Phạm Thị Nhàn
Tổng cộng: 634
-
Vụ kiện Vinasun với Grab
Bản án 05/2020/KDTM-PT ngày 10/3/2020 của Tòa án nhân dân cấp cao tại Thành phố Hồ Chí Minh. Nguyên đơn là Vinasun khởi kiện công ty Grab (Bị đơn) đã lợi dụng đề án 24/QĐ-BGTVT ngày 07/1/2016 để thực hiện nhiều hành vi vi phạm pháp luật trong lĩnh vực kinh doanh vận tải taxi gây náo loạn thị trường vận tải hành khách bằng taxi. Cụ thể: Grab là doanh nghiệp cung ứng phần mềm cho HTX nhưng tự đứng ra kinh doanh vận tải taxi - một công việc mà “Grab” không được phép làm. Các hành vi vi phạm “Đề án 24”: Thực tế, “Grab” đã trực tiếp điều hành xe, chỉ định tài xế đón khách; Quyết định giá cước, điều chỉnh tăng giảm giá cước hằng ngày; Trực tiếp thu tiền khách hàng thông qua thẻ tín dụng, sau đó phân phối lại cho lái xe; Trực tiếp tổ chức thực hiện hàng loạt chương trình khuyến mãi về giá cước vận chuyển, trong đó có cả những chuyến xe 0 đồng cho khách hàng sử dụng các loại hình của “Grab” như GrabCar, GrabTaxi, Grab Share; Trực tiếp nhận hồ sơ đăng ký tham gia chương trình chạy “Grab” của lái xe; Thưởng điểm cho tài xế chạy nhiều chuyến nhằm chiêu mộ, thu hút lái xe; Quản lý lái xe, xử phạt các tài xế có hành vi vi phạm Quy chế do “Grab” đặt ra; Kết nối với một số Ngân hàng để giúp lái xe vay tới hơn 90% giá trị xe; Quyết định mức chiết khấu, tăng giảm chiết khấu cho lái xe; Bắt buộc lái xe nộp tiền vào tài khoản do “Grab” mở mới được sử dụng ứng dụng; Mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự tự nguyện cho lái xe và khách hàng. Toàn bộ hoạt động kinh doanh taxi do “Grab” thực hiện và quyết định; các HTX vận tải không tham gia bất cứ hoạt động nào. Đây chính là những vấn đề mà “Grab” luôn che đậy và cố tình lập lờ để qua mặt các cơ quan chức năng. Các HTX vận tải chỉ “cấp” phù hiệu xe hợp đồng cho tài xế để họ đủ điều kiện “xe hợp đồng” theo quy định, còn việc định giá cước, điều động xe, thưởng phạt tài xế do “Grab” tự quyết định, các HTX vận tải không tham gia; việc giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa lái xe và khách hàng do “Grab” thực hiện, các HTX vận tải không có trách nhiệm và không liên quan; HTX không chịu trách nhiệm về hoạt động kinh doanh của lái xe với “Grab”; HTX không liên quan gì đến việc nộp thuế vận tải của lái xe; việc mua bảo hiểm trách nhiệm dân sự cho lái xe là do “Grab” và lái xe thỏa thuận, HTX không biết, không liên quan. Ngoài việc lôi kéo các HTX ngoài phạm vi thực hiện “Đề án 24”, “Grab còn thu nạp các xe dưới 9 chỗ đăng ký ở các tỉnh về Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây gọi tắt TP.HCM) chạy “Grab”, làm cho số lượng xe dưới 9 chỗ tham gia “Đề án 24” tăng đột biến, cơ quan có thẩm quyền không thể kiểm soát, khống chế số lượng xe ngoài tỉnh tham gia chạy “Grab”, dẫn đến việc phá vỡ toàn bộ quy hoạch giao thông. Hành vi kinh doanh taxi trái pháp luật của “Grab” đã gây thiệt hại trực tiếp cho “Vinasun” nên “Vinasun” kiện “Grab” ra TAND TP.HCM đề bồi thường thiệt hại. Toà án cấp sơ thẩm và phúc thẩm chấp nhận một phần yêu cầu khởi kiện đòi bồi thường thiệt hại của Công ty Cổ phần Ánh Dương Việt Nam đối với Công ty TNHH Grab. Từ vụ việc trên, một trong những vấn đề đặc biệt được quan tâm chính là việc có hay không quan hệ lao động/hợp đồng lao động giữa những nhân viên của Grab với Công ty TNHH Grab. Thông qua bản án này, nhóm tác giả sẽ đánh giá từ lý luận những dấu hiệu nhận diện hợp đồng lao động để so sánh, đối chiếu với tình huống từ đó phát hiện ra những bất cập của quy định pháp luật, kiến nghị hoàn thiện pháp luật trong tương lai. Câu hỏi: Vấn đề pháp lý pháp sinh trong vụ việc Xác định thẩm quyền của Toà án: đây là bản án của cấp xét xử nào (cấp sơ thẩm hay phúc thẩm)? Cụ thể là Tòa án nào? Yêu cầu của nguyên đơn có liên quan đến hợp đồng lao động không? Tại sao? Văn bản quy phạm pháp luật nào sẽ điều chỉnh tranh chấp này? Những vấn đề pháp lý phát sinh trong tranh chấp?
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Vụ kiện Vinasun với Grab
Chào bạn Ny!
Đây là bài tập giáo viên cho bạn làm phải không ạ?
