iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          }

          Hồ Ngọc Hiền Thảo

          Tổng cộng: 1043

          Hồ Ngọc Hiền Thảo
          Gọi 0776820693
          • Đăng bài lên mạng chửi bới người khác

            Em nhờ anh chị tư vấn về việc người quen đăng bài lên mạng và hội nhóm chửi bới xúc phạm danh dự ạ. Chuyện là 6 tháng trước bạn em có đăng bài dài lên mạng chửi em là lừa đảo, lừa đảo 600triu, cưới chui và lăng nhăng …. Lời lẽ thô tục và nhục mạ em (trong khi chỉ chửi mà không có bằng chứng) vì mọi chuyện đều sai sự thật. Từ tháng 9 em nhiều lần gửi tin và công khai yêu cầu xóa bài nhưng họ vẫn không xóa, cách đây 4 ngày họ đăng lên cộng đồng hơn 3 nghìn người tại nơi em sống (h mọi người bình luận xôm) Bạn ấy đã kết hôn sang Hàn Em muốn hỏi việc này theo quy định của pháp luật Vn thì em nên làm gì ạ? Em ở Tân Phú, Thành phố Hồ Chí Minh

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 26/03/2026

            Đăng bài lên mạng chửi bới người khác

            Tình huống trên cho thấy có dấu hiệu xâm phạm danh dự, nhân phẩm và đưa thông tin sai sự thật trên mạng xã hội, đặc biệt khi nội dung được lan truyền trong cộng đồng đông người và đã được yêu cầu gỡ bỏ nhưng không được thực hiện.


            Theo khoản 1 Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015, danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ. Người bị xâm phạm có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền can thiệp để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của mình.

            Theo đó, bạn nên thực hiện ngay các bước sau:

            • Thu thập chứng cứ: chụp màn hình bài viết, bình luận, số lượng người tiếp cận, lưu đường link và thời điểm đăng tải;
            • Gửi yêu cầu gỡ bài bằng văn bản (nếu chưa thực hiện bằng văn bản chính thức)

            Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo các phương án xử lý pháp lý như sau:

            • Xử phạt hành chính: Nộp đơn đến UBND cấp xã/phường để xem xét xử phạt theo Khoản 3 Điều 99 Nghị định 15/2020/NĐ-CP đối với hành vi cung cấp thông tin sai sự thật, cụ thể là phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng, và buộc gỡ bỏ đường dẫn đến thông tin sai sự thật.
            • Khởi kiện dân sự: Yêu cầu Tòa án buộc người vi phạm gỡ bỏ thông tin, xin lỗi công khai và bồi thường thiệt hại.
            • Tố giác hình sự: Nộp đơn đến cơ quan Công an để xem xét trách nhiệm về:

            +      Tội làm nhục người khác (Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015); hoặc

            +      Tội vu khống (Điều 156 Bộ luật Hình sự 2015).

            Thông tin thêm với bạn việc người đăng bài đang ở nước ngoài không làm mất trách nhiệm pháp lý, nếu hành vi được thực hiện trên mạng và gây ảnh hưởng tại Việt Nam.

            Trên đây là ý kiến tư vấn pháp lý của Văn phòng Luật sư Triển Luật dựa trên những thông tin bạn cung cấp. Trong trường hợp còn vướng mắc, cần hỗ trợ trong việc kiểm tra quy định pháp luật hoặc chuẩn bị hồ sơ, bạn có thể liên hệ trụ sở VPLS tại số 213A Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TP.HCM hoặc gọi điện thoại cho Luật sư Thảo số 0776820693 nhé.

          • Tranh chấp đất đai

            Nội em có 7 người con...ngày xưa nội có mua 1 miếng đất nhưng nội chỉ làm giấy tay với chủ củ Một thời gian sao đó nội em mới nói với người bác 2 là con trai lớn trong nhà đứng ra làm giấy tờ đất và người bác đó đứng tên luôn phần đất Đến năm 2015 thì nội mới kêu người bác đó sáng tên lại cho cha của em thì người bác đó cũng sang tên và ghi trong giấy tờ là cho và tặng cha em Đến năm 2019 thì nội và cha em mất thì người bác đó lấy lại đất không cho em hưởng thừa kế Cuối cùng thì người bác đó và 5 người kia lấy đất cha e đứng tên và nói chỉ nhờ cha em đứng tên giùm thôi vậy luật sư cho em hỏi nếu đi thưa kiện em có lấy lại dc đất không ạh Cha em chưa làm sổ nên mặt ngoài bác em còn đứng tên nhưng mặt trong thì đã ghi cho và tặng và đã đóng dấu

