iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          }

          Phạm Thị Nhàn

          Tổng cộng: 634

          Phạm Thị Nhàn
          Gọi 0968605706
          • Chế ảnh bêu dếu

            Em muốn hỏi em có kiện được không ạ . Anh ta ghép ảnh em với 1 người khác cụ thể là bạn nhưng dùng ngôn từ châm chọc , em cảm thấy bị tổn hại và xúc phạm có cách nào giải quyết nhanh được không ạ

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 10/01/2022

            Chế ảnh bêu dếu

            Chào bạn Trang!

            Bạn xử lý như sau nhé!

            Luật sư cho em hỏi: có người lấy hình ảnh của em bình luận trên facebook kèm theo những lời lẽ xúc phạm, nhưng em không biết địa chỉ, thông tin người đó, thì em có tố cáo hành vi sử dụng hình ảnh trái phép không ạ?

            Cảm ơn Quý khách hàng đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, đội ngũ tư vấn pháp lý đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

            Căn cứ pháp lý:

            • Bộ luật Dân sự năm 2015
            • Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi bổ sung 2017
            • Nghị định 15/2020/NĐ-CP

            Xử lý hành vi sử dụng hình ảnh người khác để xúc phạm danh dự

            Khi bạn phát hiện tài khoản facebook bị mạo danh, ăn cắp hình ảnh của mình và bị dùng để xúc phạm danh dự, nhân phẩm của người khác, anh/chị có thể tố cáo hành vi này đến Công an xã/phường nơi người đó cư trú. Nếu không xác định được nơi cư trú của người đó và không biết người đó là ai, bạn có thể làm đơn tố cáo gửi cho Công an xã/phường nơi bạn cư trú. Trong đơn tố cáo, bạn cần trình bày rõ nội dung sự việc và gửi kèm các bằng chứng chứng minh nội dung tố cáo là có cơ sở nội dung tin nhắn qua facebook, địa chỉ facebook, kèm theo hình ảnh người đó dùng hình ảnh bạn để để xúc phạm người khác.

            Mẫu đơn tố cáo khi bị bôi nhọ danh sự trên facebook đã được chúng tôi trình bày, chuẩn bị rõ ràng tại link sau: https://luatsulyhon.com.vn/mau-don-to-cao-khi-bi-boi-nho-danh-du-tren-facebook/

            Tình huống của bạn đã được quy định rõ tại Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015 về Quyền của cá nhân đối với hình ảnh

            • Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.
            • Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.
            • Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
            • Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:
              • Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;
              • Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.
            • Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.

            Theo đó, hành vi xâm phạm đến hình ảnh của bạn và dùng để xúc phạm, danh dự, nhân phẩm, uy tính thì người vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm bồi thương theo  Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm

            • Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:
              • Chi phí hợp lý để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
              • Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút;
              • Thiệt hại khác do luật quy định.
            • Người chịu trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu. Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định

            Trách nhiệm hành chính

            Theo quy định tại điểm g khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP quy định hành vi vi phạm “g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;” sẽ bị phạt 10.000.000đồng đến 20.000.000 đồng.

            Như vậy, nếu xác định được cá nhân, tổ chức nào có hành vi vi phạm nêu trên, Cơ quan Công an có thể xử phạt hành chính với mức phạt từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng.

            Trách nhiệm hình sự

            Ngoài ra, tại Điều 155 Bộ luật Hình sự sửa đổi, bổ sung năm 2017 cũng có quy định xử phạt về Tội làm nhục người khác

            • Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
            • Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
              • Phạm tội 02 lần trở lên;
              • Đối với 02 người trở lên;
              • …..

            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

            Chúc bạn thành công!

            Chuyên viên: Nguyễn Phạm Duy Nhạc  

            SĐT: 0973.212.487

            Luật sư PHẠM THỊ NHÀN                              Hotline:  0968.605.706.hoặc 0909257165

            +  https://luatsunhadathcm.com/(Website chuyên đất đai)

            +   https://luatsulyhon.com.vn/(Website chuyên ly hôn)

            + youtube: https://www.youtube.com/channel/UCRVhgDnAXEWUVDum80drWTQ

            +Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124

            https://luatsunhadathcm.com/tu-van-dat-dai/

            https://www.youtube.com/watch?v=8nh2yE9Mth4

          • Thắc mắc về đất đai

            Ông nội của bố tôi có 9 người con 5 trai 4 gái, nên tôi gọi ông nội của bố tôi là cụ. Ông nội tôi là trưởng sinh ra bố tôi đầu , do đó gọi bố tôi là cháu đích tôn. Ông nội tôi và chú thứ 2 của bố tôi được xin cấp đất nên có nương ở. Còn chú 3 và chú thứ 4 cũng mua đất ra ở riêng, chỉ có mỗi chú út là ở cạnh nương cụ. Ông bà nội của bố tôi có lập di chúc để chia đất đai cho các con trai, trong đó có đầy đủ ông bà và các con trai gái, và hoàn toàn khoẻ mạnh minh mẫn, vì là chú thứ 3 và thứ 4 chưa có đất nên chia cho mỗi chú mỗi người 4m chiều ngang và cháu đích tôn là bố tôi 8m chiều ngang. Chú thứ 4 không nhận và đã hứa cho chú thứ 5 là chú út một nửa 2m và cháu đích tôn một nửa 2m. Chú thứ 3 cũng không nhận và đã hứa cho cháu đích tôn là bố tôi hết. Xong mọi việc mọi người đã chứng kiến và đã kí kết toàn bộ trên bản di chúc. Bản di chúc được lập. Sau đó 1 thời gian cụ gọi bố tôi về để làm thủ tục sang tên sổ đỏ quyền sử dụng đất, và đã được cấp quyền sử dụng đất mang tên bố mẹ tôi, khi đó cụ ông cụ bà đều đang khoẻ mạnh tỉnh táo và không có sự tranh chấp. Năm 2018 cụ ông mất sau đó năm 2019 cụ bà cũng mất. Từ lúc cụ ông bà mất bố tôi là người sử dụng trên mảnh đất này. Đến nay bố tôi đổ đất thêm trên mảnh đất này để sự dụng thì chú 3 có vẻ không đồng ý, do hiện tại giá thành đất đai lên nên tiếc, muốn đòi lại hoặc là lí do gì khác. Vậy nên xin hỏi luật sư tư vấn là chú 3 có thể đòi lại số đất 4m đã cho như trên bản di chúc không, và bố tôi sẽ phải trả hay ảnh hưởng gì không khi sổ đỏ đứng tên bố mẹ tôi không? Xin cảm ơn ạ

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 08/01/2022

            Thắc mắc về đất đai

            Chào bạn,

            Điều 640 Bộ luật dân sự 2015 quy định về việc sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc như sau:

            1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, hủy bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào.

