iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          }

          Hồ Ngọc Hiền Thảo

          Tổng cộng: 1054

          Hồ Ngọc Hiền Thảo
          Gọi 0776820693
          • xây nhà sai vị trí đất

            Chào luật sư. Tôi có ký hợp đồng xây dựng trọn gói với cty xây dựng (anh T). Khi xin giấy phép xây dựng, anh T có nói kêu địa chính xuống để xác định vị trí đất, tôi cũng có nói với anh T, anh xác định kỹ lại dùm sợ xây nhầm trên đất người khác thì anh T nói là phải khảo sát 3 lần và 1 lần thẩm định mới ký giấy phép xây dựng, vì tôi sử dụng dịch vụ trọn gói và khi nhận được giấy phép xây dựng nên tôi nghĩ là đúng vị trí đất. Nay xây nhà đã xong và khi làm hoàn công nhà thì mới phát hiện là xây nhầm vị trí đất của người khác. Nếu như vậy tôi có thể làm đơn kiện cty xây dựng xây sai vị trí đất được không. Và cho tôi hỏi trình tự sẽ làm thế nào . Xin cám ơn luật sư

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 09/04/2026

            xây nhà sai vị trí đất

            Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho VPLS Triển Luật, đối với câu hỏi của bạn, VPLS Triển Luật giải đáp như sau:

            Trong trường hợp này, bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện công ty xây dựng (anh T) nếu việc xây dựng nhà bị nhầm vị trí đất là do lỗi của công ty xây dựng, gây thiệt hại cho bạn.

            Căn cứ vào khoản 2 Điều 113 Luật Xây dựng năm 2014, sửa đổi bổ sung năm 2020 nhà thầu thi công xây dựng có nghĩa vụ “Bồi thường thiệt hại khi vi phạm hợp đồng, sử dụng vật liệu không đúng chủng loại, không bảo đảm yêu cầu theo thiết kế được duyệt, thi công không bảo đảm chất lượng, gây ô nhiễm môi trường và hành vi vi phạm khác do mình gây ra”.

            Ngoài ra, theo Điều 605 Bộ luật dân sự năm 2015 “Chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng khác phải bồi thường thiệt hại do nhà cửa, công trình xây dựng khác đó gây thiệt hại cho người khác. Khi người thi công có lỗi trong việc để nhà cửa, công trình xây dựng khác gây thiệt hại thì phải liên đới bồi thường”.

             

            Như vậy, nếu bạn chứng minh được lỗi thuộc về công ty xây dựng (ví dụ: khảo sát, xác định vị trí đất không đúng, không thực hiện đúng quy trình, không kiểm tra kỹ trước khi xây dựng…), bạn có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại.

            Như vậy, đối với vụ việc này, bạn nên thu thập đầy đủ chứng cứ về việc xác định vị trí đất, hợp đồng xây dựng, các trao đổi với công ty xây dựng và các giấy tờ liên quan để bảo vệ quyền lợi của mình khi giải quyết tranh chấp. Việc giải quyết tranh chấp sẽ được thực hiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật hiện hành.

            Nếu cần hỗ trợ chi tiết về hồ sơ khởi kiện hoặc quy trình tố tụng, bạn nên liên hệ trực tiếp với Luật sư để được tư vấn cụ thể hơn.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề mà bạn yêu cầu. Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

          • Người ủy quyền chết

            Các luật sư cho mình hỏi 1 chút, là trong thời gian kiện tụng ko may bị hại là mẹ tôi ko may qua đời thì người được mẹ tôi ủy quyền vẫn có thể tiếp tục tham gia kiện tụng thay mẹ tôi dc ko ạ.Cảm ơn các luật sư rất nhiều. mình cần tư vấn ở khu Tân Phú, Hồ Chí Minh

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 09/04/2026

            Người ủy quyền chết

            Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về Văn phòng Luật sư Triển Luật của chúng tôi. Sau đây là câu trả lời của chúng tôi về câu hỏi của bạn:

            Điểm đ, khoản 3 Điều 140 BLDS 2015 có quy định:

            “Điều 140. Thời hạn đại diện

            3. Đại diện theo ủy quyền chấm dứt trong trường hợp sau đây:

            a) Theo thỏa thuận;

            b) Thời hạn ủy quyền đã hết;

            c) Công việc được ủy quyền đã hoàn thành;

            d) Người được đại diện hoặc người đại diện đơn phương chấm dứt thực hiện việc ủy quyền;

            đ) Người được đại diện, người đại diện là cá nhân chết; người được đại diện, người đại diện là pháp nhân chấm dứt tồn tại;

            e) Người đại diện không còn đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 134 của Bộ luật này;

            g) Căn cứ khác làm cho việc đại diện không thể thực hiện được.”

