iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          }

          Lê Thị Thu Hương

          Tổng cộng: 620

          Lê Thị Thu Hương
          Gọi 989656682
          • Bôi nhọ tiệm kinh doanh trên facebook

            Tiệm kinh doanh rửa và sửa xe. Nhưng có 1 đối tượng đăng bài liên tục trên face nói những lời xúc phạm đến tiệm làm ảnh hưởng đến kinh doanh. Ngày nào cũng dùng ních ảo để đăng bài. Và còn nhấn mạnh là khi nào dẹp tiệm mới không đăng nữa. Vậy cho hỏi hành vi này có vị phạm pháp luật không?

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 01/06/2026

            Bôi nhọ tiệm kinh doanh trên facebook

            Chào bạn,

            Căn cứ theo thông tin bạn cung cấp, tôi tư vấn cho bạn như sau:

            Hành vi của người liên tục sử dụng tài khoản Facebook, kể cả tài khoản ảo, để đăng tải các nội dung xúc phạm, bôi nhọ, hạ thấp uy tín của tiệm kinh doanh và tuyên bố sẽ tiếp tục đăng bài cho đến khi tiệm phải đóng cửa có dấu hiệu vi phạm pháp luật và có thể bị xử lý theo trách nhiệm dân sự, hành chính hoặc hình sự tùy theo tính chất, mức độ vi phạm và hậu quả thực tế xảy ra.

            Về trách nhiệm dân sự, theo quy định tại Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015, danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân và uy tín của tổ chức được pháp luật bảo vệ. Trường hợp một cá nhân đăng tải thông tin sai sự thật hoặc sử dụng những lời lẽ xúc phạm nhằm làm giảm uy tín, ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của cửa hàng thì chủ cơ sở kinh doanh có quyền yêu cầu người đó chấm dứt hành vi vi phạm, gỡ bỏ thông tin, cải chính công khai và bồi thường thiệt hại theo quy định pháp luật.

            Ngoài ra, theo Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015, người có hành vi xâm phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác có thể phải bồi thường thiệt hại. Tuy nhiên, để được bồi thường, người bị thiệt hại cần chứng minh được thiệt hại thực tế phát sinh và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm với thiệt hại xảy ra. Các khoản thiệt hại có thể bao gồm thiệt hại vật chất như doanh thu bị ảnh hưởng, chi phí hợp lý để hạn chế và khắc phục thiệt hại, cùng các khoản bồi thường tổn thất tinh thần theo quy định pháp luật.

            Về xử phạt vi phạm hành chính, căn cứ điểm a khoản 1 Điều 101 Nghị định 15/2020/NĐ-CP, hành vi lợi dụng mạng xã hội để cung cấp, chia sẻ thông tin giả mạo, thông tin sai sự thật, vu khống hoặc xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm của cá nhân có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định hiện hành.

            Đối với trách nhiệm hình sự, nếu người đăng bài cố ý bịa đặt hoặc lan truyền những thông tin mà họ biết rõ là sai sự thật nhằm xúc phạm uy tín, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của tiệm kinh doanh thì có thể bị xem xét xử lý về Tội vu khống theo Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017). Việc áp dụng các tội danh khác, nếu có, sẽ phụ thuộc vào kết quả xác minh, điều tra và đánh giá của cơ quan tiến hành tố tụng.

            Việc đối tượng liên tục sử dụng nhiều tài khoản khác nhau, đăng tải nội dung trong thời gian dài và công khai tuyên bố chỉ dừng lại khi tiệm phải đóng cửa là tình tiết cho thấy hành vi có dấu hiệu cố ý, kéo dài và nhằm gây ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh của cơ sở.

            Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn nên thực hiện các bước sau:

            Bước 1: Thu thập và lưu giữ các tài liệu chứng cứ quan trọng

            Bạn nên lưu lại toàn bộ bài viết, bình luận, hình ảnh, video, tin nhắn, đường dẫn bài viết, thời gian đăng tải và các tài khoản đã sử dụng. Trường hợp nội dung bôi nhọ diễn ra liên tục và có nguy cơ bị xóa, bạn có thể cân nhắc yêu cầu Văn phòng Thừa phát lại lập vi bằng ghi nhận tình trạng các bài viết, bình luận và nội dung xúc phạm trên mạng xã hội. Vi bằng có thể là nguồn chứng cứ quan trọng trong quá trình giải quyết tranh chấp hoặc làm việc với cơ quan có thẩm quyền.

            Bước 2: Bạn nên lưu giữ các tài liệu thể hiện thiệt hại phát sinh như phản hồi của khách hàng, việc khách hủy dịch vụ, sụt giảm doanh thu hoặc các chi phí phát sinh để xử lý khủng hoảng thông tin. Đây là cơ sở để xem xét yêu cầu bồi thường thiệt hại nếu có khởi kiện.

            Bước 3: Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý

            Bạn có thể gửi đơn trình báo hoặc đơn tố giác kèm theo các tài liệu, chứng cứ đã thu thập đến cơ quan công an có thẩm quyền để đề nghị xác minh người đứng sau các tài khoản mạng xã hội và xem xét xử lý theo quy định pháp luật. Trong trường hợp cần thiết, cơ quan chức năng có thể phối hợp với các đơn vị nghiệp vụ và nhà cung cấp dịch vụ để xác minh chủ thể sử dụng các tài khoản này.

            Đồng thời, bạn cũng có thể sử dụng các công cụ của Facebook để yêu cầu gỡ bỏ những nội dung vi phạm hoặc báo cáo các tài khoản có hành vi quấy rối, vu khống, xúc phạm uy tín của cơ sở kinh doanh.

            Như vậy, nếu các bài đăng có nội dung xúc phạm, bịa đặt hoặc đưa thông tin sai sự thật nhằm gây ảnh hưởng đến uy tín, hoạt động kinh doanh của tiệm thì đây không còn là việc phản ánh chất lượng dịch vụ thông thường mà có thể là hành vi vi phạm pháp luật. Tùy tính chất, mức độ và hậu quả gây ra, người thực hiện hành vi có thể phải chịu trách nhiệm dân sự, bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của pháp luật.

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

          • Tranh chấp hợp đồng dịch vụ và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, kinh doanh lậu từ năm 2024, trốn thuế.

            Tôi bị một studio kinh doanh ko có pháp nhân ký hợp đồng, cung ứng dịch vụ phóng sự cưới hỏng hoàn toàn do lỗi kỹ thuật và bố cục sơ đẳng, thợ tay nghề kém, hiện tại chủ cơ sở có thái độ đặt điều, đổ thừa chúng tôi và chỉ muốn hoàn tiền lại số tiền chúng tôi đã trả nhưng tôi muốn họ bồi thường 100% chi phí phục dựng, chụp lại buổi lễ để khắc phục thiệt hại nhưng chủ cơ sở từ chối.