            2. Trường hợp người lập di chúc bổ sung di chúc thì di chúc đã lập và phần bổ sung có hiệu lực pháp luật như nhau; nếu một phần của di chúc đã lập và phần bổ sung mâu thuẫn nhau thì chỉ phần bổ sung có hiệu lực pháp luật.

            3. Trường hợp người lập di chúc thay thế di chúc bằng di chúc mới thì di chúc trước bị hủy bỏ.

            Trân trọng,

          • Nợ tín dụng

            Em chào anh em muốn hỏi em có vay của FE CREDIT 1 khoản vay từ năm 2018 và trả góp mỗi tháng trong 24 tháng nhưng khoảng t3 /2021 thì em có điều kiện nên đã gọi lên Cty để tất toán khoản vay và được Cty báo số tiền để thanh lý và tôi đã tất toán hợp đồng xong từ 30/3(phía dưới tôi có đính kèm Mail của Cty và biên bản xác nhận tất toán có mộc của Cty đã gửi cho em ) Đã thanh lý hợp đồng tất toán từ tháng 30/3 nhưng bắt đầu từ 10/9 thì tổng đài mới bắt đầu nt đòi nợ đến hạn nhân viên lúc đầu thì gợi ý cho vay em nói không có nhu cầu sau đó bắt đầu chuyển sang gọi đòi tiền và hệ thống nhắn tin và trả lời với lý do là có khách hàng đóng nhầm vào số hợp đồng của em nên Cty báo sai giá thanh lý hợp đồng nên Cty tự động điều chỉnh rút tiền trả lại cho KH bị nhầm mà em cũng ko hề biết Cty cũng đã gửi biên bản xác nhận thanh lý xong sao bây giờ hệ thống hay nhân viên tự dưng lại gọi và nhắn tin đòi Cty làm việc kì vậy .Cty làm ăn lớn mà sao cập nhật thông tin sai lệch làm ảnh hưởng uy tín của KH trong khi lỗi sai là Cty nhưng em là KH vẫn chấp nhận khắc phục hậu quả sau đó công ty đưa ra hướng giải quyết là em vui lòng đóng 3 kỳ cuối liên tiếp 3 tháng mỗi kì 1770.000 sau khi đóng xong em liên hệ Cty để hỗ trợ đóng hợp đồng đặc biệt nhưng khi em liên hệ Cty lại kêu là sẽ kiểm tra qua các phòng ban và giảiquyết sau 90 ngày mà hỏi chính xác ngày nào thì lại không trả lời được cứ kêu chờ ảnh hưởng làm em nợ nhóm chú ý vì sao em đã hoàn thành hết nghĩa vụ thanh toán và đã tất toán xong nhưng phía Cty không hỗ trợ điều chỉnh cho em để ảnh hưởng đến nhóm nợ của em trong khi Cty làm sai mà KH phải chịu thiệt hại là khoản vay em đang vay ngân hàng để mua nhà bị ảnh hưởng giờ em phải làm sao để bên đó đóng hồ sơ cho em ạ và xóa nợ.

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 08/01/2022

            Nợ tín dụng

            Chào Bạn Vy!

            1.Bạn có thể tới trụ sở của Fe để đàm phán.

            2. Sau khi thương lượng không thành, bạn thu thập tất cả chứng cứ để tiến hành các bước tiếp theo.

            Theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

            Điều 466 quy định Nghĩa vụ của Bên vay “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

            Do vậy, trường hợp của bạn cần xác định rõ, Chủ thể của hợp đồng vay là ai? Đó là anh rễ bạn và Bên Cho vay. Như vậy, vì sao Bên cho vay gọi điện cho bạn, vì khi ký Hợp đồng vay, phần liên hệ người thân thì anh bạn ghi “Bạn là người thân và để số điện thoại của bạn”. Như vậy, Bạn xác định vị trí/vai trò của bạn trong giao dịch/hợp đồng vay này là gì? – Chỉ là người thân thôi. Vì thế nên bạn không có trách nhiệm và nghĩa vụ gì trong hợp đồng vay kia cũng chính là Bạn không phải trả nợ vay.

            Để giải quyết dứt điểm việc đòi nợ đó là:

            Bạn nhắc anh rễ bạn bạn cần cơ cấu lại khoản nợ để tăng thêm thời gian trả nợ. Sau đó, cần phải thanh toán dứt khoản nợ đối với bên cho vay. Trả hết toàn bộ gốc và lãi để tránh nợ quá hạn trở thành nợ xấu vì đây cũng là hợp đồng và khoản nợ là có thật, mà nợ thì phải trả.

            Bạn cần gọi lên tổng đài của Bên cho vay để trình bày rõ việc này, vì khoản nợ này bạn không phải chủ thể đứng ra vay, nên không được làm phiền đến bạn đồng thời bạn làm Thư Thông báo vụ việc cho Bên Cho vay và cảnh báo cho họ biết không được làm phiền đến bạn nữa. Nếu tiếp tục làm phiền và đưa hình ảnh cá nhân thuộc quyền nhân thân của bạn đã được pháp luật bảo vệ thì bạn sẽ tố cáo ra Cơ quan cảnh sát điều tra…..

            Theo quy định tại Điều 155 Bộ luật hình sự 2015 về Tội làm nhục người khác thì:

            ‘’1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

            2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

            a) Phạm tội 02 lần trở lên;

            b) Đối với 02 người trở lên;

            c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

            d) Đối với người đang thi hành công vụ;

            đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

            e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

            g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

            3.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

            a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

            b) Làm nạn nhân tự sát.

            4.Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.’’

            Trên đây là giải đáp của chúng tôi đối với trường hợp của bạn. Hi vọng, sẽ mang lại cho bạn một số thông tin cần thiết.

            Chúc bạn thành công!

            Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ chúng tôi 

             Luật sư Phạm Thị Nhàn         ĐT:  0968.605.706.

            youtube: https://www.youtube.com/channel/UCRVhgDnAXEWUVDum80drWTQ

            Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124

            Facebook: https://www.facebook.com/phamthinhan.ls

          • Về gửi tiền nhận lãi

            Ngày 28/11/2021 tôi có gửi một người quen 300.000.000 và người này hứa chia lãi 25.000.000/ 1 tháng. Sau khi đưa tiền lãi được 4 tháng ( tháng thứ 4 còn thiếu 7.000.000) thì người này hứa hẹn và không đưa nữa . Đến tháng 11/2021 thì người này dọn nhà đi nơi khác, tôi gọi điện thoại và nhắn tin nhưng người này không trả lời . Đến ngày 5/1/2022 người này nhắn tin lại nói là không có mượn tiền của tôi sao tôi nói là người này thiếu nợ tôi và đòi kiện tôi ra tòa Nội dung tờ giấy thỏa thuận như sau : 28/1/2021 A.Hai gửi 300.000.000 ( Ba trăm triệu đồng) chia lãi 25.000.000 vào ngày 29 hàng tháng, thời hạn gửi 2 năm tương đương 24 tháng. Hết hợp đồng 24 tháng hoàn vốn 300.000.000 lại cho A.Hai nếu A.Hai cần hoặc em muốn trả vốn 300.000.000 lại cho A.Hai để ngưng chia lãi - Điều kiện 1 : Trước thời hạn hợp đồng 2 năm A.Hai không có quyền đòi hoàn vốn cũng như em không có quyền trả vốn A.Hai trước 2 năm - Điều kiện 2 : Trong thời gian hợp đồng còn hạn 2 năm ngoài vợ và chồng của người đứng hợp đồng không ai có quyền nói đến hợp đồng cũng như số tiền trong hợp đồng => Nghĩa vụ của a.hai và vợ chồng em bảo vệ hợp đồng đến hết thời hạn + Vợ chồng em chia lãi cho anh chị đúng ngày 29 hàng tháng để anh chị đóng lãi ngân hàng + Anh chị không được quyền đổi lời hứa muốn được chia lãi sớm hơn hoặc bất cứ lí do gì sẽ chấm dứt hợp đồng Bên nào sai phải chịu trách nhiệm lời hứa bồi thường hợp đồng theo ý của bên còn lại Rất mong luật sư tư vấn cho tôi là tôi có thể bị kiện không và tôi có thể kiện người này để thu hồi số tiền không . Xin chân thành cám ơn !

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 08/01/2022

            Về gửi tiền nhận lãi

            Chào Bạn An!

            Bạn làm theo quy trình này nhé!

            Quy trình thu hồi nợ /khởi kiện đòi nợ là vấn đề được nhiều khách hàng quan tâm. Chúng tôi xin giới thiệu đến Quý khách quy trình sau:

            Bước 1: Tư vấn sơ bộ (đánh giá khả năng và tài sản của con nợ, xem con nợ có tài sản hoặc khả năng để trả nợ hay không)?

            Bước 2: Ký hợp đồng dịch vụ pháp lý

            Bước 3: Thông báo đến con nợ (cho thời gian 15 ngày cho con nợ trả nợ)

            Bước 4: Nộp đơn khởi kiện đến Tòa án

            Mẫu Thông báo đến con nợ như sau:

            Thành phố Hồ Chí Minh, ngày    tháng 03 năm 2021
             

            THÔNG BÁO

            (V/v: Yêu cầu thanh toán tiền mua hàng theo Đơn đặt hàng số …………………..)

            Kính gửi: CÔNG TY TNHH MTV …………………………..

            Địa chỉ cũ: …………………………… Phường Dĩ An, Thành phố Dĩ An, tỉnh Bình Dương.

             

            Chúng tôi là

            Công ty                      : Công ty ………….………….

            Trụ sở                         : ………………………………………., TP Hồ Chí Minh

            Đại diện bởi             : …………….. ……………………………

            Chức vụ                   : Giám Đốc

             

            Theo yêu cầu của Công ty ………………….. và được sự uỷ quyền của Công ty …………………., chúng tôi xin gửi Thông báo này đến Công ty TNHH MTV Thương ………………. (Sau đây gọi tắt là “Quý Công ty”) yêu cầu thực hiện nghĩa vụ thanh toán số tiền là …………….. cho Công ty ……………….. theo Đơn đặt hàng số …………..18-297 ngày 15/8/2018, thông tin cụ thể như sau:

            Ngày 15 tháng 08 năm 2018, Công ty TNHH MTV Thương mại ……………………….đã đặt mua …………  ………của Công ty ………….. với giá là …………… Theo đơn đặt hàng, tháng 9/2018, Công ty rRođã giao cho Công ty TNHH MTV Thương mại Thành C………..28,000 m3  gỗ. Tuy nhiên, Công ty TNHH MTV Thương mại Thành C………..sau khi nhận đủ hàng hoá thì đã không thanh toán tiền cho Công ty ……………. Công ty rRođã nhiều lần thông báo, nhắc nhở Công ty TNHH MTV Thương mại Thành C………..thanh toán tiền nhưng không nhận được phản hồi và đến nay vẫn chưa nhận được tiền thanh toán từ Công ty TNHH MTV Thương mại ………………….

            Căn cứ vào Luật Thương Mại Việt Nam, Điều 50 về nghĩa vụ thanh toán của Bên mua/Quy trình thu hồi nợ /khởi kiện đòi nợ l

            “Điều 50. Thanh toán

            1. Bên mua có nghĩa vụ thanh toán tiền mua hàng và nhận hàng theo thỏa thuận”.

             

            Điều 306 về “Quyền yêu cầu tiền lãi do chậm thanh toán”

            “Trường hợp bên vi phạm hợp đồng chậm thanh toán tiền hàng hay chậm thanh toán thù lao dịch vụ và các chi phí hợp lý khác thì bên bị vi phạm hợp đồng có quyền yêu cầu trả tiền lãi trên số tiền chậm trả đó theo lãi suất nợ quá hạn trung bình trên thị trường tại thời điểm thanh toán tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thoả thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.”

            Nay chúng tôi gửi Thông báo này đề nghị Quý Công ty thanh toán tiền mua hàng cho Công ty rRolà: ………………… và tiền lãi do chậm thanh toán tạm tính, tính từ ngày chậm thanh toán cho đến ngày 31/03/2021 (lãi suất là 1,25%/tháng) là: ……………x 1.25% x 30 tháng = ………………..

            Tổng số tiền Quý Công ty phải trả cho Công ty rRolà: ……………./Quy trình thu hồi nợ /khởi kiện đòi nợ l

             Thời hạn thanh toán: ………………….

            Sau thời hạn này, nếu Công ty rRokhông nhận được thanh toán từ Quý Công ty. Chúng tôi sẽ thực hiện khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu Quý Công ty thanh toán toàn bộ tiền mua hàng, tiền lãi chậm thanh toán và bồi thường toàn bộ thiệt hại phát sinh do hành vi vi phạm của Quý Công ty.