Bạn tóm tắt theo sự kiện pháp lý
liên hệ Luật sư Nhàn để biết thêm chi tiết.
Ls Nhàn: 0968.605.706
-
Thuê trọ của bên được ủy quyền cho thuê trọ
Xin chào Luật sư, Em có thắc mắc ạ. Hiện em đang ở trọ và chỗ em ở có 1 chị đứng ra cho thuê, kiểu chị ý nhận ủy quyền của chủ nhà ý ạ. Khi mới vào thì em ko được xem hay ký hợp đồng gì hết, em chỉ đóng cọc theo lời chị ý và vào ở thôi ạ. Hiện giờ do đường nước hỏng nên chị ý ko muốn thuê ở đấy nữa. Hợp đồng ủy quyền của chị ấy với chủ nhà là 1 năm, và đến 31.8 là hết hạn, nhưng do giãn cách nên mọi người ko chuyển đc, rời lại 15.9. Em muốn hỏi ở thêm 15 ngày như vậy (bất đắc dĩ do dịch) thì có vi phạm hợp đồng ko ạ, và tiền cọc của em có được trả lại ko ạ? Em cảm ơn Luật sư nhiều ạ
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Thuê trọ của bên được ủy quyền cho thuê trọ
Chào bạn Mai Anh!
Bạn tham khảo câu trả lời sau:
Cảm ơn Quý khách hàng đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, đội ngũ tư vấn pháp lý đưa ra ý kiến tư vấn như sau:
Theo khoản 1 Điều 156 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:
“Điều 156. Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự
Thời gian không tính vào thời hiệu khởi kiện vụ án dân sự, thời hiệu yêu cầu giải quyết việc dân sự là khoảng thời gian xảy ra một trong các sự kiện sau đây:
1. Sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan làm cho chủ thể có quyền khởi kiện, quyền yêu cầu không thể khởi kiện, yêu cầu trong phạm vi thời hiệu.
Sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.
Trở ngại khách quan là những trở ngại do hoàn cảnh khách quan tác động làm cho người có quyền, nghĩa vụ dân sự không thể biết về việc quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm hoặc không thể thực hiện được quyền, nghĩa vụ dân sự của mình;” Không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng đặt cọc vì Covid, có bị phạt cọc không?
Có thể thấy rằng, sự kiện bất khả kháng là sự kiện xảy ra một cách khách quan không thể lường trước được và không thể khắc phục được mặc dù đã áp dụng mọi biện pháp cần thiết và khả năng cho phép.

Không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng đặt cọc vì Covid, có bị phạt cọc không?
Tại khoản 2 Điều 351 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:
“Điều 351. Trách nhiệm dân sự do vi phạm nghĩa vụ
1. Bên có nghĩa vụ mà vi phạm nghĩa vụ thì phải chịu trách nhiệm dân sự đối với bên có quyền.
Vi phạm nghĩa vụ là việc bên có nghĩa vụ không thực hiện nghĩa vụ đúng thời hạn, thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ hoặc thực hiện không đúng nội dung của nghĩa vụ.
2. Trường hợp bên có nghĩa vụ không thực hiện đúng nghĩa vụ do sự kiện bất khả kháng thì không phải chịu trách nhiệm dân sự, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc pháp luật có quy định khác.
3. Bên có nghĩa vụ không phải chịu trách nhiệm dân sự nếu chứng minh được nghĩa vụ không thực hiện được là hoàn toàn do lỗi của bên có quyền.”
Theo như quy định trên, thì nếu việc không thực hiện đúng nghĩa vụ trong hợp đồng đặt cọc do sự kiện bất khả kháng thì bạn không phải chịu trách nhiệm dân sự trong trường hợp này, và cả hai bên cũng sẽ không phạt cọc hay mất cọc.
Như vậy, vấn đề của bạn chính là chứng minh được dịch covid ảnh hưởng và nhà bạn bị phong tỏa là thuộc trường hợp bất khả kháng vì nó không phụ thuộc vào bất kỳ ý chí của bên mua hay bên bán. Không thể tiếp tục thực hiện hợp đồng đặt cọc vì Covid, có bị phạt cọc không?
Như vậy, để không phải chịu trách nhiệm dân sự, bạn cần phải thông báo tình hình của mình cho bên mua biết về việc bạn không thể thực hiện hợp đồng trong lúc này, đồng thời ghi âm cuộc gọi về việc hai bên xác nhận thời điểm cụ thể khác để tiếp tục thực hiện hợp đồng, phòng ngừa khi hai bên xảy ra tranh chấp.
Chúc bạn thành công!
