Hồ Ngọc Hiền Thảo
Tổng cộng: 1060
-
Tư vấn thủ tục giấy tờ xuất tái định cư
Em cần nhờ ls tư vấn và hỗ trợ làm thủ tục trường hợp của em như sau ạ: Nhà vợ em gồm 4 người : cô 2, cô 3, bố vợ e và chú út. Nhà vợ em được giải phóng mặt bằng làm dự án và đền bù xuất tái định cư Số tiền giải phóng mb đã nhận đủ và chia cho 4 người. Hiện tại phường đã ra quyết định xuất tái định cư cho 4 người. Tuy nhiên bố vợ em đã mất và để thừa kế lại cho : mẹ vợ em, em gái < 18 tuổi, vợ em. Hiện tại em đã thỏa thuận và mua lại xuất này từ cô 2, cô 3, chú út và mẹ vợ em để đứng tên sổ hồng căn chung cư tái định cư là chỉ mình vợ em. Vậy em cần làm thủ tục ntn để xin thay đổi quyết định phường thành tên mình vợ em ạ? cung như giấy tờ xác nhận đã mua xuất tái định cư ạ.
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Tư vấn thủ tục giấy tờ xuất tái định cư
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho VPLS Triển Luật, đối với câu hỏi của bạn, VPLS Triển Luật giải đáp như sau:
Để giải quyết thủ tục chuyển quyền đứng tên suất tái định cư (căn hộ chung cư) từ các đồng thừa kế và các đồng sở hữu/quyền nhận suất tái định cư ban đầu về cho riêng vợ bạn, bạn cần tiến hành theo các bước sau đây:
1. Xác định rõ tình trạng pháp lý của suất tái định cư
· Theo thông tin bạn cung cấp, quyết định hiện tại đã ghi nhận 4 suất tái định cư cho 4 người (cô 2, cô 3, bố vợ và chú út).
· Bố vợ bạn mất, phần được hưởng thừa kế chia cho mẹ vợ, em vợ (<18 tuổi) và vợ bạn.
· Bạn đã thỏa thuận mua lại toàn bộ quyền nhận suất tái định cư này từ những người còn lại (cô 2, cô 3, chú út, mẹ vợ), chỉ còn lại vợ bạn đứng tên.
2. Thủ tục để chuyển toàn bộ quyền đứng tên sang cho vợ bạn
Bạn cần hoàn thiện các khâu sau:
a) Ký kết văn bản chuyển nhượng/nhượng lại suất tái định cư:
· Các đồng sở hữu/quyền nhận suất tái định cư (cô 2, cô 3, chú út, mẹ vợ, em vợ <18 tuổi - do người giám hộ là mẹ vợ đại diện) phải ký văn bản đồng ý chuyển nhượng/nhượng lại suất định cư cho vợ bạn.
· Trường hợp em vợ chưa đủ 18 tuổi, mẹ vợ làm đại diện hợp pháp để ký thay cho em vợ.
· Văn bản này cần được công chứng hoặc chứng thực tại UBND cấp xã.
b) Giấy tờ kèm theo gồm:
· Văn bản thỏa thuận chuyển nhượng/nhượng lại suất tái định cư.
· Bản án/hồ sơ khai nhận di sản thừa kế (nếu có phức tạp về thừa kế hoặc trong trường hợp một số đồng thừa kế không thể tự xác lập hồ sơ).
· Giấy tờ tùy thân của bên chuyển nhượng và bên nhận (CMND/CCCD/hộ chiếu).
· Giấy chứng tử của bố vợ; giấy khai sinh em vợ (<18 tuổi).
· Quyết định cấp suất tái định cư hiện có; biên bản bàn giao/bồi thường của phường (nếu có).
· Hợp đồng mua bán suất tái định cư giữa người nhận suất gốc và bên nhận chuyển nhượng (vợ bạn).
· Các giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình, thừa kế (theo quy định của pháp luật dân sự/thừa kế).
c) Nộp hồ sơ đề nghị thay đổi quyết định phân suất tái định cư:
· Nộp hồ sơ hoàn chỉnh trên tại UBND phường hoặc Ban Bồi thường giải phóng mặt bằng/Ban Quản lý dự án (tuỳ theo địa phương tổ chức thực hiện).