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 01/06/2026

            Tranh chấp hợp đồng dịch vụ và bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng, kinh doanh lậu từ năm 2024, trốn thuế.

            Chào bạn,

            Căn cứ theo thông tin bạn cung cấp, tôi tư vấn cho bạn như sau:

            Trước hết, việc studio hoạt động mà không có tư cách pháp nhân không đồng nghĩa với việc không phải chịu trách nhiệm pháp lý. Trường hợp studio do cá nhân hoặc hộ kinh doanh hoạt động thì vẫn phải chịu trách nhiệm dân sự đối với các nghĩa vụ phát sinh từ hợp đồng cung ứng dịch vụ đã giao kết với khách hàng.

            Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, bên cung ứng dịch vụ có nghĩa vụ thực hiện công việc đúng chất lượng, nội dung, thời hạn và các thỏa thuận đã cam kết. Nếu sản phẩm phóng sự cưới bị hỏng nghiêm trọng do lỗi kỹ thuật, bố cục không đạt yêu cầu, tay nghề thực hiện không bảo đảm hoặc không đáp ứng mục đích sử dụng thông thường của dịch vụ thì có cơ sở xác định bên cung cấp dịch vụ đã vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.

            Trong trường hợp này, việc chủ studio đồng ý hoàn trả số tiền dịch vụ đã nhận mới chỉ là một biện pháp khắc phục hậu quả ban đầu. Theo Điều 360 và Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015, bạn có quyền yêu cầu bên vi phạm bồi thường các thiệt hại thực tế phát sinh từ hành vi vi phạm hợp đồng nếu chứng minh được thiệt hại và mối quan hệ nhân quả giữa hành vi vi phạm với thiệt hại xảy ra.

            Đối với yêu cầu bồi thường toàn bộ chi phí phục dựng hoặc tổ chức lại buổi chụp, quay để tái hiện lễ cưới, đây là yêu cầu có cơ sở để đặt ra nhưng trên thực tế sẽ gặp khó khăn nhất định về mặt chứng minh. Nguyên tắc bồi thường thiệt hại trong pháp luật dân sự là bồi thường đối với những thiệt hại thực tế, trực tiếp, hợp lý và có thể chứng minh được.

            Do đó, nếu bạn yêu cầu studio thanh toán toàn bộ chi phí để dựng lại bối cảnh, thuê lại địa điểm, trang phục, trang điểm, ê-kíp quay chụp hoặc các chi phí liên quan khác thì cơ quan giải quyết tranh chấp sẽ xem xét liệu những khoản chi phí đó có thực sự cần thiết, hợp lý và phát sinh trực tiếp từ lỗi của studio hay không.

            Ngoài ra, với tư cách là người tiêu dùng, bạn còn được pháp luật bảo vệ khi sử dụng dịch vụ. Trường hợp bên cung cấp dịch vụ không bảo đảm chất lượng như cam kết, người tiêu dùng có quyền yêu cầu hoàn tiền, bồi thường thiệt hại và các biện pháp khắc phục hậu quả khác theo quy định của pháp luật về bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng. Tuy nhiên, đối với các khoản yêu cầu bồi thường ngoài giá trị hợp đồng, đặc biệt là tổn thất tinh thần hoặc chi phí phục dựng sự kiện, bạn vẫn cần cung cấp các tài liệu, chứng cứ chứng minh mức độ thiệt hại thực tế phát sinh.

            Đối với thông tin studio có dấu hiệu hoạt động không đăng ký kinh doanh hoặc không thực hiện đầy đủ nghĩa vụ thuế từ năm 2024, đây là vấn đề thuộc phạm vi quản lý của cơ quan nhà nước và không phải là căn cứ trực tiếp để Tòa án buộc họ bồi thường thêm cho bạn. Tuy nhiên, nếu có căn cứ cho rằng cơ sở này kinh doanh không đúng quy định hoặc có dấu hiệu vi phạm nghĩa vụ thuế, bạn có thể gửi đơn phản ánh đến cơ quan thuế, cơ quan quản lý thị trường hoặc cơ quan có thẩm quyền để được xem xét, kiểm tra và xử lý theo quy định pháp luật. Đây là trách nhiệm pháp lý độc lập với trách nhiệm bồi thường dân sự đối với khách hàng.

            Để bảo vệ tốt nhất quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn nên lưu giữ đầy đủ hợp đồng dịch vụ, chứng từ thanh toán, tin nhắn trao đổi, hình ảnh, video bị lỗi, các tài liệu thể hiện việc studio thừa nhận lỗi hoặc từ chối khắc phục hậu quả. Trường hợp các bên không thể tự thỏa thuận được, bạn có thể khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu hoàn trả chi phí dịch vụ, bồi thường thiệt hại thực tế phát sinh và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình theo quy định pháp luật.

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

          • Giấy chứng nhận bảo đảm an ninh trật tự cho doanh nghiệp

            xin chào! Em tên Hoàng, công ty em chuyên sản xuất in ấn tem nhãn hàng hóa về mặt hàng phân bón, thức ăn gia súc, lương thực. Hiện nay công an khu vực yêu cầu em phải làm giấy chứng nhận đảm bảo an ninh trật tự thì mới cho hoạt động kinh doanh tiếp. Cho em hỏi có bắt buộc phải làm giấy chứng nhận an ninh trật tự không, và công an chỉ hỏi miệng mà không có giấy tờ gì thì có buộc em ngừng việc kinh doanh sản xuất không? Em cám ơn!

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 29/05/2026

            Giấy chứng nhận bảo đảm an ninh trật tự cho doanh nghiệp

            Chào bạn,

            Dựa trên các thông tin bạn cung cấp, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

            Căn cứ Khoản 18 Điều 3 Nghị định 96/2016/NĐ-CP quy định về các ngành, nghề đầu tư kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự.

            “18. Kinh doanh dịch vụ in, gồm: Chế bản in, in, gia công sau in (trừ cơ sở in lưới, photocopy) để tạo ra các sản phẩm sau đây:

            a) Xuất bản phẩm (trừ sách chữ nổi, bản ghi âm, ghi hình có nội dung thay sách, minh họa thay sách);

            b) Báo, tạp chí và các ấn phẩm báo chí khác theo quy định của pháp luật về báo chí;

            c) Mẫu, biểu mẫu, giấy tờ có tính pháp lý do cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ban hành;

            d) Tem chống giả;

            đ) Bao bì, tem, nhãn sản phẩm hàng hóa là dược phẩm, hóa dược, thuốc chữa bệnh và thực phẩm chức năng (trừ cơ sở sản xuất dược phẩm, hóa dược, thuốc chữa bệnh, thực phẩm chức năng tự in bao bì, tem, nhãn cho sản phẩm của mình);

            e) Hóa đơn tài chính; giấy tờ có sẵn mệnh giá hoặc dùng để ghi mệnh giá”.