Chuyên viên: Nguyễn Phạm Duy Nhạc
SĐT: 0973.212.487
Luật sư PHẠM THỊ NHÀN Hotline: 0968.605.706.hoặc 0909257165
+ https://luatsunhadathcm.com/ (Website chuyên đất đai)
+ https://luatsulyhon.com.vn/ (Website chuyên ly hôn)
+ youtube: https://www.youtube.com/channel/UCRVhgDnAXEWUVDum80drWTQ
+Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124
https://luatsunhadathcm.com/tu-van-dat-dai/
https://www.youtube.com/watch?v=8nh2yE9Mth4
-
Đơn khiếu nại đất đai
Xin chào luật sư Tình trạng hiện tại của tôi như sau nhờ luật sư tư vấn giúp ạ Gia đình tôi có thửa đất 1 hecta nông nghiệp ,ba mẹ tôi bỏ nhau cách đây hơn 10 năm (không có giấy đang ký kết hôn ) nhưng sổ đỏ đất chủ hộ là ba tôi và thừa kế là mẹ tôi. Sau khi bỏ nhau mẹ tôi có làm đơn trình lên UBND xã về việc tranh chấp đai (trên sơ đồ đất cũng đã ghi đất tranh chấp ) nhưng chưa giải quyết xong cho đến nay. Năm 2021 UBND xã có gọi người dân đăng ký làm sổ mới, con cái trong gia đình nếu không đồng ý kí giấy uỷ quyền thì có làm được sổ đỏ mới từ chủ hộ chuyện qua đứng tên ông (bà) được không ạ Vấn đề thứ hai: Sau khi ba mẹ tôi bỏ nhau ba tôi có đi bước nữa và giờ nếu ba tôi làm sổ mới chuyển thành ông bà (ba tôi và vợ hai) nếu con cái trong gia đình không đồng ý không kí giấy uỷ quyền thì chúng tôi có thể viết đơn trình bày lên UBND xã đề nghị không cấp sổ mới vì có trang chấp trong gia đình đươcj không ạ Mong luật sư tư vấn giúp tôi,tôi chân thành cảm ơn ạ
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Đơn khiếu nại đất đai
Chào bạn Yến!
Bạn tham khảo câu trả lời sau:
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Trình tự khiếu nại được quy định tại Điều 7 Luật khiếu nại 2011
Điều 7. Trình tự khiếu nại
1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
2. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng) thì người khiếu nại khiếu nại đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
3. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.
*Hình thức khiếu nại
1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.
2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.
3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.
4. Trường hợp nhiều người cùng khiếu nại về một nội dung thì thực hiện như sau:
a) Trường hợp nhiều người đến khiếu nại trực tiếp thì cơ quan có thẩm quyền tổ chức tiếp và hướng dẫn người khiếu nại cử đại diện để trình bày nội dung khiếu nại; người tiếp nhận khiếu nại ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này. Việc tiếp nhiều người cùng khiếu nại thực hiện theo quy định tại Chương V của Luật này;
b) Trường hợp nhiều người khiếu nại bằng đơn thì trong đơn phải ghi rõ nội dung quy định tại khoản 2 Điều này, có chữ ký của những người khiếu nại và phải cử người đại diện để trình bày khi có yêu cầu của người giải quyết khiếu nại;
c) Chính phủ quy định chi tiết khoản này.
5. Trường hợp khiếu nại được thực hiện thông qua người đại diện thì người đại diện phải là một trong những người khiếu nại, có giấy tờ chứng minh tính hợp pháp của việc đại diện và thực hiện khiếu nại theo quy định của Luật này.
Thời hiệu khiếu nại
Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hành chính hoặc biết được quyết định hành chính, hành vi hành chính.
Trường hợp người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác thì thời gian có trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.
Vậy nên, trường hợp bạn không đồng ý với quyết định khiếu nại lần đầu thì bạn có thể khiếu nại lần 2 với cấp trên trực tiếp của chủ tịch UBND quận là Chủ tịch UBND cấp tỉnh. Hoặc bạn có thể khởi kiện ra Tòa án.
Chuyên viên: Phương Nhi
Kính thưa Quý khách!
Hi vọng những thông tin chúng tôi đã cung cấp sẽ giúp Quý bạn đọc có thêm nguồn thông tin tham khảo khi tìm hiểu!
Công ty Luật Vạn Tín cung cấp các thủ tục làm sổ đỏ, tranh chấp đòi lại nhà đất cùng các dịch vụ tư vấn khác. Nếu có bất kỳ câu hỏi, vấn đề nào thắc mắc cần được giải đáp, Quý khách hàng vui lòng liên hệ:
Luật sư Phạm Thị Nhàn ĐT: 0968.605.706.
Công ty Luật TNHH Vạn Tín
Số 7 Đường số 14, Khu Đô Thị Mới Him Lam, phường Tân Hưng, Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh
Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124
Facebook: https://www.facebook.com/phamthinhan.ls
Website: https://luatsulyhon.com.vn/;https://luatsunhadathcm.com/
-
Chia di sản thừa kế
Ông Nam và bà Hoa có 2 người con là Hưng (bị bệnh tâm thần) và Mai. Vì không có con trai nối dõi nên trong quá trình đi công tác xa nhà, ông Nam có ngoại tình với bà Lan - trợ lý của mình và có 1 người con riêng là Khoa. Sau đó, ông Nam có lập di chúc để lại di sản thừa kế cho Khoa. Ông Nam cũng ghi rõ không để lại tài sản cho Hưng vì cho rằng Hưng không giống mình và nghi ngờ là do bà Hoa có quan hệ với ông hàng xóm mà sinh ra trong lúc ông đi công tác. Do đó, bà Hoa đã đưa Hưng đi xét nghiệm ADN và đã có kết quả chứng minh Hưng là con ông Nam. Đồng thời ông Nam cho rằng Mai là con gái nên không được hưởng thừa kế. Sau đó, Mai biết được ông Nam để di chúc không chia tài sản cho mình nên kể lại cho người yêu của mình nghe. Cả 2 lên kế hoạch đầu độc vào thức ăn của ông Nam. Rất may, Khoa đã phát hiện và đưa ông nam đi cấp cứu nhưng không qua khỏi. Trước khi chết, ông Nam có nhắn Zalo cho luật sư Hiền với nội dung "Để lại hết tài sản cho Hòa - con của Khoa". Một tháng sau, bà Hoa coa tranh chấp về quyền thừa kế và yêu cầu tòa án giải quyết. Sau khi Khoa mất, bà Hoa cũng đuổi My (vợ của Khoa - chưa đăng ký kết hôn) và Hòa (10 tuổi - con của Khoa) vì cho rằng bố đã chết nên vợ con không được quyền ở trong căn nhà này nữa. Tổng tài sản của ông Nam và bà Hoa là 24 tỷ. Luật sư cho em hỏi những ai là người sẽ được hưởng thừa kế và mỗi người đucợ hưởng bao nhiêu?
