Hồ Ngọc Hiền Thảo
Tổng cộng: 1183
-
Xin tư vấn pháp lý về việc mang thai khi chưa đủ 18 tuổi, khởi kiện và yêu cầu xử lý trách nhiệm pháp lý đối với cha của bé, quyền nuôi con, cấp dưỡng và thăm nom con
Em sinh năm 2009, hiện chưa đủ 18 tuổi và đang mang thai, dự sinh khoảng ngày 22/12/2026. Ba của bé sinh năm 2008. Tụi em từng sống chung và có thỏa thuận sống chung từ ngày 02/02/2026. Hiện tại em đang tự lo cho bản thân và thai nhi. Ba bé biết việc em mang thai nhưng không hỗ trợ tài chính, cũng không hỏi han hay chăm sóc em trong quá trình mang thai. Gia đình bên ba bé có gửi em 1 triệu đồng mỗi tháng và tháng trước có gửi em 5tr để mua đồ cho bé nhưng em không muốn nhận những khoản tiền này và muốn tự lo cho con. Em muốn nhờ luật sư tư vấn các vấn đề sau: 1. Trong trường hợp của em, em có thể khởi kiện ba bé được không? Nếu có thì có thể khởi kiện về những vấn đề gì và cần căn cứ pháp lý nào? 2. Việc ba bé không hỗ trợ em trong thời gian mang thai có thể dẫn đến trách nhiệm pháp lý gì không? 3. Em không muốn gia đình bên ba bé nhận cháu hoặc can thiệp vào cuộc sống, việc chăm sóc và nuôi dưỡng con của em. Em có quyền từ chối cho ba bé nhận con hoặc hạn chế việc gia đình bên đó gặp gỡ, thăm nom bé không? Pháp luật quy định như thế nào về quyền nhận cha con của ba bé và quyền của ông bà nội? 4. Vì em chưa đủ 18 tuổi, em có thể tự thực hiện các thủ tục pháp lý này không? Em cần người đại diện hay cần chuẩn bị những giấy tờ, bằng chứng nào? 5. Nếu muốn khởi kiện hoặc nhờ luật sư hỗ trợ giải quyết các vấn đề trên thì chi phí tư vấn, chi phí thuê luật sư và các khoản phí phát sinh dự kiến là bao nhiêu ạ?
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Xin tư vấn pháp lý về việc mang thai khi chưa đủ 18 tuổi, khởi kiện và yêu cầu xử lý trách nhiệm pháp lý đối với cha của bé, quyền nuôi con, cấp dưỡng và thăm nom con
Trước tiên, bạn cần phân biệt giữa quyền yêu cầu xác định cha cho con, nghĩa vụ cấp dưỡng, quyền nuôi con và quyền thăm nom. Đây là những vấn đề pháp lý khác nhau; việc người cha không hỗ trợ bạn trong thời gian mang thai không đồng nghĩa với việc người đó tự động mất quyền nhận con sau khi bé chào đời.
1. Bạn có thể khởi kiện hoặc yêu cầu giải quyết những vấn đề gì?
Sau khi bé chào đời, nếu người cha không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ hoặc hai bên có tranh chấp, bạn có thể cân nhắc yêu cầu Tòa án giải quyết các vấn đề sau:
- Xác định cha cho con: Nếu người
cha không thừa nhận con hoặc có tranh chấp về quan hệ cha con, có thể yêu
cầu Tòa án xác định cha cho con theo quy định pháp luật.
- Yêu cầu cấp dưỡng cho con: Nếu
người cha được xác định là cha của bé nhưng không thực hiện nghĩa vụ cấp
dưỡng, bạn có thể yêu cầu Tòa án buộc người cha thực hiện nghĩa vụ theo
quy định.
- Yêu cầu giải quyết quyền trực
tiếp nuôi con: Nếu phát sinh tranh chấp về người trực tiếp nuôi dưỡng, người
cha dành con, … thì lúc đó bạn sẽ yêu cầu Tòa án giải quyết quyền trực tiếp
nuôi con, theo đó, Tòa án sẽ xem xét quyền lợi mọi mặt của trẻ và điều kiện
thực tế của các bên để quyết định.
Căn cứ pháp lý chủ yếu gồm Luật Hôn nhân và gia đình 2014, đặc biệt là các quy định về xác định cha, mẹ, con; nghĩa vụ cấp dưỡng và quyền, nghĩa vụ của cha mẹ đối với con.
2. Ba bé không hỗ trợ trong thời gian mang thai có bị xử lý không?
Việc người cha không hỏi han hoặc không hỗ trợ tài chính cho bạn trong thời gian mang thai không tự động làm phát sinh trách nhiệm hình sự hoặc dân sự. Nghĩa vụ cấp dưỡng theo Luật Hôn nhân và gia đình chủ yếu đặt ra đối với người cha, người mẹ đối với con sau khi quan hệ cha con được xác lập, nếu người cha không nhận con hoặc bạn không khởi kiện ra tòa để xác nhận cha cho con thì nghĩa vụ cấp dưỡng theo Luật HNGĐ sẽ không được xem xét đến.
Khoản tiền gia đình bên cha bé tự nguyện hỗ trợ không đương nhiên thay thế nghĩa vụ cấp dưỡng của người cha. Sau khi bé chào đời, bạn có thể yêu cầu người cha thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nếu bạn đã thực hiện thủ tục xác nhận cha cho con.
3. Bạn có thể từ chối cho ba bé nhận con hoặc ngăn gia đình bên nội thăm nom không?
Bạn không thể mặc nhiên ngăn cản việc xác định cha cho con chỉ vì người cha không hỗ trợ bạn khi mang thai. Theo Điều 91 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, người cha có quyền nhận con; nếu có tranh chấp, Tòa án có thể giải quyết việc xác định cha con.
Tuy nhiên:
- Đối với ông bà nội: Quyền và
nghĩa vụ của ông bà đối với cháu được quy định tại Điều 104 Luật Hôn nhân
và gia đình 2014, cụ thể: ông bà nội có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm
sóc, giáo dục cháu, sống mẫu mực và nêu gương tốt cho con cháu.
Tuy nhiên, những quy định này không đồng nghĩa ông bà nội được tự ý quyết định việc nuôi dưỡng hoặc can thiệp vào mọi quyết định của bạn nếu bạn có quyền nuôi dưỡng con do Tòa án xác định.