            Công ty bạn chỉ sản xuất, in ấn tem nhãn hàng hóa thông thường cho mặt hàng phân bón, thức ăn gia súc, lương thực nhằm cung cấp thông tin sản phẩm (không phải tem, nhãn chống giả hay giấy tờ có giá...). Thì thông thường không mặc nhiên thuộc diện phải xin Giấy chứng nhận đủ điều kiện ANTT, trừ trường hợp doanh nghiệp có hoạt động theo khoản 18 Điều 3 nêu trên.

            Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính 2012 (sửa đổi, bổ sung) như sau:

            Thứ nhất, theo quy định tại Khoản 1 Điều 58, khi phát hiện hành vi vi phạm, người có thẩm quyền đang thi hành công vụ phải kịp thời lập Biên bản vi phạm hành chính.

            Thứ hai, theo quy định tại Khoản 2 Điều 25 và Điều 67, việc áp dụng hình thức xử phạt Đình chỉ hoạt động có thời hạn bắt buộc phải được người có thẩm quyền ra Quyết định xử phạt vi phạm hành chính bằng văn bản.

            Do đó, việc cán bộ công an chỉ hỏi miệng và yêu cầu đóng cửa mà không có biên bản kiểm tra/vi phạm và không có quyết định đình chỉ bằng văn bản là trái với trình tự, thủ tục luật định. Việc yêu cầu ngừng hoạt động cần được thực hiện đúng trình tự, thủ tục và thẩm quyền theo quy định pháp luật.

            Trong trường hợp này, bạn nên:

            1.     Đề nghị cán bộ công an cung cấp: căn cứ pháp lý cụ thể; văn bản yêu cầu; hoặc thông báo kiểm tra bằng văn bản.

            2.     Chuẩn bị: giấy đăng ký doanh nghiệp, ngành nghề kinh doanh, mẫu sản phẩm in thực tế để chứng minh công ty chỉ in tem nhãn hàng hóa thông thường. Kiểm tra ngành nghề đăng ký kinh doanh và loại hình in ấn thực tế của công ty để xác định có thuộc diện phải xin giấy ANTT hay không.

            3.     Nếu cơ quan chức năng yêu cầu tạm ngừng hoạt động thì phải có: quyết định xử lý, biên bản vi phạm, hoặc quyết định đình chỉ theo đúng trình tự pháp luật.

            4.     Nếu cần, có thể làm công văn giải trình gửi Công an khu vực để tránh bị gây khó khăn khi hoạt động.

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

          • Các khoản hỗ trợ khi công ty chấm dứt hdld

            Em làm công ty được 4 năm và đang kí hdld không xác định thời gian và công ty đóng đầy đủ các khoản bhtn bhxh theo quy định 4 năm nay, nay công ty ngừng hoạt thì theo quy định của luật em sẽ được công ty hỗ trợ các khoản nào ạ, có được hỗ trợ trợ cấp mất việc là 4 tháng không ạ Em cảm ơn

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 28/05/2026

            Các khoản hỗ trợ khi công ty chấm dứt hdld

            Chào bạn,

            Dựa trên các thông tin bạn cung cấp, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

            1. Thời gian làm căn cứ tính trợ cấp từ phía công ty

            Theo Khoản 2 Điều 46 Bộ luật lao động năm 2019: “2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.”

            Theo Khoản 2 Điều 47 Bộ luật lao động năm 2019: “2. Thời gian làm việc để tính trợ cấp mất việc làm là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của pháp luật về bảo hiểm thất nghiệp và thời gian làm việc đã được người sử dụng lao động chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm”.

            Theo quy định, trợ cấp thôi việc hoặc trợ cấp mất việc làm do người sử dụng lao động chi trả được tính dựa trên thời gian làm việc thực tế trừ đi thời gian đã tham gia Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN).

            Theo thông tin bạn cung cấp, nếu toàn bộ 04 năm làm việc đều đã được công ty đóng BHTN đầy đủ, thì nhiều khả năng bạn sẽ không phát sinh khoản trợ cấp thôi việc/trợ cấp mất việc làm từ phía công ty tính trên thời gian này. Tuy nhiên, để xác định chính xác tuyệt đối, bạn cần rà soát lại quá trình công tác xem có tồn tại các khoảng thời gian chưa được đóng BHTN hay không, bao gồm:

            + Thời gian thử việc chưa tham gia BHXH, BHTN.

            + Thời gian làm việc thực tế trước khi ký Hợp đồng lao động chính thức.

            + Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản, ốm đau dài ngày.

            + Giai đoạn công ty chậm đóng hoặc nợ tiền BHTN.

            2. Đối với khoản trợ cấp

            Trong trường hợp thời gian tính trợ cấp của bạn thực sự bằng 0, việc giải quyết quyền lợi sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào lý do pháp lý ghi trên Quyết định chấm dứt hợp đồng lao động:

            Trường hợp 1: Công ty phá sản, giải thể hoặc chấm dứt hoạt động hoàn toàn

            Chế định áp dụng: Trợ cấp thôi việc (Điều 46 Bộ luật Lao động 2019).

            Kết quả: Do thời gian tính trợ cấp bằng 0, công ty không có cơ sở để chi trả khoản trợ cấp này cho bạn.

            Trường hợp 2: Công ty thu hẹp sản xuất, thay đổi cơ cấu hoặc vì lý do kinh tế

            Chế định áp dụng: Trợ cấp mất việc làm (Điều 42 và Điều 47 Bộ luật Lao động 2019).

            Kết quả: Theo quy định tại Khoản 1 Điều 47, pháp luật có ấn định mức hỗ trợ thấp nhất là 02 tháng tiền lương đối với người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên. Tuy nhiên, trên thực tiễn giải quyết tranh chấp hiện nay, đang tồn tại các cách hiểu khác nhau khi toàn bộ thời gian làm việc đã được đóng BHTN dẫn đến thời gian tính trợ cấp bằng 0.

            Nhiều doanh nghiệp và cơ quan quản lý lao động áp dụng quan điểm: vì thời gian tính bằng 0 nên không phát sinh khoản trợ cấp mất việc, do đó không có cơ sở áp dụng mức tối thiểu 02 tháng. Do vậy, quyền lợi của bạn trong tình huống này sẽ phụ thuộc khá nhiều vào quan điểm áp dụng pháp luật của cơ quan chuyên môn tại địa phương, cũng như quá trình thương lượng, thỏa thuận trực tiếp với công ty.