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Chia di sản thừa kế
Chào Chị Hợp!
Hướng dẫn làm thủ tục thừa kế nhà đất 2021 mới nhất
Để hoàn tất thủ tục chuyển thừa kế nhà đất cho con, cần thực hiện theo 2 bước sau:
Bước 1: Làm thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế
Quy trình hoàn tất thủ tục thừa kế nhà đất không thể thiếu bước khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế. Tuy nhiên, tùy từng trường hợp mà những người thừa kế sẽ tiến hành việc khai nhận hoặc phân chia di sản như sau:
- Đối với việc khai nhận làm thủ tục thừa kế di sản: Trong trường hợp những người thừa kế nhà đất muốn đồng sở hữu quyền sử dụng đất, sẽ cần lập văn bản khai nhận di sản. Văn bản này được áp dụng trong trường hợp người duy nhất được hưởng thừa kế nhà đất theo di sản hoặc những người cùng được hưởng nhà đất theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản nhà đất đó.
- Đối với việc phân chia di sản thừa kế nhà đất: Trong trường hợp di sản thừa kế nhà đất được chia cho nhiều người, nếu muốn phân chia rõ ràng quyền sử dụng đất cho từng người thì cần lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Văn bản này được áp dụng trong trường hợp người thừa kế theo pháp luật và theo di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người.
Lưu ý: Trong trường hợp làm thủ tục thừa kế nhà đất mà các bên không tự thỏa thuận và giải quyết được việc phân chia di sản dẫn đến các tranh chấp thừa kế nhà đất, có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Theo Khoản 5 Điều 26 và Điểm c Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có di sản tranh chấp sẽ có thẩm quyền giải quyết.

Thủ tục thừa kế nhà đất Bước 2: Công chứng giấy tờ
Sau khi hoàn tất việc làm văn bản khai nhận hoặc phân chia thừa kế nhà đất cần công chứng các văn bản này tại phòng công chứng theo quy định của Điều 57, 58 Luật Công chứng 2014. Theo đó, văn bản khai nhận di sản thừa kế nhà đất hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản có công chứng là một trong những căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản theo quy định.
Đối với người thừa kế nhà đất, cần nộp một bộ hồ sơ đầy đủ gồm các giấy tờ được công chứng theo Khoản 2 Điều 57 Luật Công chứng 2014 như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.
- Giấy chứng tử của người hoặc những người để lại di sản thừa kế nhà đất.
- CMND, thẻ căn cước, hộ chiếu, hoặc hộ khẩu của những người còn sống được thừa kế tính đến thời điểm làm thủ tục nhận thừa kế nhà đất.
- Giấy chứng tử của những người thừa kế đã chết tại thời điểm làm thủ tục thừa kế nhà đất.
- Đối với trường hợp thừa kế nhà đất theo pháp luật thì phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế di sản.
- Đối với trường hợp thừa kế theo di chúc thì phải có bản gốc hoặc bản sao của di chúc.
Bước 3: Kiểm tra hồ sơ công chứng
Theo Khoản 3 Điều 57 Luật Công chứng 2014, công chứng viên cần kiểm tra hồ sơ công chứng làm thủ tục thừa kế nhà đất trước khi tiếp nhận thụ lý vụ án. Cụ thể:
- Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.
- Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

Kiểm tra hồ sơ là bước quan trọng để hoàn thành thủ tục thừa kế nhà đất Bước 4: Làm thủ tục đăng ký di sản thừa kế
Sau khi hoàn tất việc khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế nhà đất, cần thực hiện thủ tục đăng ký di sản thừa kế.
Trình tự và thủ tục đăng ký được quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
Hồ sơ đăng ký di sản thừa kế theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 09/ĐK;
- Văn bản về việc thừa kế nhà đất. Trường hợp người thừa kế là duy nhất, cần làm đơn đề nghị đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Giấy chứng nhận đã cấp quyền bản gốc.
Sau khi hoàn tất hồ sơ, người làm thủ tục thừa kế nhà đất nộp hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. Tại đây, cơ quan này có nhiệm vụ và trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Nếu đã đầy đủ giấy tờ theo yêu cầu thì gửi thông tin đăng ký địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
>>> Xem thêm: tư vấn thủ tục mua bán nhà đất
Công ty tư vấn làm thủ tục thừa kế di sản nhà đất
Thừa kế nhà đất là một vấn đề quan trọng, cần được thực hiện theo đúng quy trình và phù hợp với yêu cầu của pháp luật. Do đó, để giảm thiểu tối đa thời gian thực hiện và hạn chế xảy ra sai sót trong quá trình làm thủ tục, bạn nên liên hệ với các công ty luật uy tín để được hỗ trợ.
