Hồ Ngọc Hiền Thảo
Tổng cộng: 1011
-
Tranh chấp tài sản đất đai
Xin chào luật sư Sự việc là! Nội e đứng tên sổ hồng đất, trên mảnh đất có căn nhà,Nội e có 3, người con, 1 trai cả ( là ba e) 2 con gái út (cô e)! Sau khi Nội mất vì ba e ko có tên trong SHK nên ba e và ng cô út có đồng tình kí tên để cô thứ 3 đại diện đứng tên sổ hồng, sổ để là "Hộ bà :.............." Sau đó ba e đã bổ sung tên trong SHK! 1 năm sau cô út có xin bán 1 phần đât, thì những ng có tên trong SHK phải đồng ý kí tên hết thì Cô út mới bán được đất, vậy cho e hỏi cô thứ 3 đang đứng tên trong hồng chỉ là ng đại diện, những ng có tên trong SHK đều có quyền đồng sở hữu sổ hồng? Hay chỉ có mình ng đứng tên trong sổ hồng mới có quyền ạ? Giả sử bgio ba e yêu cầu chia đất ra thuộc sở hữu của từng ng thì có dc ko ạ? Nếu được thì hồ sơ cần những gì ạ?
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Tranh chấp tài sản đất đai
Chào bạn, về vấn đề bạn đặt ra như trên, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn như sau:
1. Theo quy định tại Luật Đất đai 2024, trong trường hợp có nhiều người chung quyền sử dụng đất hoặc sở hữu chung nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, tên của tất cả những người này phải được ghi đầy đủ trên giấy chứng nhận. Điều này nhằm đảm bảo tính minh bạch và công nhận quyền lợi bình đẳng cho các đồng sở hữu. Pháp luật không giới hạn số lượng người đồng sở hữu được ghi nhận, miễn là họ đáp ứng các điều kiện pháp lý cơ bản.
2. Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, Điều 5 quy định rõ việc thể hiện thông tin về người sử dụng đất và chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất tại trang 1 của Giấy chứng nhận, giúp phân biệt rõ ràng với các loại sổ hồng cá nhân hoặc hộ gia đình. Cô ba của bạn đứng tên trên sổ hồng chỉ là người đại diện do mảnh đất là tài sản chung (thừa kế) của hộ gia đình. Những người có quyền lợi thực tế (như ba bạn) đều có quyền đồng sở hữu. Sổ hồng ghi “Hộ của Bà/Ông…” và Cô ba đứng tên đại diện thì về nguyên tắc đây là tài sản của “hộ gia đình”, tài sản có yếu tố thừa kế. Cô ba không mặc nhiên thành chủ sở hữu riêng chỉ vì đứng tên.
3. Để tiến hành thủ tục tách sổ đỏ hộ gia đình, cần đáp ứng một số yêu cầu cơ bản nhằm đảm bảo tính khả thi và hợp pháp của việc phân chia đất đai. Trước hết, thửa đất phải là tài sản chung của hộ gia đình, không có tranh chấp hoặc khiếu nại từ các bên liên quan, và phải có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất gốc còn hiệu lực. Diện tích thửa đất sau khi tách phải đạt mức tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh, nhằm tránh tình trạng phân lô quá nhỏ gây khó khăn cho quản lý đô thị.
4. Ngoài ra, các thành viên hộ gia đình phải đồng thuận về việc phân chia, được thể hiện qua biên bản họp gia đình hoặc thỏa thuận bằng văn bản có công chứng. Đất phải không thuộc diện bị kê biên, thu hồi hoặc nằm trong quy hoạch sử dụng đất của nhà nước. Nếu thửa đất có nhà ở hoặc công trình gắn liền, cần đánh giá thêm về quyền sở hữu tài sản đó.
(Những yêu cầu này được quy định chi tiết tại Nghị định số 102/2024/NĐ-CP)
5. Dưới đây là danh sách các giấy tờ cụ thể:
- Đơn đề nghị tách thửa đất theo mẫu quy định, ký
tên đầy đủ của người đại diện hộ gia đình.
- Bản chính Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ)
gốc của hộ gia đình.
- Giấy tờ chứng minh quan hệ thành viên hộ gia
đình, như giấy khai sinh, sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận kết hôn.