            3. Các khoản thanh toán bắt buộc và quyền lợi BHTN

            Bên cạnh khoản trợ cấp (nếu có) nêu trên, công ty và cơ quan Nhà nước có trách nhiệm giải quyết các quyền lợi sau cho bạn:

            Trách nhiệm của công ty:

            Thanh toán các khoản tiền (lương, phép năm): Căn cứ Khoản 1 Điều 48 và Khoản 3 Điều 113 Bộ luật Lao động 2019, công ty có trách nhiệm thanh toán đầy đủ tiền lương những ngày đã làm việc và tiền lương cho những ngày nghỉ phép năm chưa nghỉ. Thời hạn thanh toán là 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động (có thể kéo dài nhưng không quá 30 ngày đối với trường hợp chấm dứt hoạt động).

            Chốt và trả sổ BHXH: Căn cứ Điểm a khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động 2019, công ty bắt buộc phải hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng Bảo hiểm xã hội, Bảo hiểm thất nghiệp (chốt sổ) và trả lại bản chính sổ BHXH cùng các giấy tờ liên quan khác.

            Quyền lợi từ Quỹ BHTN:

            Thời gian hưởng trợ cấp: Căn cứ quy định về mức, thời gian, thời điểm hưởng trợ cấp thất nghiệp của khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm hiện hành, người lao động đóng đủ 12 tháng đến 36 tháng thì được hưởng 03 tháng trợ cấp, sau đó cứ đóng đủ thêm 12 tháng thì được hưởng thêm 01 tháng. Do đó, với 04 năm (48 tháng) đóng BHTN, bạn đủ điều kiện hưởng 04 tháng trợ cấp thất nghiệp.

            Thời hạn và nơi nộp hồ sơ: Căn cứ Khoản 2 Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, bạn cần nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp tại Tổ chức dịch vụ việc làm công trực tiếp hoặc qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia.

            Cơ quan chi trả: Căn cứ Khoản 2 Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP, Cơ quan Bảo hiểm xã hội cấp tỉnh sẽ trực tiếp thực hiện chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp cho bạn trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định hưởng trợ cấp.

            Quyền lợi Bảo hiểm y tế: Người lao động đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được hưởng chế độ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế, bao gồm thời gian tạm dừng hưởng trợ cấp thất nghiệp theo quy định tại khoản 2 Điều 41 của Luật này. Người đang hưởng trợ cấp thất nghiệp được cơ quan bảo hiểm xã hội đóng bảo hiểm y tế từ Quỹ bảo hiểm thất nghiệp.

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

             

             

          • Lừa đảo

            Tháng 12 năm ngoái em có đăng kí tập gym cùng bạn thân với giá 15 triệu, hai đứa em chia nhau ra trả qua app Việt Tín, ngoài ra em còn đăng kí riêng một gói PT với giá 17 triệu trả qua hai hình thức app Việt Tín và thẻ tín dụng Sacombank do nhân viên hỗ trợ mở thẻ. Đến lễ 30/4-1/5 phòng tập cũ chuyển nhượng cho 1 bên khác và báo huỷ gói tập lẫn gói PT của em và báo là chỉ giảm giá khi em mua gói tập mới. Khi em nhắn tin hỏi bên phòng tập cũ thì không nhận được phản hồi mà còn bị chặn tin nhắn. Cho em hỏi như vậy có được xem là lừa đảo không ạ? Và em phải làm sao để huỷ hợp đồng, để không phải trả những khoản vay đó nữa ạ?

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 28/05/2026

            Lừa đảo

            Chào bạn,

            Dựa trên các thông tin bạn cung cấp, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

            1. Việc phòng tập cũ thu tiền, đóng cửa và chặn liên lạc có phải là lừa đảo không?

            Theo quy định pháp luật hiện hành, để xác định đây là tranh chấp dân sự hay tội phạm hình sự, cần xem xét yếu tố về “ý thức chiếm đoạt”:

            Vi phạm nghĩa vụ hợp đồng: Nếu tại thời điểm tháng 12 năm ngoái, phòng tập vẫn hoạt động bình thường, cung cấp dịch vụ cho bạn và việc đóng cửa/chuyển nhượng do thua lỗ khách quan phát sinh sau này, thì đây là một Tranh chấp Hợp đồng cung cấp dịch vụ. Hành vi đơn phương hủy gói tập và không hoàn tiền là vi phạm nghiêm trọng Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023.

            Dấu hiệu Hình sự (Lạm dụng tín nhiệm hoặc Lừa đảo): Vụ việc sẽ có dấu hiệu cấu thành tội phạm nếu chủ phòng tập cũ có hành vi “bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản” (tắt điện thoại, chặn tin nhắn, rời khỏi nơi cư trú không khai báo) sau khi đã nhận tiền; hoặc họ đã biết rõ sắp phải đóng cửa nhưng vẫn dùng thủ đoạn gian dối tung ra các gói khuyến mãi dài hạn để thu tiền của bạn (cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 hoặc Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017).

            2. Trách nhiệm của phòng tập cũ và phòng tập mới

            Căn cứ Điều 370 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Chuyển giao nghĩa vụ: Bên có nghĩa vụ (phòng tập cũ) chỉ được chuyển giao nghĩa vụ dân sự cho người thế nghĩa vụ (phòng tập mới) nếu được sự đồng ý của bên có quyền (là bạn).

            Về phía phòng tập cũ: Trong tình huống này, bạn chưa hề đồng ý với việc chuyển giao, và bản thân phòng tập mới cũng từ chối tiếp nhận nghĩa vụ (yêu cầu bạn phải mua gói mới). Do điều kiện chuyển giao nghĩa vụ không thỏa mãn, phòng tập cũ hoàn toàn không được miễn trừ trách nhiệm. Họ bắt buộc phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại và hoàn trả phần tiền dịch vụ chưa cung cấp cho bạn.

            Về phía phòng tập mới: Trừ khi trong hợp đồng chuyển nhượng giữa hai phòng tập có điều khoản phòng tập mới đồng ý kế thừa toàn bộ công nợ và quyền lợi của hội viên cũ, nếu không, phòng tập mới không có nghĩa vụ pháp lý phải cho bạn tiếp tục tập miễn phí.

