3 Điều 186 Luật đất đai năm 2013:

            "3. Trường hợp tất cả người nhận thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất đều là người nước ngoài hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài không thuộc đối tượng được mua nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam quy định tại khoản 1 Điều này thì người nhận thừa kế không được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất nhưng được chuyển nhượng hoặc được tặng cho quyền sử dụng đất thừa kế theo quy định sau đây:

            a) Trong trường hợp chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế được đứng tên là bên chuyển nhượng trong hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất;

            b) Trong trường hợp tặng cho quyền sử dụng đất thì người được tặng cho phải là đối tượng được quy định tại điểm e khoản 1 Điều 179 của Luật này và phù hợp với quy định của pháp luật về nhà ở, trong đó người nhận thừa kế được đứng tên là bên tặng cho trong hợp đồng hoặc văn bản cam kết tặng cho;

            c) Trong trường hợp chưa chuyển nhượng hoặc chưa tặng cho quyền sử dụng đất thì người nhận thừa kế hoặc người đại diện có văn bản ủy quyền theo quy định nộp hồ sơ về việc nhận thừa kế tại cơ quan đăng ký đất đai để cập nhật vào Sổ địa chính."

            Khoản 1 Điều 168 Luật đất đai năm 2013 quy định:

            1. Người sử dụng đất được thực hiện các quyền chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, tặng cho, thế chấp, góp vốn quyền sử dụng đất khi có Giấy chứng nhận. Đối với trường hợp chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp thì người sử dụng đất được thực hiện quyền sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất; trường hợp nhận thừa kế quyền sử dụng đất thì người sử dụng đất được thực hiện quyền khi có Giấy chứng nhận hoặc đủ điều kiện để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

            Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp thì việc mua bán đất của bạn có thể bị xem là trái quy định pháp luật và bị tuyên bố vô hiệu. Khi tuyên bố vô hiệu, hai bên mua và bán hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhân.


            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

            Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

            Trân trọng./

            Luật sư Dương Hoài Vân

            Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

          • Giá trị về hợp đồng kinh tế

            Giá trị hợp đồng kinh tế không kì hạn góp vốn xây dựng chợ kí từ năm 1992 , có những quầy sạp sang tên cho người khác vào các năm từ 1993 đến 2016 giấy tờ vẫn giữ giá trị không kì hạn. Năm 2018 cháy chợ , 2021 xây dựng lại chợ xong, ban quản lí và UBND huyện ép chúng tôi kí hợp đồng trong 10 năm ( hợp đồng thuê sạp) Vậy cho tôi hỏi giá trị hợp đồng không kì hạn của chúng tôi có giá trị đến bao giờ

            Luật sư Dương Hoài Vân đã trả lời

            • 26/06/2021

            Giá trị về hợp đồng kinh tế

            Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

            Điều 472 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về Hợp đồng thuê tài sản như sau:

            “Hợp đồng thuê tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho thuê giao tài sản cho bên thuê để sử dụng trong một thời hạn, bên thuê phải trả tiền thuê.

            Hợp đồng thuê nhà ở, hợp đồng thuê nhà để sử dụng vào mục đích khác được thực hiện theo quy định của Bộ luật này, Luật nhà ở và quy định khác của pháp luật có liên quan”.

            Trong trường hợp, bên cho thuê vì lý do riêng mà không muốn thực hiện việc cho thuê nhà nữa, nhưng bên cho thuê và bên thuê lạo không có thỏa thuận về việc xác lập thời hạn thuê đó trong vòng bao lâu. Đây là Hợp đồng thuê, nhưng không có thỏa thuận về việc định thời hạn cho thuê, xuất phát là một bản chất dân sự nên trước tiên pháp luật tôn trọng sự thỏa thuận của các bên nên cách giải quyết cần phải được hợp lý nhưng vẫn phải đúng với sự quy định của pháp luật.