· Đề nghị điều chỉnh lại quyết định/bổ sung quyết định hoặc danh sách xét duyệt, trình cấp có thẩm quyền công nhận người duy nhất (vợ bạn) là người thụ hưởng suất tái định cư/chủ sử dụng căn hộ chung cư.
· Sau khi phường/cơ quan có thẩm quyền tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ, họ sẽ ra quyết định điều chỉnh, cập nhật vợ bạn là chủ sử dụng duy nhất của suất tái định cư này.
d) Bước cuối: Đăng ký và cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu căn hộ cho vợ bạn:
· Thực hiện theo trình tự, thủ tục đăng ký, cấp sổ hồng như trường hợp nhận chuyển nhượng, thừa kế theo quy định chi tiết tại Nghị định 151/2025/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực từ 01/07/2025, cụ thể:
o Hồ sơ gồm: Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (mẫu theo nghị định), hợp đồng chuyển nhượng/giấy tờ về chuyển quyền, giấy tờ thừa kế, bản gốc quyết định phân suất tái định cư đã điều chỉnh, giấy tờ tùy thân…
o Trình cơ quan đăng ký đất đai/Bộ phận một cửa/UBND cấp xã nơi có nhà chung cư để thực hiện đăng ký chủ sở hữu, cấp sổ hồng cho vợ bạn.
Bạn nên chủ động liên hệ với UBND phường nơi có dự án, hoặc đơn vị đang làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng để được hướng dẫn quy trình, biểu mẫu cụ thể, đồng thời tham vấn thêm ý kiến tư vấn chuyên sâu từ luật sư về hồ sơ thừa kế nhằm đảm bảo quyền lợi cho vợ bạn.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề mà bạn yêu cầu. Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
-
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới bồi thường trong những trường hợp nào?
Tôi xin hỏi về bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới. Cụ thể, khi xảy ra tai nạn giao thông gây thiệt hại về người và tài sản cho bên thứ ba thì bảo hiểm sẽ chi trả trong những trường hợp nào? Mức bồi thường tối đa là bao nhiêu theo quy định hiện hành? Ngoài ra, những trường hợp nào doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường? Mong được tư vấn và giải đáp cụ thể. Xin cảm ơn.
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới bồi thường trong những trường hợp nào?
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về Văn phòng Luật sư Triển Luật của chúng tôi, sau đây là câu trả lời của chúng tôi về câu hỏi của bạn:
Căn cứ Nghị định số 67/2023/NĐ-CP của Chính phủ Quy định về bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới, bảo hiểm cháy, nổ bắt buộc, bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng:
Thứ nhất, khi xảy ra tai nạn giao thông gây thiệt hại về người và tài sản cho bên thứ ba thì bảo hiểm sẽ chi trả trong những trường hợp:
- Thiệt hại ngoài hợp đồng về sức khỏe, tính mạng và tài sản đối với người thứ ba do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.
- Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách trên chiếc xe đó do xe cơ giới tham gia giao thông, hoạt động gây ra.
Thứ 2, những trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường:
- Hành động cố ý gây thiệt hại của chủ xe cơ giới, người lái xe hoặc người bị thiệt hại.
- Người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy không thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới. Trường hợp người lái xe gây tai nạn cố ý bỏ chạy nhưng đã thực hiện trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới thì không thuộc trường hợp loại trừ trách nhiệm bảo hiểm.
- Người lái xe không đủ điều kiện về độ tuổi theo quy định của Luật Giao thông đường bộ; người lái xe không có Giấy phép lái xe hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không hợp lệ theo quy định của pháp luật về đào tạo, sát hạch, cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ, Giấy phép lái xe bị tẩy xóa hoặc sử dụng Giấy phép lái xe hết hạn sử dụng tại thời điểm xảy ra tai nạn hoặc sử dụng Giấy phép lái xe không phù hợp đối với xe cơ giới bắt buộc phải có Giấy phép lái xe. Trường hợp người lái xe bị tước quyền sử dụng Giấy phép lái xe có thời hạn hoặc bị thu hồi Giấy phép lái xe thì được coi là không có Giấy phép lái xe.