- Đối với người cha: Nếu quan hệ
cha con được xác lập, người cha có quyền và nghĩa vụ đối với con theo pháp
luật. Việc hạn chế tiếp xúc cần có căn cứ cụ thể, ví dụ như: người cha có
hành vi gây nguy hiểm hoặc xâm hại đến quyền lợi của trẻ, chứ không chỉ vì
mâu thuẫn giữa hai bên cha mẹ.
4. Vì bạn chưa đủ 18 tuổi, có tự làm thủ tục được không?
Việc bạn thể trực tiếp thực hiện hay nhờ cha mẹ, người đại diện hợp pháp nộp đơn, tham gia tố tụng sẽ phụ thuộc vào yêu cầu cụ thể và quy định tương ứng về năng lực hành vi tố tụng dân sự.
Về bằng chứng thì bạn cần cung cấp các tài liệu sau:
- CCCD hoặc giấy tờ tùy thân của
bạn;
- Hồ sơ khám thai, giấy xác nhận
dự sinh;
- Tin nhắn, ghi âm hoặc tài liệu
thể hiện quan hệ giữa hai bên;
- Chứng cứ về việc người cha biết
bạn mang thai và các khoản hỗ trợ đã nhận;
- Tài liệu khác liên quan đến
việc xác định cha cho con, nếu có.
5. Chi phí thuê luật sư là bao nhiêu?
Thù lao luật sư còn phụ thuộc vào phạm vi công việc: tư vấn pháp lý, soạn đơn, hỗ trợ thủ tục xác định cha cho con, yêu cầu cấp dưỡng hay trực tiếp tham gia tố tụng. Vì chưa có hồ sơ cụ thể nên chúng tôi chưa thể xác định mức phí chính xác.
Lưu ý quan trọng: Bạn sinh năm 2009 và người cha sinh năm 2008 nên cần xác định chính xác ngày sinh của hai bên và thời điểm phát sinh quan hệ tình dục. Điều 145 Bộ luật Hình sự có quy định về hành vi quan hệ tình dục với người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi do người đủ 18 tuổi trở lên thực hiện; vì vậy, hiện tại chúng tôi chưa thể kết luận có hay không có trách nhiệm hình sự chỉ dựa vào năm sinh.
Trước mắt, bạn nên ưu tiên chăm sóc sức khỏe thai kỳ và trao đổi với người đại diện hợp pháp để được hỗ trợ bảo vệ quyền lợi của mình và em bé nhé.
Trên đây là ý kiến tư vấn pháp lý của Văn phòng Luật sư Triển Luật dựa trên những thông tin bạn cung cấp. Trong trường hợp còn vướng mắc, cần hỗ trợ trong việc kiểm tra quy định pháp luật hoặc chuẩn bị hồ sơ, bạn có thể liên hệ trụ sở VPLS tại số 213A Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM hoặc gọi điện thoại cho Luật sư Thảo số 0776820693 nhé.
- Xác định cha cho con: Nếu người
cha không thừa nhận con hoặc có tranh chấp về quan hệ cha con, có thể yêu
cầu Tòa án xác định cha cho con theo quy định pháp luật.
-
Đất sử dụng từ năm 1992 không giấy tờ bị thu hồi có được bồi thường không?
Tôi sống trên đất từ năm 1992 nhưng vẫn chưa được cấp sổ đỏ và không có các giấy tờ sử dụng đất liên quan. Bây giờ, UBND thị trấn thu hồi đất và yêu cầu tôi phải tháo dỡ căn nhà hiện tại để phục vụ việc xây dựng cầu. Vậy thì bây giờ ông A có thể được bồi thường gì không.
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Đất sử dụng từ năm 1992 không giấy tờ bị thu hồi có được bồi thường không?
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về Văn phòng Luật sư Triển Luật của chúng tôi. Sau đây là câu trả lời của chúng tôi về câu hỏi của bạn:
- Căn cứ Điều 138 Luật đất đai 2024 thì theo quy định Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất xác nhận không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
- Khoản Điều 95 Luật Đất đai, quy định hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận nhưng đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận thì khi Nhà nước thu hồi đất vẫn được bồi thường về đất.
Trong trường hợp này, Mặc dù bạn sử dụng đất từ năm 1992 đến nay chưa có giấy tờ, nhưng nếu đất sử dụng ổn định, không tranh chấp và đủ điều kiện cấp Sổ đỏ theo quy định của Luật Đất đai 2024, bạn vẫn được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi. Ngoài ra, bạn còn được bồi thường giá trị nhà ở và tài sản gắn liền với đất, hỗ trợ chi phí di chuyển, cũng như được xem xét bố trí tái định cư và các khoản hỗ trợ ổn định đời sống khác. Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi chưa thể tư vấn đầy đủ cho bạn đươc. Bạn có thể cung cấp thêm thông tin để được tư vấn toàn diện hơn từ đó đưa ra phương án giải quyết một cách đầy đủ và tốt nhất cho bạn
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể
-
Mua đất đang thế chấp cần lưu ý gì?
Tôi muốn mua một mảnh đất, tuy nhiên mảnh đất này đang thế chấp tại ngân hàng. Chủ nhà muốn tôi đặt cọc 1 khoản tiền, đến ngày hẹn sẽ ủy quyền toàn bộ để trả nợ ngân hàng và giải chấp. Sau đó sẽ ký chuyển nhượng. Vậy tôi cần lưu ý gì khi mua đất?
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Mua đất đang thế chấp cần lưu ý gì?
1. Về tính hợp pháp của giao dịch
Pháp luật không cấm việc đặt cọc hay chuyển nhượng quyền sử dụng đất đang thế chấp tại ngân hàng. Tuy nhiên, theo Điều 317, 320, 321 Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015, trong thời gian còn thế chấp, bên thế chấp (chủ đất) không được bán, chuyển nhượng tài sản thế chấp nếu không được bên nhận thế chấp (ngân hàng) đồng ý bằng văn bản.
