iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          }

          Phạm Thị Nhàn

          Tổng cộng: 634

          Phạm Thị Nhàn
          Gọi 0968605706
          • Xin hãy trả lời giúp cháu câu hỏi này. Cháu cảm ơn

            Cho cháu hỏi nếu tài sản của dân trong quá trình hỗ trợ bắt tội phạm bị thiệt hại thì tài sản đấy có được bồi thường hay sửa chữa ko ạ, ví dụ có xe chạy quá tốc độ bị lực lượng chức năng truy bắt người dân lấy xe của mình chắn ngang đường để bắt tội phạm và bị thiệt hại thì có được sửa và nếu được sửa thì bên nào đứng ra chịu trách nhiệm về việc sửa ạ? Cháu cảm ơn

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 22/07/2021

            Xin hãy trả lời giúp cháu câu hỏi này. Cháu cảm ơn

            ........................

          • TƯ VẤN THANH LÝ HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC NHÀ HÀNG TIỆC CƯỚI

            Dạ em chào Luật Sư! Em tên là Trần Văn Dụng, 30 tuổi, tháng 4 năm 2021 e có đặt nhà hàng tiệc cưới Emiral tại địa chỉ 139 Hoàng Diệu 2, Phường Linh Trung, Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh để tổ chức lễ báo hỷ vào ngày 16/05/2021, với số tiền cọc là 43 triệu đồng. Tại thời điểm đặt cọc nhà hàng thì chưa bùng phát dịch covid nhưng tới ngày 10/05/2021 dịch covid bùng phát và không thể tổ chức được lễ báo hỷ nữa khi đó nhà hàng và em có làm bảo lưu hợp đồng 3 tháng, hiện tại tới thời điểm bây giờ e không muốn làm lễ báo hỷ nữa và muốn lấy lại tiền cọc và đã gọi điện lên cho nhà hàng thì nhà hàng nói là không thể rút cọc và em sẽ bị mất cọc nếu bỏ lễ báo hỷ. Vì vậy em nhờ văn phòng tư luật sư tư vấn trong trường hợp của em có thể lấy lại được tiền cọc không ạ? e xin chân thành cảm ơn!

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 22/07/2021

            TƯ VẤN THANH LÝ HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC NHÀ HÀNG TIỆC CƯỚI

            Cảm ơn Quý khách hàng đã tin tưởng và gửi câu hỏi về cho chúng tôi, đội ngũ tư vấn pháp lý đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

            Cơ sở pháp lý:

            • Bộ luật Dân sự năm 2015

            Căn cứ vào Điều 328 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

            “Điều 328. Đặt cọc

            2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

            Như vậy, nếu bên đặt cọc từ chối tiếp tục thực hiện hợp đồng đã ký kết thì tài sản đặt cọc sẽ thuộc về bên nhận đặt cọc.

            ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC NHÀ HÀNG TIỆC CƯỚI

            DON PHUONG CHAM DUT HOP DONG DAT COC NHA HANG TIEC CUOI - ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC NHÀ HÀNG TIỆC CƯỚI

            Như đã biết, Đặt cọc là một trong những biện pháp bảo đảm thực hiện nghĩa vụ được quy định tại Điều 292 Bộ luật Dân sự năm 2015.  Theo đó, tại Điều 418 Bộ luật Dân sự năm 2015 có quy định về thực hiện hợp đồng có thỏa thuận phạt vi phạm như sau:

            “Điều 418. Thỏa thuận phạt vi phạm

            1. Phạt vi phạm là sự thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải nộp một khoản tiền cho bên bị vi phạm.
            2. Mức phạt vi phạm do các bên thỏa thuận, trừ trường hợp luật liên quan có quy định khác.
            3. Các bên có thể thỏa thuận về việc bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm mà không phải bồi thường thiệt hại hoặc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại.

            Trường hợp các bên có thỏa thuận về phạt vi phạm nhưng không thỏa thuận về việc vừa phải chịu phạt vi phạm và vừa phải bồi thường thiệt hại thì bên vi phạm nghĩa vụ chỉ phải chịu phạt vi phạm.” ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC NHÀ HÀNG TIỆC CƯỚI

            Theo quy định trên thì nếu tại trong hợp đồng, hai bên có những thỏa thuận riêng với nhau về các về các khoản phải bồi thường do vi phạm hợp đồng thì bên vi phạm hợp đồng sẽ phải có trách nhiệm bồi thường thiệt hại cho bên còn lại. đồng nghĩa với việc hai bên thỏa thuận những vấn đề nào trong hợp đồng thì các bên buộc phải thực hiện tất cả những vấn đề đó.

            Chính vì bên vi phạm hợp đồng không tuân thủ theo những giao kết đã đặt ra nên sẽ phải chịu trách nhiệm theo mức phạt vi phạm trong hợp đồng đã quy định.

            ĐƠN PHƯƠNG CHẤM DỨT HỢP ĐỒNG ĐẶT CỌC NHÀ HÀNG TIỆC CƯỚI

            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

            Chúc bạn thành công!