- Bản đồ vị trí thửa đất và sơ đồ phân chia thửa đất
sau khi tách, do đơn vị đo đạc có thẩm quyền thực hiện.
- Biên bản thỏa thuận phân chia tài sản đất đai giữa
các thành viên, có chữ ký và công chứng tại UBND xã/phường.
- Các giấy tờ khác nếu thửa đất có tài sản gắn liền,
như giấy phép xây dựng nhà ở.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
- Đơn đề nghị tách thửa đất theo mẫu quy định, ký
tên đầy đủ của người đại diện hộ gia đình.
-
Thi hành án tài sản hôn nhân
Bản án phân chia tài sản trong hôn nhân của tôi đã được tòa tuyên tháng 12 năm 2022 nội dung chồng cũ phải trả tôi số tiền 845 triệu. Nhưng đến nay chồng cũ tôi không trả tôi. Nhiều lần tôi đã nhắn tin yêu cầu a ta trả nhưng a ta nhất quyết không trả còn sỉ nhục tôi. Vậy bây giờ tôi phải làm như thế nào. Mong luật sư giúp tôi
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Thi hành án tài sản hôn nhân
Bạn đã có bản án của Tòa án có hiệu lực pháp luật (tuyên tháng 12/2022) buộc chồng cũ phải thanh toán cho bạn 845 triệu đồng, nhưng đến nay người này vẫn cố tình không thực hiện nghĩa vụ. Đây được xem là hành vi không tự nguyện thi hành án, và bạn không cần tiếp tục thương lượng hay nhắn tin yêu cầu.
Trong trường hợp này, bạn nên nộp đơn yêu cầu thi hành án đến Chi cục Thi hành án dân sự nơi chồng cũ bạn cư trú hoặc nơi có tài sản để được bảo vệ quyền lợi hợp pháp.
Theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014), thời hiệu yêu cầu thi hành án là 05 năm kể từ ngày bản án có hiệu lực pháp luật. Bản án tuyên vào tháng 12/2022 nên đến nay bạn vẫn còn đầy đủ quyền yêu cầu cơ quan thi hành án can thiệp.
Sau khi thụ lý, nếu chồng cũ bạn vẫn không tự nguyện thi hành, Chấp hành viên có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo Điều 71 Luật Thi hành án dân sự, như:
- Kê biên, xử lý tài sản;
- Khấu trừ tiền trong tài khoản ngân hàng;
- Trừ vào thu nhập;
- Áp dụng biện pháp ngăn chặn việc tẩu tán tài sản.
Trường hợp người phải thi hành án có điều kiện nhưng cố tình chống đối, trốn tránh, hành vi này có thể bị:
- Xử phạt vi phạm hành chính theo Điều 64 Nghị định 88/2020/NĐ-CP;
hoặc
- Truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội không chấp hành án, theo Điều 380 Bộ luật Hình sự 2015.
Ngoài ra, việc chồng cũ nhắn tin sỉ nhục, xúc phạm danh dự của bạn cũng là tình tiết thể hiện thái độ chống đối. Bạn nên:
- Lưu giữ toàn bộ tin nhắn, chứng cứ liên quan;
- Cung cấp cho Chấp hành viên hoặc cơ quan có thẩm quyền khi cần thiết.
Trên đây là ý kiến tư vấn pháp lý của Văn phòng luật sư Triển Luật dựa trên những thông tin bạn cung cấp. Trong trường hợp còn vướng mắc, cần hỗ trợ trong việc kiểm tra quy định pháp luật hoặc chuẩn bị hồ sơ, bạn có thể liên hệ trụ sở VPLS tại số 213A Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM hoặc gọi điện thoại cho Luật sư Thảo số 0776820693 nhé.
- Kê biên, xử lý tài sản;
-
Nhận bồi thường cổ phiếu ROS của FLC
Tôi đã gửi thư đơn yêu cầu thi hành án theo hướng dẫn vào tháng 11/2025 qua đường bưu điện. Tôi đã mua 30,000 cỗ phiếu ROS , tôi có tên trong danh sách được bồi thường là Lê Hoàng Dũng. Phụ lục 3.1 số thứ tự là 3656 , số tiền là 163,980,000 . Tuy nhiên tới hôm nay 6/2/2026 tôi vẫn chưa nhận được tiền bồi thường . Tôi có gọi điện vô đường dây nóng nhiều lần nhưng không ai nghe máy. Hiện tại tôi đang ở nước ngoài nên khó khăn liên lạc bằng điện thoại. Xin quý luật sư tư vấn. Cảm ơn.