            Căn cứ quy định Pháp Luật và các thông tin bạn cung cấp thì khi mẹ bạn qua đời thì tư cách đại diện theo ủy quyền của những người nhận ủy quyền từ mẹ bạn đương nhiên bị chấm dứt, những người được mẹ bạn ủy quyền sẽ mất tư cách tư cách tham gia tố tụng theo quy định pháp luật.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

          • Xử lí hành vi cố tình gây thương tích

            Sáng 31/3/2026, ông nội tôi có hành vi cố tình mở khóa cổng của nhà tôi, nhưng không thành, kiến chìa khóa bị kẹt trong ổ. Bố tôi phát hiện sự việc qua camera của gia đình. Hai bên có lời qua tiếng lại với nhau. Khi cuộc cãi vã lên cao trào, ông nội có hành vi cầm gậy gỗ chạy vào nhà tôi và đánh liên tiếp bố tôi bị chảy máu ở đầu (thương tích đang được giám định). Bố tôi không đánh trả, chỉ tự vệ bằng cách giữ cây gậy cho tới khi có nhân chứng tới can. Tất cả hành vi trên đều được camera ghi lại. Vậy tôi có thể làm thủ tục kiện vì hành vi cố ý gây thương tích như thế nào? Và các tình huống xử lí có thể xảy ra với ông tôi? Cảm ơn mọi người tư vấn!

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 09/04/2026

            Xử lí hành vi cố tình gây thương tích

            Chào bạn, về vấn đề bạn đặt ra như trên, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn như sau:

            Trước hết, cần khẳng định rằng hành vi dùng gậy đánh người của ông nội bạn là hành vi trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến sức khỏe và thân thể của bố bạn. Theo quy định của pháp luật, tùy vào mức độ thương tích và tính chất hành vi, người thực hiện có thể bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Đồng thời, người gây ra hành vi còn phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại về dân sự đối với người bị hại.

            Về nguyên tắc bảo vệ quyền con người, Điều 33 Bộ luật Dân sự 2015 quy định cá nhân có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, sức khỏe và được pháp luật bảo hộ. Không ai được xâm hại đến sức khỏe của người khác trái pháp luật, kể cả trong quan hệ gia đình. Trường hợp hành vi đánh đập chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự, người vi phạm vẫn có thể bị xử phạt hành chính từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng theo Điều 37 Nghị định 282/2020/NĐ-CP (hoặc văn bản thay thế tương ứng), áp dụng đối với hành vi xâm hại sức khỏe của thành viên trong gia đình.

            Xét dưới góc độ hình sự, hành vi của ông nội bạn có dấu hiệu của tội “Cố ý gây thương tích” theo Điều 134 Bộ luật Hình sự 2015. Việc dùng gậy gỗ được xem là sử dụng hung khí, kết hợp với hành vi tấn công trực tiếp, có thương tích thực tế (chảy máu, phải giám định) và có camera ghi lại toàn bộ sự việc, là những chứng cứ rất quan trọng. Trong thực tiễn, đây là các yếu tố khiến việc phủ nhận hành vi là rất khó.

            Về vấn đề có phải chờ kết quả giám định thương tật hay không, pháp luật xác định theo hai hướng. Nếu tỷ lệ thương tật từ 11% trở lên, vụ việc đủ căn cứ khởi tố hình sự. Trường hợp tỷ lệ thương tật dưới 11%, người gây thương tích vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu thuộc các trường hợp luật định, chẳng hạn như sử dụng hung khí nguy hiểm, có tính chất côn đồ, hoặc đánh vào vùng trọng yếu như đầu. Trong vụ việc bạn nêu, việc dùng gậy đánh vào đầu là tình tiết bất lợi cho người gây ra hành vi, dù tỷ lệ thương tật có thể thấp.