            Chuyên viên: Nguyễn Phạm Duy Nhạc  

            SĐT: 0973.212.487

            Luật sư PHẠM THỊ NHÀN                              Hotline:  0968.605.706.hoặc 0909257165

            +  https://luatsunhadathcm.com/   (Website chuyên đất đai)

            +   https://luatsulyhon.com.vn/ (Website chuyên ly hôn)

            + youtube: https://www.youtube.com/channel/UCRVhgDnAXEWUVDum80drWTQ

            +Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124

            https://luatsunhadathcm.com/tu-van-dat-dai/

            https://www.youtube.com/watch?v=8nh2yE9Mth4

          • Người dưới 18 có được thuê nhà không

            Dạ em 15 tuổi thì đã được thuê nhà chưa ạ?

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 22/07/2021

            Người dưới 18 có được thuê nhà không

            Chào bạn!

            Cơ sở pháp lý:

            • Bộ luật Dân sự năm 2015
            • Luật nhà ở năm 2014

            15 tuổi có được thuê nhà không?

            Căn cứ vào điểm a Khoản 2 Điều 119 Luật nhà ở năm 2014 quy định:

            “Điều 119. Điều kiện của các bên tham gia giao dịch về nhà ở

            2. Bên mua, thuê, thuê mua nhà ở, bên nhận chuyển nhượng hợp đồng mua bán nhà ở thương mại, nhận đổi, nhận tặng cho, nhận thừa kế, nhận góp vốn, nhận thế chấp, mượn, ở nhờ, được ủy quyền quản lý nhà ở là cá nhân thì phải có điều kiện sau đây:

            a) Nếu là cá nhân trong nước thì phải có đủ năng lực hành vi dân sự để thực hiện các giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật dân sự và không bắt buộc phải có đăng ký thường trú tại nơi có nhà ở được giao dịch;”

            Như vậy, cá nhân trong nước muốn thực hiện các giao dịch về nhà ở phải có đủ năng lực hành vi dân sự. Vậy luật pháp quy định gì về người có năng lực hành vi dân sự?

            Tại điều 20 Bộ luật Dân sự năm 2015 đã quy định điều này:

            “Điều 20. Người thành niên

            1. Người thành niên là người từ đủ mười tám tuổi trở lên.
            2. Người thành niên có năng lực hành vi dân sự đầy đủ, trừ trường hợp quy định tại các điều 22, 23 và 24 của Bộ luật này.”

            Chính việc người không có đủ hành vi dân sự sẽ không thể thực hiện các giao dịch về nhà ở cho nên để thỏa mãn điều kiện này Bên thuê nhà ở phải có sự đồng ý của người đại diện theo pháp luật.

            “Điều 21. Người chưa thành niên

            1. Người chưa thành niên là người chưa đủ mười tám tuổi.
            2. Giao dịch dân sự của người chưa đủ sáu tuổi do người đại diện theo pháp luật của người đó xác lập, thực hiện.
            3. Người từ đủ sáu tuổi đến chưa đủ mười lăm tuổi khi xác lập, thực hiện giao dịch dân sự phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý, trừ giao dịch dân sự phục vụ nhu cầu sinh hoạt hàng ngày phù hợp với lứa tuổi.
            4. Người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự, trừ giao dịch dân sự liên quan đến bất động sản, động sản phải đăng ký và giao dịch dân sự khác theo quy định của luật phải được người đại diện theo pháp luật đồng ý.”

            Người đại diện theo pháp luật cá nhân?

            Theo quy định của Bộ luật dân sự, đại diện là việc một người (gọi là người đại diện) nhân danh và vì lợi ích của người khác (người được đại diện) xác lập, thực hiện các giao dịch dân sự trong phạm vi đại diện.

            Cá nhân, pháp nhân có thể xác lập, thực hiện giao dịch dân sự thông qua người đại diện. Cá nhân không được để người khác đại diện cho mình nếu pháp luật quy định họ phải tự mình xác lập, thực hiện giao dịch đó.

            Trường hợp pháp luật quy định thì người đại diện phải có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập, thực hiện.

            15 tuổi có được thuê nhà không?

            15 tuoi co duoc thue nha khong - 15 tuổi có được thuê nhà không?

            Căn cứ theo điều 136 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

            “Điều 136. Đại diện theo pháp luật của cá nhân

            1. Cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

            2. Người giám hộ đối với người được giám hộ. Người giám hộ của người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi là người đại diện theo pháp luật nếu được Tòa án chỉ định.

            3. Người do Tòa án chỉ định trong trường hợp không xác định được người đại diện quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

            4. Người do Tòa án chỉ định đối với người bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.”

            Như vậy, người đại diện theo pháp luật của người thành niên đó chính là cha, mẹ hoặc người giám hộ. Trong trường hợp không có cha mẹ, hay người giám hộ thì người đại diện theo pháp luật sẽ do Tòa án chỉ định.

            15 tuổi có được thuê nhà không?

            Đồng thời lưu ý các giao dịch như ký hợp đồng thuê nhà trọ mà không có chữ ký, ý kiến đồng ý của người đại diện theo pháp luật của người chưa thành niên thì hợp đồng thuê nhà trọ này sẽ bị vô hiệu.

            15 tuổi có được thuê nhà không?

            Khi đó giao dịch dân sự sẽ vô hiệu do không đảm bảo được các điều kiện tại Khoản 1 Điều 117 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định:

            “Điều 117. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự

            1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

            a) Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch dân sự được xác lập;

            b) Chủ thể tham gia giao dịch dân sự hoàn toàn tự nguyện;

            c) Mục đích và nội dung của giao dịch dân sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

            Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự trong trường hợp luật có quy định.” 15 tuổi có được thuê nhà không?