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Nhận bồi thường cổ phiếu ROS của FLC
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho VPLS Triển Luật, đối với câu hỏi của bạn, VPLS Triển Luật giải đáp như sau:
Trong thực tế việc chi trả trong các vụ án lớn như ROS – FLC thường kéo dài do phụ thuộc vào tiến độ thi hành án và việc thu hồi tiền từ người phải thi hành án.
Trong vụ ROS, tòa án xác định có hàng chục nghìn nhà đầu tư là người bị hại do mua cổ phiếu bị nâng khống giá trị, và việc chi trả bồi thường được thực hiện theo danh sách, hồ sơ hợp lệ và theo tiến độ thu hồi tiền.
Trước đây, cơ quan thi hành án từng tiếp nhận hàng chục nghìn đơn yêu cầu bồi thường ROS và chi trả theo từng đợt, không phải tất cả nhận cùng lúc.Với trường hợp của bạn, nếu đã gửi đơn yêu cầu thi hành án từ 11/2025 nhưng chưa nhận tiền đến 02/2026 thì thường rơi vào các khả năng: hồ sơ đang xử lý, đang chờ thu hồi thêm tiền, hoặc chưa đến lượt chi trả theo danh sách.
Hướng xử lý phù hợp hiện nay là:
- Gửi văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án cập nhật
tình trạng hồ sơ (có thể gửi qua email, bưu điện vì bạn đang ở nước
ngoài).
- Kèm lại thông tin: họ tên, số thứ tự danh sách,
phụ lục, số tiền được nhận, thời điểm đã nộp đơn.
- Nếu quá lâu không phản hồi, bạn có thể gửi đơn
khiếu nại đến chính cơ quan thi hành án hoặc cơ quan thi hành án cấp trên
để yêu cầu kiểm tra tiến độ giải quyết.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề mà bạn yêu cầu. Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
- Gửi văn bản yêu cầu cơ quan thi hành án cập nhật
tình trạng hồ sơ (có thể gửi qua email, bưu điện vì bạn đang ở nước
ngoài).
-
Vấn đề ly hôn
Tôi muốn ly hôn chồng tôi đang trong tình trạng đang mang thai lần 2 và con đầu của tôi đã được hơn 1 năm cụ thể 20 tháng.Giờ tôi muốn ly hôn chồng thì phải làm sao?Tư vấn hộ tôi a
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Vấn đề ly hôn
Chào bạn, về vấn đề bạn đặt ra như trên, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn như sau:
Đầu tiên cần hiểu rằng bạn hoàn toàn có quyền nộp đơn xin ly hôn dù đang mang thai lần 2 và có con nhỏ 20 tháng tuổi, vì luật không hạn chế quyền yêu cầu ly hôn từ phía người vợ.
· Trong trường hợp chồng bạn cũng đồng thuận ly hôn, bạn hoàn toàn có quyền gửi Đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự công nhận thuận tình ly hôn đến Toà án Nhân dân khu vực nơi chồng hoặc vợ đang cư trú.
Ly hôn thuận tình của vợ chồng được thực hiện theo trình tự thủ tục sau:
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đầy đủ giấy tờ theo quy định pháp luật
Bước 2: Nộp hồ sơ ly hôn thuận tình tại Tòa án có thẩm quyền
Bước 3: Nhận thông báo nộp tạm ứng phí
Bước 4: Nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa
Bước 5: Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn
Bước 6: Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.
· Trường hợp, chồng bạn không đồng ý hoặc lảng tránh, bạn có thể gửi Đơn khởi kiện về việc đơn phương ly hôn đến Toà án Nhân dân khu vực nơi chồng bạn cư trú.
Hồ sơ bao gồm:+ Đơn khởi kiện ly hôn
+ Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn
+ Đơn trình bày/bản tự khai của bạn
+ Bản sao CCCD của vợ, chồng
+ Bản sao giấy khai sinh của con chung
+ Bản sao giấy tờ về về tài sản chung, nợ chung (nếu yêu cầu toà án giải quyết)
+ Chứng cứ chứng minh nguyên nhân dẫn đến ly hôn (nếu có)
+ Các tài liệu chứng minh có điều kiện thuận lợi hơn về quyền nuôi con, tài sản chung.