- Thiệt hại gây ra hậu quả gián tiếp bao gồm: giảm giá trị thương mại, thiệt hại gắn liền với việc sử dụng và khai thác tài sản bị thiệt hại.
- Thiệt hại đối với tài sản do lái xe điều khiển xe cơ giới mà trong máu hoặc hơi thở có nồng độ cồn vượt quá mức trị số bình thường theo hướng dẫn của Bộ Y tế; sử dụng ma túy và chất kích thích bị cấm theo quy định của pháp luật.
- Thiệt hại đối với tài sản bị mất cắp hoặc bị cướp trong tai nạn.
- Thiệt hại đối với tài sản đặc biệt bao gồm: vàng, bạc, đá quý, các loại giấy tờ có giá trị như tiền, đồ cổ, tranh ảnh quý hiếm, thi hài, hài cốt.
- Thiệt hại do chiến tranh, khủng bố, động đất.
Thứ 3, Liên quan đến mức bồi thường được quy định rõ tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 67/2023/NĐ-CP. Ngoài ra, Căn cứ vào lịch sử bồi thường bảo hiểm của từng xe cơ giới hoặc lịch sử gây tai nạn của chủ xe cơ giới, doanh nghiệp bảo hiểm chủ động xem xét, điều chỉnh tăng, giảm phí bảo hiểm. Mức tăng, giảm phí bảo hiểm tối đa là 15% tính trên mức phí bảo hiểm quy định.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
-
Muốn khởi tố người cháu tội đe dọa giết người
Có 1 người cháu có nằm trong hộ khẩu gđ nhưng đã ra ngoài ở trọ, nhưng cha mẹ người này còn ở chung gđ tôi, và người này thường xuyên ghé nhà hăm dọa giết người ( người này trước đã từng có chơi hàng), Hăm dọa bằng hình thức nói miệng: tao giết gđ 4 người mầy, có bằng chứng facbook và camera quay lại. Gđ tôi còn có 1 bé nhỏ 9 tuổi. Nếu khởi tố tội này có được bị ở tù không? Nhờ luật sư cho ý kiến tham khảo ạ
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Muốn khởi tố người cháu tội đe dọa giết người
Chào bạn. Đối với thắc mắc của bạn thì VPLS Triển Luật có ý kiến như sau:
Căn cứ theo Điều 133 Bộ luật Hình sự năm 2015
“Điều 133. Tội đe dọa giết người
1. Người nào đe dọa giết người, nếu có căn cứ làm cho người bị đe dọa lo sợ rằng việc đe dọa này sẽ được thực hiện, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.”
Hành vi thường xuyên đe dọa muốn giết gia đình bạn nhiều lần của người cháu có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự Tội đe dọa giết người tại Điều 133. Đầu tiên về chủ thể, người cháu đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và có năng lực chịu trách nhiệm hình sự. Thứ hai về hành vi đe dọa, uy hiếp giết gia đình bạn được thực hiện thông qua hình thức nói miệng, và lời đe dọa của người cháu nhắm vào đối tượng cụ thể là tính mạng, quyền sống của gia đình 4 người. Theo thông tin bạn cung cấp là người cháu thường xuyên đe dọa giết gia đình bạn rất nhiều lần nên lời đe dọa của người cháu có thể đủ làm cho gia đình bạn rơi vào tâm lý bất an, lo sợ một cách có căn cứ việc đe dọa sẽ được thực hiện. Ngoài ra, trong gia đình còn có trẻ em 9 tuổi, do đó hành vi đe dọa nêu trên có thể gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến tinh thần, sự an toàn và sự phát triển tâm lý của trẻ em. Bên cạnh đó, người cháu có tiền sử sử dụng ma túy, làm gia tăng mức độ nguy hiểm của hành vi và khả năng hiện thực hóa lời đe dọa. Từ những yếu tố trên, có đủ căn cứ để xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người cháu về Tội đe dọa giết người theo quy định tại Điều 133 Bộ luật Hình sự. Còn việc có “bị ở tù hay không” phụ thuộc vào: Mức độ nguy hiểm của hành vi; Nhân thân người phạm tội; Tần suất đe dọa; Kết quả điều tra và đánh giá của Tòa án.