            Theo quy định của pháp luật tại Điều 474 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về Thời hạn thuê như sau:

            “1. Thời hạn thuê do các bên thỏa thuận; nếu không có thỏa thuận thì được xác định theo mục đích thuê.

            2. Trường hợp các bên không thỏa thuận về thời hạn thuê và thời hạn thuê không thể xác định được theo mục đích thuê thì mỗi bên có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng phải thông báo cho bên kia trước một thời gian hợp lý”.

            Như vậy, nếu như xác định được mục đích thuê thì chỉ cần mục đích thuê đó đã được hoàn thành thì người cho thuê có thể chấm dứt ngay được về hợp đồng thuê nhà và thông báo cho người cho thuê.

            Trường hợp các bên không có thỏa thuận, nhưng nếu như người cho thuê và người thuê không thể thỏa thuận được về thời hạn thuê và thời hạn thuê cũng không xác định được mục đích thuê thì người cho thuê có quyền chấm dứt hợp đồng bất cứ lúc nào, nhưng ở trường hợp này người cho thuê phải thông báo cho người cho thuê trước một thời gian hợp lý. Khi người thuê cho báo trước cho bên  thuê về việc chấm dứt hợp đồng thuê đó, thì bên thuê nếu như muốn tiếp tục  thuê nhà, thì bên đó cần có sự đảm bảo ổn về mặt thời gian để chắc chắn rằng việc thuê đó của mình sẽ tạo thuận lợi cho đôi bên.

            Đối với trường hợp của bạn, do chợ bị cháy thì khi ấy hợp đồng không kỳ hạn của bạn đã kết thúc và khi chợ được xây dựng lại, nếu bạn không có hỗ trợ góp vốn xây dựng lại chợ, thì bạn phải thuê sạp theo ý kiến của bên cho thuê.


            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

            Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

            Trân trọng./

            Luật sư Dương Hoài Vân

            Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

          • Dân sự

            Em chào các luật sư. Em muốn hỏi là , em có mâu thuẫn với một bạn bạn cùng phòng phòng nhưng em không dùng những lời lẽ thô tục hay xúc phạm đến người khác để giải quyết mâu thuẫn và trong chuyện này em không làm gì sai cả vì em chỉ nhắc nhở lịch sự thôi ạ nma ngta phớt lờ và tỏ thái độ, e đã nói vs chủ nhà r nhưng vì lợi ích kinh doanh ngta vẫn chưa giải quyết. Nếu như người này cứ gây sự và ngang nhiên đánh emthì em có quyền đánh lại không Với tư cách tự vệ. Tất nhiên đánh lại là phản kháng thôi chứ kp kiểu mang tính chất nguy hiểm cho xã hội và khiến ngta bị trọng thương ạ. Và e nên giải quyết ntn ạ. (Lí do e k muốn chuyển đi vì gần trường, giá cả ổn định, giao thông tiện lợi....). Em cảm ơn các luật sư ạ

            Luật sư Dương Hoài Vân đã trả lời

            • 26/06/2021

            Dân sự

            Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

            Theo quy định tại Điều 34 Bộ luật dân sự năm 2015:

            "Điều 37. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín

            1. Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ."

            Theo đó, cá nhân nào có hành vi xâm hại danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác thì sẽ phải chịu các hình thức xử phạt theo quy định của pháp luật. Tùy thuộc vào mức độ nghiêm trọng và nguy hiểm của hành vi làm nhục, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khá, người thực hiện hành vi đó khi bị tố cáo với cơ quan công an thì có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định số 167/2013/NĐ-CP:

            Người nào có cử chỉ, lời nói thô bạo, khiêu khích, trêu ghẹo, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác có thể bị phạt vi phạm hành chính (theo điểm a khoản 1 Điều 5 Nghị định số 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013 của Chính phủ). Theo đó, mức xử phạt sẽ là từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng

            Thậm chí, người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác còn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội làm nhục người khác quy định tại Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015

            Điều 155quy định tội làm nhục người khác:

            1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

            2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

            a) Phạm tội 02 lần trở lên;

            b) Đối với 02 người trở lên;

            c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

            d) Đối với người đang thi hành công vụ;

            đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

            e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

            g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

            3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

            a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

            b) Làm nạn nhân tự sát.