            15 tuổi có được thuê nhà không?

            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

            Chúc bạn thành công!

            Chuyên viên: Nguyễn Phạm Duy Nhạc  

            SĐT: 0973.212.487

            Luật sư PHẠM THỊ NHÀN                              Hotline:  0968.605.706.hoặc 0909257165

            +  https://luatsunhadathcm.com/   (Website chuyên đất đai)

            +   https://luatsulyhon.com.vn/ (Website chuyên ly hôn)

          • Ly hôn

            Chào luật sư, cho tôi hỏi giá trọn gói thuê luật sư giải quyết ly hôn đơn phương là bao nhiêu. Cảm ơn

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 22/07/2021

            Ly hôn

            Chào bạn!

            Mời bạn tham khảo!

            Trong cuộc sống, ly hôn là điều mà không ai mong muốn. Khi cuộc sống hôn nhân xuất hiện quá nhiều mâu thuẫn không thể nào giải quyết được, dẫn đến việc chung sống nhưng không còn cảm thấy hạnh phúc thì ly hôn chính là giải pháp tốt nhất cho cả hai bên. Trong trường hợp hai bên không đạt được các thỏa thuận ly hôn, bạn vẫn có thể chọn cách ly hôn đơn phương. Hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương cũng như quy trình ly hôn đơn phương sẽ là những gì mà bạn cần lưu ý để đảm bảo quyền lợi của mình. Hãy tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé!

            Quy trình ly hôn đơn phương

            Quy trình ly hôn đơn phương diễn ra theo trình tự cụ thể, đúng quy định của pháp luật. Quy trình được tiến hành theo từng bước như sau:

            Chuẩn bị giấy tờ

            Để tiến hành ly hôn đơn phương, trước tiên bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương. Bạn có thể tải đơn ly hôn miễn phí hoặc tự soạn thảo đơn ly hôn để bổ sung vào hồ sơ. Đơn ly hôn cần rõ ràng, rành mạch, nêu rõ vì sao muốn được giải quyết ly hôn. Nếu có vấn đề bạo hành thì cũng cần nêu rõ sự việc. Đây là một căn cứ cụ thể để giải quyết ly hôn nhanh chóng và Tòa án sẽ dựa vào đó để xét xử minh bạch về quyền nuôi con, phân chia tài sản,…

            Sau khi cung cấp đủ hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương, bạn sẽ nhận được giấy báo. Nếu hồ sơ bị thiếu thì bạn sẽ được yêu cầu bổ sung. Quy trình ly hôn chỉ phức tạp ở phần giấy tờ. Do đó, để đơn ly hôn của bạn được Tòa án giải quyết nhanh chóng thì bạn nên tìm luật sư tư vấn.

            Đóng án phí ly hôn đơn phương

            Sau khi nộp hồ sơ ly hôn đơn phương, bạn sẽ nhận được thông báo đóng án phí và trong vòng 8 ngày kể từ lúc nộp đơn, bạn cần hoàn tất việc đóng án phí ly hôn cho Tòa án. Khi đã hoàn tất việc đóng án phí, bạn sẽ nhận được thông báo thụ lý vụ án. Thông báo này sẽ được gửi đến bạn trong vòng 1 tháng kể từ lúc nộp hồ sơ.

            Đóng án phí ly hôn đơn phương
            Đóng án phí ly hôn đơn phương

            Hòa giải

            Khoảng 1 tháng sau ngày thụ lý vụ án ly hôn đơn phương, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải lần 1. Nếu quá trình hòa giải lần 1 không thành, 1 tháng sau sẽ tiến hành hòa giải lần 2. Hòa giải lần 2 là cơ hội cuối cùng để hai bên cân nhắc lại nguyện vọng và mục tiêu hôn nhân của mình.

            Xét xử sơ thẩm

            Sau 1 tháng kể từ ngày hòa giải lần 2 không thành công thì Tòa án sẽ mở phiên xét xử sơ thẩm để ra quyết định cho phép đơn phương ly hôn. Án sơ thẩm được duyệt thì đến án phúc thẩm công nhận và kết thúc vụ án ly hôn.

            Trong quá trình xét xử, nếu hai bên có tranh chấp con cái, tài sản thì các mức án phí cũng như quy trình sẽ xử lý theo quy định của pháp luật. Vì vậy, nếu ly hôn đơn phương và có tranh chấp, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tâm lý thật vững vàng trước mọi tình huống.

            Hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương

            Hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giúp đẩy nhanh quá trình ly hôn. Do đó, bạn có thể chọn dịch vụ ly hôn gói rẻ 3,5 triệu của Luật sư tư vấn ly hôn chuyên nghiệp để làm điểm tựa vững chắc cho mình.

            Ly hôn đơn phương cần hồ sơ gì?
            Ly hôn đơn phương cần hồ sơ gì?

            Hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương gồm:

            • Giấy đăng ký kết hôn.
            • Giấy khai sinh của con.
            • Giấy tờ chứng minh tài sản (trong trường hợp có tranh chấp tài sản).
            • CMND/CCCD/Hộ chiếu của vợ/chồng.
            • Hộ khẩu.
            • Giấy tờ chứng minh địa chỉ của người còn lại (vợ/chồng).
            • Đơn xin đơn phương ly hôn đính kèm.
            Quy trình ly hôn đơn phương
            Quy trình ly hôn đơn phương

            Tất cả các giấy tờ hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương đều là bản chính hoặc bản sao có chứng thực. Khi nộp hồ sơ, bạn cần mang theo bản chính để nhân viên Tòa án đối chiếu, xem xét và thẩm định hồ sơ.