Về hiệu lực của hợp đồng đặt cọc: theo Án lệ số 79/2025/AL của Tòa án nhân dân tối cao, hợp đồng đặt cọc đối với đất đang thế chấp vẫn có hiệu lực pháp lý, kể cả khi bên mua đã biết rõ tình trạng thế chấp tại thời điểm đặt cọc, miễn là việc đặt cọc là tự nguyện. Tuy nhiên, hợp đồng chuyển nhượng chính thức (công chứng, sang tên) chỉ thực hiện được sau khi tài sản đã được giải chấp (xóa đăng ký thế chấp) hoặc có văn bản đồng ý của ngân hàng, theo điều kiện chuyển nhượng quyền sử dụng đất quy định tại Điều 45 Luật Đất đai 2024.
2. Rủi ro lớn nhất và cách phòng ngừa
Rủi ro chính của giao dịch này là: bạn đặt cọc một khoản tiền, nhưng việc giải chấp (trả hết nợ ngân hàng, xóa đăng ký thế chấp) lại phụ thuộc vào thiện chí và năng lực tài chính của bên bán. Nếu bên bán không trả được nợ, sử dụng tiền cọc sai mục đích, hoặc phát sinh tranh chấp (nợ quá hạn, bị xử lý tài sản bảo đảm, tài sản còn bảo đảm cho nghĩa vụ khác...), bạn có thể gặp khó khăn khi đòi lại tiền hoặc buộc bên bán tiếp tục thực hiện hợp đồng.
● Yêu cầu bên bán cung cấp thông tin cụ thể về khoản vay: ngân hàng nào, số tiền nợ gốc và lãi còn lại, có đang quá hạn hay không; nếu được bên bán đồng ý, nên liên hệ trực tiếp ngân hàng để xác minh thông tin này.
● Đề nghị thực hiện theo thỏa thuận ba bên (bên mua – bên bán – ngân hàng): tiền đặt cọc/tiền thanh toán nên được chuyển trực tiếp vào tài khoản vay để tất toán khoản vay, thay vì chuyển thẳng cho chủ đất rồi chờ họ tự đi trả nợ. Nhiều ngân hàng hiện có quy trình hỗ trợ giao dịch ba bên này.
3. Về việc “ủy quyền toàn bộ để trả nợ và giải chấp”
Đây là điểm chưa thể đánh giá chắc chắn nếu không biết rõ nội dung cụ thể của văn bản ủy quyền mà bên bán dự định lập: ủy quyền cho ai, phạm vi ủy quyền là gì (chỉ ủy quyền nộp tiền trả nợ và nhận giấy tờ giải chấp, hay ủy quyền luôn việc định đoạt, ký kết các giao dịch liên quan đến tài sản). Nếu phạm vi ủy quyền không rõ ràng hoặc không đủ, giao dịch có thể bị đình trệ giữa chừng.
Một điểm cần lưu ý rõ: giấy ủy quyền không làm bạn trở thành chủ sử dụng đất. Việc chuyển quyền sử dụng đất chỉ có hiệu lực khi hai bên ký hợp đồng chuyển nhượng được công chứng và đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai (Điều 133 Luật Đất đai 2024). Do đó, “ủy quyền toàn bộ” không thể thay thế cho việc ký hợp đồng chuyển nhượng chính thức sau khi giải chấp.
4. Các bước nên thực hiện
● Kiểm tra pháp lý thửa đất: xem Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (ghi chú đang thế chấp tại ngân hàng nào), tình trạng quy hoạch, tranh chấp (có thể hỏi tại UBND cấp xã nơi có đất).
● Lập hợp đồng đặt cọc bằng văn bản, công chứng, ghi rõ số tiền cọc, phương thức chuyển tiền (ưu tiên chuyển thẳng vào tài khoản trả nợ ngân hàng hoặc có xác nhận của ngân hàng), thời hạn giải chấp và điều khoản phạt cọc.
● Theo dõi quá trình giải chấp: yêu cầu bên bán/ngân hàng cung cấp văn bản xác nhận giải chấp, kiểm tra thông tin xóa đăng ký thế chấp tại Văn phòng đăng ký đất đai trước khi ký hợp đồng chuyển nhượng chính thức.
● Chỉ thanh toán phần tiền còn lại và ký hợp đồng chuyển nhượng chính thức sau khi đã xác nhận tài sản được giải chấp hoàn toàn.
Để tư vấn chính xác và sát với vụ việc hơn, VPLS cần bạn cung cấp thêm: thông tin cụ thể về khoản vay (ngân hàng nào, số tiền nợ còn lại); thông tin về mảnh đất (vị trí, diện tích, hiện trạng giấy tờ); và nội dung dự kiến của văn bản ủy quyền mà bên bán đưa ra (nếu có).
Trên đây là ý kiến tư vấn pháp lý của Văn phòng Luật sư Triển Luật dựa trên những thông tin bạn cung cấp. Trong trường hợp còn vướng mắc, cần hỗ trợ trong việc kiểm tra quy định pháp luật hoặc chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo đơn từ, bạn có thể liên hệ trụ sở VPLS tại số 213A Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM hoặc gọi điện thoại cho Luật sư Thảo theo số 0776820693 nhé.
-
Về lĩnh vực đất đai
Luật sư cho mình hỏi: mình có bán lô đất trong hợp đồng ghi 5x30, tổng diện tích là 150m². Nhưng vì bìa cũ nên giờ phải thay đổi thông số và cấp bìa mới. Bìa mới được cấp lại sau khi đã trừ mốc lộ giới lại còn có đường chỉ đứt, (không liền) ghi là "chỉ giới QH đường giao thông 3,78m". Nhưng phần tách ra bìa cho người ta vẫn là 149,5m². Giờ họ nói phải trừ phần 3,78m kia ra thì diện tích ko đủ như trong hợp đồng. Vậy xin hỏi Luật sư. 1. Phần trích lục mới tôi làm cho họ diện tích là 149,5m² có phù hợp với hợp đồng đặt cọc không (dù thiếu mấy phân là do đo đạc). 2. Nếu họ kiện tôi ra toà vì sai hợp đồng thì tôi phải làm gì? Xin cảm ơn Luật sư.