            Về quyền của cha bạn, cha bạn hoàn toàn có quyền làm đơn tố giác tội phạm gửi đến Công an cấp xã/phường nơi xảy ra sự việc, kèm theo các chứng cứ như video camera, lời khai nhân chứng và hồ sơ giám định thương tích. Sau khi tiếp nhận, cơ quan công an sẽ xác minh, trưng cầu giám định và quyết định việc xử lý hành chính hoặc khởi tố vụ án hình sự theo quy định.

            Tuy nhiên, bên cạnh khía cạnh pháp lý, bạn và gia đình cũng nên cân nhắc yếu tố đạo đức và quan hệ huyết thống. Cần xem xét hành vi của ông nội bạn là bộc phát do nóng giận nhất thời hay diễn ra nhiều lần, có tính chất kéo dài và bạo lực thường xuyên. Trong trường hợp thương tích không nghiêm trọng, các bên có thiện chí hòa giải, bồi thường, xin lỗi và cam kết không tái diễn, pháp luật vẫn cho phép xem xét giảm nhẹ trách nhiệm hoặc đình chỉ vụ việc (đối với trường hợp khởi tố theo yêu cầu của người bị hại). Quyết định lựa chọn hòa giải trong gia đình hay tố giác trước cơ quan có thẩm quyền cần được cân nhắc kỹ lưỡng trên cả phương diện pháp luật và tình cảm gia đình, để tránh những hệ quả xung đột kéo dài về sau.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

          • Lấy lại tiền và vàng

            Mình sẽ phải trình bày ngắn gọn văn đề: Mình sinh 1990 quen với vk sinh năm1985(đã có 1 con 2 tuổi) từ năm 2022. sau đó nó nói có bầu rồi em mới nói với cha mẹ của em .Me mày nói nếu đã có con với người ta thì phải lo lắng cho người ta chứ.Sau đó mẹ mày đưa 50tr để lo cho nó và mày thường xuyên đưa nó đi khám thai cho đến lúc sanh.Khi đi sanh mẹ em có đưa cho 50 triệu là người đưa nó đi sanh cũng em tại bệnh viện.Khi rước về nhà thì e là người túc trực chăm sóc cho 2me con nó.Đến khi bé được 1tháng tuổi mẹ em có mua 3chỉ vàng 24k ở tiệm cho nó.Khi bé đi chích ngừa thì mày vẫn đưa con đi chích đầy đủ.Đến bây giờ khi 2 đứa giận nhau thì nó không cho e thăm thằng nhỏ và khi làm giấy khai sanh nó cũng lấy họ của nó.Xin cho hỏi như vậy là sao.Nếu như cô nói thằng nhỏ là con của tôi thì phải cho tôi thăm .Còn cô nói nó không phải con của tôi thì đó là cô gạt tôi thì cô trả lại tiền và vàng tôi đã đưa cho cô và còn công sức tôi bỏ.Lẽ ra nếu đúng như lời cô nói nó không phải con tôi thì tôi có quyền thưa cô về tội lừa gạt tôi nhưng thôi tôi bỏ hết chỉ lấy lại tiền và vàng thôi! Bây giờ em phải làm sao mong anh chị chỉ dạy và giúp đỡ em với. Em không rành về luật pháp nên sợ mình hành động quá mức sẽ làm sai luật nữa???? Em mong Luật sư giải đáp, em ở Tân Phú, Hồ Chí Minh

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 09/04/2026

            Lấy lại tiền và vàng

            Theo Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quan hệ cha – con chỉ được pháp luật công nhận khi có căn cứ hợp pháp (như giấy khai sinh, việc nhận cha – con hoặc quyết định của Tòa án). Trường hợp giấy khai sinh của trẻ không có tên bạn, thì về mặt pháp lý, bạn chưa được công nhận là cha của trẻ.

            Theo thông tin bạn cung cấp, bạn chưa nêu rõ hai bên đã đăng ký kết hôn hay chưa. Do đó, Văn phòng Luật sư tạm giả định hai bạn chưa đăng ký kết hôn và hiện tại giấy khai sinh của trẻ chưa ghi nhận tên người cha. Trong trường hợp này, vấn đề then chốt cần thực hiện trước tiên là xác lập quan hệ cha – con. Các quyền liên quan như thăm nom, chăm sóc con hoặc yêu cầu hoàn trả tài sản đều phụ thuộc vào việc này. Cụ thể:

            Thứ nhất, về việc xác nhận quan hệ cha – con:

            Bạn cần thực hiện thủ tục nhận cha – con theo quy định tại Điều 90 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 (có thể thực hiện tại cơ quan hộ tịch hoặc yêu cầu Tòa án giải quyết trong trường hợp vợ bạn không hkhoongc, hai bên đang có tranh chấp).