            Mong Quý Công ty xem xét thấu đáo để các bên cùng nhau hợp tác, phát triển.

            Trân trọng!

            Vui lòng phản hồi lại cho chúng tôi theo thông tin sau:

            • Mẫu đơn khởi kiện đòi nợ, mẫu đơn khởi kiện đòi lại tài sản 

            CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

            Độc lập- Tự do- Hạnh phúc

            Thành phố Hồ Chí Minh, ngày… tháng … năm 2021

            ĐƠN KHỞI KIỆN

            Kính gửi: TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH …………………..

            Người khởi kiện          : CÔNG TY RRO

            Địa chỉ                           : ………………………………….

            Người bị kiện               : CÔNG TY TNHH MTV THƯƠNG MẠ

            Địa chỉ cũ                      : …………………………………

            Mã số thuế                    : ………………………………

            Đại diện theo pháp luật: ông …………………..

            Nội dung khởi kiện:

            Ngày 15 tháng 08 năm 2018, Công ty TNHH MTV Thương mại …………….(“Công ty …………… đã đặt mua ……… gỗ của Công ty rRo (“chúng tôi”) với giá là ……… ………. Theo đơn đặt hàng, tháng 9/2018, Công ty rRo đã giao cho Công ty TNHH MTV Thương mại …………………

            Tuy nhiên, ………… sau khi nhận đủ hàng hoá thì đã không thanh toán tiền cho Công ty rRo. Công ty rRo đã nhiều lần thông báo, nhắc nhở Công ty TNHH MTV Thương mại ………………… thanh toán tiền nhưng không nhận được phản hồi và đến nay vẫn chưa nhận được tiền thanh toán từ Công ty TNHH MTV Thương mại ……………………..

            Hành vi của Công ty TNHH MTV Thương mại ………………. đã vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thanh toán theo quy định của pháp luật, gây ảnh đến quyền và lợi ích hợp pháp của công ty chúng tôi. Hiện tại công ty đang rất cần tiền để phục vụ chohoạt động sản xuất kinh doanh.

            Công ty TNHH MTV Thương mại …………………. phải thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo Đơn đặt hàng …………….. ngày 15/8/2018, cụ thể số tiền là:/Quy trình thu hồi nợ /khởi kiện đòi nợ l

            + Số tiền gốc: ……………..

            +Tiền lãi do chậm thanh toán tạm tính đến ngày 31/04/2021 (lãi suất là 1,25%/tháng) là:

            ………….. x 1.25% x 31 tháng = ………………

            Tổng số tiềnCông ty TNHH MTV Thương mại …………….. phải thanh toán cho Công ty rRo tạm tính đến 31/4/2021 là: …………  Tương đương tiền Việt Nam 415.822.925 đồng (bốn trăm mười lăm triệu tám trăm hai mươi hai nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng) theo tỷ giá đồng Euro của Ngân hàng Vietcombank được cập nhật mới nhất vào ngày 19/04/2021 với 1EUR =  ………………. đồng)

            Vì vậy, chúng tôi làm đơn khởi kiện này kính gửi Tòa án nhân dân Thành ……………….yêu cầu:

            Công ty TNHH MTV Thương mại …………. hoàn thành nghĩa vụ trả tiền 415.822.925 đồng (bốn trăm mười lăm triệu tám trăm hai mươi hai nghìn chín trăm hai mươi lăm đồng và lãi cho đến khi thi hành xong Bản án có hiệu lực pháp luật.

            Kính mong Quý Tòa án xem xét, giải quyết yêu cầu của chúng tôi.

            Trân trọng!

             

            Người khởi kiện

            (Ký, ghi rõ họ tên)

             

             

            Danh mục tài liệu, chứng cứ kèm theo đơn khởi kiện gồm có:

            1/ Hợp đồng mua bán hàng hóa theo Đơn đặt hàng số ………….. ngày 15/8/2018

            2/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp của Công ty …………………..

            Quy trình thu hồi nợ /khởi kiện đòi nợ l

            Luật sư Phạm Thị Nhàn 0968.605.706

          • Khiếu nại FE

            Em chào anh em muốn hỏi em có vay của FE CREDIT 1 khoản vay từ năm 2018 và trả góp mỗi tháng trong 24 tháng nhưng khoảng t3 /2021 thì em có điều kiện nên đã gọi lên Cty để tất toán khoản vay và được Cty báo số tiền để thanh lý và tôi đã tất toán hợp đồng xong từ 30/3(phía dưới tôi có đính kèm Mail của Cty và biên bản xác nhận tất toán có mộc của Cty đã gửi cho em ) Đã thanh lý hợp đồng tất toán từ tháng 30/3 nhưng bắt đầu từ 10/9 thì tổng đài mới bắt đầu nt đòi nợ đến hạn nhân viên lúc đầu thì gợi ý cho vay em nói không có nhu cầu sau đó bắt đầu chuyển sang gọi đòi tiền và hệ thống nhắn tin và trả lời với lý do là có khách hàng đóng nhầm vào số hợp đồng của em nên Cty báo sai giá thanh lý hợp đồng nên Cty tự động điều chỉnh rút tiền trả lại cho KH bị nhầm mà em cũng ko hề biết Cty cũng đã gửi biên bản xác nhận thanh lý xong sao bây giờ hệ thống hay nhân viên tự dưng lại gọi và nhắn tin đòi Cty làm việc kì vậy .Cty làm ăn lớn mà sao cập nhật thông tin sai lệch làm ảnh hưởng uy tín của KH trong khi lỗi sai là Cty nhưng em là KH vẫn chấp nhận khắc phục hậu quả sau đó công ty đưa ra hướng giải quyết là em vui lòng đóng 3 kỳ cuối liên tiếp 3 tháng mỗi kì 1770.000 sau khi đóng xong em liên hệ Cty để hỗ trợ đóng hợp đồng đặc biệt nhưng khi em liên hệ Cty lại kêu là sẽ kiểm tra qua các phòng ban và giảiquyết sau 90 ngày mà hỏi chính xác ngày nào thì lại không trả lời được cứ kêu chờ ảnh hưởng làm em nợ nhóm chú ý vì sao em đã hoàn thành hết nghĩa vụ thanh toán và đã tất toán xong nhưng phía Cty không hỗ trợ điều chỉnh cho em để ảnh hưởng đến nhóm nợ của em trong khi Cty làm sai mà KH phải chịu thiệt hại là khoản vay em đang vay ngân hàng để mua nhà bị ảnh hưởng giờ em phải làm sao để bên đó đóng hồ sơ cho em ạ .em cảm ơn a.