            3. Vấn đề hủy hợp đồng vay qua app Việt Tín và thẻ tín dụng Sacombank

            Trong giao dịch này tồn tại hai quan hệ hợp đồng độc lập:

            1.     Hợp đồng dịch vụ thể hình (Giữa bạn và phòng tập).

            2.     Hợp đồng cấp tín dụng/vay tiêu dùng (Giữa bạn và Việt Tín/Sacombank).

            Ngân hàng/Tổ chức tín dụng đã giải ngân đủ tiền cho phòng tập thay bạn. Do đó, nghĩa vụ trả nợ của bạn với Việt Tín và Sacombank là nghĩa vụ độc lập và bắt buộc. Bạn không thể tự ý hủy hợp đồng hoặc ngừng trả nợ cho ngân hàng chỉ vì phòng tập vi phạm hợp đồng với bạn. Hành vi tự ý ngừng trả nợ sẽ khiến bạn bị ghi nhận nợ xấu trên hệ thống CIC (Trung tâm Thông tin Tín dụng Quốc gia), ảnh hưởng nghiêm trọng đến các giao dịch dân sự và tài chính của bạn sau này.

            4. Đề xuất

            Để bảo vệ quyền lợi và thu hồi tài sản nhằm thanh toán các khoản vay, bạn cần thực hiện các bước sau:

            Bước 1: Thu thập chứng cứ. Chụp ảnh/lưu trữ lại biên lai chuyển tiền, hợp đồng vay qua app, sao kê thẻ tín dụng, hợp đồng tập gym/PT (hoặc giấy biên nhận), và toàn bộ tin nhắn thể hiện việc bên phòng tập cũ thông báo chuyển nhượng, từ chối cung cấp dịch vụ và hành vi chặn tin nhắn của họ.

            Bước 2: Gửi Thông báo/Thư yêu cầu chính thức. Soạn một văn bản yêu cầu hoàn trả số tiền dịch vụ chưa sử dụng, gửi bảo đảm qua bưu điện đến địa chỉ đăng ký kinh doanh hợp pháp của Công ty/Hộ kinh doanh quản lý phòng tập cũ (kiểm tra trên Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp).

            Bước 3: Khiếu nại hành chính. Làm Đơn khiếu nại gửi đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết nơi phòng tập đặt trụ sở để yêu cầu cơ quan quản lý nhà nước can thiệp.

            Bước 4: Tố giác tội phạm. Nếu sau các bước trên mà chủ cũ vẫn không liên lạc được, có dấu hiệu tẩu tán tài sản và bỏ trốn, bạn hãy tập hợp nhóm các nạn nhân khác (thường sẽ có rất nhiều hội viên bị tình trạng giống bạn) để cùng đứng tên làm Đơn tố giác tội phạm gửi đến Cơ quan Cảnh sát điều tra để xử lý hình sự.

            Các câu hỏi cần làm rõ để có thể tư vấn chính xác hơn:

            1. Trên Hợp đồng cung cấp dịch vụ hoặc Giấy biên nhận, bên cung cấp dịch vụ đứng tên là Công ty hay Hộ kinh doanh?

            2. Người trực tiếp ký hợp đồng với bạn có phải là người đại diện theo pháp luật của phòng tập không, hay chỉ là nhân viên sale/quản lý cơ sở?

            3. Khi bạn chuyển tiền qua app Việt Tín và quẹt thẻ Sacombank, dòng tiền được chuyển thẳng vào tài khoản ngân hàng mang tên doanh nghiệp, hay chuyển vào tài khoản cá nhân của chủ phòng tập/nhân viên?

            4. Bạn có lưu giữ lại các sao kê, tin nhắn xác nhận giao dịch thành công thể hiện rõ nội dung thanh toán cho các gói tập này không?

            5. Từ tháng 12 năm ngoái đến trước kỳ nghỉ lễ 30/4 - 1/5, bạn đã sử dụng được bao nhiêu tháng trong gói tập cơ bản và bao nhiêu buổi trong gói PT 17 triệu?" (Mục đích để tính toán chính xác giá trị tài sản bị thiệt hại và yêu cầu hoàn trả).

            6. Việc phòng tập cũ thông báo chuyển nhượng và hủy gói tập được gửi cho em qua hình thức nào (Văn bản có chữ ký/đóng dấu, email, hay chỉ là tin nhắn Zalo/Facebook)?

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

             

          • Hợp đồng vay vốn của các cá nhân

            Anh ơi cho e hỏi. Hợp đồng vay vốn giữa 2 cá nhân nếu chưa hết thời gian hợp đồng nhưng bên vay không thực hiện đúng mục đích vay và có hành vi trốn tránh thì mình tố cáo bên vay tội lợi dụng chiếm đoạt tài sản thì họ có phải hoàn trả trước thời hạn không anh

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 26/05/2026

            Hợp đồng vay vốn của các cá nhân

            Chào bạn,

            Dựa trên các thông tin bạn cung cấp, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

            Trong trường hợp này, cần tách rõ quan hệ dân sự (hợp đồng vay) và trách nhiệm hình sự để đánh giá việc có thể đòi tiền trước hạn hay không.

            1. Về dấu hiệu cấu thành tội phạm hình sự

            Việc bên vay không sử dụng tiền đúng mục đích đơn thuần chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm. Căn cứ Điều 175 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017), để khởi tố về Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản, hành vi của bên vay phải thỏa mãn một trong các dấu hiệu đặc trưng sau:

            • Vay mượn tài sản thông qua hợp đồng hợp pháp, sau đó dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn nhằm chiếm đoạt tài sản đó;
            • Đến thời hạn trả nợ, mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
            • Sử dụng tài sản vay vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến mất khả năng thanh toán.

            Trường hợp bên vay chỉ chậm thực hiện nghĩa vụ do kinh doanh thua lỗ hoặc lý do khách quan, cơ quan điều tra sẽ xác định đây là quan hệ tranh chấp dân sự và hướng dẫn các bên khởi kiện ra Tòa án.

            2. Về quyền yêu cầu hoàn trả tài sản trước thời hạn

            Việc nộp đơn tố giác tội phạm không đồng nghĩa với việc Cơ quan Công an sẽ ra quyết định buộc bên vay hoàn trả tiền ngay lập tức. Quyền yêu cầu hoàn trả trước hạn chủ yếu được xem xét dựa trên các nguyên tắc dân sự:

            • Căn cứ theo thỏa thuận hợp đồng: Nếu trong Hợp đồng vay có điều khoản quy định rõ việc bên vay sử dụng sai mục đích, vi phạm nghĩa vụ, bỏ trốn hoặc mất khả năng thanh toán là căn cứ vi phạm nghiêm trọng, anh hoàn toàn có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng và yêu cầu hoàn trả toàn bộ nợ gốc lẫn lãi ngay lập tức.
            • Căn cứ theo luật định: Ngay cả khi hợp đồng chưa đến hạn, nếu có đủ bằng chứng xác định bên vay đang tẩu tán tài sản hoặc có dấu hiệu chiếm đoạt, anh có quyền tiến hành đồng thời hai thủ tục: (1) Gửi Đơn tố giác tội phạm đến Cơ quan điều tra; và (2) Khởi kiện vụ án dân sự, đồng thời yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời (như phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản) để bảo toàn tài sản, tránh việc tẩu tán.