            Thứ hai, về quyền đối với con sau khi được công nhận:

            Sau khi quan hệ cha – con được xác lập hợp pháp, bạn có đầy đủ quyền và nghĩa vụ của người cha, bao gồm quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con theo quy định tại Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014.

            Thứ ba, về việc yêu cầu hoàn trả tiền, vàng đã giao:

            Cần phân biệt rõ bản chất của các khoản tài sản bạn đã đưa:

            (a)   Trường hợp các khoản tiền, vàng được đưa tự nguyện nhằm hỗ trợ trong thời gian mang thai và sau sinh, thì thông thường sẽ được xem là chi phí sinh hoạt hoặc hỗ trợ tình cảm, và khó có cơ sở pháp lý để yêu cầu hoàn trả;

            (b)   Trường hợp bạn có thể chứng minh việc giao tài sản là do bị lừa dối (ví dụ: bị cung cấp thông tin sai sự thật về việc mang thai con của bạn), bạn có thể:

            -      Yêu cầu tuyên bố giao dịch dân sự vô hiệu do bị lừa dối theo Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015 và yêu cầu hoàn trả tài sản; hoặc

            -      Trong trường hợp có dấu hiệu cấu thành tội phạm, có thể xem xét trách nhiệm hình sự về hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

            Tuy nhiên, trên thực tế, việc chứng minh yếu tố “lừa dối” là khó khăn và đòi hỏi chứng cứ rõ ràng, chi tiết.

            Trên đây là ý kiến tư vấn pháp lý của Văn phòng Luật sư Triển Luật dựa trên những thông tin bạn cung cấp. Trong trường hợp còn vướng mắc, cần hỗ trợ trong việc kiểm tra quy định pháp luật hoặc chuẩn bị hồ sơ, bạn có thể liên hệ trụ sở VPLS tại số 213A Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM hoặc gọi điện thoại cho Luật sư Thảo số 0776820693 nhé.

          • Đơn kiện tranh chấp đất

            Đơn Kiện Tranh chấp đất 5 năm trước e có mua 1 mảnh đất. Bây giờ muốn xây nhà thì phát hiện nhà hàng xóm đã xây nhà cấp 4 lấn sang nhà e 20cm mặt đường (khoảng 3m2) - giá thị trường khoảng 70 triệu. E đã hòa giải tại UBND phường Tây Thạnh, quận Tân Phú nhưng ko thành do hàng xóm ko chịu đền bù và cũng ko chịu di dời. E đang làm đơn kiện (e ko thuê luật sư vì giá trị đất thấp tiền thuê luật sư cao quá) thì gặp vấn đề sau mong các a/c giúp đỡ: 1. trong đơn kiện thì phần người khởi kiện và người bị kiện thì ghi tên cả 2 vợ chồng hay chỉ 1 người thôi? 2. Em đã chuyển 200 triệu đặt cọc mua nguyên vật liệu xây nhà (có hợp đồng) nhưng do vụ kiện bị quá hạn hợp đồng nên bị phạt 20tr. Bây giờ em có thể đưa điều này vào đơn kiện để đòi bồi thường đc ko? Nếu được thì e phải trình bày chi tiết nội dung trên vào ngay đơn kiện hay ra tòa mới trình bày 3. em có thể đồi bồi thường tổn thất tinh thần đc ko? 4. Vì diện tích đất bị lấn bé nên e có nhiều khả năng yêu cầu hàng xóm di dời hoặc tháo dỡ nhà đc ko hay chỉ đc nhận đền bù bằng tiền thôi? Cảm ơn các a/c!

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 09/04/2026

            Đơn kiện tranh chấp đất

            Chào bạn. Đối với thắc mắc của bạn thì VPLS Triển Luật có ý kiến như sau:

            1. Trong đơn kiện thì phần người khởi kiện và người bị kiện thì ghi tên cả 2 vợ chồng hay chỉ 1 người thôi?

            -       Người khởi kiện: Nếu mảnh đất là tài sản chung của hai vợ chồng (đứng tên cả hai hoặc mua trong thời kỳ hôn nhân), tốt nhất cả hai vợ chồng cùng ký tên vào đơn khởi kiện. Nếu bạn đứng tên một mình trên Sổ đỏ và đó là tài sản riêng, bạn có thể tự mình đứng tên.