            Trên đây là những thông tin về hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương cũng như quy trình ly hôn cụ thể nhất. Nếu bạn thắc mắc và muốn lựa chọn dịch vụ ly hôn gói rẻ 3,5 triệu, vui lòng liên hệ Công ty TNHH Luật Vạn Tín – Luật sư tư vấn ly hôn chuyên nghiệp qua hotline 0968.605.706 – 0909.257.165. Chúng tôi là một công ty có kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn Luật Hôn nhân và Gia đình. Khi bạn chọn dịch vụ ly hôn gói rẻ 3,5 triệu của chúng tôi, bạn sẽ không phải lo về vấn đề hồ sơ. Đội ngũ luật sư của chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn về giấy tờ, thủ tục để bạn không phải gặp sai sót trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Từ đó, quá trình ly hôn của bạn sẽ được giải quyết nhanh chóng và kết thúc trong êm đẹp nhất.

            Mọi thắc mắc về thủ tục ly hôn đơn phương, bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn ly hôn chuyên nghiệp theo thông tin bên dưới để được hỗ trợ tận tình nhất.

            Công ty TNHH Luật Vạn Tín

            • Địa chỉ: Số 7, Đường số 14, Khu đô thị Him Lam, Phường Tân Hưng, Quận 7, TPHCM.
            • Số điện thoại:605.706 – 0909.257.165
            • Email: luatsuhuynhpham@gmail.com
            Xem thêm:

          • Dùng thông cá nhân người khác để đen dọa

            Cảm ơn các cô chú. 1. Anh A Tự ý lấy thông tin cá nhân của chồng tôi qua Zalo ko đc xử cho phép 2. Lấy những anh nóng của vợ chồng tôi đen dọa vợ tôi phải quan hệ tình dục với anh A rồi mới xóa bỏ 3. Anh A lấy ảnh nóng của người khác qua mạng để đen dọa 4. Anh A này muốn phá vỡ hạnh phúc của vợ chồng tôi.

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 22/07/2021

            Dùng thông cá nhân người khác để đen dọa

            ...........................