            3. Yêu cầu cung cấp thêm thông tin

            Để chúng tôi có thể đánh giá chính xác vụ việc của anh thuộc thẩm quyền giải quyết của Cơ quan Cảnh sát điều tra hay Tòa án nhân dân, anh vui lòng cung cấp và làm rõ các tài liệu sau:

            1.     Nội dung chi tiết của Giấy vay tiền/Hợp đồng vay (thời hạn vay, mục đích vay ghi trong giấy, điều khoản xử lý vi phạm).

            2.     Tình trạng hiện tại của khoản vay (đã phát sinh nợ quá hạn chưa, số tiền vay cụ thể là bao nhiêu).

            3.     Hành vi "trốn tránh" hiện tại thể hiện qua các chứng cứ vật chất nào (ví dụ: đã rời khỏi nơi cư trú có xác nhận của Công an, ngắt toàn bộ phương thức liên lạc, hay có hành vi tẩu tán tài sản)?

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

          • Chi trả luong

            Thưa luật sư,em làm ở 1 NH buffet ,đang trong thoi gian thử việc,nay ông xã bị tai nạn ,nhà chỉ có nhóc nhỏ học lop 8,em xin cty cho nghỉ,nguoi quản lí bảo là nghỉ nhu vậy cty không trả luong ,vì qui định cty muốn nghỉ phải xin truoc 1 tháng,xảy ra tai nạn không ai mong muốn cả,như vậy cty đúng hay sai? Em muốn cty trả lương thì phải làm sao ạ! Em chưa kí HĐ lao động ạ! Xin cảm ơn!

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 25/05/2026

            Chi trả luong

            Chào bạn,

            Dựa trên các thông tin bạn cung cấp, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

            1. Công ty đúng hay sai khi yêu cầu báo trước 1 tháng?

            Theo khoản 2 Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

            Do đó, việc bạn nghỉ việc ngay lập tức để chăm sóc chồng bị tai nạn là hoàn toàn hợp pháp. Nhà hàng tự đặt ra quy định phải báo trước 1 tháng đối với nhân viên đang thử việc là vi phạm pháp luật lao động và quy định nội bộ này bị vô hiệu.

            2. Về việc chưa ký Hợp đồng lao động và quyền nhận lương

            Việc chưa ký hợp đồng lao động bằng văn bản không làm mất đi quyền lợi của bạn. Pháp luật vẫn ghi nhận và bảo vệ quan hệ lao động thông qua quá trình làm việc thực tế, sự phân công công việc và thỏa thuận (kể cả bằng lời nói hoặc tin nhắn) giữa hai bên.

            Căn cứ Điều 26 Bộ luật Lao động 2019, tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Nguyên tắc cơ bản là làm việc ngày nào, bạn phải được trả lương đầy đủ cho ngày công thực tế của ngày đó. Nhà hàng tuyệt đối không có quyền giam, cấn trừ hay quỵt lương của bạn với lý do nghỉ đột xuất.

            Do đó:

            • Công ty không có quyền giữ toàn bộ tiền lương chỉ vì bạn nghỉ đột xuất.
            • Họ chỉ có thể xử lý nếu bạn gây thiệt hại thực tế theo quy định, còn tiền công cho ngày đã làm thì vẫn phải trả.

            Bạn nên thực hiện theo hướng sau:

            1.     Nhắn tin hoặc gửi yêu cầu rõ ràng cho quản lý/công ty:

            • Xác nhận thời gian bạn đã làm việc.
            • Yêu cầu thanh toán tiền lương theo đúng số ngày công thực tế.
            • Giữ lại toàn bộ tin nhắn, bảng chấm công, lịch làm, chuyển khoản, hình ảnh làm việc… để làm chứng cứ.

            2.     Nếu công ty vẫn không trả:

            • Bạn có thể gửi đơn phản ánh đến:
              • Phòng Lao động nơi công ty đặt trụ sở; hoặc
              • Thanh tra Sở Nội vụ; hoặc
              • Hòa giải viên lao động.

            3.     Trường hợp số tiền không lớn:

            • Bạn vẫn nên yêu cầu bằng tin nhắn lịch sự nhưng cứng rắn, vì nhiều doanh nghiệp sẽ trả khi biết người lao động hiểu quyền của mình.

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

             

          • Giải quyết nghỉ việc

            Xin chào Luật sư, tôi đang công tác tại 1 BV công ở TPHCM, hơp đồng viên chức 3 năm. Tôi đã nộp đơn xin nghỉ việc vào ngày 24/03/2025, vậy theo luật lao động thì đúng 45 ngày sau tôi sẽ được quyền nghỉ việc cho dù BV có duyệt đơn của tôi hay không, đúng không ạ? Tôi hỏi thăm người ở phòng tổ chức cán bộ, họ nói 45 ngày là thời gian giải quyết, khi nào Giám đốc BV duyệt cho nghỉ thì tôi mới được nghỉ. Nếu vậy, trong trường hợp Giám đốc không duyệt đơn của tôi, tôi có thể đơn phương thông báo nghỉ việc mà không bị kỷ luật hay sai luật gì đúng không ạ? Và làm cách nào để tôi lấy được giấy quyết định nghỉ việc, bhxh, và báo giảm nhân sự? Mong Luật sư tư vấn giúp tôi trường hợp này. Chân thành cảm ơn.

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 25/05/2026

            Giải quyết nghỉ việc

            Chào bạn,

            Dựa trên các thông tin bạn cung cấp, tôi sẽ tư vấn cho bạn như sau:

            1. Về quan hệ làm việc

            Bạn đang công tác tại bệnh viện công lập theo hợp đồng viên chức thời hạn 03 năm. Đây là hình thức Hợp đồng làm việc xác định thời hạn. Do đó, quan hệ lao động của bạn chịu sự điều chỉnh trực tiếp và ưu tiên áp dụng của Luật Viên chức năm 2010 (sửa đổi, bổ sung năm 2019) và Nghị định 115/2020/NĐ-CP của Chính phủ, chứ không chỉ áp dụng các quy định chung của Bộ luật Lao động.

            2. Tính hợp pháp của thời hạn báo trước 45 ngày

            Về mốc thời gian 45 ngày: Theo quy định tại Khoản 4 Điều 29 Luật Viên chức, quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc và báo trước ít nhất 45 ngày chỉ được áp dụng cho đối tượng viên chức ký kết Hợp đồng làm việc không xác định thời hạn.