Ly hôn đơn phương của vợ chồng được thực hiện theo trình tự thủ tục sau:Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đơn phương ly hôn đầy đủ giấy tờ theo quy định pháp luật;
Bước 2: Nộp hồ sơ ly hôn đơn phương tại Tòa án có thẩm quyền
Bước 3: Nhận thông báo tiếp nhận đơn, thông báo tạm ứng án phí
Bước 4: Nộp tiền tạm ứng án phí theo thông báo của Tòa
Bước 5: Toà án thụ lý vụ án
Bước 6: Tòa án tiến hành hòa giải và công khai chứng cự tại Tòa án
Bước 7: Mở phiên tòa sơ thẩm giải quyết ly hôn đơn phương
Bước 8: Ban hành bản án ly hôn.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
-
Về việc chiếm giữ tài sãn trái phép
Vừa qua e có nhận người khác chuyển nhầm số tiền 330,000,000đ trong tài khoản ngân hàng phong tõa ko cho rút, e lên ngân hàng chuyển trả lại cho người chuyển nhầm rồi nay công an nói e bị khởi tố vì giữ tiền quá lâu có đúng ko luật sư
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Về việc chiếm giữ tài sãn trái phép
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về văn phòng Luật sư Triển Luật của chúng tôi. Sau đây là câu trả lời của chúng tôi về câu hỏi của bạn
Theo thông tin bạn cung cấp thì số tiền được chuyển nhầm vào tài khoản bị phong tỏa và bạn không rút, không sử dụng đồng thời bạn đã chủ động liên hệ ngân hàng làm thủ tục chuyển trả lại cho người chuyển nhầm. Điều này thể hiện hành vi của bạn không có yếu tố chiếm đoạt, sử dụng trái phép tài sản và không có ý chí chiếm giữ tài sản. Hành vi này không đủ yếu tố cấu thành tội chiếm giữ tài sản trái phép. Đối với thông tin cơ quan công an đã khởi tố bạn thì bạn có thể yêu cầu cung cấp quyết định khởi tố đồng thời chuẩn bị các tài liệu như sao kê ngân hàng, xác nhận về việc phong tỏa tài sản của ngân hàng. Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi chưa thể tư vấn đầy đủ cho bạn được. Bạn có thể liên hệ trực tiếp Văn phòng để được tư vấn trực tiếp và toàn diện hơn từ đó đưa ra phương án giải quyết một cách đầy đủ và tốt nhất cho bạn
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp.
-
Đòi quyền nuôi con
E đã có con chung với 1 người phụ nữ chưa vị thành niên. Do đó e đã bị khởi tố và bị tù giang 2 năm. Giờ người phụ nữ đó đã bán con chung đi cho người khác nuôi. Hiện nay tôi muốn đòi lại quyền nuôi con thì phải làm như thế nào và làm gì???
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Đòi quyền nuôi con
Theo Điều 88 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, quan hệ cha – con chỉ được pháp luật công nhận khi có căn cứ xác định theo quy định pháp luật (ghi nhận trên giấy khai sinh, nhận cha – con hoặc theo quyết định của Tòa án). Do chưa có đủ thông tin nên Luật sư tạm tư vấn theo giả định rằng Giấy khai sinh của con không ghi tên cha, theo đó, về mặt pháp lý, bạn chưa được xác lập tư cách cha hợp pháp, do vậy chưa phát sinh đầy đủ quyền, nghĩa vụ đối với con.
Theo Điều 69 và Điều 71 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, cha mẹ là người đại diện theo pháp luật của con chưa thành niên. Khi chưa xác định được cha, thì người mẹ là người đại diện hợp pháp duy nhất, có quyền quyết định việc chăm sóc, nuôi dưỡng con. Do đó, việc người mẹ giao hoặc cho con cho người khác nuôi không đương nhiên trái pháp luật, nếu tại thời điểm đó:
(a) Chưa xác lập quan hệ cha – con; và
(b) Việc cho – nhận con nuôi được thực hiện phù hợp theo Luật Nuôi con nuôi 2010.