            4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.

            Để cơ quan công an có đủ căn cứ tiếp nhận và xử lý vụ việc thì trong đơn tố cáo của bạn, bạn nên đính kèm theo chứng cứ chứng minh hành vi xúc phạm, làm tổn hại đến danh dự, uy tín. Theo đó, đơn tố cáo này bạn có thể gửi lên cơ quan công an nơi người người thực hiện hành vi vi pạm pháp luật cư trú, hoặc nơi bạn cư trú (nếu không thể xác định người phạm tội ở đâu).

            Bên cạnh đó, người có hành vi xúc phạm danh dự, nhân phẩm của bạn còn phải bồi thường cho bạn về tinh thần và phải xin lỗi, cải chính công khai.


            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

            Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

            Trân trọng./

            Luật sư Dương Hoài Vân

            Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

          • Giải đáp về tranh chấp đất đai khi tách thửa

            Chào luật sư. Tôi xin có câu hỏi như sau: Ba mẹ tôi có sổ đỏ đất được cấp năm 2018.Nay muốn tặng cho lại cho vợ chồng tôi 200m2 đất.Lô đất nằm giáp ranh với nhà chị ruột( ba mẹ cho nhưng đã tách ra sổ riêng) và nhà ba mẹ tôi. Nay vợ chồng tôi làm thủ tục tách thửa đất thì trên địa chính có xuống đo đạc và cắm mốc lại.Phần đất cho vợ chồng tôi không giáp ranh với bên bác( chưa có sổ đỏ)nhưng phần phía sau thuộc đất của ba mẹ thì giáp ranh bên bác.Phía địa chính cắm mốc lại theo sổ đỏ thì bên bác ko chịu(do đất không có rào chắn nên bác xây toilet lấn qua phần đất bên ba mẹ tôi) và tranh chấp phần đất đó. Trên huyện trả hồ sơ ko cho tách thửa của ba mẹ tôi vì lí do bác tranh chấp Tôi nhờ luật sư giải đáp dùm tôi. Vì sao ba mẹ tôi có sổ đỏ rồi vẫn bị bác tranh chấp( trước đó chị muốn tách thửa bác cũng tranh chấp , phải nhượng bộ một ít đất phần giáp ranh giữa chị với bác, bác mới đồng ý ko tranh chấp). Tôi có nên khởi kiện để yêu cầu bác trả lại hiện trạng ban đầu theo diện tích trong sổ đỏ không? Vì bác tranh chấp đã lâu chúng tôi ko tách thửa được. Và còn em chúng tôi muốn tách thửa, chẳng lẽ bác tranh chấp lại cũng ko làm đc. Mong luật sư trả lời giúp tôi. Chân thành cảm ơn.

            Luật sư Dương Hoài Vân đã trả lời

            • 25/06/2021

            Giải đáp về tranh chấp đất đai khi tách thửa

            Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

            Căn cứ Điều 175 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định như sau:

            Điều 175. Ranh giới giữa các bất động sản

            1. Ranh giới giữa các bất động sản liền kề được xác định theo thoả thuận hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

            Ranh giới cũng có thể được xác định theo tập quán hoặc theo ranh giới đã tồn tại từ 30 năm trở lên mà không có tranh chấp.

            Không được lấn, chiếm, thay đổi mốc giới ngăn cách, kể cả trường hợp ranh giới là kênh, mương, hào, rãnh, bờ ruộng. Mọi chủ thể có nghĩa vụ tôn trọng, duy trì ranh giới chung.

            2. Người sử dụng đất được sử dụng không gian và lòng đất theo chiều thẳng đứng từ ranh giới của thửa đất phù hợp với quy định của pháp luật và không được làm ảnh hưởng đến việc sử dụng đất của người khác.