            Đối với trường hợp của bạn: Viên chức làm việc theo hợp đồng làm việc xác định thời hạn chỉ có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng trong 06 trường hợp đặc biệt được quy định tại khoản 5 Điều 29 Luật Viên chức 2010 (như: bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng; không được trả lương đầy đủ; ốm đau tai nạn kéo dài;...). Thời hạn thông báo bằng văn bản đối với các trường hợp này là ít nhất 03 ngày hoặc ít nhất 30 ngày tùy thuộc vào từng lý do cụ thể, hoàn toàn không có quy định báo trước 45 ngày.

            3. Nếu Giám đốc không duyệt đơn, tự ý nghỉ việc có vi phạm pháp luật không?

            Theo quy định tại Điều 57 Nghị định 115/2020/NĐ-CP (quy định về giải quyết thôi việc đối với viên chức):

            “3. Thủ tục giải quyết thôi việc:

            a) Trường hợp viên chức đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc thì phải thông báo bằng văn bản gửi cho người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập biết theo quy định tại khoản 6 Điều 29 Luật Viên chức.

            Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị của viên chức, nếu đồng ý cho viên chức thôi việc thì người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập chấm dứt hợp đồng làm việc và giải quyết chế độ thôi việc cho viên chức theo quy định. Trường hợp không đồng ý cho viên chức thôi việc thì phải trả lời viên chức bằng văn bản và nêu rõ lý do theo quy định”.

            Tại Điểm d Khoản 2 Điều 57 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định rõ, người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập (Giám đốc Bệnh viện) có quyền chưa xem xét giải quyết thôi việc với lý do: "Do yêu cầu công tác và chưa bố trí được người thay thế".

            Trường hợp Giám đốc Bệnh viện chưa ban hành Quyết định thôi việc hoặc đã có văn bản từ chối hợp lệ mà bạn tự ý chấm dứt công việc, hành vi này sẽ bị đánh giá là vi phạm pháp luật với các hậu quả pháp lý sau:

            • Về kỷ luật: Hành vi tự ý bỏ việc vi phạm nghĩa vụ của viên chức và sẽ bị xem xét xử lý kỷ luật theo Nghị định 112/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 71/2023/NĐ-CP). Tùy thuộc vào mức độ hậu quả (gây ách tắc, ảnh hưởng đến hoạt động khám chữa bệnh), Bệnh viện có quyền thành lập Hội đồng kỷ luật và áp dụng hình thức kỷ luật từ Khiển trách cho đến Buộc thôi việc.
            • Về quyền lợi tài chính: Bạn sẽ không được hưởng trợ cấp thôi việc do vi phạm quy định về đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc. Đồng thời, bạn có nghĩa vụ phải bồi thường chi phí đào tạo (nếu có) theo quy định.

            4. Đề xuất hướng xử lý và thủ tục nhận hồ sơ, chốt Bảo hiểm Xã hội

            Để Bệnh viện có thể báo giảm nhân sự và chốt sổ BHXH, điều kiện tiên quyết là phải có Quyết định thôi việc (hoặc Quyết định xử lý kỷ luật). Để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình, bạn cần thực hiện các bước sau:

            Bước 1: Kiểm tra thời hạn phản hồi: Theo Khoản 3 Điều 57 Nghị định 115/2020/NĐ-CP, trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị xin thôi việc, Giám đốc Bệnh viện phải ra quyết định thôi việc. Trường hợp không đồng ý, Giám đốc Bệnh viện bắt buộc phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do hợp pháp. Việc Phòng Tổ chức cán bộ chỉ thông báo miệng là không đúng trình tự thủ tục hành chính.

            Bước 2: Thực hiện quyền khiếu nại: Kể từ thời điểm nộp đơn (24/03/2025), nếu quá thời hạn 05 ngày làm việc mà Bệnh viện không ban hành Quyết định hoặc Văn bản từ chối, bạn hoàn toàn có quyền làm Đơn Khiếu nại (Lần 1) gửi trực tiếp Giám đốc Bệnh viện yêu cầu trả lời bằng văn bản về việc chậm trễ giải quyết thủ tục nhân sự.

            Bước 3: (Trong trường hợp chứng minh được) Nếu bạn không thể chờ đợi Bệnh viện sắp xếp nhân sự, hãy thu thập các tài liệu chứng minh "Bản thân hoặc gia đình thật sự có hoàn cảnh khó khăn không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng". Nộp kèm các tài liệu này với một đơn mới và thông báo trước ít nhất 30 ngày. Khi có căn cứ này, quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng của bạn là hợp pháp theo Luật Viên chức.

            Để tôi có thể tư vấn chi tiết hơn về các bước tiếp theo, Bệnh viện đã ban hành bất kỳ văn bản chính thức nào phản hồi lại lá đơn nộp ngày 24/03/2025 của bạn chưa, hay toàn bộ sự việc hiện tại mới chỉ dừng lại ở việc trao đổi bằng miệng với chuyên viên phòng Tổ chức cán bộ?

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

          • em là người yêu muốn đi thăm người yêu đang cái nghiện

            dạ em là người yêu của người đang cai nghiện, người nhà bạn ây cũng muốn cho e đi thăm ma giờ không biết làm sao để, em được vô thăm ạ , thì e co đuoc đi thăm k ạ , muốn thăm e cần chuẩn bị và xin giấy tờ gì khong ạ

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 22/05/2026

            em là người yêu muốn đi thăm người yêu đang cái nghiện

            Chào bạn, căn cứ theo thông tin bạn cung cấp, tôi tư vấn cho bạn như sau:

            I. Điều kiện, trình tự thủ tục vào thăm trại.

            1. Điều kiện

            Theo Điều 25 Quyết định 1567/QĐ-BCA ngày 08/3/2025 thì đối tượng được thăm gặp người cai nghiện ma túy như sau:

            “- Thân nhân được gặp người cai nghiện ma túy gồm:

            + Cụ nội, cụ ngoại; ông, bà nội; ông, bà ngoại;

            + Bố, mẹ đẻ; bố, mẹ vợ (hoặc chồng); bố, mẹ nuôi hợp pháp;

            + Vợ hoặc chồng; con đẻ, con dâu, con rể, con nuôi hợp pháp;

            + Anh, chị, em ruột, dâu, rể; anh, chị, em vợ (hoặc chồng);

            + Cô, dì, chú, bác, cậu, cháu ruột.”