Theo Điều 3 và Điều 21 Luật Nuôi con nuôi 2010, việc cho – nhận con nuôi chỉ có hiệu lực pháp luật khi: được đăng ký tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền; và có sự đồng ý hợp pháp của cha, mẹ đẻ (nếu đã được xác định). Trường hợp việc giao con chỉ là thỏa thuận dân sự, không đăng ký theo luật, thì quan hệ nuôi con nuôi không được pháp luật công nhận.
Do đó, để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình và đòi lại quyền nuôi con, bạn cần cần thực hiện theo trình tự như sau:
- Thứ nhất, làm thủ tục xác nhận
quan hệ cha – con theo Điều 90 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
- Thứ hai, sau khi được công nhận
là cha hợp pháp, bạn yêu cầu Tòa án giải quyết việc giao con cho bạn là
người trực tiếp nuôi dưỡng;
Trong tình huống này, bạn chứng minh điều kiện nuôi con tốt hơn và việc giao con cho mình là phù hợp với lợi ích tốt nhất của trẻ em, theo nguyên tắc tại Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014. Tuy nhiên, kết quả cuối cũng sẽ do tòa xem xét và quyết định, tuỳ vào việc cho con nuôi có hợp pháp hay không.
Trên đây là ý kiến tư vấn pháp lý của Văn phòng Luật sư Triển Luật dựa trên những thông tin bạn cung cấp. Trong trường hợp còn vướng mắc, cần hỗ trợ trong việc kiểm tra quy định pháp luật hoặc chuẩn bị hồ sơ, bạn có thể liên hệ trụ sở VPLS tại số 213A Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM hoặc gọi điện thoại cho Luật sư Thảo số 0776820693 nhé.
- Thứ nhất, làm thủ tục xác nhận
quan hệ cha – con theo Điều 90 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014;
-
Cho vay có giấy viết tay
Nhà e cho vay 400tr có giấy viết tay không lãi vì ng quen từ 2022 Đòi không trả giữa năm 2025 có kiện và quyết định cho bên kia trả vào 2 mốc tháng 11-2025 là 200tr đến tháng 3-2026 trả nốt 200tr Nhưng đến giờ bên thi hành án bảo họ mới trả được 20tr và stk e ngận được 18tr bị trừ phí gì e không rõ Luật sư cho e hỏi hết tháng 3-2026 họ không trả hết thù e cần làm gì ạ
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Cho vay có giấy viết tay
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho VPLS Triển Luật, đối với câu hỏi của bạn, VPLS Triển Luật giải đáp như sau:
Việc cho vay 400 triệu bằng giấy viết tay vẫn có giá trị pháp lý. Bạn đã khởi kiện và có quyết định/bản án của Tòa buộc bên vay trả tiền theo 2 mốc tháng 11/2025 và tháng 3/2026, nên hiện nay vụ việc đang ở giai đoạn thi hành án dân sự.
Số tiền bên vay nộp 20 triệu nhưng bạn chỉ nhận 18 triệu là do cơ quan thi hành án khấu trừ phí thi hành án hoặc chi phí cưỡng chế theo quy định. Bạn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án giải thích rõ hơn về khoản chi phí này.
Nếu đến hết tháng 3/2026 mà bên vay không trả đủ số tiền còn lại, bạn cần làm đơn yêu cầu tiếp tục thi hành án và đề nghị áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án gửi Chi cục Thi hành án đang thụ lý hồ sơ. Khi đó, cơ quan thi hành án sẽ xác minh điều kiện thi hành án và có thể kê biên, xử lý tài sản hoặc áp dụng các biện pháp cần thiết để thu hồi tiền cho bạn.
Để việc thi hành án hiệu quả, bạn nên chủ động cung cấp thông tin về tài sản, thu nhập, nơi làm việc, tài khoản ngân hàng hoặc các giao dịch tài sản của bên vay mà bạn biết cho cơ quan thi hành án. Điều này sẽ giúp họ có cơ sở để tiến hành các thủ tục kê biên và xử lý tài sản hiệu quả hơn.