Bạn có thể làm đơn tố giác tội phạm gửi đến Cơ quan Cảnh sát điều tra để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. Khi nộp đơn tố giác, bạn nên chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu sau:
- Đơn tố giác tội phạm;
- Bản sao CCCD/CMND;
- Thông tin về người bị tố giác Họ tên, địa chỉ cư trú, nơi làm việc (nếu có), số điện thoại.
- Tài liệu, chứng cứ cho thấy người cháu đe dọa giết người như: video, tin nhắn, người làm chứng (nếu có),…
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần báo giá dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
-
Chính sách dân sô
Tôi sinh con thư 4 đa bị kỷ lụât hiện tại theo hướng dẫn số 15 thì không kỷ lụât sinh con 3,4,5 thì tôi có cần phải thử thách nữa ko
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Chính sách dân sô
Theo Hướng dẫn số 15-HD/UBKTTW ban hành ngày 20/3/2025, đảng viên sinh con thứ 3, 4, 5 sẽ không bị xem xét xử lý kỷ luật nữa. Vì vậy, nếu trước đây bạn bị kỷ luật do sinh con thứ 4 thì hiện nay chính sách đã thay đổi, bạn không cần phải chịu thử thách kỷ luật tiếp tục.
Chính sách này chỉ áp dụng từ ngày 20/3/2025 trở đi. Những trường hợp kỷ luật trước đó sẽ được xem xét lại theo quy định mới.
Bạn nên liên hệ trực tiếp với chi bộ hoặc Ủy ban Kiểm tra Đảng nơi mình sinh hoạt để được hướng dẫn thủ tục cụ thể về việc miễn thử thách.
Chính sách mới chỉ liên quan đến kỷ luật Đảng viên, không ảnh hưởng đến các chế độ khác (ví dụ: chính sách dân số - kế hoạch hóa gia đình trong cơ quan, đơn vị).
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
Trân trọng.
-
Hỏi về vi phạm pháp luật
Thưa luật sư. Ban em mới đi làm thuê cho chủ từ 30/10/2025 đến ngày 13/11/2025 thì bị bắt vì tội chiếm đoạt tài sản và có hợp đồng trước là tám triệu trên 1 tháng. Khi bị bắt mới biết mình làm là hành vi phạm tội nhưng k có bằng chứng. Chủ có ntin trc bảo làm đừng nói với ai lộ ra là chết thì em làm nhân viên cũng nghe theo. Vậy mà khi lên công an ép cung bắt e nhận là biết nhưng vẫn làm e k có bằng chứng để chứng minh. E đã vì câu biết nhưng vẫn làm nên đã bị khởi tố ở khoản 3. Trước đấy chủ đã lừa số tiền hơn sáu trăm triệu đồng giờ em nên làm thế nào ạ. Bạn Em có con nhỏ dưới 36 tháng và trước đó là công dân tốt do điều kiện gia đình 135 khó khăn nên đã sảy ra cơ sự này
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Hỏi về vi phạm pháp luật
Chào bạn, về vấn đề bạn đặt ra như trên, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn như sau:
1. Đồng phạm là gì và khi nào bị coi là đồng phạm?
Theo Điều 17 và Điều 58 Bộ luật Hình sự 2015, “đồng phạm” được hiểu là trường hợp có từ hai người trở lên cùng có ý chí (cố ý) tham gia thực hiện một tội phạm. Trong đồng phạm, pháp luật phân hoá vai trò gồm:
- Người
tổ chức: người chủ mưu, cầm đầu, điều hành việc phạm tội;
- Người
thực hành: người trực tiếp thực hiện hành vi cấu thành tội phạm;
- Người
xúi giục: người kích động, dụ dỗ, lôi kéo người khác phạm tội;
- Người
giúp sức: người tạo điều kiện (vật chất hoặc tinh thần) để tội phạm xảy
ra.