            Người sử dụng đất chỉ được trồng cây và làm các việc khác trong khuôn viên đất thuộc quyền sử dụng của mình và theo ranh giới đã được xác định; nếu rễ cây, cành cây vượt quá ranh giới thì phải xén rễ, cắt, tỉa cành phần vượt quá, trừ trường hợp có thoả thuận khác.

            Theo quy định này thì việc xác định ranh giới giữa gia đình bạn và gia đình bác bạn đã được xác định theo thỏa thuận của hai bên, hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Tuy nhiên, theo như bạn trình bày thì cán bộ địa chính đã xác định lại ranh giới giữa hai nhà và thống nhất ranh giới của hai nhà nhưng bác bạn lại không đồng ý.

            Vậy nên, tại Điều 203 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội có quy định thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất như sau:

            Đều 203 Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai

            Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

            1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

            2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:
            a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;
            b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

            3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:
            a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;
            b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

            4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành.

            Như vậy, Đối với tranh chấp đất đai của bạn và gia đình bác bạn thì bạn có thể khiếu nại đến chủ thể có thẩm quyền giải quyết là Chủ tịch UBND cấp huyện. Nếu một bên hoặc các bên tranh chấp không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh.

            Ngoài ra, thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai còn quy định tại Điều 88,89 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai:

            Điều 88. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

            1. Khi nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

            a) Thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất;

            b) Thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai để thực hiện hòa giải. Thành phần Hội đồng gồm: Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng; đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn. Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;

            c) Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

            Việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên tranh chấp đều có mặt. Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

            2. Kết quả hòa giải tranh chấp đất đai phải được lập thành biên bản, gồm có các nội dung: Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải; tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

            Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã; đồng thời phải được gửi ngay cho các bên tranh chấp và lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã.

            3. Sau thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản về nội dung khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

            4. Trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới sử dụng đất, chủ sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải thành đến cơ quan có thẩm quyền để giải quyết theo quy định tại Khoản 5 Điều 202 của Luật Đất đai.

            Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

            Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa giải thì Ủy ban nhân dân cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết tranh chấp tiếp theo.

            Theo đó, tại Điều 89 có quy định như sau:

            Điều 89. Thủ tục giải quyết tranh chấp đất đai thuộc thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp tỉnh

            1. Người có đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai nộp đơn tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền.

            2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền giao trách nhiệm cơ quan tham mưu giải quyết.

            3. Cơ quan tham mưu có nhiệm vụ thẩm tra, xác minh vụ việc, tổ chức hòa giải giữa các bên tranh chấp, tổ chức cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai (nếu cần thiết) và hoàn chỉnh hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp ban hành quyết định giải quyết tranh chấp đất đai. Hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai bao gồm:

            a) Đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai;

            b) Biên bản hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã; biên bản làm việc với các bên tranh chấp và người có liên quan; biên bản kiểm tra hiện trạng đất tranh chấp; biên bản cuộc họp các ban, ngành có liên quan để tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai đối với trường hợp hòa giải không thành; biên bản hòa giải trong quá trình giải quyết tranh chấp;

            c) Trích lục bản đồ, hồ sơ địa chính qua các thời kỳ liên quan đến diện tích đất tranh chấp và các tài liệu làm chứng cứ, chứng minh trong quá trình giải quyết tranh chấp;

            d) Báo cáo đề xuất và dự thảo quyết định giải quyết tranh chấp hoặc dự thảo quyết định công nhận hòa giải thành.

            4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền ban hành quyết định giải quyết tranh chấp hoặc quyết định công nhận hòa giải thành, gửi cho các bên tranh chấp, các tổ chức, cá nhân có quyền và nghĩa vụ liên quan.