Trong giai đoạn này bạn nên thường xuyên làm việc trực tiếp với bên cơ quan thi hành án, hỏi thăm tiến độ và yêu cầu họ thực hiện các biện pháp cần thiết. Bạn có thể cân nhắc nhờ luật sư theo sát hồ sơ để bảo vệ quyền lợi và thúc đẩy việc thu hồi đủ số tiền còn lại.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề mà bạn yêu cầu. Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
-
Tư van việc người thân chém vào cánh tay nạn nhan bị xử lỷ rasaoy
Người thân em chém vào cánh tay bạn trong khi ăn uống làm người đó phải đi nối gân tay. Ngay sau đó đã ra công an trình báo, chi trả toàn bộ viện phí, tiền tổn hại sức khỏe sau hồi phục 2 bên gia đình thống nhất không kiện tụng ra tòa. Sự việc đã qua 2 năm bây giờ công an gọi và đang tạm giữ người nhà em. Luật sư tư vấn giúp em vì sao tận bây giờ tạm giữ người tại công an xã a. E cảm ơn
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Tư van việc người thân chém vào cánh tay nạn nhan bị xử lỷ rasaoy
Chào bạn, về vấn đề bạn đặt ra như trên, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn như sau:
Vụ việc bạn đề cập ở trên có dấu hiệu “tội cố ý gây thương tích” theo Điều 134 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Hành vi dùng hung khí chém vào tay khiến nạn nhân phải nối gân có thể bị xem là tổn hại sức khỏe nghiêm trọng. Bên cạnh đó, hung khí là dao hoặc vật sắc nhọn được coi là hung khí nguy hiểm. Do đó, nếu tỷ lệ thương tật của nạn nhân từ 11% trở lên và có sử dụng hung khí nguy hiểm thì bắt buộc khởi tố không phụ thuộc vào việc hai bên đã hòa giải hay chưa, không phụ thuộc vào việc nạn nhân có yêu cầu khởi tố hay không. Vì vậy, dù gia đình bạn đã bồi thường và các bên đã thống nhất không kiện tụng nhưng cơ quan điều tra vẫn có quyền xử lý hình sự.
Việc gia đình bạn đã bồi thường rất quan trọng nhưng không làm mất trách nhiệm hình sự nếu vụ án thuộc trường hợp khởi tố bắt buộc. Tuy nhiên người thân của bạn có thể được hưởng tình tiết giảm nhẹ do đã có bồi thường đầy đủ cho bị hại, thành khẩn khai báo, bị hại không yêu cầu xử lý và xin giảm nhẹ.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần báo giá dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, Tp. Hồ Chí Minh, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
-
Quan hệ với người trên 16t,dưới 17t
Mình 28t,mới quen 1 e 16t, e ấy vó rủ mình đi nhà nghỉ,nhưng là mối quan hệ tình tiền thôi, mình đi nhà nghỉ và có quay video lại là e ấy nói tự nguyện cho mình quan hệ td. Thì khi nhà e ấy kiện mình có bị sao không
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Quan hệ với người trên 16t,dưới 17t
Chào bạn. Đối với thắc mắc của bạn thì VPLS Triển Luật có ý kiến như sau:
Căn cứ theo khoản 1 Điều 142 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định về Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi
“Điều 142. Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ được của nạn nhân hoặc thủ đoạn khác giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi trái với ý muốn của họ;
b) Giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người dưới 13 tuổi.”
Và theo Điều 145 BLHS năm 2015 có quy định về Tội giao cấu và thực hiện hành vi tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi như sau:
“Điều 145. Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi
1. Người nào đủ 18 tuổi trở lên mà giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, nếu không thuộc trường hợp quy định tại Điều 142 và Điều 144 của Bộ luật này, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.”
Theo các quy định nêu trên, có thể thấy rằng: người thực hiện hành vi giao cấu hoặc quan hệ tình dục với người dưới 16 tuổi, không phụ thuộc vào việc nạn nhân có tự nguyện hay không, đều có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự nếu đủ các dấu hiệu cấu thành tội phạm theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, theo thông tin bạn cung cấp, bạn gái của bạn đã trên 16 tuổi nhưng chưa đủ 17 tuổi, và việc quan hệ giữa hai bên hoàn toàn tự nguyện, không có dấu hiệu dùng vũ lực, đe dọa hoặc ép buộc. Do đó, không đủ căn cứ để xác định hành vi cấu thành Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142) hoặc Tội giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 145) theo Bộ luật Hình sự. Việc quan hệ tình dục tự nguyện với người từ đủ 16 tuổi trở lên không làm phát sinh trách nhiệm hình sự về các tội hiếp dâm, cưỡng dâm hay giao cấu với trẻ em.