            -       Người bị kiện: Bạn nên ghi tên cả hai vợ chồng hàng xóm nếu họ cùng sinh sống và cùng xây dựng căn nhà lấn chiếm đó. Điều này giúp bản án sau này có hiệu lực thi hành đối với cả hai người, tránh trường hợp một người đổ lỗi cho người kia để trì hoãn thi hành án.


            2. Em đã chuyển 200 triệu đặt cọc mua nguyên vật liệu xây nhà (có hợp đồng) nhưng do vụ kiện bị quá hạn hợp đồng nên bị phạt 20tr. Bây giờ em có thể đưa điều này vào đơn kiện để đòi bồi thường đc ko? Nếu được thì e phải trình bày chi tiết nội dung trên vào ngay đơn kiện hay ra tòa mới trình bày


            Theo Điều 13 và Điều 360 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định

            “Điều 13. Bồi thường thiệt hại

            Cá nhân, pháp nhân có quyền dân sự bị xâm phạm được bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.

            Điều 360. Trách nhiệm bồi thường thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ

            Trường hợp có thiệt hại do vi phạm nghĩa vụ gây ra thì bên có nghĩa vụ phải bồi thường toàn bộ thiệt hại, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác”

            Trong trường hợp này, hành vi lấn chiếm đất của hàng xóm là hành vi trái pháp luật, trực tiếp cản trở việc thực hiện quyền xây dựng hợp pháp của bạn. Từ đó dẫn đến hậu quả bạn không thể thi công đúng tiến độ và bị phạt hợp đồng đặt cọc mua vật liệu, phát sinh thiệt hại thực tế là 20.000.000 đồng. Vì vậy, bạn có cơ sở để yêu cầu bên lấn chiếm bồi thường khoản thiệt hại nêu trên. Nội dung này nên được trình bày cụ thể ngay trong đơn khởi kiện, tại mục “Yêu cầu khởi kiện”, đồng thời kèm theo các tài liệu chứng minh liên quan để làm căn cứ xem xét, giải quyết.


            3. Em có thể đồi bồi thường tổn thất tinh thần đc ko?

            Trong các vụ việc tranh chấp đất đai, yêu cầu bồi thường tổn thất tinh thần thường không được Tòa án chấp nhận.

            -        Căn cứ Điều 590 và Điều 592 Bộ luật Dân sự năm 2015, khoản bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần chủ yếu được áp dụng trong các trường hợp có hành vi xâm phạm đến tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân.

            -        Trong khi đó, vụ việc của bạn là tranh chấp liên quan đến quyền sử dụng đất và thiệt hại về tài sản. Do đó, Tòa án thường chỉ xem xét, giải quyết đối với các thiệt hại thực tế, có thể xác định và lượng hóa được bằng tiền, như giá trị phần đất bị lấn chiếm hoặc khoản tiền phạt hợp đồng phát sinh.


            4. Vì diện tích đất bị lấn bé nên e có nhiều khả năng yêu cầu hàng xóm di dời hoặc tháo dỡ nhà đc ko hay chỉ đc nhận đền bù bằng tiền thôi?

            Về nguyên tắc, bạn có quyền yêu cầu trả lại đúng diện tích đất bị lấn chiếm. Tuy nhiên, việc Tòa án chấp nhận buộc tháo dỡ hay giải quyết theo hướng bồi thường sẽ phụ thuộc vào điều kiện thực tế của công trình và mức độ ảnh hưởng khi xử lý phần lấn chiếm. Cụ thể:

            -        Trường hợp việc tháo dỡ phần diện tích lấn chiếm (khoảng 20cm) không ảnh hưởng nghiêm trọng đến kết cấu, an toàn của công trình, đồng thời có căn cứ xác định bên hàng xóm có lỗi (đặc biệt là lỗi cố ý) trong việc xây dựng lấn ranh, thì Tòa án có thể buộc tháo dỡ phần công trình vi phạm để trả lại đất.