          • Thời hiệu khởi kiện của luật trọng tài thương mại 2010 và bộ luật dân sự 2015

            Kính gửi luật sư, Tôi mong muốn luật sư tư vấn về "Thời hiệu khởi kiện của luật trọng tài thương mại 2010 và bộ luật dân sự 2015“ Tóm tắt sự việc: - Vào năm 2015, Vợ chồng tôi có ký hợp đồng mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư dự án nhà ở xã hội. Do vợ tôi là người thu nhập thấp và người lao động làm trong khu công nghiệp, còn bản thân tôi thì thời điểm đó có thu nhập chịu thuế nên người ký hợp đồng mua bán lúc đó chỉ có 1 mình vợ tôi. - Do hợp đồng mua bán ký ngày 07/09/2015 nên luật áp dụng tại thời điểm đó là theo thông tư 08/2014/TT-BXD ngày 23 tháng 05 năm 2014 quy định về đối tượng và điều kiện để được mua nhà ở xã hôi và Căn cứ nghị định 188/2013/NĐ-CP ( nghị định về phát triển và quản lý nhà ở xã hội ). - Vợ tôi đã đăng ký mua nhà ở xã hội theo đối tượng “ thu nhập thấp “ theo điểm i khoản 1 điều 12 của Thông tư 08/2014/TT-BXD . - Sau khi nộp hồ sơ xong ( trong đó có giấy xác nhận về thực trạng nhà ở của cả 2 vợ chồng tôi ) thì Sở xây dựng đã xác nhận vợ chồng tôi chưa từng được nhà nước hỗ trợ về chính sách nhà ở xã hội lần nào nên được phép ký hợp đồng mua bán để mua nhà ở xã hội. - Tháng 6/2017, vợ tôi có ký thêm phụ lục hợp đồng với chủ đầu tư, trong nội dung phụ lục hợp đồng có thảo thuận giải quyết tranh chấp tại Trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) - Hiện tại ( 07/2021 ), dự án nhà ở xã hội này vẫn chưa hoàn thành vì nhiều lý do như chủ đầu tư đang sai phạm nhiều hạng mục, đang phải khắc phục và chưa biết đến khi nào mới hoàn thành. - Trong khi đó vợ chồng tôi cũng đã hoàn thành việc kiện chủ đầu tư yêu cầu bồi thường do việc chậm bàn giao tại trung tâm trọng tài thương mại quốc tế việt nam (viac), Phán quyết trọng tài cũng đã tuyên bên thắng kiện là vợ chồng chúng tôi. Sau đó, do bên chủ đầu tư không tự nguyện thi hành án nên vợ chồng tôi đã nộp đơn yêu cầu thi hành án, quyết định thi hành án cũng đã được ban hành vào đầu tháng 1/2020 và đang trong giai đoạn thi hành án - Để nhằm tránh việc phải trả tiền bồi thường chậm bàn giao này cho vợ chồng tôi, chủ đầu tư lại kiện ngược lại chúng tôi “yêu cầu hợp đồng mua bán vô hiệu” cũng tại VIAC và Hội đồng trọng tài VIAC cũng đã thụ lý vụ tranh chấp này, Mục đích của chủ đầu tư là khi hợp đồng mua bán vô hiệu thì sẽ kéo theo phụ lục hợp đồng và quyết định thi hành án cũng vô hiệu theo. Theo chủ đầu tư lập luận vì tôi ( người chồng ) có thu nhập chịu thuế nên ko phải là đối tượng được mua nhà ở xã hội nên đã vi phạm điều cấm của luật ( do không đúng đối tượng mua nhà ở xã hội ) nên theo điều 123 của bộ luật dân sự thì hợp đồng mua bán sẽ vô hiệu và ko có giá trị pháp lý và khoản 6 điều 62 của luật nhà ở “ Mọi trường hợp cho thuê, cho thuê mua, bán nhà ở xã hội không đúng quy định của Luật này thì hợp đồng cho thuê, thuê mua, mua bán nhà ở không có giá trị pháp lý ”. Vấn đề : - Theo quy định Luật Trọng tài thương mại năm 2010 tại điều 33. Thời hiệu khởi kiện giải quyết tranh chấp bằng Trọng tài “ Trừ trường hợp luật chuyên ngành có quy định khác, thời hiệu khởi kiện theo thủ tục trọng tài là 02 năm, kể từ thời điểm quyền và lợi ích hợp pháp bị xâm phạm “. Do đó, theo như diễn biến của quá trình mua bán, thì chủ đầu tư là người biết rõ nhất tại thời điểm đó ( 6 năm trước ) vợ chồng tôi có đúng đối tượng hay không hoặc tại thời điểm vợ chồng tôi kiện chủ đầu tư lần đầu tiên là vào tháng 1/2018 yêu cầu bồi thường thiệt hại do chậm bàn giao, không phải đến giờ trải qua nhiều vụ tranh chấp thì chủ đầu tư mới “nhận thấy “ vợ chồng tôi không đúng đối tượng nên mới khởi kiện ra trung tâm trọng tài quốc tế Việt Nam. - Ngoài ra, chủ đầu tư còn lập luận rằng do vợ chồng tôi mua nhà ở xã hội nhưng không đủ điều kiện theo quy định của pháp luật là vi phạm điều cấm của Luật. Do đó, theo khoản 3 Điều 132 Bộ luật dân sự thì thời hiệu yêu cầu tuyên bố hợp đồng dân sư vô hiệu không bị hạn chế. - Tuy nhiên, vấn đề ở đây là sau 6 năm từ ngày ký hợp đồng mua bán thì chưa có một văn bản nào từ các cơ quan nhà nước như Thanh tra thành phố hồ chí minh, Sở xây dựng thành phố hồ chí minh….v.v đề cập đến việc vợ chồng tôi không đúng đối tượng và không đủ điều kiện mua nhà ở xã hội Câu hỏi nhờ luật sư tư vấn: - Như vậy, lập luận của chủ đầu tư về thời hiệu khởi kiện “ không hạn chế “ là có cơ sở hay không? và đúng với quy định pháp luật về thời hiệu hay không?. Về bản chất, chưa có 1 quyết định nào từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác định vợ chồng tôi không đúng đối tượng mua nhà ở xã hội, nên không thể nói vợ chồng tôi đang vi phạm điều cấm của luật như lập luận của chủ đầu tư để áp dụng khoản 3 điều 132 của Bộ Luật Dân Sự là “ Thời hiệu không hạn chế “. Kính mong luật sư tư vấn và phản hổi để vợ chồng tôi được rõ. Xin chân thành cảm ơn.

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 22/07/2021

            Thời hiệu khởi kiện của luật trọng tài thương mại 2010 và bộ luật dân sự 2015

            ................

          • luật hôn nhân

            Em chào Luật sư, em tên Lý, năm nay em 21 tuổi. Em có người yêu làm bên công an nhân dân và dự định đi đến hôn nhân nhưng em vẫn còn một số vấn đề chưa rõ về điều kiện kết hôn. Cụ thể trong trường hợp của em như thế này: Thứ nhất, trước đây bố mẹ em đến với nhau nhưng không có giấy đăng kí kết hôn và hiện tại trong hộ khẩu của gia đình cũng không có tên nhưng trong giấy khai sinh lại có tên của ông ấy. Em muốn hỏi là khi làm lý lịch thì làm theo giấy khai sinh hay theo sổ hộ khẩu ạ? Thứ hai, nếu trường hợp làm theo giấy khai sinh thì luật sự hãy đọc câu này nha. Khi bố em đến với mẹ em thì ông ấy theo đạo Phật nhưng bây giờ lấy vợ mới lại theo bên vợ là đạo Thiên Chúa. thì em nên ghi lý lịch như thế nào ạ? thứ ba, nếu làm theo giấy khai sinh nhưng bố mẹ em không có giấy đăng kí kết hôn thì em có phải ghi lý lịch 3 đời như trong luật đã phổ biến không ạ? Em rất mong nhận được sự hồi đáp của Luật sư để em có thể xác định được bây giờ em nên làm gì và đi con đường như thế nào. Em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Luật sư.