Tuy nhiên, do bạn có đề cập đến việc đây là mối quan hệ mang tính tình – tiền, nên trong trường hợp này, hành vi có thể bị xem xét dưới góc độ mua dâm người dưới 18 tuổi theo Điều 329 Bộ luật Hình sự năm 2015 (nếu có đủ yếu tố cấu thành tội phạm), hoặc bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định pháp luật hiện hành.
Cụ thể, theo Điều 24 và Điều 25 Nghị định số 144/2021/NĐ-CP, hành vi mua bán dâm bị xử phạt như sau:
- Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với hành vi mua dâm; trường hợp mua dâm nhiều người cùng một lúc thì bị phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.
- Phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 300.000 đồng đến 500.000 đồng đối với hành vi bán dâm; trường hợp bán dâm cho nhiều người cùng một lúc thì bị phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần báo giá dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
-
V/v tìm hiểu quy định hoàn công trước khi chuẩn bị xin giấy phép xây dựng
Tôi đang có kế hoạch xin phép xây dựng ở trong khu công nghiệp Tân Đức, thuộc ấp Bình Tiền 1, Đức Hoà, Tây Ninh Khi đến hỏi cán bộ về việc xin phep xay dựng và hoàn công thì được trả lời miệng là "phải xây 3 tấm mới được hoàn công, ở đây nó như vậy" Tôi thắc mắc là vì sao cho phép xây dựng 2 tấm nhưng lại yêu cầu phải 3 tấm mới cho hoàn công Vì còn đang trong quá trình vẻ thiết kế nên mong được quý luật sư dành chút thời gian hướng dẫn tôi về trường hợp này, để tôi có thể xây dựng và hoàn công theo đúng luật. Chân thành cảm ơn quý luật sư.
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
V/v tìm hiểu quy định hoàn công trước khi chuẩn bị xin giấy phép xây dựng
Chào bạn, về vấn đề bạn đặt ra như trên, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn như sau:
Đầu tiên, cần hiểu định nghĩa theo quy định pháp luật về hoàn công và giấy phép xây dựng. Pháp luật Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục xin cấp giấy phép xây dựng và công tác hoàn công tại Luật Xây dựng năm 2014:
· Giấy Phép Xây Dựng: giấy phép xây dựng là văn bản cho phép chủ đầu tư được khởi công xây dựng công trình. Hồ sơ xin giấy phép xây dựng bao gồm nhiều thành phần, trong đó có bản vẽ thiết kế xây dựng. Bản vẽ thiết kế này phải tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn xây dựng, quy hoạch xây dựng chi tiết của địa phương, và các quy định về phòng cháy chữa cháy, môi trường, v.v. giấy phép xây dựng sẽ ghi rõ quy mô công trình, bao gồm số tầng dự kiến được phép xây dựng.
· Hoàn Công: Hoàn công là một thủ tục hành chính ghi nhận công trình đã được xây dựng theo đúng giấy phép xây dựng và thiết kế đã được phê duyệt. Hồ sơ hoàn công bao gồm bản vẽ hoàn công (phản ánh đúng hiện trạng công trình đã xây dựng), các biên bản nghiệm thu công trình, giấy tờ về quyền sử dụng đất, giấy phép xây dựng, và các giấy tờ liên quan khác.
Theo đó, cần lưu ý rằng giấy phép xây dựng bạn xin ban đầu là cơ sở pháp lý cho phép bạn xây dựng công trình. Nếu giấy phép xây dựng của bạn cho phép xây dựng 2 tầng, thì việc yêu cầu bạn phải xây 3 tầng để hoàn công là không phù hợp với quy trình pháp lý chuẩn. Thủ tục hoàn công nhằm xác nhận bạn đã xây dựng đúng với giấy phép xây dựng và thiết kế đã được duyệt, chứ không phải để áp đặt thêm yêu cầu về quy mô công trình.
Trường hợp này bạn liên hệ với Ban Quản lý KCN Tân Đức và Phòng Quản lý Đô thị/Kinh tế - Hạ tầng của huyện Đức Hòa để có văn bản chính thức về quy định xây dựng tại KCN này.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