            => Vậy theo quy định Pháp luật, người vào thăm phải là thân nhân có xuất trình được CCCD/giấy tờ có ảnh do cơ quan có thẩm quyền cấp cùng xác nhận quan hệ với người bị buộc đi cai nghiện bắt buộc, người yêu không được tính là thân nhân của người đi cai nghiện bắt buộc. Tuy nhiên, đối với trường hợp là người yêu, không phải thân nhân, nếu đề nghị gặp thì Giám đốc cơ sở cai nghiện xem xét, giải quyết nếu xét thấy phù hợp với lợi ích hợp pháp của người cai nghiện cũng như yêu cầu quản lý, giáo dục, hỗ trợ phục hồi của người cai nghiện. Trong trường hợp của bạn thì phía người nhà của học viên cũng đồng ý dẫn bạn theo, vậy thì cần trao đổi lại với bên trại cai nghiện để họ xem xét.

            2. Trình tự, thủ tục xin thăm gặp

            Lần đầu thăm gặp cần:

            - Đơn xin thăm gặp gửi UBND cấp xã hoặc Công an cấp xã nơi cư trú hoặc cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc, học tập xác nhận là thân nhân của người đi cai nghiện bắt buộc.

            - Sổ thăm gặp được cấp sau khi đơn xin thăm gặp được duyệt

            - CMND/CCCD/Hộ chiếu

            - Đối với trường hợp thăm gặp tại phòng riêng cho vợ, chồng thì bắt buộc phải xuất trình giấy đăng ký kết hôn.

            - Trường hợp người đến thăm gặp không có giấy tờ tùy thân thì phải có đơn đề nghị có dán ảnh được Ủy ban nhân dân hoặc cơ quan có thẩm quyền nêu trên xác nhận, đóng dấu vào đơn và đóng dấu giáp lai vào ảnh.

            3. Quy định thăm gặp

            Theo Khoản 1 Điều 69 Nghị định 116/2021/NĐ-CP:

            “1. Người cai nghiện được thăm gặp người thân tại phòng thăm gặp của cơ sở cai nghiện bắt buộc, một tuần một lần, mỗi lần không quá 02 giờ và tối đa không quá 03 thân nhân. Trường hợp gặp lâu hơn phải được Giám đốc cơ sở cai nghiện bắt buộc đồng ý và tối đa không quá 04 giờ.

            … Trường hợp người thân của người cai nghiện chưa biết thời gian thăm gặp hoặc ở quá xa đến thăm gặp không đúng thời gian hoặc trường hợp đặc biệt khác thì Giám đốc Cơ sở cai nghiện ma túy xem xét, quyết định.”

            => Vậy, quy định thăm gặp đối với thân nhân là: Một lần mỗi tuần, Hai giờ mỗi lần và mỗi lần không quá 03 người.

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

          • BHXH CÔNG TY TNHH

            Em dự định mở công ty TNHH, nhưng em không rõ quy định về BHXH, em nhờ Luật sư tư vấn giúp em ạ: em cần chuẩn bị gì, quy định bhxh cho NLĐ như thế nào ạ. Em cảm ơn

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 18/05/2026

            BHXH CÔNG TY TNHH

            Chào bạn,

            Quy định về BHXH bạn cần lưu ý những điều sau:

            1. Đối tượng tham gia BHXH bắt buộc

            Căn cứ theo Điều 2 Luật BHXH 2024, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

            -  Người lao đông: Theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 01 tháng trở lên, kể cả trường hợp người lao động và người sử dụng lao động thỏa thuận bằng tên gọi khác nhưng có nội dung thể hiện về việc làm có trả công, tiền lương và sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên

            - Người quản lý doanh nghiệp có hưởng lương (quy định tại điểm i khoản 1)

            - Trong trường hợp người quản lý doanh nghiệp không hưởng lương thì vẫn phải tham gia BHXH bắt buộc (quy định tại điểm m khoản 1)

            - Người lao động là công dân nước ngoài làm việc tại Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc khi làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên với người sử dụng lao động tại Việt Nam trừ các trường hợp luật định.

            2. Tỷ lệ đóng BHXH

            Theo quy định tại Điều 32 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 tỷ lệ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc bao gồm:

            - 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ ốm đau và thai sản;

            - 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội vào quỹ hưu trí và tử tuất.

            3. Tỷ lệ đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN

            - Căn cứ Điều 33 và Điều 34 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định chi tiết mức đóng BHXH bắt buộc;

            - Căn cứ Điều 33 Luật Việc làm 2025 quy định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp;

            - Căn cứ Điều 6 Nghị định 188/2025/NĐ-CP quy định mức đóng BHYT;

            - Căn cứ Điều 43 Nghị định 158/2025/NĐ-CP quy định mức đóng bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp bắt buộc;

            => Tổng mức đóng BHXH bắt buộc, BHYT, BHTN là 32% mức lương làm căn cứ đóng, trong đó người lao động đóng 10,5% và doanh nghiệp đóng 21,5%.

            4. Những gì cần chuẩn bị

            ·       Khi thành lập công ty:

            - Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (sẽ dùng để đăng ký mã đơn vị BHXH).

            - Quyết định bổ nhiệm Giám đốc / người đại diện pháp luật.

            ·       Khi tuyển dụng NLĐ:

            - Ký Hợp đồng lao động (bắt buộc ghi rõ mức lương đóng BHXH).

            - Thu thập giấy tờ NLĐ: CMND/CCCD, sổ BHXH cũ (nếu có), TK1-TS.

            ·       Thủ tục đăng ký BHXH lần đầu cho doanh nghiệp (phải làm trong 30 ngày kể từ ngày ký HĐLĐ đầu tiên):

            - Nộp Tờ khai TK3-TS (đăng ký đơn vị tham gia).

            - Danh sách NLĐ (TK1-TS cho từng người).

            - Bản sao Giấy CN ĐKKD.

            - Có thể nộp online qua Cổng dịch vụ công BHXH hoặc phần mềm kê khai.

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

             

             

             

          • First
          • 1
          • 2
          • 3
          • 4
          • 5
          • ...
          • Last

          Đánh giá (Rating) của iLAW

          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kinh nghiệm và bằng cấp

          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

          Thành tựu trong nghề nghiệp

          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

          Danh tiếng và uy tín trong nghề

          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

          Đóng góp cho nghề

          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

          Đóng góp cho cộng đồng

          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

          10 - 9.0: Xuất sắc 

          8.9 - 8.0: Rất tốt 

          7.9 - 7.0: Tốt 

          6.9 - 6.0: Trung bình

          • Về chúng tôi
          • Điều khoản sử dụng
          • Dành cho người dùng
          • Dành cho Luật sư
          • Chính sách bảo mật
          • Nội quy trang Nhận xét
          • Đánh giá của iLAW

          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

          Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

          Điện thoại: (028) 7303 2868

          Email: cskh@i-law.vn

          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019