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Về lĩnh vực đất đai
Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho VPLS Triển Luật, đối với câu hỏi của bạn, VPLS Triển
Luật xin phản hồi như sau:
Với dữ liệu bạn cung cấp, chưa thể kết luận chắc chắn bạn vi phạm hợp đồng hay bên mua có quyền yêu cầu hủy hợp đồng, vì cần xem trực tiếp:
· Hợp đồng đặt cọc/hợp đồng chuyển nhượng;
· Giấy chứng nhận cũ và mới;
· Bản trích đo địa chính, sơ đồ thửa đất;
· Vị trí chính xác của đường “chỉ giới quy hoạch đường giao thông 3,78 m”;
· Thỏa thuận về việc diện tích thực tế có thể sai lệch khi đo đạc.
Tuy nhiên, có thể phân tích như sau:
1. Diện tích 149,5 m² có phù hợp với hợp đồng ghi 5 m x 30 m không?
Hợp đồng của bạn ghi 5 m x 30 m, tổng diện tích 150 m², trong khi Giấy chứng nhận mới và phần tách thửa ghi 149,5 m². Như vậy, diện tích bị thiếu là:
150 m² - 149,5 m² = 0,5 m²;
Tỷ lệ thiếu khoảng 0,33% so với diện tích thỏa thuận.
Theo Điều 502 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, hợp đồng về quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và việc thực hiện hợp đồng phải đúng trình tự, thủ tục pháp luật đất đai.
Ngoài ra, khoản 2 Điều 46 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 Luật Kinh doanh bất động sản số 29/2023/QH15 quy định hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong dự án bất động sản phải thể hiện các thông tin về diện tích, vị trí, số hiệu, ranh giới và tình trạng thửa đất.
Vì vậy, cần phân biệt hai trường hợp:
Trường hợp 1: Hợp đồng chỉ ghi diện tích dự kiến và có thỏa thuận sai số
Nếu hợp đồng có điều khoản như:
- Diện tích thực tế được xác định theo kết quả đo đạc;
- Diện tích trên Giấy chứng nhận mới là căn cứ cuối cùng;
- Cho phép sai số do đo đạc;
Giá chuyển nhượng được tính theo thửa đất thực tế hoặc hai bên đã biết có phần đất quy hoạch, chỉ giới giao thông; thì diện tích 149,5 m² có thể được xem là phù hợp, nhất là khi phần thiếu 0,5 m² là do đo đạc thực tế và các bên vẫn nhận chuyển nhượng theo thửa đất, ranh giới đã được xác định.
Tuy nhiên, điều này còn phụ thuộc nội dung cụ thể của hợp đồng và việc bên mua có biết, đồng ý với diện tích thực tế 149,5 m² hay không.
Trường hợp 2: Hợp đồng cam kết rõ phải giao đủ 150 m² và kích thước 5 m x 30 m
Nếu hợp đồng thể hiện rõ bên bán phải giao thửa đất có:
- Diện tích chính xác 150 m²;
- Chiều ngang 5 m;
- Chiều dài 30 m;
- Không có điều khoản về sai số hoặc điều chỉnh theo đo đạc; thì việc Giấy chứng nhận mới chỉ còn 149,5 m² có thể bị xem là giao thiếu diện tích so với thỏa thuận. Theo khoản 2 Điều 437 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, trường hợp bên bán giao tài sản ít hơn số lượng đã thỏa thuận, bên mua có thể:
- Nhận phần đã giao và yêu cầu giao tiếp phần còn thiếu;
- Nhận phần đã giao và yêu cầu bồi thường thiệt hại;
- Hủy bỏ hợp đồng và yêu cầu bồi thường nếu việc giao thiếu làm cho bên mua không đạt được mục đích giao kết hợp đồng.
- Quy định này áp dụng trực tiếp cho hợp đồng mua bán tài sản; đối với chuyển nhượng quyền sử dụng đất, Tòa án sẽ xem xét cùng với nội dung hợp đồng, tình trạng pháp lý của thửa đất và quy định tại Điều 502 Bộ luật Dân sự.
Tuy nhiên, thiếu 0,5 m² không đương nhiên dẫn đến việc hợp đồng bị hủy. Tòa án còn phải xem xét:
- Phần thiếu có làm thay đổi mục đích sử dụng đất không;
- Có làm thửa đất không đủ điều kiện xây dựng hoặc tách thửa không;
- Bên mua có thực sự bị thiệt hại không;
- Hai bên có thể điều chỉnh giá hoặc khắc phục được hay không;
- Việc thiếu diện tích là do lỗi của bạn hay do sai số kỹ thuật, thay đổi hồ sơ địa chính hoặc phần đất phải dành cho quy hoạch.
2. Đường đứt ghi “chỉ giới QH đường giao thông 3,78 m” có đồng nghĩa phải trừ 3,78 m² hoặc 3,78 m chiều rộng không?
Không thể chỉ căn cứ vào dòng ghi “chỉ giới QH đường giao thông 3,78 m” để kết luận phải trừ toàn bộ 3,78 m khỏi diện tích chuyển nhượng.
Theo Điều 33 Thông tư 10/2024/TT-BTNMT Thông tư 10/2024/TT-BTNMT, thông tin về thửa đất trên Giấy chứng nhận bao gồm diện tích, loại đất, thời hạn sử dụng, hình thức sử dụng và các thông tin liên quan; những thông tin này còn được thể hiện tại mã QR của Giấy chứng nhận.
Theo điểm b khoản 2 Điều 13 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT Thông tư 26/2024/TT-BTNMT, khi xác định ranh giới thửa đất, cơ quan đo đạc phải căn cứ vào hiện trạng quản lý, sử dụng đất, sự thỏa thuận của những người liên quan và các giấy tờ về quyền sử dụng đất, trong đó có thể căn cứ vào tọa độ, kích thước cạnh hoặc khoảng cách thể hiện trên giấy tờ.
Do đó, cần xác định cụ thể:
- Đường chỉ giới đó có nằm bên trong diện tích 149,5 m² đã cấp hay không;
- “3,78 m” là khoảng cách quy hoạch từ mốc nào đến mốc nào;
- Phần chỉ giới đó có bị trừ khỏi diện tích được cấp Giấy chứng nhận hay chỉ là thông tin hạn chế quy hoạch;
- Hợp đồng đặt cọc ghi bán toàn bộ thửa đất theo Giấy chứng nhận hay cam kết riêng về kích thước 5 m x 30 m;
- Bên mua có được thông báo trước về chỉ giới quy hoạch hay không.