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 22/07/2021

            luật hôn nhân

            ...............

          • Xin hỗ trợ tư vấn về quy định cách ly dịch covid 19

            Kính thưa các luật gia ! Tôi tên Nam, năm nay 43 tuổi ,là người có học qua và hiểu biết đôi chút về pháp luật. Hiện tại tôi sinh sống tại tỉnh Phú Yên. Tôi viết thư này kính mong các chuyên gia tư vấn thêm giúp tôi về các quy chế mới trong việc áp dụng cưỡng chế cách ly người , hộ gia đình trong công tác phòng chống dịch covid 19 mà chính phủ ta đang áp dụng ở thời điểm hiện tại. Trong khu phố tôi sinh sống có rất nhiều hộ gia đình được chính quyền địa phương phát lệnh cách ly tại nơi cư trú bằng cách treo biển đỏ " gia đình đang cách ly vì có tiếp xúc với người nhiễm covid" vì nhiều nguyên nhân khác nhau như có tiếp xúc với người thuộc diện f0, f1 và được xác nhận từ chính người nhiễm covid (f0) hoặc người từng tiếp xúc với người f0 là f1 qua khai báo y tế cụ thể bằng văn bản với cơ quan hữu trách. Và được truyền thông của ủy ban thành phố Tuy Hòa công bố rộng rãi, công khai ngay lập tức. Tuy nhiên vẫn có trường hợp gia đình khiếu nại vì họ bị chính quyền cơ sở lạm quyền áp đặt treo biển cách ly hộ gia đình một cách thiếu cơ sở thông tin đáng tin cậy . Cụ thể là sau khi đột nhiên bị treo biển báo cách ly lên cửa, họ có liên hệ đến chính quyền địa phương để tìm hiểu thì được trả lời là vì nghe theo lời của một cán bộ khu vực nào đó bảo là có người nào đó gọi điện thoại cho họ và tự nhận mình là người bị nhiễm bệnh và có tiếp xúc với hộ gia đình đó. Và để yên tâm họ tiến hành thực hiện biện pháp cách ly hộ gia đình đó luôn. Cũng theo lời kể từ gia đình đột ngột bị địa phương treo biển cách ly đó thì họ khẳng định gia đình không có tiếp xúc cũng như không hề quen biết gì với người tự nhận là bệnh nhân đó nhưng họ vẫn chấp hành lệnh cách ly này. Nhưng sau nhiều ngày theo dõi liên tục các thông báo của ủy ban thành phố về các khu vực ,hộ dân cư trong diện cách ly và liên hệ truy vết cũng như lấy mẫu xét nghiệm đều không có tên và địa chỉ cư trú của họ ,thì họ khẳng định rằng việc treo bảng cách ly gia đình mình là hành động tự phát từ tâm lý ngại gánh vác trách nhiệm của cấp khu phố và vì chính quyền khu phố hoàn toàn không có căn cứ nguồn tin hợp lệ nên chính quyền khu phố không báo cáo lên ủy ban thành phố mà âm thầm áp đặt lệnh cách ly đối với gia đình họ., nhưng việc bị áp đặt cách ly vô lý này đã khiến họ buộc ngừng toàn bộ việc kinh doanh hiện tại và gây hoang mang, lo lắng trong đời sống sinh hoạt của gia đình, nhất là ảnh hưởng đến sức khỏe các cụ già cao tuổi. Vậy tôi xin phép được hỏi các luật gia về việc chính quyền địa phương áp dụng cách ly đối với hộ gia đình bằng việc treo bảng lên trước nhà người dân khi nhận định đối tượng có nguy cơ dựa trên nguồn tin từ một người không xác minh danh tính qua điện thoại như trên là có đúng với quy định pháp luật hay không? Và nếu việc áp dụng treo bảng này là sai với quy định thì người dân phải làm thế nào để tháo gỡ xuống mà không vi phạm pháp luật ? Xin kính mong các luật gia tư vấn để giúp người dân được hiểu rỏ hơn và thực hiện đúng theo quy định của pháp luật ,xã hội. Xin chân thânh cảm ơn rất nhiều !

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 22/07/2021

            Xin hỗ trợ tư vấn về quy định cách ly dịch covid 19

            ................