            Như vậy, nếu hai bên đã thực hiện việc hòa giải tranh chấp tại UBND cấp xã mà không thành thì có thể làm đơn yêu cầu Chủ tịch UBND huyện giải quyết, nếu không đồng ý với kết quả giải quyết lần đầu thì có thể gửi đơn đến chủ tịch UBND cấp tỉnh.


            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT


            Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).


            Trân trọng./

            Luật sư Dương Hoài Vân

            Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

          • Hết hạn hợp đồng, tôi có thể lấy lại cát, đá mà tôi đã san lấp mặt bằng đi nơi khác hay không

            Tôi có đầu tư sân bóng đá cỏ nhân tạo, sau khi kết thúc hợp đồng tôi có thể cào lấy lại lớp đá, cát mà tôi đã đầu tư san lấp mặt bằng mang đi nơi khác hay không. Trong hợp đồng không thỏa thuận về vấn đề này khi trả mặt bằng.

            Luật sư Dương Hoài Vân đã trả lời

            • 25/06/2021

            Hết hạn hợp đồng, tôi có thể lấy lại cát, đá mà tôi đã san lấp mặt bằng đi nơi khác hay không

            Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

            Theo Điều 267 Bộ luật dân sự năm 2015:

            “Quyền bề mặt là quyền của một chủ thề đối với mặt đất, mặt nước, khoảng không gian đối với mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất mà quyền sử dụng đất đó thuộc về chủ thể khác ”.

            Cũng là một vật quyền phái sinh từ quyền sở hữu, quyền bề mặt là quyền của một chủ thể không phải là chủ sở hữu được tác động, khai thác trên tài sản. Đặc trưng của quyền bề mặt là quyền này chỉ áp dụng đối với đối tượng là quyền sử dụng đối với mặt đất, mặt nước cùng với phạm vi quyền là khoảng không gian bên trên và bên trong của các đối tượng này.

            Khi quyền bề mặt chấm dứt, người có quyền bề mặt phải trả lại mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho chủ thể có quyền sử dụng đất. Do đó, các tài sản thuộc sở hữu của họ trên bề mặt phải được xử lí trước thời hạn chấm dứt quyền bề mặt (trừ trường hợp các bên có thoả thuận khác). Trường hợp người có quyền bề mặt không xử lí tài sản thì các tài sản này sẽ thuộc sở hữu của người có quyền sử dụng đất hoặc họ được thanh toán chi phí xử lí tài sản khi họ đã xử lí thay cho người có quyền bề mặt. Điều này được quy định cụ thể tại Điều 273 Bộ luật dân sự 2015 như sau:

            Điều 273. Xử lý tài sản khi quyền bề mặt chấm dứt

            1. Khi quyền bề mặt chấm dứt, chủ thể quyền bề mặt phải trả lại mặt đất, mặt nước, khoảng không gian trên mặt đất, mặt nước và lòng đất cho chủ thể có quyền sử dụng đất theo thỏa thuận hoặc theo quy định của pháp luật.

            2. Chủ thể quyền bề mặt phải xử lý tài sản thuộc sở hữu của mình trước khi quyền bề mặt chấm dứt, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

            Trường hợp chủ thể quyền bề mặt không xử lý tài sản trước khi quyền bề mặt chấm dứt thì quyền sở hữu tài sản đó thuộc về chủ thể có quyền sử dụng đất kể từ thời điểm quyền bề mặt chấm dứt, trừ trường hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản đó.

            Trường hợp chủ thể có quyền sử dụng đất không nhận tài sản mà phải xử lý tài sản thì chủ thể có quyền bề mặt phải thanh toán chi phí xử lý tài sản.

            Trong trường hợp của bạn, bạn hoàn toàn có quyền mang đi những tài sản, vật liệu bạn đã đầu tư trên đất khi hợp đồng thuê đất kết thúc.