Bạn nên yêu cầu cơ quan đo đạc hoặc cơ quan có chức năng quản lý đất đai cấp xã/cấp tỉnh lập văn bản xác nhận, sơ đồ hoặc bản trích đo thể hiện rõ diện tích thực tế, ranh giới thửa đất và phần chỉ giới quy hoạch. Không nên tự giải thích “3,78 m” là phải trừ 3,78 m khỏi chiều dài hoặc chiều ngang khi chưa có bản vẽ kỹ thuật.
3. Bên mua có thể kiện bạn không?
Bên mua có quyền khởi kiện nếu cho rằng bạn không thực hiện đúng hợp đồng. Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13, thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 03 năm kể từ ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm.
Nếu tranh chấp liên quan trực tiếp đến bất động sản, điểm c khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 quy định Tòa án nơi có bất động sản có thẩm quyền giải quyết.
Tuy nhiên, bên mua phải chứng minh được:
- Hợp đồng ghi nhận chính xác 150 m² hoặc kích thước 5 m x 30 m;
- Bạn đã cam kết giao đủ diện tích đó;
- Diện tích 149,5 m² không đáp ứng thỏa thuận;
- Có thiệt hại hoặc căn cứ để yêu cầu hủy, chấm dứt hợp đồng, phạt cọc hoặc bồi thường.
4. Nếu bị kiện, bạn nên làm gì?
Bước 1: Kiểm tra bản chất giấy tờ
Bạn cần xác định văn bản đã ký là:
- Hợp đồng đặt cọc để bảo đảm ký hợp đồng chuyển nhượng; hay
- Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất; hay
- Giấy viết tay thể hiện đồng thời việc đặt cọc và thỏa thuận mua bán.
Theo Điều 328 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13 Bộ luật Dân sự số 91/2015/QH13:
“Đặt cọc là việc một bên […] giao cho bên kia một khoản tiền […] để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.”
Nếu chỉ là hợp đồng đặt cọc, tranh chấp trước hết sẽ tập trung vào việc bạn có sẵn sàng ký hợp đồng chuyển nhượng và giao đúng tài sản đã thỏa thuận hay không.
Bước 2: Thu thập chứng cứ
Bạn nên chuẩn bị:
- Hợp đồng đặt cọc;
- Hợp đồng chuyển nhượng, nếu đã ký;
- Giấy chứng nhận cũ và mới;
- Bản trích đo, trích lục địa chính;
- Hồ sơ tách thửa;
- Văn bản thể hiện chỉ giới quy hoạch;
- Tin nhắn, ghi âm, biên bản bàn giao;
- Chứng cứ bên mua đã biết về diện tích 149,5 m² hoặc chỉ giới quy hoạch;
- Chứng cứ chứng minh việc thiếu 0,5 m² là do đo đạc khách quan, không phải cố ý giao thiếu;
- Chứng từ về tiền đã nhận, tiền đã hoàn trả hoặc các khoản chi phí liên quan.
Bước 3: Chủ động đề nghị phương án giải quyết
- Nếu thực tế chỉ thiếu 0,5 m² và bên mua vẫn có thể sử dụng thửa đất bình thường, bạn có thể đề nghị:
- Đo đạc lại bằng đơn vị có chức năng;
- Lập biên bản xác nhận diện tích thực tế;
- Điều chỉnh giá tương ứng với 0,5 m² nếu hai bên thống nhất;
- Ký phụ lục hợp đồng ghi nhận diện tích thực tế 149,5 m²;
- Xác nhận việc bên mua tiếp tục nhận chuyển nhượng và không khiếu nại về sai số này.
- Không nên tự ý sửa hợp đồng hoặc yêu cầu bên mua ký giấy từ bỏ quyền khi chưa có sự thỏa thuận rõ ràng.
Bước 4: Nếu Tòa án gửi thông báo
Theo Điều 199 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13 Bộ luật Tố tụng dân sự số 92/2015/QH13, bị đơn phải nộp cho Tòa án văn bản trình bày ý kiến và tài liệu, chứng cứ trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được thông báo; trường hợp có lý do chính đáng có thể đề nghị gia hạn nhưng thời gian gia hạn không quá 15 ngày.
Bạn cần nộp văn bản thể hiện rõ:
- Bạn không thừa nhận vi phạm nếu chưa có kết quả đo đạc, xác định chỉ giới;
- Diện tích trên Giấy chứng nhận mới là 149,5 m²;
- Việc cấp giấy và tách thửa được cơ quan có thẩm quyền thực hiện;
- Phần chênh lệch 0,5 m² xuất phát từ đo đạc hoặc điều chỉnh hồ sơ;
- Bên mua đã biết hoặc phải biết tình trạng pháp lý của thửa đất, nếu có căn cứ chứng minh;
- Bạn đề nghị Tòa án xem xét bản gốc hồ sơ địa chính và trưng cầu đo đạc, định giá nếu cần.
- Nếu bên mua yêu cầu phạt cọc hoặc hủy hợp đồng, bạn cần trình bày rõ mình có từ chối giao đất, từ chối ký công chứng hoặc không thực hiện nghĩa vụ hay không. Theo khoản 2 Điều 328 Bộ luật Dân sự, nếu bên nhận đặt cọc từ chối giao kết hoặc thực hiện hợp đồng thì về nguyên tắc có thể phải trả lại tiền cọc và một khoản tương đương, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề mà bạn yêu cầu. Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
-
Quan hệ tình dục với người dưới 16 tuổi có đi tù không
Em muốn hỏi về trường hợp là năm em 15 tuổi có quan hệ tình dục với bạn trai 16 tuổi và em đã có thai, cả hai đều tự nguyện. Nhưng gia đình bạn trai không nhận thai và có ngôn ngừ làm ảnh hưởng đến danh dự em thì trong trường hợp này bạn trai có đi tù không ạ?
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Quan hệ tình dục với người dưới 16 tuổi có đi tù không
- Quan hệ tình dục với người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi vì tội này áp dụng đối với người từ đủ 18 tuổi trở lên. Tuy nhiên, cơ quan có thẩm quyền vẫn phải xem xét đầy đủ độ tuổi của hai bên, diễn biến sự việc, mức độ tự nguyện và các tình tiết thực tế khác để xác định chính xác trách nhiệm pháp lý.