Với uy tín và kinh nghiệm nhiều năm của mình, Công ty Luật Vạn Tín chính là địa chỉ đáng tin cậy mà bạn có thể lựa chọn để hoàn thành việc làm thủ tục thừa kế di sản nhà đất. Đội ngũ luật sư của công ty chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn tận tình trong mọi việc, từ chuẩn bị hồ sơ cho đến tham gia tố tụng tại Tòa án (trong trường hợp cần thiết) với thời gian nhanh chóng, độ chính xác tuyệt đối, đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho bạn.
Liên hệ ngay với chúng tôi – Công ty Luật Vạn Tín để được tư vấn và giải đáp thắc mắc một cách chi tiết nhé!
HOTLINE liên hệ: 0968 605 706
-
Liệu người làm cha mẹ luôn cho mình là đúng?
Cháu có thể hỏi liệu người làm cha làm mẹ có luôn đúng và con cái của họ luôn sai trong chuyện nào đó. Cháu hi vọng chú có thể tư vấn cho cháu vấn đề này. P/s: Cháu xin chân thàn cảm ơn!
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Liệu người làm cha mẹ luôn cho mình là đúng?
Chào Nguyễn!
Tùy theo việc cháu nhé!
Trân trọng
-
Cho vay nặng lãi
Chào luật sư, Tôi muốn nhờ luật sư tư vấn giúp tôi về trường hợp của gia đình. Mẹ tôi có vay số tiền là 420tr nhưng bị chủ nợ uy hiếp ép ký giấy số tiền 670tr. Tiền lãi được tính như sau: cứ 180tr vay 30 ngày thì số tiền lãi phải trả là 37tr8. Trong trường hợp này tôi có thể khởi kiện ra toà án về hành vi cho vay nặng lãi được không ạ. Tôi có bằng chứng ghi âm xác nhận của chủ nợ về số tiền vay thực tế là 420tr và giấy tính lãi. Cám ơn luật sư
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Cho vay nặng lãi
Chào bạn An!
Bạn tham khảo câu trả lời sau:
Cảm ơn Quý khách hàng đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, đội ngũ tư vấn pháp lý đưa ra ý kiến tư vấn như sau:
Căn cứ vào Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 qui định:
“Điều 468. Lãi suất
1. Lãi suất vay do các bên thỏa thuận.
Trường hợp các bên có thỏa thuận về lãi suất thì lãi suất theo thỏa thuận không được vượt quá 20%/năm của khoản tiền vay, trừ trường hợp luật khác có liên quan quy định khác. Căn cứ tình hình thực tế và theo đề xuất của Chính phủ, Ủy ban thường vụ Quốc hội quyết định điều chỉnh mức lãi suất nói trên và báo cáo Quốc hội tại kỳ họp gần nhất.
2. Trường hợp lãi suất theo thỏa thuận vượt quá lãi suất giới hạn được quy định tại khoản này thì mức lãi suất vượt quá không có hiệu lực.Trường hợp các bên có thỏa thuận về việc trả lãi, nhưng không xác định rõ lãi suất và có tranh chấp về lãi suất thì lãi suất được xác định bằng 50% mức lãi suất giới hạn quy định tại khoản 1 Điều này tại thời điểm trả nợ.”
Thông qua điều luật này ta có thể thấy rằng pháp luật quy định mức lãi suất không được quá 20%/năm.
Như vậy cũng có nghĩa là lãi suất mỗi tháng sẽ là 1,666%. Xử phạt hành vi cho vay nặng lãi
Trường hợp của bạn, Bên cho bạn vay với lãi suất 8%/tháng là vượt rất xa so với luật qui định và đây là hành vi cho vay nặng lãi, trái với pháp luật.

Xử phạt hành vi cho vay nặng lãi
Hình thức xử phạt Hành chính đối với Hành vi cho vay nặng lãi:
Căn cứ vào điểm D khoản 3 Điều 11 Nghị định 167/2013/NĐ-CP quy định:
“Điều 11. Vi phạm các quy định về quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự
3. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 15.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Hoạt động kinh doanh ngành, nghề có điều kiện về an ninh, trật tự mà không có giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
b) Sửa chữa, tẩy xóa giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
c) Không duy trì đúng và đầy đủ các điều kiện về an ninh, trật tự trong quá trình hoạt động kinh doanh;
d) Cho vay tiền có cầm cố tài sản, nhưng lãi suất cho vay vượt quá 150% lãi suất cơ bản do Ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm cho vay.”
Ta có Mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam được công bố tại Điều 1 Quyết định 2868/QĐ-NHNN:
“Điều 1. Quy định mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam là 9,0%/năm”
Lãi suất do các bên thỏa thuận sẽ không được vượt quá 9% x 150% = 13,5%/năm
Như vậy, theo quy định trên, nếu cho vay với lãi suất trên 13,5%/năm (tức 1,125%/tháng) nhưng chưa đến mức phải xử lý hình sự thì bị phạt vi phạm hành chính phạt tiền từ 5 triệu đồng đến 15 triệu đồng. Xử phạt hành vi cho vay nặng lãi
Truy cứu trách nhiệm hình sự – Tội cho vay nặng lãi:
Căn cứ vào Điều 201 Bộ luật Hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định:
“Điều 201. Tội cho vay lãi nặng trong giao dịch dân sự
- Người nào trong giao dịch dân sự mà cho vay với lãi suất gấp 05 lần trở lên của mức lãi suất cao nhất quy định trong Bộ luật Dân sự, thu lợi bất chính từ 30.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng hoặc đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này hoặc đã bị kết án về tội này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm, thì bị phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
- Phạm tội mà thu lợi bất chính 100.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tiền từ 200.000.000 đồng đến 1.000.000.000 đồng hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.
- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”
“Lãi suất cho vay cao hơn gấp 05 lần mức lãi suất cao nhất mà pháp luật quy định” Cụ thể chi tiết: Lãi suất suất cao nhất mà pháp luật quy định trên tháng sẽ là: 5 lần x 1,666% = 8,33%.
Như vậy nếu cho vay với mức lãi suất cao hơn mức lãi suất cao nhất mà pháp luật đã quy định trên tháng (8,33%) sẽ bị truy tố về tội danh cho vay nặng lãi. Xử phạt hành vi cho vay nặng lãi
Chúc bạn thành công!
Chuyên viên: Nguyễn Phạm Duy Nhạc
SĐT: 0973.212.487
Luật sư PHẠM THỊ NHÀN Hotline: 0968.605.706.hoặc 0909257165
+ https://luatsunhadathcm.com/ (Website chuyên đất đai)
+ https://luatsulyhon.com.vn/ (Website chuyên ly hôn)
+ youtube: https://www.youtube.com/channel/UCRVhgDnAXEWUVDum80drWTQ
+Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124
https://luatsunhadathcm.com/tu-van-dat-dai/
https://www.youtube.com/watch?v=8nh2yE9Mth4
-
Gọi điện
Cho e hỏi nhân viên ngân hàng được phép gọi điện cho khách hàng không ạ ?
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Gọi điện
Chào bạn Kha!
Đây là quy định trong nội bộ Ngân hàng bạn nha!
Trân trọng!
-
Ăn cắp mail
tôi bị ăn cắp mail và những hình ảnh trong mail và bị đe dọa
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Ăn cắp mail
Chào bạn Huy!
Bạn tham khảo câu trả lời sau:
Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, đối với trường hợp của bạn, chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:
Theo thông tin bạn cung cấp, vì lý ban đã đăng kí khoá học nail là 4 triệu và cọc trước 2 triệu trong quá trình học thấy dạy không tốt nên nghỉ học và họ yêu cầu bạn phải đóng 2 triệu còn lại bạn không đóng và họ đã lấy hình ảnh của bạn đăng lên mạng xã hội facebook để bôi nhọ danh dự uy tín của bạn.
Pháp luật đề cao quyền con người, bảo vệ nhân phẩm danh dự của con người. Theo Khoản 1, Điều 20 Hiến pháp 2013, quy định: “Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về danh dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm”.
Quyền này tiếp tục được ghi nhận tại Điều 34 Bộ luật Dân sự năm 2015: “Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ”.
Chỉ căn cứ theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi chưa thể khẳng định được ai đúng/sai trong việc trả tiền hay không? Nhưng hành vi lấy hình ảnh của người khác đăng lên mạng xã hội facebook để bôi nhọ danh dự uy tín của họ là đã có dấu hiệu của hành vi vi phạm pháp luật.
Vì vậy, khi bị người khác xúc phạm, làm nhục người đó có quyền làm đơn tố cáo hành vi có dấu hiệu xúc phạm danh dự nhân phẩm người khác lên cơ quan công an để bảo vệ quyền lợi. danh dự, nhân phẩm của mình..
Hành vi xúc phạm danh dự nhân phẩm (đặc biệt là qua mạng xã hội) là hành vi đáng lên án, bởi nó có tác động rất xấu không chỉ đối với những người là nạn nhân mà còn có tác động xấu đến cả xã hội nói chung.
Phát tán những nội dung xấu dù vì mục đích gì cũng để lại những hậu quả khôn lường với nhận thức, phát triển xã hội.
Tại Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015 quy định như sau:
“Điều 34. Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín
1.Danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ.”
Căn cứ Điều 155 Bộ luật Hình sự năm 2015:
“Điều 155. Tội làm nhục người khác
1.Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
Bạn có thể tham khảo mẫu đơn tố cáo của chúng tôi tại https://luatsulyhon.com.vn/mau-don-to-cao-khi-bi-boi-nho-danh-du-tren-facebook/
Trên đây là thông tin tư vấn của chúng tôi. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật. Thông tin chúng tôi cung cấp nhằm gúp cá nhân, tổ chức tham khảo và không áp dụng tùy tiện.
Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý vị.
Hy vọng sẽ cung cấp được những thông tin hữu ích tới quý vị.
Chuyên viên: Hoài Linh
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi qua thông tin sau:
Luật sư PHẠM THỊ NHÀN ĐT: 0968.605.706.hoặc 0909257165
CÔNG TY LUẬT CỘNG ĐỒNG VẠN TÍN
+ https://luatsunhadathcm.com/ (Website chuyên đất đai)
+ https://luatsulyhon.com.vn/ (Website chuyên ly hôn)
+ youtube: https://www.youtube.com/channel/UCRVhgDnAXEWUVDum80drWTQ
+Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124
-
Phân chia tài sản
Người chồng bỏ mẹ khuyết tật câm điếc trên 60 tuổi, vợ và 2 đứa con đều bị khuyết tật trí tuệ (chậm nghe nói) đi làm ăn nơi khác trên 6 năm đã có vợ khác, trong quá trình đi không hề chu cấp cho mẹ, vợ con ở nhà. Nay nhà nước bồi thường sau khi thu hồi đất nhưng giấy CNQSDĐ đều đứng tên người chồng, vậy để đảm bảo công bằng hợp lý thì thì số tiền trên phải chia như thế nào ? . Xin cảm ơn
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Phân chia tài sản
Chào bạn Nhừng!