          • Dân sự, đất đai

            Vào năm 2019 gia đình e khó khăn về kinh tế , được anh A gần nhà giới thiệu cho anh B làm trong ngân hàng ở thành phố biên hòa để thế chấp quyền sử dụng đất vay vốn. Khi trao đổi với anh B , anh B có đương ra hướng giải quyết cho e là thế chấp vay ngoài với lãi suất 2% mỗi tháng, anh B nói đang cần gấp thì xử lý vay ngoài cho lẹ còn làm hồ sơ vay ngân hàng thì hơi lâu. Lúc đó thì gia đình cũng đang khó khăn nên e cũng đồng ý vay ngoài với lãi suất 2% mỗi tháng. Ban đầu anh B đưa anh C tới cho e vay số tiền 500trieu , làm hộp đồng vay tiền mặt kí tên lăn tay , anh C giữ sổ hồng của e , không làm hộp đồng thế chấp j cả. Tầm nữa tháng sau đó anh B có hẹn gặp e cà phê và nói chuyện bình thường, có nói với e là cần lấy thêm tiền thì cứ nói anh B 1tieng là hỗ trợ liền. Nhiều lần liên lạc e hỏi cần vốn không để anh B hỗ trợ. Một thời gian nữa anh B có nhắn tin cho e là đang có suất lấy 300trieu hỏi e có lấy không để anh B lấy cho , lúc đó thì e đồng ý lấy. 2ngay sau anh B điện thoại kêu e ra quán cà phê nhận tiền. Ra tới quán cà phê thì anh B kêu e chạy lại phòng công chứng gần đó kí hộp đồng thế chấp cho hộp lệ rồi nhận tiền. Lúc kí hộp đồng thì e có cầm để đọc tờ đầu tiên thì e thấy đúng là hộp đồng thế chấp , 6,7 tờ j đó. Anh B mới nói là giấy tờ làm cho hộp lệ thôi mà kí nhanh rồi đi lấy tiền anh B còn đi công việc. Người phòng công chứng cũng không nói rõ hộp đồng trước khi kí cho e nghe . E nghĩ cũng không có vấn đề j nên không xem nữa mà kí luôn. E với anh B cùng nhau kí. Vài tháng sau thì làm ăn thất bại nên e cầm vốn nữa, e có báo anh B hỗ trợ cho e thêm 400trieu nữa . Anh B kêu anh C cho e vay thêm 400trieu và chỉ làm hộp đồng vay tiền mặt kí tên lăn tay như lúc đầu. Cho đến tháng 6 năm 2021 e có kêu anh B cho e vay thêm 500trieu . Anh B kêu anh C đi với e ra phòng công chứng chốt lại tổng số tiền vay , và làm hộp đồng vay tiền có công chứng. Lãi suất ghi trên hộp đồng là do thỏa thuận 2ben . Và không ghi là e có thế chấp j cả. Lúc làm việc với anh C thì anh C chốt tổng số tiền vay là 1ty700trieu lãi mỗi tháng e phải đóng là 40trieu mỗi tháng. Anh C có làm 1 hộp đồng cho thêu nhà đất, e là người thuê, anh C là người cho thuê. Anh C kêu e kí, e có hỏi anh C sao lại làm hộp đồng này kì v . Anh C nói là không có j bổ sung giấy tờ để cho vay hộp lệ thôi. 8,9 tháng sau vẫn bình thường không có j xảy ra . Lúc máy tháng dịch covic làm ăn không được e có điện thoại cho anh B yêu cầu anh B co e xin hình ảnh sổ hồng của e để e làm hồ sơ vay vốn ngân hàng cho tiền lãi đỡ hơn cho e . 2ngay sau thì anh C điện thoại cho e và nói sổ hồng bây giờ đã sang tên qua anh C đứng tên rồi muốn làm j thì thanh toán số nợ cho anh C rồi anh C sang tên lại cho e rồi làm. E mới hỏi anh C tại sao anh C lại sang tên sổ hồng của e được, lí do j mà lại sang tên như v . Anh C mới kêu e nói chuyện với anh B đi rồi biết. E hỏi anh B , anh B trả lời là tại anh B để anh B kím hướng giải quyết ổn thỏa cho e , rồi để anh B làm hồ sơ vay ngân hàng cho e , không được thì để anh B kím hướng lấy sổ về cho e . Cho đến nay vẫn không có hướng giải quyết j vẫn để như vậy và tính lãi e . Luật sư cho e hỏi trong trường hộp này e phải xử lý làm sao ? Vấn đề thứ nhất hiện tại e chưa có khả năng thanh toán số nợ . Vấn đề thứ hai e không làm giấy mua bán hay sang nhượng j cho anh C mà anh C sang tên được. E nghĩ lúc kí giấy với anh B tại phòng công chứng do lơ là đã kí giấy sang nhượng cho anh B và anh B đã sang nhượng lại cho anh C . Vấn đề thứ ba anh B và anh C không báo trước cho e biết về chuyện giấy tờ sang nhượng anh B và anh C âm thầm làm. Vấn đề thứ tư liên hệ vay tiền thì liên hệ anh B , nhận tiền thì nhận của anh C hộp đồng vay tiền mặt thì anh C làm , chỉ 1lan duy nhất làm hộp đồng thế chấp tại phòng công chứng là làm với anh B . Theo e biết anh B và anh C là 2 anh em . Trong trường hộp này e biết đã bị anh B và anh C lừa để sang tên sổ hồng, nhưng e không có bằng chứng j để chứng minh được, e chỉ có tin nhắn anh B hỏi e cần thêm vốn không với 3cai hộp đồng vay tiền mặt anh C làm. Cho đến nay anh B và anh C cũng không làm khó j e vẫn để tính lãi 40trieu 1thang trên 1ty700trieu tiền vay . Do tình hình dịch kéo dài e không làm ăn được nay 10thang e chưa đóng lãi, số tiền lãi lên 400trieu . Anh B và anh C vẫn không nói j vẫn để tính lãi như v . Hiện tại e chưa có khả năng để trả gốc và lãi . E lo lắng tình hình dịch không làm ăn được cứ để cộng lãi như v tới 1 số tiền rất nhiều thì anh B và anh C sẽ lấy đất e trừ nợ. Mong luật sư hỗ trợ cho e có hướng giải quyết ổn thỏa. E chân thành cảm ơn!!!

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 22/07/2021

            Dân sự, đất đai

            ...............