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 08/01/2022

            Khiếu nại FE

            Chào bạn Vy!

            Theo quy định tại Điều 463 Bộ luật Dân sự năm 2015 “Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định”.

            Điều 466 quy định Nghĩa vụ của Bên vay “Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác”.

            Do vậy, trường hợp của bạn cần xác định rõ, Chủ thể của hợp đồng vay là ai? Đó là anh rễ bạn và Bên Cho vay. Như vậy, vì sao Bên cho vay gọi điện cho bạn, vì khi ký Hợp đồng vay, phần liên hệ người thân thì anh bạn ghi “Bạn là người thân và để số điện thoại của bạn”. Như vậy, Bạn xác định vị trí/vai trò của bạn trong giao dịch/hợp đồng vay này là gì? – Chỉ là người thân thôi. Vì thế nên bạn không có trách nhiệm và nghĩa vụ gì trong hợp đồng vay kia cũng chính là Bạn không phải trả nợ vay.

            Để giải quyết dứt điểm việc đòi nợ đó là:

            Bạn nhắc anh rễ bạn bạn cần cơ cấu lại khoản nợ để tăng thêm thời gian trả nợ. Sau đó, cần phải thanh toán dứt khoản nợ đối với bên cho vay. Trả hết toàn bộ gốc và lãi để tránh nợ quá hạn trở thành nợ xấu vì đây cũng là hợp đồng và khoản nợ là có thật, mà nợ thì phải trả.

            Bạn cần gọi lên tổng đài của Bên cho vay để trình bày rõ việc này, vì khoản nợ này bạn không phải chủ thể đứng ra vay, nên không được làm phiền đến bạn đồng thời bạn làm Thư Thông báo vụ việc cho Bên Cho vay và cảnh báo cho họ biết không được làm phiền đến bạn nữa. Nếu tiếp tục làm phiền và đưa hình ảnh cá nhân thuộc quyền nhân thân của bạn đã được pháp luật bảo vệ thì bạn sẽ tố cáo ra Cơ quan cảnh sát điều tra…..

            Theo quy định tại Điều 155 Bộ luật hình sự 2015 về Tội làm nhục người khác thì:

            ‘’1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.

            2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm

            a) Phạm tội 02 lần trở lên;

            b) Đối với 02 người trở lên;

            c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

            d) Đối với người đang thi hành công vụ;

            đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;

            e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;

            g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.

            3.Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

            a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;

            b) Làm nạn nhân tự sát.

            4.Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.’’

            Trên đây là giải đáp của chúng tôi đối với trường hợp của bạn. Hi vọng, sẽ mang lại cho bạn một số thông tin cần thiết.

            Chúc bạn thành công!

            Nếu có thắc mắc, vui lòng liên hệ chúng tôi 

             Luật sư Phạm Thị Nhàn         ĐT:  0968.605.706.

            youtube: https://www.youtube.com/channel/UCRVhgDnAXEWUVDum80drWTQ

            Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124

            Facebook: https://www.facebook.com/phamthinhan.ls

            Website: https://luatsulyhon.com.vn/; https://luatsunhadathcm.com

          • Thuê nhà

            E thuê nhà trọ không có hợp đồng. Sau khi hoàn tất tiền trọ bằng tiền mặt e đã trả phòng dọn dẹp đồ đi do có mâu thuẫn với chủ nhà nên e nhờ một chị sống cùng nói lại nhưng dịch bệnh chị đó về quê nên cũng quên k nói lại. Sau khi biết e đi k nói chủ nhà vẫn tính tiền nhà điện nước của e vì tức giận mà chị ấy nt và phủ nhận việc e đã hoàn thành tiền trước kho chuyển đi của chị ấy. Chị ấy nói e bỏ trốn. Chủ nhà muốn đưa e lên phường để kiện e vì chiếm đoạt tài sản. Trong trường hợp k có hợp đồng và giấy tạm trú tạm vắng thì chị ấy có thể kiện em được k ạ?

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 08/01/2022

            Thuê nhà

            Chào bạn Phương!

            Câu hỏi bạn: Nếu bạn ko có hợp đồng + tạm trú: có thể kiện?

            Thưa, chứng cứ gồm nhiều thứ không chỉ có tờ giấy hợp đồng hay tờ giấy tạm trú mà hành vi ở của bạn. Khi bạn ở trong nhà nghĩa là giữa bạn và chủ trọ đã hình thành quan hệ dân sự. Bạn suy nghĩ thế này nhé "cái gì đúng đạo đức sẽ đúng luật" Về mặt suy nghĩ/tâm, bạn cũng thừa nhận là bạn đã ở đó, nghĩa là đã hình thành mối quan hệ.

            Căn cứ pháp lý:

            • Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015

            Tại sao phải lập Vi Bằng?

            Theo Điều 93 Bộ luật Tố tụng Dân sự thì Chứng cứ trong vụ việc dân sự là những gì có thật được đương sự và cơ quan, tổ chức, cá nhân khác giao nộp, xuất trình cho Tòa án trong quá trình tố tụng hoặc do Tòa án thu thập được theo trình tự, thủ tục do Bộ luật này quy định và được Tòa án sử dụng làm căn cứ để xác định các tình tiết khách quan của vụ án cũng như xác định yêu cầu hay sự phản đối của đương sự là có căn cứ và hợp pháp.

            Căn cứ vào Điều Điều 94 Luật Tố Tụng Dân sự  quy định về Nguồn chứng cứ sau đây:

            Chứng cứ được thu thập từ các nguồn sau đây:

            • Tài liệu đọc được, nghe được, nhìn được, dữ liệu điện tử.
            • Vật chứng.
            • Lời khai của đương sự.
            • Lời khai của người làm chứng.
            • Kết luận giám định.
            • Biên bản ghi kết quả thẩm định tại chỗ.
            • Kết quả định giá tài sản, thẩm định giá tài sản.
            • Văn bản ghi nhận sự kiện, hành vi pháp lý do người có chức năng lập.
            • Văn bản công chứng, chứng thực.
            • Các nguồn khác mà pháp luật có quy định.

            Ngoài ra, Theo quy định của Điều 95 BLTTDS về xác định chứng cứ thì những tài liệu nghe được, nhìn được được coi là chứng cứ nếu được xuất trình kèm theo văn bản trình bày của người có tài liệu đó về xuất xứ của tài liệu nếu họ tự thu âm, thu hình hoặc văn bản có xác nhận của người đã cung cấp cho người xuất trình về xuất xứ của tài liệu đó hoặc văn bản về sự việc liên quan tới việc thu âm, thu hình đó. Tại sao phải lập Vi Bằng?