- Việc gia đình bạn trai không nhận thai không làm phát sinh trách nhiệm hình sự đối với bạn trai. Tuy nhiên, bạn có quyền yêu cầu Tòa án xác định bạn trai là cha của con và yêu cầu người cha thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định pháp luật.
- Nếu gia đình bạn trai có hành vi xúc phạm, bịa đặt hoặc vu khống, làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm của bạn thì tùy tính chất, mức độ có thể bị xử lý theo quy định pháp luật. Bạn nên lưu giữ các chứng cứ như tin nhắn, hình ảnh, video, bản ghi âm hoặc người làm chứng và có thể gửi đơn đến cơ quan Công an có thẩm quyền để được xem xét, giải quyết.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần báo giá dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, Tp. Hồ Chí Minh, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
-
tài sản hôn nhân
Trước khi kết hôn bố mẹ chồng e cho chồng e 2 miếng đất và sau đó sang tên cho chồng em theo hình thức cho tặng . Sau đó chúng em kết hôn,chồng em làm nhà trên 1 miếng đất và em có bỏ tiền xây cùng và miếng còn lại em đem xây nhà trọ bằng tiền của em gửi cho(em làm việc ở nước ngoài) và chồng em cờ bạc nên em trả nợ cho rất nhiều nên chồng em đã chuyển nhượng 1 miếng đất nhà trọ đứng tên riêng của e theo hình thức cho tặng ,còn miếng nhà ở đứng tên chung 2 vợ chồng nhưng đã thế chấp vay ngân hàng lấy tiền trả nợ cho anh í .Vậy e có 2 câu hỏi muốn hỏi nhờ anh chị giải thích giúp e với ! 1.Miếng đất đứng tên chung 2 vợ ck đang vay thế chấp ngân hàng giờ chồng e muốn sang tên 1 mình em nốt để e gánh trả nợ 10 năm còn lại vì anh í hết khả năng trả nợ thì làm cách nào để có thể thay đổi tên 1 mình em chủ sở hữu miếng đất đó riêng khi sổ đỏ vẫn trong ngân hàng ?Và khi làm giấy tờ ck em có phải kí từ chối tài sản luôn ko ạ? 2. Miếng nhà trọ thứ 2 em đã đứng tên riêng nhưng bọn em chưa kí từ chối tài sản chỉ sang tên bìa cho e sau 2 lần làm cho tặng( lần 1 đứng tên chung,lần 2 cho nốt phần còn lại) thì miếng đất này e có được toàn quyền sử dụng riêng như mua bán ,cho tặng mà không cần có chữ kí của ck ko ạ? trường hợp chồng e vẫn hư đốn cờ bạc gái gú nếu ly hôn thì miếng đất này em có được tòa xử e được quyền sử dụng riêng không hay vẫn phải chia cho ck em ạ ? Em cảm ơn !
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
tài sản hôn nhân
Chào bạn, về vấn đề bạn đề cập nêu trên, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn như sau:
1. Thửa đất đang đứng tên chung và thế chấp ngân hàng:
- Muốn chuyển sang chỉ đứng tên bạn thì cần có sự đồng ý của ngân hàng do tài sản đang được thế chấp. Vợ chồng có thể thực hiện thủ tục chuyển phần quyền của chồng cho bạn và đăng ký biến động theo quy định. Không nên chỉ lập văn bản “từ chối tài sản”, vì văn bản này không thay thế thủ tục chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng đất.
- Trường hợp ngân hàng không đồng ý cho chuyển quyền khi tài sản đang thế chấp, vợ chồng có thể thực hiện thủ tục giải chấp, sau đó làm thủ tục tặng cho/chuyển nhượng phần quyền của chồng cho bạn để bạn đứng tên riêng. Việc này phải/nên thực hiện cùng lúc trong ngày để đảm bảo hạn chế rủi ro khi bạn xuất tiền.
2. Mảnh đất nhà trọ hiện chỉ đứng tên bạn:
- Nếu hợp đồng tặng cho thể hiện rõ chồng tặng cho riêng bạn và Giấy chứng nhận hiện chỉ đứng tên bạn thì có cơ sở xác định đây là tài sản riêng của bạn. Khi đó, về nguyên tắc, bạn có quyền tự mình bán, tặng cho hoặc định đoạt tài sản mà không cần chữ ký của chồng.
- Trường hợp ly hôn, nếu bạn chứng minh được đây là tài sản riêng được chồng tặng cho riêng thì tài sản này không được đưa vào khối tài sản chung để chia.
- Lưu ý: Không bắt buộc phải có văn bản “từ chối tài sản” của chồng nếu hợp đồng tặng cho đã thể hiện rõ ý chí tặng cho riêng bạn. Tuy nhiên, cần xem xét cụ thể nội dung các hợp đồng tặng cho và hồ sơ sang tên để có kết luận chính xác.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần báo giá dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, Tp. Hồ Chí Minh, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
-
Hỏi về đất đai
Cho e hỏi chút ạ.nhà e và nhà a trai mỗi người có 100 mét vuông đấy nhưng chú e cho mỗi người thêm 1 mét ngang và 20 mét dọc.và năm sau e muốn xây nhà nhưng đất của e lại k nằm cạnh đấy nhà chú.mà bị vướng đấy của a trai nằm cạnh đất của chú.giờ chú e cho z e xây nhà nếu lấy đất chú e cho thì lại thành vào đất cả a trai.vì 3 mảnh đất sát nhau.đất của a trai e nằm giữa đất của e và chú e.bây giờ e phải làm gì để có thể nhận được đất của chú để xây nhà ạ.
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Hỏi về đất đai
Theo thông tin bạn cung cấp, đây thực chất là vấn đề về vị trí, ranh giới thửa đất và tính pháp lý của việc tặng cho đất giữa người thân, cần giải quyết qua hai bước: (1) thống nhất lại vị trí/ranh giới phần đất được tặng cho giữa ba bên (chú, anh trai, bạn) sao cho mỗi người có một thửa đất liền mạch, phù hợp để xây dựng; (2) thực hiện đúng thủ tục pháp lý về tặng cho quyền sử dụng đất và tách/hợp thửa để được công nhận, cấp giấy chứng nhận.