            -        Ngược lại, nếu việc tháo dỡ có khả năng gây ảnh hưởng đáng kể đến kết cấu của toàn bộ căn nhà, thì trên thực tế, Tòa án thường ưu tiên giải pháp buộc bên lấn chiếm thanh toán giá trị quyền sử dụng đất đối với phần diện tích bị lấn theo giá thị trường, thay vì yêu cầu tháo dỡ.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần báo giá dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

          • Chồng giữ sổ hồng sau khi ly hôn

            Khi vkck em đang còn chung sống với nhau có mua được miếng đất ở quê , là tài sản chung của cả 2 vkck ạ Nhưng sống với nhau ck em chơi bời không hạnh phúc , em đã ly hôn trước , tài sản em chưa chia được và đã có quyết định ly hôn ở toà Tân Phú rồi ạ Mà miếng đất đấy đứng tên cả em và chồng cũ của em , nhưng ck cũ em đang cầm sổ hồng mà không chịu thoả thuận chia cho em , chồng em đang giữ sổ hồng ổng kêu sổ ổng giữ là của ổng hết ạ , mà em lại đi làm xa ở TP em lập gđ mới rồi con em nhỏ em không có tgian về quê và miếng đất giá trị thấp nên em sợ kiện chia phí cao nữa ạ Cả em và chồng cũ chưa chia được , không thoả thuận được thì chồng cũ của em có bán hay cầm cố gì được không ạ

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 03/04/2026

            Chồng giữ sổ hồng sau khi ly hôn

            Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho VPLS Triển Luật, đối với câu hỏi của bạn, VPLS Triển Luật giải đáp như sau:

            Hiện tại, bạn và chồng cũ đã ly hôn nhưng chưa chia tài sản chung, nên thửa đất đứng tên cả hai vẫn được xác định là tài sản chung chưa phân chia.

            Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, khi ly hôn mà chưa chia tài sản thì tài sản chung vẫn thuộc sở hữu chung của hai bên. Đồng thời, theo Bộ luật Dân sự 2015, việc định đoạt tài sản chung (bao gồm bán, tặng cho, thế chấp…) phải có sự đồng ý của tất cả các đồng sở hữu.

            Vì vậy, trong trường hợp của bạn, chồng cũ không thể tự ý bán thửa đất nếu không có chữ ký của bạn. Nếu họ tự ý thực hiện giao dịch (ví dụ giả chữ ký hoặc che giấu thông tin), thì giao dịch đó có thể bị Tòa án tuyên vô hiệu và bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu bảo vệ quyền lợi của mình.

            Đối với việc thế chấp (vay ngân hàng), pháp luật đất đai hiện hành (Luật Đất đai 2024) quy định hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất phải được công chứng và khi ký kết bắt buộc phải có đầy đủ chữ ký của tất cả người đứng tên trên sổ. Do đó, chồng cũ của bạn không thể tự ý mang đi thế chấp hợp pháp tại ngân hàng nếu không có sự đồng ý của bạn.

            Đối với việc “cầm cố sổ hồng” (thường là giao sổ cho cá nhân để vay tiền), cần hiểu rằng pháp luật không công nhận việc cầm cố quyền sử dụng đất theo cách này. Đây là giao dịch không đúng quy định, tiềm ẩn rủi ro và nếu xảy ra tranh chấp thì thường sẽ bị xem xét là vô hiệu, không làm mất quyền sở hữu của bạn đối với phần tài sản của mình.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề mà bạn yêu cầu. Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

          • vướng mắc hình thức cho vay

            Xin chào luật sư, hiện tại em đang có 1 vụ việc vướng mắc đến đất đai và hình thức vay dân sự. Em mong bên mình có ai liên hệ giúp em xử lý vụ việc để e trao đổi rõ hơn qua điện thoại hoặc zalo để cùng nhau giải quyết vấn đề của e ạ,e rất mong sớm được phản hồi.

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 03/04/2026

            vướng mắc hình thức cho vay

            Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và liên hệ với chúng tôi.

            Chúng tôi đã tiếp nhận thông tin về vụ việc liên quan đến đất đai và giao dịch vay dân sự của bạn. Để có thể hỗ trợ tư vấn chính xác và đầy đủ, chúng tôi rất sẵn lòng trao đổi trực tiếp với bạn qua điện thoại hoặc zalo số 0903.121.676 – 077.682.0693 (Ls. Thảo).

            Bên cạnh đó, bạn cũng có thể liên hệ qua email: thaohnhlawyer@gmail.com hoặc đến trực tiếp địa chỉ của Văn phòng Luật sư Triển Luật tại số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, Tp. Hồ Chí Minh để được chúng tôi tư vấn cụ thể.