            Như vậy ta có thể quy định trên có thể thấy rằng băng ghi âm là tài liệu nghe được và được coi là một nguồn chứng cứ.

            Tuy nhiên băng ghi âm do bạn cung cấp chỉ được Tòa án xem là chứng cứ khi xuất trình kèm theo văn bản xác nhận xuất xứ tài liệu đó hoặc văn bản (Vi bằng) về sự việc liên quan của việc thu âm đó của Thừa Phát Lại. Tại sao phải lập Vi Bằng?

            Khi bạn yêu cầu bằng các nghiệp vụ chuyên môn và thẩm quyền của mình, Thừa phát lại sẽ lập vi bằng ghi nhận sự kiện hành vi, cung cấp nội dung và nguồn gốc băng ghi âm.

            Trong vi bằng, Thừa phát lại sẽ mô tả lại buổi làm việc, xác nhận sự kiện bạn cung cấp các thông tin, nội dung và nguồn gốc băng ghi âm đó.

            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

            Chúc bạn thành công!

            Chuyên viên: Nguyễn Phạm Duy Nhạc  

            SĐT: 0973.212.487

            Luật sư PHẠM THỊ NHÀN                              Hotline:  0968.605.706.hoặc 0909257165

            +  https://luatsunhadathcm.com/   (Website chuyên đất đai)

            +   https://luatsulyhon.com.vn/ (Website chuyên ly hôn)

            + youtube: https://www.youtube.com/channel/UCRVhgDnAXEWUVDum80drWTQ

            +Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124

            https://luatsunhadathcm.com/tu-van-dat-dai/

            https://www.youtube.com/watch?v=8nh2yE9Mth4

          • Vấn đề kết hôn ( cụ thể là vướng mắc ở phần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi có hộ khẩu thường trú)

            Xin chào các luật sư. Em có một số thắc mắc liên quan đến vấn đề kết hôn mong các luật sư giải đáp giúp em ạ. Hiện tại người yêu em đang theo học hệ Tiến sĩ ở Hàn Quốc, nhưng quốc tịch vẫn là Việt Nam, hộ khẩu và địa chỉ thường trú vẫn ở địa phương và dự định cuối năm trực tiếp về địa phương của mình ( gia đình và hộ khẩu thường trú) để kết hôn với em. Nhưng khi em hỏi về thủ tục kết hôn thì bên xã lại yêu cầu cả 2 người đều phải đi khám tại bệnh viện tâm thần tỉnh để xác nhận sức khỏe, đồng thời yêu cầu thêm giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại đại sứ quán Việt Nam ở Hàn Quốc. Em có thắc mắc rằng tại sao luật quy định công dân Việt Nam thì sẽ xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi có địa chỉ thường trú và được UBND cấp xã cấp, nhưng bên xã lại yêu cầu thêm những giấy tờ đó. Cho em hỏi trong trường hợp này thì xã đã căn cứ quy định ở đâu ạ. Em đã tham khảo rất nhiều trường hợp tương tự và không có một địa phương nào yêu cầu như xã cả. Mong luật sư giải đáp giúp em ạ. Em cảm ơn các luật sư ạ.

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 08/01/2022

            Vấn đề kết hôn ( cụ thể là vướng mắc ở phần xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân tại nơi có hộ khẩu thường trú)

            Chào bạn Tố Uyên!

            Bạn đang cần biết: ủy ban xã đúng hay sai? căn cứ đâu?

            1. Khi bạn trai bạn về thì hai bạn ra kết hôn, lúc này sẽ là hai người Việt Nam.

            2. Ủy ban xã căn cứ đâu? Bạn hỏi luôn Ủy ban xã.

            Tại khoản 1 Điều 2 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quy định:

            “Điều 2. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình

            Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.

            ….”

            Như vậy, việc đăng ký kết hôn lần hai, thì bắt buộc cả hai bên nam, tử đã trải qua ly hôn và hiện đang sống tự do một mình, đồng thời tại thời điểm kết hôn cả hai đều phải không có vợ hoặc không có chồng. Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

            Thủ tục đăng ký kết hôn lần hai:

            Hồ sơ đăng ký bao gồm các giấy tờ:

            • Bản chính Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân (UBND cấp xã, phường nơi cư trú có thẩm quyền cấp giấy xác nhận)
            • Tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu (bạn có thể tham khảo mẫu sau: https://luatsulyhon.com.vn/mau-to-khai-dang-ky-ket-hon/)
            • Chứng minh nhân dân, căn cước công dân hoặc bản bản sao sổ hộ khẩu của hai bên
            • Bản án ly hôn đơn phương hoặc quyết định công nhận thuận tình ly hôn của Tòa án (Trong trường hợp bạn làm mất giấy tờ này, bạn có thể tới Tòa án để xin trích lục và bổ sung vào cho đủ hồ sơ)

            Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

            Cơ quan có thẩm quyền giải quyết:

            Tại điều 17 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định như sau:

            “Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

            1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

            2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

            a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

            b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

            c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.”

            Như vậy, việc đăng ký kết hôn lần hai sẽ được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ

            Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

            Đồng thời căn cứ tại Khoản 1 Điều 37 Luật Hộ tịch năm 2014:

            “Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

            1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.
            2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.”

            Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa:

            Công dân việt nam với người nước ngoài

            Công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài

            Công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau

            Công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

            Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh hồ sơ và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân quyết định. Trường hợp cần xác minh thì thời hạn giải quyết không quá 08 ngày làm việc. Thủ tục đăng ký kết hôn lần 2

            Nếu hai bên nam, nữ đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã ký Giấy chứng nhận kết hôn, công chức tư pháp – hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký, ghi rõ họ tên trong Sổ hộ tịch, Giấy chứng nhận kết hôn; mỗi bên vợ, chồng được cấp 01 bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.

            Chúc bạn thành công!

            Chuyên viên: Nguyễn Phạm Duy Nhạc

            SĐT: 0973.212.487

            Luật sư PHẠM THỊ NHÀN                              Hotline:  0968.605.706.hoặc 0909257165

            +  https://luatsunhadathcm.com/   (Website chuyên đất đai)

            +   https://luatsulyhon.com.vn/ (Website chuyên ly hôn)

            + youtube: https://www.youtube.com/channel/UCRVhgDnAXEWUVDum80drWTQ

            +Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124

            https://luatsunhadathcm.com/tu-van-dat-dai/

            https://www.youtube.com/watch?v=8nh2yE9Mth4

          • Cầm cố sổ đỏ

            Cậu tôi từng đem sổ đỏ nhà tôi đi vay tiền 200 triệu của một cá nhân, họ cho vay nặng lãi, cậu tôi hiện tại đã mất và chủ sổ đỏ là ông tôi cũng vừa mất, bên cho vay kia họ muốn lấy nhà tôi và bán nhà thì họ có vi phạm pháp luật không ? Họ có quyền làm điều đó không ?