Điểm mấu chốt để bị coi là đồng phạm, người tham gia phải nhận thức được tính trái pháp luật của hành vi và vẫn chủ động tham gia (thực hiện hoặc hỗ trợ). Vì vậy, nếu người lao động chỉ làm theo công việc được giao, không biết đó là hành vi phạm pháp, thì về nguyên tắc chưa đủ điều kiện để xác định đồng phạm.
BLHS yêu cầu phải xác định “lỗi” (Điều 10, Điều 11), có thể là cố ý hoặc vô ý. Nếu người lao động không tham gia bàn bạc, không hưởng lợi, không nhận thức được mục đích phạm tội và chỉ làm thuê theo lương, thì có cơ sở lập luận rằng không có lỗi (hoặc không đủ yếu tố chủ quan) để truy cứu TNHS.
Tuy nhiên, chi tiết như “được dặn giữ bí mật” là tình tiết nhạy cảm: cơ quan điều tra có thể dùng nó để suy luận về mức độ nhận biết. Việc này phải chứng minh kỹ bối cảnh (giữ bí mật vì nội quy công ty, vì cạnh tranh, vì sợ bị đuổi việc/đe doạ… hay vì biết vi phạm pháp luật). Dù vậy vẫn có hướng xử lý, tuỳ tình huống:
· Nếu có dấu hiệu bị ép cung/ghi lời khai không đúng ý chí: cần phản ánh ngay với luật sư để làm thủ tục khiếu nại, yêu cầu đối chất, bổ sung lời khai;
· Nếu do hiểu sai khi nghĩ là “sai nội quy” chứ không hiểu là “tội phạm”: cần làm rõ nhận thức của bạn nhân viên tại thời điểm đó.
2. Rủi ro theo khung nặng của Điều 174 BLHS (Khoản 3)
Khoản 3 Điều 174 BLHS đặt khung hình phạt cao (07–15 năm) khi giá trị chiếm đoạt từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng. Tuy nhiên, bạn của bạn:
- không
có mục đích chiếm đoạt;
- vai
trò thứ yếu/thụ động;
- không
kiểm soát dòng tiền, không hưởng lợi;
- bị
lợi dụng, bị dẫn dắt bởi người chủ mưu.
3. Các tình tiết có thể xin ghi nhận giảm nhẹ
Theo Điều 51 BLHS, có thể xem xét các yếu tố như:
- hoàn
cảnh gia đình khó khăn, là lao động chính;
- lần
đầu vi phạm, nhân thân tốt;
- thành
khẩn khai báo, hợp tác;
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
- Người
tổ chức: người chủ mưu, cầm đầu, điều hành việc phạm tội;
-
Tranh Chấp Đất Đai
16 năm trước mẹ tôi khi mất chia đều đất đai cho các anh chị em trong nhà, anh 2 tôi giữ đất và chiếm đoạt đến ngày hôm nay, hôm nay cả nhà tôi muốn làm đơn giải quyết để lấy lại đất
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Tranh Chấp Đất Đai
Chào bạn,
Vui lòng liên hệ trực tiếp với VPLS Triển Luật chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
Trân trọng.
-
Vụ hiếp dâm
Toà án nhân ở ( rạch giá cũ). Đã khởi kiên kiêu án 14 năm tù bồi thường cho bị hại 50 triệu , bên viên kiểm sót cho kết qua là ko có tinh trùng trong mói quan hệ , như ra toà bên toà án khong Thông báo cho người nhà biết ,
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Vụ hiếp dâm
Chào bạn,
Vui lòng liên hệ trực tiếp với VPLS Triển Luật chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 077.682.0693 (có zalo) để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
Trân trọng.