Bạn tham khảo cách chia tài sản như sau:
Hướng dẫn làm thủ tục thừa kế nhà đất 2021 mới nhất
Để hoàn tất thủ tục chuyển thừa kế nhà đất cho con, cần thực hiện theo 2 bước sau:
Bước 1: Làm thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế
Quy trình hoàn tất thủ tục thừa kế nhà đất không thể thiếu bước khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế. Tuy nhiên, tùy từng trường hợp mà những người thừa kế sẽ tiến hành việc khai nhận hoặc phân chia di sản như sau:
- Đối với việc khai nhận làm thủ tục thừa kế di sản: Trong trường hợp những người thừa kế nhà đất muốn đồng sở hữu quyền sử dụng đất, sẽ cần lập văn bản khai nhận di sản. Văn bản này được áp dụng trong trường hợp người duy nhất được hưởng thừa kế nhà đất theo di sản hoặc những người cùng được hưởng nhà đất theo pháp luật nhưng thỏa thuận không phân chia di sản nhà đất đó.
- Đối với việc phân chia di sản thừa kế nhà đất: Trong trường hợp di sản thừa kế nhà đất được chia cho nhiều người, nếu muốn phân chia rõ ràng quyền sử dụng đất cho từng người thì cần lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản. Văn bản này được áp dụng trong trường hợp người thừa kế theo pháp luật và theo di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người.
Lưu ý: Trong trường hợp làm thủ tục thừa kế nhà đất mà các bên không tự thỏa thuận và giải quyết được việc phân chia di sản dẫn đến các tranh chấp thừa kế nhà đất, có thể làm đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án có thẩm quyền giải quyết. Theo Khoản 5 Điều 26 và Điểm c Khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015, Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có di sản tranh chấp sẽ có thẩm quyền giải quyết.

Thủ tục thừa kế nhà đất Bước 2: Công chứng giấy tờ
Sau khi hoàn tất việc làm văn bản khai nhận hoặc phân chia thừa kế nhà đất cần công chứng các văn bản này tại phòng công chứng theo quy định của Điều 57, 58 Luật Công chứng 2014. Theo đó, văn bản khai nhận di sản thừa kế nhà đất hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản có công chứng là một trong những căn cứ để cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xét duyệt và đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản theo quy định.
Đối với người thừa kế nhà đất, cần nộp một bộ hồ sơ đầy đủ gồm các giấy tờ được công chứng theo Khoản 2 Điều 57 Luật Công chứng 2014 như sau:
- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất.
- Giấy chứng tử của người hoặc những người để lại di sản thừa kế nhà đất.
- CMND, thẻ căn cước, hộ chiếu, hoặc hộ khẩu của những người còn sống được thừa kế tính đến thời điểm làm thủ tục nhận thừa kế nhà đất.
- Giấy chứng tử của những người thừa kế đã chết tại thời điểm làm thủ tục thừa kế nhà đất.
- Đối với trường hợp thừa kế nhà đất theo pháp luật thì phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người thừa kế di sản.
- Đối với trường hợp thừa kế theo di chúc thì phải có bản gốc hoặc bản sao của di chúc.
Bước 3: Kiểm tra hồ sơ công chứng
Theo Khoản 3 Điều 57 Luật Công chứng 2014, công chứng viên cần kiểm tra hồ sơ công chứng làm thủ tục thừa kế nhà đất trước khi tiếp nhận thụ lý vụ án. Cụ thể:
- Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.
- Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.

Kiểm tra hồ sơ là bước quan trọng để hoàn thành thủ tục thừa kế nhà đất Bước 4: Làm thủ tục đăng ký di sản thừa kế
Sau khi hoàn tất việc khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế nhà đất, cần thực hiện thủ tục đăng ký di sản thừa kế.
Trình tự và thủ tục đăng ký được quy định tại Điều 79 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:
- Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất.
Trường hợp thực hiện quyền của người sử dụng đất đối với một phần thửa đất thì người sử dụng đất đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện đo đạc tách thửa đối với phần diện tích cần thực hiện quyền của người sử dụng đất trước khi nộp hồ sơ thực hiện quyền của người sử dụng đất.
Hồ sơ đăng ký di sản thừa kế theo quy định tại Khoản 2 Điều 7 Thông tư 33/2017/TT-BTNMT gồm các giấy tờ sau:
- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo mẫu số 09/ĐK;
- Văn bản về việc thừa kế nhà đất. Trường hợp người thừa kế là duy nhất, cần làm đơn đề nghị đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
- Giấy chứng nhận đã cấp quyền bản gốc.
Sau khi hoàn tất hồ sơ, người làm thủ tục thừa kế nhà đất nộp hồ sơ đến Văn phòng đăng ký đất đai. Tại đây, cơ quan này có nhiệm vụ và trách nhiệm kiểm tra hồ sơ. Nếu đã đầy đủ giấy tờ theo yêu cầu thì gửi thông tin đăng ký địa chính đến cơ quan thuế để xác định và thông báo thu nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.
>>> Xem thêm: tư vấn thủ tục mua bán nhà đất
Công ty tư vấn làm thủ tục thừa kế di sản nhà đất
Thừa kế nhà đất là một vấn đề quan trọng, cần được thực hiện theo đúng quy trình và phù hợp với yêu cầu của pháp luật. Do đó, để giảm thiểu tối đa thời gian thực hiện và hạn chế xảy ra sai sót trong quá trình làm thủ tục, bạn nên liên hệ với các công ty luật uy tín để được hỗ trợ.