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 08/01/2022

            Cầm cố sổ đỏ

            Chào bạn Trâm!

            Bạn cần xác định:

            1. Sổ đỏ ai đứng tên? Chỉ đứng tên mới có quyền.

            Khoản 1 Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

            “1. Tài sản là vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản”

            Theo đó, tài sản gồm 04 dạng là: Vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản.

            Điều 115 Bộ luật này cũng giải thích quyền tài sản là quyền trị giá được bằng tiền, bao gồm quyền tài sản đối với đối tượng quyền sở hữu trí tuệ, quyền sử dụng đất và các quyền tài sản khác.

            Bên cạnh đó, dù pháp luật không có điều khoản nào quy định thuộc tính của tài sản nhưng từ góc độ nghiên cứu và thực tiễn giải quyết, để trở thành tài sản phải có đủ các thuộc tính sau:

            – Con người có thể chiếm hữu được.

            – Đáp ứng nhu cầu tinh thần hoặc vật chất cho chủ thể.

            – Phải có thể trị giá được thành tiền và là đối tượng trong trao đổi tài sản.

            – Khi chúng không còn tồn tại thì quyền sở hữu bị chấm dứt (đối với đất là quyền sử dụng).

            Đối chiếu với các thuộc tính trên thì Giấy chứng nhận không thỏa mãn được thuộc tính cuối cùng, vì khi Giấy chứng nhận không còn tồn tại (bị cháy,…) thì tài sản vẫn còn tồn tại. Hay nói cách khác, dù Giấy chứng nhận có bị cháy đi chăng nữa thì quyền sử dụng đất vẫn thuộc về người sử dụng đất.

            Mặc dù Giấy chứng nhận không phải là tài sản nhưng là giấy tờ rất quan trọng vì đó là chứng thư pháp lý để xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất. Nội dung này được quy định rõ tại khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 như sau:

            “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất”.

            Khi người khác cầm giữ Giấy chứng nhận nhiều người sẽ chọn phương án khởi kiện đòi Giấy chứng nhận. Tuy nhiên, khi kiện đòi sẽ có hai quan điểm sau:

            Quan điểm thứ nhất: Không được kiện đòi Giấy chứng nhận

            Như đã phân tích ở trên, Giấy chứng nhận không phải là tài sản nên Tòa án sẽ không tiếp nhận đơn khởi kiện. Tại Mục 3 Công văn 141/TANDTC-KHXX ngày 2/9/2011 nêu rõ về việc từ chối đơn khởi kiện kiện đòi Giấy chứng nhận.

            Quan điểm thứ hai: Được kiện đòi Giấy chứng nhận

            Khoản 2 Điều 4 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

            “Tòa án không được từ chối giải quyết vụ việc dân sự vì lý do chưa có điều luật để áp dụng”.

            Theo đó, mặc dù Bộ luật Dân sự 2015, Luật Đất đai 2013 không có quy định giấy chứng nhận là tài sản nhưng theo nguyên tắc trên thì Tòa án khongo được từ chối yêu cầu khởi kiện đòi Giấy chứng nhận.

            Mặc dù, trên thực tế Tòa án có thể tiếp nhận yêu cầu khởi kiện thì việc khởi kiện cũng mất nhiều thời gian, chi phí. Thay vì lựa chọn phương án khởi kiện thì người sử dụng đất nên lựa chọn phương án báo mất Giấy chứng nhận để cấp lại theo thủ tục dưới đây.

            * Phải báo UBND cấp xã nơi có đất

            Khoản 1 Điều 77 Nghị định 43/2014/NĐ-CP quy định hộ gia đình, cá nhân có Giấy chứng nhận bị mất phải khai báo với UBND cấp xã nơi có đất về việc bị mất Giấy chứng nhận, trừ trường hợp mất do thiên tai, hỏa hoạn.

            Sau khi tiếp nhận khai báo của hộ gia đình, cá nhân thì UBND cấp xã có trách nhiệm niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở UBND cấp xã.

            Sau 30 ngày, kể từ ngày niêm yết thông báo nếu không tìm được hoặc không lấy lại được Giấy chứng nhận thì hộ gia đình, cá nhân bị mất Giấy chứng nhận nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị cấp lại.

            * Hồ sơ cấp lại Giấy chứng nhận

            Theo khoản 2 Điều 10 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT, hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận do bị mất gồm có:

            – Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận theo Mẫu số 10/ĐK.

            – Giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc đã niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận.

            – Nếu bị mất Giấy chứng nhận do thiên tai, hỏa hoạn phải có giấy xác nhận của UBND cấp xã về việc thiên tai, hỏa hoạn đó.

            * Trình tự, thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận

            Bước 1: Nộp hồ sơ

            Cách 1: Hộ gia đình, cá nhân nộp hồ sơ tại UBND cấp xã nơi có nhà đất nếu có nhu cầu.

            Cách 2: Không nộp tại UBND cấp xã thì:

            – Nếu địa phương đã tổ chức Bộ phận một cửa để tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính thì nộp tại Bộ phận một cửa cấp huyện.

            – Nếu địa phương chưa tổ chức Bộ phận một cửa thì nộp trực tiếp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai cấp huyện hoặc tại Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất đối với địa phương chưa có Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai.

            Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ

            Bước 3: Giải quyết yêu cầu

            Bước 4: Trả kết quả

            Thời gian cấp lại: Không quá 10 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ; không quá 20 ngày đối với các xã miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn; thời gian trên không tính thời gian các ngày nghỉ, ngày lễ; thời gian tiếp nhận hồ sơ tại xã…

            Vậy nên bạn cũng không phải lo lắng vì người đó không thể tự ý thế chấp, không được cầm cố; trong trường hợp này người đứng tên trong Giấy chứng nhận chỉ cần báo mất để cấp lại, khi được cấp lại thì Giấy chứng nhận do người khác đang giữ không có giá trị pháp lý.

             

            Trên đây là thông tin chúng tôi đưa ra để Quý khách hàng có thêm nguồn thông tin tham khảo, Quý khách vui lòng không áp dụng tùy tiện, không copy dưới mọi hình thức.