-
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Nhà tôi có 1 miếng đất tổng diện tích 4000m2,và đã có 2 căn nhà cấp 4 đã xây trên miếng đất đó và đã được ủy ban nhân dân xã cấp giấy chứng nhận viết tay thời điểm trước 15/10/1993.Hiện tại tôi muốn làm giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ( lần đầu)
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho VPLS Triển Luật, đối với câu hỏi của bạn, VPLS Triển Luật giải đáp như sau:
Căn cứ theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 137 Luật Đất đai 2024 thì
“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ được lập trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 sau đây thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
…
c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính;
…”
Ngoài ra, theo khoản 7 Điều 137 cùng văn bản, trường hợp có bản sao một trong các loại giấy tờ nêu trên mà bản gốc đã bị thất lạc và cơ quan Nhà nước không còn lưu giữ hồ sơ quản lý, nếu được UBND cấp xã xác nhận sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì vẫn được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Như vậy, trường hợp gia đình bạn được cấp giấy chứng nhận viết tay của UBND xã về quyền sử dụng đất và sử dụng đất từ trước 15/10/1993, hiện trạng có hai căn nhà trên đất, thì thuộc diện đủ điều kiện được nhà nước cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà không phải nộp tiền sử dụng đất.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề mà bạn yêu cầu. Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể
-
Hôn nhân gia đình
Chồng ngoại tình vợ có được phép đánh ghen không? Cần những bằng chứng gì để sau ly hôn người chồng ( người ngoại tình ) không được phép hưởng tài sản
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Hôn nhân gia đình
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về Văn phòng Luật sư Triển Luật của chúng tôi, sau đây là câu trả lời của chúng tôi về câu hỏi của bạn:
Trong trường hợp phát hiện chồng ngoại tình, người vợ không được phép đánh ghen bằng các hành vi bạo lực hoặc xúc phạm nhân phẩm vì có thể bị xử phạt hành chính, thậm chí có thể bị xử lý hình sự, thay vào đó hãy thu thập chứng cứ (hình ảnh, tin nhắn) để tố giác tội phạm hoặc thực hiện thủ tục ly hôn tại Tòa án.
Đối với vấn đề liên quan đến tài sản thì hiện nay chưa có quy định cụ thể về việc ngoại tình không được phép hưởng tài sản. Tuy nhiên, căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì Tòa án sẽ xem xét lỗi của mỗi bên trong quan hệ hôn nhân để quyết định việc chia tài sản. Do các thông tin và các tài liệu bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi không thể tư vấn đầy đủ cho bạn, bạn có thể mang toàn bộ hồ sơ đến trực tiếp Văn phòng của chúng tôi để được xem xét một cách toàn diện từ đó đưa ra phương án giải quyết một cách đầy đủ và tốt nhất cho bạn.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
-
Mượn nợ không trả
1. Ngày 4 tháng 12 năm 2024 đến ngày 22 tháng 11 năm 2025 đồng nghiệp nhắn tin Zalo xin vay tiền với tổng số tiền là 170.150.000 đồng. Mục đích vay để buôn bán quần áo second hand. 2. Ngày 4 tháng 12 năm 2024 đến ngày 22 tháng 11 năm 2025 tôi chuyển khoản số tiền trên (kèm chứng từ). Tin nhắn Zalo thể hiện đồng nghiệp xin vay tiền và nhận tiền. Biên lai/chứng từ chuyển khoản 170.000.000 đồng, nội dung ghi rõ “cho vay”. 3.Đồng nghiệp đã nhận tiền nhưng đến nay không trả dù đã nhiều lần nhắc nhở và hứa trả. Sau này tôi mới biết là cô ấy cờ bạc online thua hết tiền, chứ không phải đầu tư bán hàng secondhand. Cô ấy có dấu hiệu lừa đảo khi liên tục mượn cớ để mượn thêm tiền và hứa hẹn sẽ trả sớm. Nói rằng do bị kho bỏ sỉ lừa đảo, mượn tôi thêm tiền để buôn bán sau đó sẽ trả dần. Nhưng thật ra cô ấy lại tiếp tục cờ bạc. Sau đó lại nói rằng chơi hụi hốt hụi sớm để trả cho tôi để mượn có mượn thêm tiền, nhưng thật ra đó chỉ là nói dối. Đôi khi viện cớ con ốm đau bệnh tật hoặc cần chích ngừa để mượn thêm tiền và hứa hẹn lãnh lương sẽ trả. Đỉnh điểm nhất là nói rằng sẽ rút sổ tiết kiệm và sẽ trả tiền cho tôi để tiếp tục mượn tiền. Nhưng sau đó tôi lại không liên lạc được. Thông tin liên lạc với cô ấy hiện tại không ổn định, nhưng tôi biết địa chỉ nhà của cô ấy. Trong trường hợp này tôi nên kiện dân sự hay hình sự và khả năng lấy lại được tiền có cao không. Cha mẹ của cô ấy có tài sản, chồng của cô ấy đang gánh cho cô ấy một số nợ rất lớn. Bản thân cô ấy đi làm không ổn định thường xuyên nhảy việc.