          • Đối tượng và điều kiện mua nhà ở xã hội theo thông tư 08/2014/TT-BXD

            Bối cảnh: - Vào năm 2015, Vợ chồng tôi có ký hợp đồng mua nhà ở xã hội với chủ đầu tư. Do vợ tôi là người thu nhập thấp và người lao động làm trong khu công nghiệp, còn bản thân tôi thì thời điểm đó có thu nhập chịu thuế nên người ký hợp đồng mua bán lúc đó chỉ có 1 mình vợ tôi. - Do hợp đồng mua bán ký ngày 07/09/2015 nên luật áp dụng tại thời điểm đó là theo thông tư 08/2014/TT-BXD ngày 23 tháng 05 năm 2014 quy định về đối tượng và điều kiện để được mua nhà ở xã hôi và Căn cứ nghị định 188/2013/NĐ-CP ( nghị định về phát triển và quản lý nhà ở xã hội ). - Vợ tôi đã đăng ký mua nhà ở xã hội theo đối tượng tại điểm I khoản 1 điều 12 của Thông tư 08/2014/TT-BXD . - Sau khi nộp hồ sơ xong thì Sở xây dựng đã xác nhận vợ chồng tôi chưa từng được nhà nước hỗ trợ về chính sách nhà ở xã hội lần nào nên được phép ký hợp đồng mua bán để mùa nhà ở xã hội. - Hiện tại ( 07/2021 ), dự án nhà ở xã hội này vẫn chưa hoàn thành vì nhiều lý do như cdt đang sai phạm nhiều hạng mục và đang phải khắc phục. - Trong khi đó vợ chồng tôi cũng đã hoàn thành việc kiện chủ đầu tư yêu cầu bồi thường do việc chậm bàn giao này và đang trong giai đoạn thi hành án. - Để tránh việc phải trả tiền bồi thường này, chủ đầu tư lại kiện ngược lại chúng tôi yêu cầu hợp đồng vô hiệu do tôi ( người chồng ) có thu nhập chịu thuế nên ko phải là đối tượng được mua nhà ở xã hội. Câu hỏi : 1. Theo như luật nhà ở xã hội và thông tư 08/2014/TT-BXD nêu trên tại thời điểm 2015 thì có bắt buộc 2 vợ chồng đồng thời phải là người có thu nhập thấp ( thu nhập không chịu thuế ) hay không? Hay chỉ cần 1 người là được? 2. Mặt khác,vợ tôi cũng là người lao động đang làm trong khu công nghiệp cũng thỏa luôn cả đối tượng quy định tại Điểm d khoản 1 Điều 12 của thông tư 08/2014/TT-BXD “ Công nhân, người lao động thuộc các thành phần kinh tế làm việc tại khu công nghiệp, cụm khu công nghiệp vừa và nhỏ, khu kinh tế, khu chế xuất, khu công nghệ cao, các cơ sở sản xuất, dịch vụ công nghiệp, thủ công nghiệp (kể cả các cơ sở khai thác, chế biến) của tất cả các ngành, nghề. Nếu vợ tôi đăng ký với đối tượng tại điểm d này thì tôi ( người chồng ) cũng phải thỏa đối tượng này luôn hay ko? Hay chỉ cần vợ tôi là đối tượng này thì gia đình tôi sẽ được mua nhà ở xã hội? 3. Trong trường hợp, chúng tôi mua theo dạng “hộ gia đình” thì theo khoản 2 điều 12 có ghi “ Trường hợp hộ gia đình đăng ký mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội thì chỉ cần một thành viên trong gia đình đó thuộc một trong các đối tượng quy định tại Khoản 1 Điều này là thuộc diện được xét mua, thuê, thuê mua nhà ở xã hội do các thành phần kinh tế đầu tư xây dựng. “. Như vậy, nếu vợ tôi chỉ cần là đối tượng được quy định tại khoản 1 điều 12 ở đây là điểm d và điểm i thì gia đình tôi cũng đúng đối tượng để được xét duyệt mua? 4. Tư 3 điểm trên thì chủ đầu tư có thể làm cho hợp đồng mua bán đã ký cách đây 6 năm vô hiệu hợp đồng được hay không? Kính mong luật sư tư vấn và phản hội để vợ chồng tôi được rõ. Xin chân thành cảm ơn.

            Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời

            • 22/07/2021

            Đối tượng và điều kiện mua nhà ở xã hội theo thông tư 08/2014/TT-BXD

            .....

          • First
          • ...
          • 48
          • 49
          • 50
          • 51
          • 52
          • ...
          • Last

          Đánh giá (Rating) của iLAW

          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kinh nghiệm và bằng cấp

          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

          Thành tựu trong nghề nghiệp

          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

          Danh tiếng và uy tín trong nghề

          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

          Đóng góp cho nghề

          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

          Đóng góp cho cộng đồng

          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

          10 - 9.0: Xuất sắc 

          8.9 - 8.0: Rất tốt 

          7.9 - 7.0: Tốt 

          6.9 - 6.0: Trung bình

          • Về chúng tôi
          • Điều khoản sử dụng
          • Dành cho người dùng
          • Dành cho Luật sư
          • Chính sách bảo mật
          • Nội quy trang Nhận xét
          • Đánh giá của iLAW

          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

          Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

          Điện thoại: (028) 7303 2868

          Email: cskh@i-law.vn

          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019