            Bạn có thể tham khảo kênh Youtube của chúng tôi qua Video: https://www.youtube.com/watch?v=HTPCisNJwJM

            Chuyên viên: Phương Nhi

            LIÊN HỆ

            Để đội ngũ Luật sư uy tín tphcm chúng tôi có cơ hội tư vấn, hỗ trợ giao dịch nhà đất thành công, tiết kiệm thời gian, chi phí đi lại và đạt hiệu quả cao. Quý khách vui lòng liên hệ:

             Luật sư PHẠM THỊ NHÀN                                     ĐT:  0968.605.706.hoặc 0909257165

            Website:

            +  https://luatsunhadathcm.com/   (Website chuyên đất đai)

            +   https://luatsulyhon.com.vn/ (Website chuyên ly hôn)

            Công ty Luật TNHH Vạn Tín         

            Số 7 Đường số 14, Khu Đô Thị Mới Him Lam, phường Tân Hưng, Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh

            Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124

            Facebook: https://www.facebook.com/phamthinhan.ls

            Website: https://luatsulyhon.com.vn/;https://luatsunhadathcm.com/

          • Vay nợ tiền giữa hai cá nhân

            Kính thưa luật sư. Cháu năm nay 17 tuổi, cuối tháng 2/2022 cháu sẽ tròn 18 tuổi. Vào tháng 7 năm 2021, tức năm nay, cháu có cho một chị [quê Vũng Tàu, sinh năm 2001, hiện đang học tại ĐH Quốc tế Hồng Bàng (HCM)] vay một số tiền là 7.020.000vnd thông qua tài khoản ngân hàng với lí do là chị cần số tiền đó chữa trị bệnh cho mẹ. Theo lời chị nói, mẹ chị chi phí chữa bệnh hết 60 triệu vnd, đã trả được một phần. Cháu đồng ý và cho mượn, không có giấy tờ chứng thực đi kèm. Chị hẹn cháu tháng 10/2021 sẽ trả, nhưng tới thời điểm hiện tại chị vẫn chưa trả cháu. Trong thời gian đó, chị có gửi lại cháu một số tiền nhờ mua hộ một số vật phẩm, sau đó chị bán lại cho cháu với giá cao hơn, cháu lúc đó không đủ tiền gửi, nên có nợ lại 1.645.000vnd. Hiện tại, sau khi trừ số tiền cháu nợ thì chị còn thiếu cháu 5.405.000vnd. Vì chị nợ tiền mà đến hạn không trả, và cháu vô tình bắt gặp tài khoản Facebook của mẹ chị, và cháu có trao đổi về vấn đề này. Thông qua nhắn tin với cô đó, cháu mới biết cô hoàn toàn khoẻ mạnh, và hiện đang làm việc tại bệnh viện ở Vũng Tàu, và cô hỏi chị thì chị chối là không nợ cháu số tiền nào cả. Sau khi bị hỏi, chị chửi cháu và xúc phạm cháu, doạ nếu cháu đến HCM sẽ chặn đường đánh, hoặc chị sẽ tìm đến tận Nha Trang để đánh cháu. Xin kính hỏi luật sư, về các hành vi mà chị đã làm, cháu có thể nộp đơn kiện để đòi lại số tiền chị đang nợ không ạ? Các giấy tờ chứng thực cháu không có, nhưng bill trong tài khoản ngân hàng và đoạn chat chị mượn tiền cháu thì cháu có chụp hình lại đầy đủ ạ. Xin cảm ơn luật sư!

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 07/01/2022

            Vay nợ tiền giữa hai cá nhân

            Chào bạn, 

            trường hợp của bạn, bạn có thể viết đơn tố cáo hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của người ở chung của bạn đến cơ quan công an nơi bạn kia đang sống (nếu bạn biết địa chỉ) hoặc bạn có thể gửi đến cơ quan công an nơi bạn đang sinh sống.

            Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

            1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

            a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

            b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

            2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

            a) Có tổ chức;

            b) Có tính chất chuyên nghiệp;

            c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

            d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

            đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

            e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

            g) Tái phạm nguy hiểm.

            3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

            4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

            5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”.

            Trân trọng,

          • Nhờ Luật sư tư vấn giúp ạ.

            Hiện tôi có cho 1 người ở chung mượn xe với máy tính cầm trong lúc khó khăn. người này hẹn tôi 20/10 sẽ chuộc trả lại cho tôi. nhung đến hiện tại 1/3 vẫn chưa chuộc và bỏ trốn và đã cắt liên lạc với tôi. Tôi có ra cơ quan công an Phường Dĩ An trình báo nhưng bên phía công an nói là làm đơn nộp lên tòa án để tòa án giải quyết. Nhưng tôi không biết nộp đơn thế nào và nộp đơn đến bao giờ mới được giải quyết mong Luật sư có thể hỗ trợ giúp tôi ạ. vì tôi chỉ có chiếc xe máy và máy tính này để phục vụ công việc thôi. Mong luật sư giúp đỡ ạ.

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 07/01/2022

            Nhờ Luật sư tư vấn giúp ạ.

            Chào bạn, 

            trường hợp của bạn, bạn có thể viết đơn tố cáo hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản của người ở chung của bạn đến cơ quan công an nơi bạn kia đang sống (nếu bạn biết địa chỉ) hoặc bạn có thể gửi đến cơ quan công an nơi bạn đang sinh sống.

            Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

            1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

            a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

            b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

            2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

            a) Có tổ chức;

            b) Có tính chất chuyên nghiệp;

            c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

            d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

            đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

            e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

            g) Tái phạm nguy hiểm.

            3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

            4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

            5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”.

            Trân trọng,

          • First
          • ...
          • 12
          • 13
          • 14
          • 15
          • 16
          • ...
          • Last

          Đánh giá (Rating) của iLAW

          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kinh nghiệm và bằng cấp

          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

          Thành tựu trong nghề nghiệp

          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

          Danh tiếng và uy tín trong nghề

          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

          Đóng góp cho nghề

          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

          Đóng góp cho cộng đồng

          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

          10 - 9.0: Xuất sắc 

          8.9 - 8.0: Rất tốt 

          7.9 - 7.0: Tốt 

          6.9 - 6.0: Trung bình

          • Về chúng tôi
          • Điều khoản sử dụng
          • Dành cho người dùng
          • Dành cho Luật sư
          • Chính sách bảo mật
          • Nội quy trang Nhận xét
          • Đánh giá của iLAW

          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

          Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

          Điện thoại: (028) 7303 2868

          Email: cskh@i-law.vn

          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019