1. Về tính pháp lý của việc chú tặng cho đất
Theo Điều 459 Bộ luật Dân sự 2015 và quy định của Luật Đất đai 2024, việc tặng cho quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản, có công chứng hoặc chứng thực, và phải đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai thì người nhận mới được pháp luật công nhận quyền sử dụng hợp pháp (được đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất). Nếu việc “cho” của chú hiện mới chỉ là thỏa thuận miệng giữa người thân, về mặt pháp lý chưa có giá trị xác lập quyền sử dụng đất cho bạn.
Trước khi tính đến việc xây nhà, bạn nên đề nghị chú và gia đình thống nhất, lập Văn bản tặng cho quyền sử dụng đất, công chứng hoặc chứng thực, sau đó làm thủ tục đăng ký biến động đất đai (tách thửa đối với phần diện tích được tặng, sang tên) tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.
2. Về việc vị trí đất chú cho không liền kề, bị đất anh trai chắn ở giữa
Phần đất chú cho bạn (1 mét ngang x 20 mét dọc, tương đương 20m²) có chiều ngang rất nhỏ, nhiều khả năng không đáp ứng điều kiện về diện tích, kích thước tối thiểu để tách thành một thửa đất độc lập, được cấp Giấy chứng nhận riêng và cấp phép xây dựng riêng (diện tích, kích thước tối thiểu tách thửa do UBND cấp tỉnh quy định cụ thể theo từng địa phương, căn cứ Điều 220 Luật Đất đai 2024). Trên thực tế, một dải đất nhỏ, hẹp như vậy thường chỉ có giá trị sử dụng khi được hợp thửa (gộp) vào một thửa đất liền kề đã có, chứ khó có thể đứng độc lập để xây nhà.
Vì đất của bạn không liền kề trực tiếp với phần đất chú cho (do đất anh trai nằm ở giữa), về bản chất bạn chưa thể sử dụng phần đất đó để xây nhà nếu không giải quyết được vấn đề vị trí. Hướng xử lý phù hợp là:
● Thỏa thuận hoán đổi vị trí phần đất được tặng cho giữa bạn và anh trai: nếu phần chú cho anh trai lại nằm liền kề với đất của bạn (hoặc ngược lại), hai anh em có thể thỏa thuận hoán đổi phần diện tích tương ứng để mỗi người có một thửa đất liền mạch, phù hợp với vị trí đất gốc của mình. Việc hoán đổi cần lập thành văn bản (hợp đồng chuyển nhượng hoặc tặng cho giữa hai anh em đối với phần diện tích hoán đổi), công chứng và đăng ký biến động như một giao dịch chuyển quyền sử dụng đất thông thường.
● Nếu không hoán đổi được, có thể đề nghị chú xem xét điều chỉnh lại vị trí phần đất cho bạn ngay từ đầu, trước khi làm thủ tục tặng cho chính thức, sao cho phần đất cho bạn liền kề trực tiếp với thửa đất 100m² hiện có của bạn.
3. Nếu không đạt được thỏa thuận giữa ba bên
Trường hợp anh trai không đồng ý hoán đổi hoặc phát sinh tranh chấp về ranh giới, mốc giới sử dụng đất, theo Điều 235 Luật Đất đai 2024, tranh chấp đất đai giữa những người sử dụng đất liền kề bắt buộc phải được hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất trước khi có thể khởi kiện ra Tòa án hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền giải quyết. Nếu hòa giải không thành, bạn có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu xác định ranh giới sử dụng đất hợp lý giữa các thửa, bảo đảm quyền lợi của bạn đối với phần đất chú đã cho.
Về vấn đề hỗ trợ pháp lý, Văn phòng luật sư chúng tôi có thể hỗ trợ:
● Tư vấn, soạn thảo Văn bản tặng cho/hoán đổi quyền sử dụng đất giữa các bên;
● Hỗ trợ kiểm tra điều kiện tách thửa, hợp thửa theo quy định của địa phương;
● Đại diện làm việc với chú, anh trai và cơ quan đăng ký đất đai để hoàn tất thủ tục;
● Hòa giải hoặc đại diện khởi kiện nếu phát sinh tranh chấp về ranh giới sử dụng đất.
Tuy nhiên, để tư vấn chính xác và sát với vụ việc hơn, VPLS cần bạn cung cấp thêm: sơ đồ hoặc vị trí thực tế của ba thửa đất (đất chú, đất anh trai, đất bạn); hiện trạng giấy tờ pháp lý của từng thửa đất (đã có Giấy chứng nhận hay chưa, đang đứng tên ai); và quy định về diện tích, kích thước tối thiểu tách thửa tại địa phương nơi có đất.
Trên đây là ý kiến tư vấn pháp lý của Văn phòng luật sư Triển Luật dựa trên những thông tin bạn cung cấp. Trong trường hợp còn vướng mắc, cần hỗ trợ trong việc kiểm tra quy định pháp luật hoặc chuẩn bị hồ sơ, soạn thảo đơn từ, bạn có thể liên hệ trụ sở VPLS tại số 213A Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM hoặc gọi điện thoại cho Luật sư Thảo theo số 0776820693 nhé.
-
Quyền thừa kế và các giấy tờ pháp lý
Kính gởi Luật sư Mẹ chúng tôi có 2 người con. Em trai tôi và tôi. Mẹ tôi vừa qua đời nhưng em trai tôi đã cất dấu hết giấy tờ sở hữu căn nhà mà mẹ tôi để lại vì tôi sinh sống ở nước ngoài nên xin luật sư vui lòng chỉ bảo cách ngăn chặn việc chuyển nhượng quyền sở hữu và bán căn nhà mà chúng tôi đồng sở hữu bởi vì việc làm đồng sở hữu chưa được tiến hành và mẹ chúng tôi không để lại di chúc việc ngăn chặn mua bán chuyển nhượng như thế nào thì có hiệu quả trong luật định của Việt nam. Luật sư xin vui lòng giải thích giúp cho chúng tôi được hiểu rõ. Gia đình chúng tôi vô cùng luật sư. Kính Thư NGUYEN BÍCH THỦY
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Quyền thừa kế và các giấy tờ pháp lý
Chào bạn, về vấn đề bạn đề cập nêu trên, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn như sau:
- Việc bạn đang sinh sống ở nước ngoài không làm mất quyền thừa kế của bạn. Việc chưa thực hiện thủ tục khai nhận/phân chia di sản và chưa đăng ký đồng sở hữu không có nghĩa là em bạn đương nhiên được toàn quyền định đoạt căn nhà.