            Trân trọng.

          • Việt Nam có cho 2 quốc tịch?

            Tôi đang có quốc tịch Việt Nam, sắp tới sang Mỹ sẽ có thẻ xanh, sau đó 3 năm có thể xin nhập tịch Mỹ. Vậy khi đó tôi có thể giữ quốc tịch Việt Nam không hay nước ta chỉ cho phép chọn 1 quốc tịch ạ?

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 02/04/2026

            Việt Nam có cho 2 quốc tịch?

            Theo quy định của Luật Quốc tịch Việt Nam 2008 (Sửa đổi, bổ sung năm 2014), Việt Nam theo nguyên tắc một quốc tịch. Tuy nhiên, người Việt khi nhập tịch nước ngoài (như Mỹ) không bắt buộc phải từ bỏ quốc tịch Việt Nam nếu không làm thủ tục xin thôi quốc tịch.

            Bên cạnh đó, theo quy định của Luật Nhập tịch Hoa Kỳ, Mỹ không cấm việc có hai quốc tịch, nên khi nộp hồ sơ xin nhập tịch Mỹ, cơ quan có thẩm quyền của Mỹ không yêu cầu đương đơn phải cung cấp giấy xác nhận/chứng nhận thôi quốc tịch gốc. Chính vì vậy, người Việt sau khi nhập quốc tịch Mỹ vẫn có thể giữ quốc tịch Việt Nam, trừ khi tự nguyện xin thôi hoặc bị tước quốc tịch theo quy định pháp luật Việt Nam.

            Trên đây là ý kiến tư vấn pháp lý của Văn phòng luật sư Triển Luật dựa trên những thông tin bạn cung cấp. Trong trường hợp còn vướng mắc, cần hỗ trợ trong việc kiểm tra quy định pháp luật hoặc chuẩn bị hồ sơ, bạn có thể liên hệ trụ sở VPLS tại số 213A Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM hoặc gọi điện thoại cho Luật sư Thảo số 0776820693 nhé.

          • Đứng tên hộ HKD

            Bạn em bị công ty nhờ đứng tên hộ cho HKD, đến khi em biết thì mọi chuyện đã xong xuôi hết rồi, em thấy rủi ro cao quá nên các Luật sư cho em hỏi cách để hủy việc đứng tên hộ này cũng như kiểm tra xem đã có phát sinh rủi ro pháp lý gì cho bạn em chưa và chi phí hết bao nhiêu ạ. Em cảm ơn

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 30/03/2026

            Đứng tên hộ HKD

            Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho VPLS Triển Luật, đối với câu hỏi của bạn, VPLS Triển Luật giải đáp như sau:

            Theo quy định hiện hành, nếu bạn của bạn không muốn tiếp tục đứng tên chủ hộ kinh doanh, có thể thực hiện thủ tục chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh hoặc chuyển đổi chủ hộ kinh doanh (nếu có nhu cầu chuyển cho người khác).

             

            Thủ tục chấm dứt hoạt động HKD được thực hiện tại Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi HKD đăng ký hoạt động.

            Căn cứ vào Điều 104 Nghị định 168/2025/NĐ-CP của Chính phủ về đăng ký doanh nghiệp có hiệu lực từ ngày 01/07/2025 thì:

            -        Hộ kinh doanh có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản nợ, gồm cả nợ thuế và nghĩa vụ tài chính khác trước khi nộp hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, trừ trường hợp hộ kinh doanh và chủ nợ có thỏa thuận khác;

            -       Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày thanh toán hết các khoản nợ của hộ kinh doanh, hộ kinh doanh gửi hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh bao gồm thông báo chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh;

            -       Sau khi tiếp nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã gửi thông tin về việc hộ kinh doanh đăng ký chấm dứt hoạt động cho Cơ quan thuế. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin, Cơ quan thuế gửi ý kiến về việc hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế của hộ kinh doanh đến Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã. Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ đăng ký chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã chuyển tình trạng pháp lý của hộ kinh doanh trong Cơ sở dữ liệu về đăng ký hộ kinh doanh sang tình trạng đã chấm dứt hoạt động nếu không nhận được ý kiến của Cơ quan thuế hoặc nhận được ý kiến của Cơ quan thuế xác nhận hộ kinh doanh đã hoàn thành nghĩa vụ thuế, đồng thời đăng tải thông báo về việc chấm dứt hoạt động của hộ kinh doanh trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Trường hợp Cơ quan thuế có ý kiến từ chối do hộ kinh doanh chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế theo quy định thì Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã ra thông báo cho hộ kinh doanh biết.