            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT


            Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

            Trân trọng./

            Luật sư Dương Hoài Vân

            Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

          • Có cần đi công chứng chuyển nhương đất lần 2 khi phát hiện diện tích, số tờ số thưa mảnh đất bị thay đổi

            Xin chào Luật Sư Tôi là Dũng ở Vũng tàu. Cách đây 3 tháng Tối có mua 1 mảnh đất CLN 540 M2 ở xả Châu pha phú mỹ BRVT. Tôi đã công chứng chuyển nhượng lô này với người bán (cô nguyễn ngọc giàu) ở VP công chứng tân thành. Sau đó Tôi đem toàn bộ giấy tờ liên quan đến nộp ở VP dang ky dat dai thi xã phú mỹ. Sau hơn 1 tháng thì VP dang ky dat dai phú my báo Tôi là do diện tích số tờ số thửa của mảnh này THAY ĐỔI nên chủ bán (cô giàu) cần phải đi đăng ký biến động lại TRƯỚC khi sang nhượng. Tôi đến VP đo đạc nộp hồ sơ để đo đạc lại và sau đó phát hiện diện tích mảnh đất GIẢM đi gần 200 m2 do chủ cũ (dự án) đã chung chi với VP dang ký dât dai PM để phù phép dien tích (Phần diện tích ở con suối). Tôi nói cô giàu phải chịu phần đất BỊ MẤT bang cách trả lại tiền cho 200 m2 bị MẤT nhung cô giàu KHÔNG chịu. Tôi xin hỏi luật sư 2 câu hòi - Câu 1: Tôi có cần phải đi công chứng chuyển nhuong voi cô giàu lần 2 không do diện tích bị GIẢM 200 m2 cung như số tờ số thửa THAY ĐỒI - Câu 2: Khi Tôi kiện cô giàu ra tòa án để xử thì khả năng Tôi THẮNG cao không? Xin trân trong cám ơn! Truong Dũng

            Luật sư Dương Hoài Vân đã trả lời

            • 25/06/2021

            Có cần đi công chứng chuyển nhương đất lần 2 khi phát hiện diện tích, số tờ số thưa mảnh đất bị thay đổi

            Chào bạn,

            Lời đầu tiên, Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh (V&HM Law Firm) xin gửi lời chào trân trọng và lời chúc sức khỏe. Chúng tôi chân thành trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi cho chúng tôi.

            Về vấn đề pháp lý mà bạn yêu cầu, tôi xin có một số chia sẻ như sau:

            Thứ nhất, đối với vụ việc của bạn, do thông tin bạn cung cấp chưa rõ, chúng tôi cần bạn cung cấp hồ sơ liên quan đến các vấn đề nêu trên thì mới đưa ra hướng tư vấn rõ ràng cho bạn được.

            Thứ hai, đây là vụ việc theo sự đánh giá của tôi là tương đối phức tạp và cần có sự trao đổi trực tiếp, cụ thể và rõ ràng để làm sáng tỏ những thắc mắc, đồng thời có thể đưa ra sự tư vấn nhằm bảo vệ tối đa quyền và lợi ích hợp pháp cho bạn. Do đó, bạn có thể mang đầy đủ hồ sơ có liên quan đến văn phòng của V&HM Law Firm tại: 422 (Tầng 3) Võ Văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, TP.Hồ Chí Minh gặp trực tiếp Luật sư để được trao đổi, tư vấn cụ thể hơn.

            Trân trọng./.