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Mượn nợ không trả
Chào bạn. Đối với thắc mắc của bạn thì VPLS Triển Luật có ý kiến như sau:
Căn cứ theo Điều 174 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
“Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
…..
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;”
Theo thông tin bạn cung cấp, đồng nghiệp của bạn đã nhiều lần nhắn tin đề nghị vay tiền với tổng số tiền là 170.150.000 đồng, với mục đích vay để buôn bán quần áo second hand. Tin tưởng vào mục đích vay nêu trên, bạn đã chuyển khoản cho đồng nghiệp số tiền 170.000.000 đồng, có chứng từ chuyển khoản và nội dung thể hiện rõ là “cho vay”. Tuy nhiên, đến nay người vay không thực hiện nghĩa vụ trả nợ mặc dù bạn đã nhiều lần nhắc nhở và người này liên tục đưa ra các cam kết trả nợ nhưng không thực hiện. Sau đó, bạn phát hiện mục đích vay tiền thực tế không phải để kinh doanh quần áo second hand như đã trình bày ban đầu, mà là để đánh bạc online dẫn đến thua hết số tiền vay. Ngoài ra, người này còn liên tục đưa ra các thông tin không đúng sự thật như bị lừa trong kinh doanh, chơi hụi để có tiền trả nợ, con ốm đau bệnh tật, rút sổ tiết kiệm để trả tiền… nhằm tiếp tục vay thêm tiền và kéo dài thời gian trả nợ. Hiện nay, người vay có dấu hiệu trốn tránh nghĩa vụ trả nợ, không duy trì liên lạc ổn định, gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến quyền và lợi ích hợp pháp của bạn.
Từ các tình tiết nêu trên, có cơ sở cho rằng hành vi của người vay có dấu hiệu sử dụng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản, với giá trị tài sản lớn, cần được cơ quan có thẩm quyền xem xét trách nhiệm hình sự theo quy định pháp luật. Do đó, bạn có thể làm đơn tố giác tội phạm gửi đến Cơ quan Cảnh sát điều tra để được xem xét, giải quyết theo thẩm quyền.
Khi nộp đơn tố giác, bạn nên chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu sau:
- Đơn tố giác tội phạm
- Bản sao CCCD/CMND của bạn
- Chứng từ chuyển khoản/sao kê ngân hàng: Thể hiện rõ số tiền đã chuyển, thời gian chuyển, nội dung “cho vay”.
- Bản in tin nhắn Zalo: Thể hiện việc xin vay tiền, nhận tiền, hứa hẹn trả tiền, các lý do gian dối;
- Thông tin về người bị tố giác Họ tên, địa chỉ cư trú, nơi làm việc (nếu có), số điện thoại, tài khoản ngân hàng.
- Các tài liệu, chứng cứ khác (nếu có): Ghi âm cuộc gọi, tin nhắn khác, người làm chứng (nếu có).
Trường hợp Cơ quan Cảnh sát điều tra sau khi tiếp nhận, xác minh nội dung đơn tố giác mà chưa đủ căn cứ xác định hành vi cấu thành tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định của Bộ luật Hình sự, thì vụ việc sẽ được xác định là tranh chấp dân sự. Lúc này bạn có quyền khởi kiện để yêu cầu Tòa án buộc đồng nghiệp của bạn trả lại số tiền vay.
Do đó, việc nộp đơn tố giác hình sự là cần thiết để cơ quan có thẩm quyền xem xét toàn diện bản chất vụ việc, đồng thời thể hiện tính nghiêm trọng của hành vi, qua đó tạo cơ sở pháp lý và áp lực cần thiết để bên vay có trách nhiệm hợp tác, thực hiện nghĩa vụ hoàn trả khoản tiền đã vay theo quy định pháp luật.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần báo giá dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