Với uy tín và kinh nghiệm nhiều năm của mình, Công ty Luật Vạn Tín chính là địa chỉ đáng tin cậy mà bạn có thể lựa chọn để hoàn thành việc làm thủ tục thừa kế di sản nhà đất. Đội ngũ luật sư của công ty chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn tận tình trong mọi việc, từ chuẩn bị hồ sơ cho đến tham gia tố tụng tại Tòa án (trong trường hợp cần thiết) với thời gian nhanh chóng, độ chính xác tuyệt đối, đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho bạn.
Liên hệ ngay với chúng tôi – Công ty Luật Vạn Tín để được tư vấn và giải đáp thắc mắc một cách chi tiết nhé!
HOTLINE liên hệ: 0968 605 706
-
Nợ tiền dân sự
Em xin chào luật sư, em có nợ 1 số tiền và đã ra công an thỏa thuận là 1 tháng trả 2 triệu 500 ngàn và em chấp hành trả nợ hàng tháng đầy đủ trong 2 năm tuy nhiên đầu năm 2020 do tình hình dịch COVID căng thẳng em đã mất việc làm nên trả nợ có phần trì trệ nên mỗi tháng chỉ trả được 1 triệu 600 ngàn. Sau vài tháng thương lượng em và chủ nợ đã đến tận nhà em kí biên bản thỏa thuận có điều tra viên thư kí chứng kiến, việc em kí biên bản là 1 tháng trả 1 triệu 500 ngàn, mọi việc đã xong hết thì cái ông điều tra viên lại gọi điện nói là ông chồng không đồng ý thỏa thuận đó. Trong khi em không nợ ông chồng mà chỉ nợ bà vợ thôi, ông chồng chỉ là người nhận tiền hộ hàng tháng cho bà vợ thôi. Nhưng ông điều tra viên cứ điện và nói tịch thu tài sản, mà lúc ông điều tra viên lên nhà em đã nói là những tài sản dưới 10 triệu không thể tịch thu và ổng cũng nói là sẽ không tịch thu. Rồi dăm bữa nửa tháng ông điều tra viên lại gọi nói là ông chồng không chịu đòi tịch thu tài sản của em. Vậy cho em hỏi là em không nợ ông chồng thì ông chồng và điều tra viên có quyền gì mà tịch thu tài sản của em và nếu bà vợ đã kí thỏa thuận rồi mà giờ không chịu 1 tháng trả 1 triệu 500 ngàn muốn kiện cáo thì em có bị truy cứu hình sự gì không ạ, vì em thật sự hết lòng rồi đến bây giờ em vẫn thất nghiệp nhưng em vẫn cố 1 tháng trả 1 triệu 500 ngàn. Nhưng điều tra viên cứ gọi điện thoại nói em kê khai với tịch thu tài sản hoài . Em Mong luật sư giải đáp thắc mắc để em được yên tâm P/s : em có sổ hộ nghèo và ở nhà thuê tài sản chỉ là vật dụng thiết yếu hàng ngày trong gia đình như nồi, tivi,tủ lạnh... Vv...
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Nợ tiền dân sự
Chào bạn Phan Thị Hòa!
Bạn tham khảo câu trả lời sau:
Cảm ơn Quý khách hàng đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, đội ngũ tư vấn pháp lý đưa ra ý kiến tư vấn như sau:
Cho vay tiền không có giấy tờ
Ta có thể căn cứ vào Điều 466, Điều 119 Bộ luật dân sự năm 2015. Cho vay tiền không có giấy tờ
“Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có
thỏa thuận khác.
2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”
Cho vay tiền không có giấy tờ
“Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.
2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.”
Như vậy, nếu hai bên không thể hòa giải, thỏa thuận để giải quyết được số tiền này thì bạn có thể gửi đơn khởi kiện tới Tòa án.
Tuy nhiên, vì hai bên cho vay mà không có bất cứ giấy tờ gì nên sẽ rất khó để Tòa án có thể đưa ra quyết định có lợi cho phía bạn. Vì thế, bằng mọi cách bạn phải chứng minh được việc bên kia vay tiền của bạn như dựa vào ghi âm, ghi hình, tin nhắn, thư điện tử,…để làm bằng chứng, căn cứ để khởi kiện, giải quyết tranh chấp trước Tòa.
Trong trường hợp bên kia có hành vi trốn nghĩa vụ trả nợ nhằm chiếm đoạt tài sản thì bạn có thể tố giác lên cơ quan công an về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
Cho vay tiền không có giấy tờ

Cho vay tiền không có giấy tờ
Căn cứ vào điều 175 Bộ luật Hình sự năm 2015 qui định:“Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;
b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản. Cho vay tiền không có giấy tờ
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
g) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.
4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”.
Cho vay tiền không có giấy tờ
Chúc bạn thành công!
Chuyên viên: Nguyễn Phạm Duy Nhạc
SĐT: 0973.212.487
Luật sư PHẠM THỊ NHÀN Hotline: 0968.605.706.hoặc 0909257165
+ https://luatsunhadathcm.com/ (Website chuyên đất đai)
+ https://luatsulyhon.com.vn/ (Website chuyên ly hôn)
+ youtube: https://www.youtube.com/channel/UCRVhgDnAXEWUVDum80drWTQ
+Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124
https://luatsunhadathcm.com/tu-van-dat-dai/