          • Trộm cắp và xâm phạm chỗ ở riêng tư lục lọi khâm xét đồ

            Em có 1 bạn nv cũ.bạn ấy không làm cho em nữa ròi ạ.tối hôm đấy bạn ấy tự ý vào quán em làm việc bạn ấy lục lọi tự nhiên bảo tìm quyển sổ khi k có sự cho phép của bạn nv ở đấy và sự cho phép của em.vì quán là vừa bán hàng vừa là nhà ở của mình. Xong bạn ấy xông thẳng mở cửa vào phòng mình lục lọi đồ và mình bị mất 3tr .bạn nhân viên có lên sau qauy lại thì lúc lên bạn mở cửa phòng ngủ sinh hoạt cá nhân của mình bạn ấy đang lục đồ rồi ạ.quay đc cảnh bạn ấy lục đồ .khi mình về và mình phát hiện ra phòng bị xáo trộn và mình đã bị mất 3tr đấy.mình hỏi nc thì nv gọi mình k đc khi mình lên bạn ấy cung cấp video bạn ấy lên phòng lục lọi và mình xuất cam quán bạn ấy cũng vào quầy mình lục Nọi .cho mình hỏi bạn ấy sẽ thuộc phạm tội gì hay không và sẽ bị sử lý ra sao?

            Luật sư Dương Hoài Vân đã trả lời

            • 25/06/2021

            Trộm cắp và xâm phạm chỗ ở riêng tư lục lọi khâm xét đồ

            Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

            Theo quy định tại Điều 158 – Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017 về tội xâm phạm chỗ ở của người khác như sau:

            “ 1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây xâm phạm chỗ ở của người khác, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:

            a) Khám xét trái pháp luật chỗ ở của người khác;

            b) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực, gây sức ép về tinh thần hoặc thủ đoạn trái pháp luật khác buộc người khác phải rời khỏi chỗ ở hợp pháp của họ;

            c) Dùng mọi thủ đoạn trái pháp luật nhằm chiếm, giữ chỗ ở hoặc cản trở trái phép, không cho người đang ở hoặc quản lý hợp pháp chỗ ở được vào chỗ ở của họ;

            d) Tự ý xâm nhập chỗ ở của người khác mà không được sự đồng ý của chủ nhà hoặc người quản lý hợp pháp.

            2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm:

            a) Có tổ chức;

            b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

            c) Phạm tội 02 lần trở lên;

            d) Làm người bị xâm phạm chỗ ở tự sát;

            đ) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

            3. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”

            – Khung một (khoản 1)

            Có mức hình phạt là phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến một năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến một năm. Được áp dụng trong trường hợp phạm tội có đủ dấu hiệu cấu thành cơ bản của tội này nêu ở mặt khách quan.

            – Khung hai (khoản 2)

            Có mức phạt tù từ một năm đến ba năm. Được áp dụng đối với một trong các hành vi phạm tội sau đây:

            + Phạm tội có tổ chức. Được hiểu là trường hợp phạm tội có sự cấu kết chặt chẽ giữa những người (đồng phạm) cùng thực hiện tội phạm.

            + Lợi dụng chức vụ, quyền hạn.

            + Gây hậu quả nghiêm trọng (xem giải thích tương tự ở tội bắt, giữ hoặc giam người trái pháp luật).

            – Hình phạt bổ sung (khoản 3)

            Ngoài việc phải chịu một trong các hình phạt chính như nêu trên, tuỳ từng trường hợp cụ thể, người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm.


            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT


            Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).


            Trân trọng./

            Luật sư Dương Hoài Vân

            Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh.

          • First
          • ...
          • 130
          • 131
          • 132
          • 133
          • 134
          • ...
          • Last

          Đánh giá (Rating) của iLAW

          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kinh nghiệm và bằng cấp

          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

          Thành tựu trong nghề nghiệp

          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

          Danh tiếng và uy tín trong nghề

          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

          Đóng góp cho nghề

          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

          Đóng góp cho cộng đồng

          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

          10 - 9.0: Xuất sắc 

          8.9 - 8.0: Rất tốt 

          7.9 - 7.0: Tốt 

          6.9 - 6.0: Trung bình

          • Về chúng tôi
          • Điều khoản sử dụng
          • Dành cho người dùng
          • Dành cho Luật sư
          • Chính sách bảo mật
          • Nội quy trang Nhận xét
          • Đánh giá của iLAW

          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

          Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

          Điện thoại: (028) 7303 2868

          Email: cskh@i-law.vn

          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019