- Đặc biệt, việc em bạn đang giữ Giấy chứng nhận không đồng nghĩa với việc em bạn có quyền tự ý bán toàn bộ căn nhà. Việc chuyển nhượng nhà đất phải đáp ứng các điều kiện và thủ tục đăng ký theo pháp luật đất đai hiện hành.
- Để chủ động ngăn chặn việc chuyển nhượng, bạn có thể thực hiện các bước sau:
1. Xác định và thu thập thông tin pháp lý về căn nhà
- Nếu bạn không giữ bản chính Giấy chứng nhận, cần tìm thông tin về số Giấy chứng nhận, thửa đất, địa chỉ nhà đất, người đang đứng tên trên Giấy chứng nhận.
- Có thể thực hiện thủ tục xin cung cấp thông tin đất đai, hồ sơ liên quan tại cơ quan đăng ký đất đai có thẩm quyền.
2. Thực hiện thủ tục khai nhận hoặc phân chia di sản thừa kế
- Do mẹ không để lại di chúc, cần xác định đầy đủ những người thuộc hàng thừa kế của mẹ. Không nên để em bạn tự mình thực hiện thủ tục sang tên toàn bộ căn nhà.
- Nếu bạn và em bạn thống nhất được việc phân chia thì có thể thực hiện thủ tục khai nhận/phân chia di sản theo quy định.
- Nếu em bạn không hợp tác hoặc có dấu hiệu muốn bán nhà thì bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết tranh chấp thừa kế và xác định quyền của từng người đối với di sản.
3. Nếu có nguy cơ người em bán nhà, có thể yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời
- Trong trường hợp đã có tranh chấp và có căn cứ cho rằng tài sản có nguy cơ bị chuyển dịch, tẩu tán, bạn có thể cân nhắc yêu cầu Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời phù hợp, chẳng hạn biện pháp cấm chuyển dịch quyền về tài sản đang tranh chấp, tùy tình trạng cụ thể của vụ việc.
- Đây là biện pháp có tính chất tố tụng và cần thực hiện đúng điều kiện, thủ tục của Bộ luật Tố tụng dân sự.
4. Nếu em bạn đã ký hợp đồng bán hoặc đang làm thủ tục sang tên
- Bạn cần thông báo ngay cho cơ quan công chứng và cơ quan đăng ký đất đai có liên quan về việc căn nhà đang là di sản chưa được phân chia và đang có tranh chấp, đồng thời thực hiện thủ tục khởi kiện/yêu cầu Tòa án nếu cần thiết.
- Không nên chỉ gửi một văn bản thông báo rồi chờ xử lý, bởi nếu có nguy cơ tài sản bị chuyển dịch thì cần đồng thời thực hiện biện pháp pháp lý phù hợp tại Tòa án.
- Ngoài ra, nếu bạn đang ở nước ngoài thì bạn vẫn có thể thực hiện thủ tục thông qua người đại diện theo ủy quyền tại Việt Nam trong phạm vi pháp luật cho phép.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần báo giá dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, Tp. Hồ Chí Minh, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
-
Công chứng di chúc
Anh/Chị cho em hỏi, gia đình Ông bà em có 5 người con ( 2 trai 3 gái). Hiện tài Bà và đứa con trai đầu đã mất. Giờ Ông muốn viết di chúc để lại đất cho con trai thứ 2.Nhờ Luật sư đại diện pháp Luật làm và công chứng thì chi phí như thế nào ạ. Và Ông viết di chúc có cần chữ ký của các con không ạ. Em cảm ơn.
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
Công chứng di chúc
Chào bạn, về vấn đề bạn đề cập nêu trên, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn như sau:
- Nếu phần đất thuộc quyền sử dụng, sở hữu hợp pháp của ông thì ông có quyền tự mình lập di chúc để lại cho người con trai thứ 2. Không cần chữ ký hoặc sự đồng ý của các con còn lại.
- Tuy nhiên, do bà đã mất nên trước khi lập di chúc cần kiểm tra nguồn gốc đất và xác định đây là tài sản riêng của ông hay tài sản chung của ông bà. Nếu là tài sản chung thì cần xác định phần tài sản của bà đã trở thành di sản thừa kế và xử lý phần này riêng.
- Để hạn chế tranh chấp về sau, ông nên lập di chúc tại Văn phòng công chứng. Ông phải trực tiếp lập và ký di chúc trong tình trạng minh mẫn, tự nguyện.
- Về chi phí, nếu chỉ công chứng di chúc thì có phí công chứng theo quy định. Trường hợp nhờ Luật sư tư vấn, kiểm tra hồ sơ, soạn dự thảo di chúc và hỗ trợ thực hiện thủ tục thì sẽ có thêm phí dịch vụ Luật sư. Bạn có thể cung cấp thêm thông tin về tài sản và một số giấy tờ liên quan để chúng tôi có thể tư vấn cụ thể hồ sơ và dự kiến chi phí.
Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần báo giá dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, Tp. Hồ Chí Minh, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể
-
bảo lãnh
Hiện tại em có bị công an triệu tập vì tội làm giả bằng đại học (nhưng chưa sử dụng) và đã giao nộp cho điều tra viên trước đó và em cũng đã rất thành khẩn khai báo với điều tra viên khi lấy lời khai. Em đã đủ 18 tuổi nhưng điều tra viên nói là cần có người nhà kí bão lãnh, em thì không muốn cho người nhà lo lắng nên anh/chị cho em hỏi là khi đi có nhất thiết phải có người nhà đi theo không ạ.
Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời
bảo lãnh
Hoặc là thời điểm bạn phạm tội thì bạn chưa đủ 18 tuổi. Nên theo luật bắt buộc phải có người bảo lãnh/giám hộ. Hoặc họ muốn cho bạn về (tại ngoại) thì cần có người bảo lãnh để ký hồ sơ, cam kết với họ các nội dung về việc bảo lãnh tại ngoại.
Nên buộc phải có người thân (cha/mẹ/vợ) rồi bạn.
Tks