            Chủ hộ kinh doanh (người đứng tên) chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình đối với hoạt động kinh doanh của hộ. Nếu HKD có nợ thuế, nợ đối tác, vi phạm pháp luật, hoặc bị xử phạt hành chính, truy cứu trách nhiệm hình sự… thì người đứng tên sẽ là người chịu trách nhiệm chính.

            Để kiểm tra rủi ro, bạn nên:

            -       Tra cứu tình trạng pháp lý của HKD trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp hoặc liên hệ trực tiếp Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã nơi đăng ký HKD.

            -          Kiểm tra nghĩa vụ thuế tại cơ quan thuế địa phương.

            -          Xem xét các hợp đồng, giao dịch, hóa đơn, chứng từ đã phát sinh dưới tên HKD.

            -       Nếu phát hiện có dấu hiệu lạm dụng, giả mạo, hoặc bạn của bạn không thực sự điều hành, nên làm việc với cơ quan chức năng để trình bày rõ sự việc, tránh bị liên đới trách nhiệm.

            Về chi phí chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh bao gồm:

            -       Lệ phí chấm dứt hoạt động hộ kinh doanh: Theo Quyết định 2353/QĐ-BTC, mức lệ phí (nếu có) sẽ do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quy định. Thông thường, mức phí này không lớn (có thể từ 0 đến vài chục nghìn đồng).

            -        Chi phí khác: Nếu có nợ thuế, nợ đối tác, hoặc các nghĩa vụ tài chính khác thì phải thanh toán đầy đủ trước khi chấm dứt hoạt động.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề mà bạn yêu cầu. Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

          • Ý kiến thưa kiện

            Chị kia mượn e 50trieu 2 năm trước e tính lời và vốn luôn là 70trieu.chi ấy cũng đồng ý là nói mỗi tháng gởi e 3 triệu.nhung chỉ trả được có 8trieu.roi 2 năm nay ko tra nữa.cu hứa hẹn hoài.giờ e muốn kiện thì người vay có ở tù ko chị.gia đình người vay rất dư sức trả nhưng ko muốn trả

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 30/03/2026

            Ý kiến thưa kiện

            Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về Văn phòng Luật sư Triển Luật của chúng tôi. Sau đây là câu trả lời của chúng tôi về câu hỏi của bạn:

            Trong trường hợp này quan hệ giữa bạn và người vay là quan hệ vay tài sản theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015. Dựa trên các thông tin bạn cung cấp thì có thể nhận thấy hành vi của người vay tiền chưa đủ cấu thành tội phạm theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015. Bạn có thể nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu người kia trả nợ cho bạn. Tòa án sẽ căn cứ vào quy định pháp Luật và chứng cứ các bên cung cấp để quyết định có chấp thuận yêu cầu của bạn hay không. Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi chưa thể tư vấn đầy đủ cho bạn đươc. Bạn có thể liên hệ trực tiếp văn phòng để được tư vấn trực tiếp và toàn diện hơn từ đó đưa ra phương án giải quyết một cách đầy đủ và tốt nhất cho bạn

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể

          • First
          • 1
          • 2
          • 3
          • 4
          • 5
          • ...
          • Last

          Đánh giá (Rating) của iLAW

          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kinh nghiệm và bằng cấp

          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

          Thành tựu trong nghề nghiệp

          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

          Danh tiếng và uy tín trong nghề

          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

          Đóng góp cho nghề

          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

          Đóng góp cho cộng đồng

          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

          10 - 9.0: Xuất sắc 

          8.9 - 8.0: Rất tốt 

          7.9 - 7.0: Tốt 

          6.9 - 6.0: Trung bình

          • Về chúng tôi
          • Điều khoản sử dụng
          • Dành cho người dùng
          • Dành cho Luật sư
          • Chính sách bảo mật
          • Nội quy trang Nhận xét
          • Đánh giá của iLAW

          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

          Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

          Điện thoại: (028) 7303 2868

          Email: cskh@i-law.vn

          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019