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 26/03/2026

            Tranh chấp đất đai

            Chào bạn, về vấn đề bạn đặt ra như trên, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn như sau:

            Theo quy định tại Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa bên tặng cho và bên được tặng cho, theo đó bên tặng cho chuyển quyền sở hữu tài sản của mình cho bên nhận mà không yêu cầu đáp lại, và bên được tặng cho đồng ý nhận tài sản. Đối với bất động sản, Điều 459 yêu cầu hợp đồng tặng cho phải lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký theo quy định đối với loại tài sản bắt buộc đăng ký quyền sở hữu.

            Trong trường hợp của bạn, nếu có căn cứ thể hiện người bác đã thực hiện thủ tục tặng cho quyền sử dụng đất cho cha bạn thì đây là cơ sở pháp lý quan trọng để xác định rằng quyền sử dụng đất đã được chuyển giao hợp pháp cho cha bạn. Khi đó, mảnh đất không còn là tài sản của người bác, và càng không phải chỉ là việc “đứng tên giùm”.

            Khi cha bạn qua đời, phần đất đã được tặng cho trở thành di sản thừa kế của cha bạn. Việc các thành viên khác cho rằng mảnh đất “chỉ là tài sản đứng tên hộ” phải được họ đưa ra và chứng minh. Theo nguyên tắc chung của luật dân sự, ai đưa ra yêu cầu thì phải có nghĩa vụ chứng minh. Nếu họ không đưa ra được chứng cứ rõ ràng, trong khi bạn có tài liệu thể hiện giao dịch tặng cho đã được xác lập hợp pháp, bạn có đủ cơ sở bảo vệ quyền lợi của mình.

            Bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu:

            • Xác định quyền sử dụng đất là di sản của cha bạn, và
            • Yêu cầu chia thừa kế theo pháp luật.

            Khi cha bạn mất mà không để lại di chúc, di sản sẽ được chia cho các hàng thừa kế thứ nhất, gồm:
            Cha, mẹ, vợ, chồng, con của người chết (Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015). Những người thuộc hàng thừa kế này sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau, trừ khi có thỏa thuận khác.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

          • mảnh đất cho mượn bị người khác đứng tên sổ đỏ

            Trước năm 1993 ô nội mình cho ng ta ở nhờ đất của mình, đất đó là đất hương hoả. Nhưng sau này họ chuyển đi gia đình mình k biết. Tự nhiên hiện giờ ng ta lại có sổ đỏ mảnh đất ô nội mình cho ở nhờ, trong khi họ mình và gia đình mình k hề ký bất cứ giấy tờ gì cho họ làm sổ đỏ. Nhưng tại sao sổ đỏ mình hiện giờ k có mảnh đất đó trong sổ đỏ của nhà mình. Thật sự mình k hiểu đc. Đất đó hiện trong nhà mình và đang sử dụng mấy chục năm nay và hiện giờ gia đình mình vẫn đang sử dụng. Họ có sổ nhưng mấy chục năm nay họ k sử dụng k tranh chấp. Giờ họ đòi tranh miếng đất đó. Hàng xóm họ hàng đều biết đất đó là gia đình e cho ng ta ở nhờ. E thành thật nhờ quí luật sư giải dùm vấn đề này ạ. em ở Tân Phú, Hồ Chí Minh xin các luật sư giải đáp

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 26/03/2026

            mảnh đất cho mượn bị người khác đứng tên sổ đỏ

            Chào bạn, về vấn đề bạn đặt ra như trên, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn như sau:

            Theo Điều 26 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất có quyền được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định pháp luật. Đây là cơ sở pháp lý quan trọng nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người đang trực tiếp quản lý, sử dụng đất ổn định, lâu dài.

            Luật Đất đai 2024 đồng thời quy định tại Điều 152 về các trường hợp Nhà nước thu hồi Giấy chứng nhận đã cấp. Theo đó, Giấy chứng nhận sẽ bị thu hồi nếu được cấp không đúng đối tượng sử dụng đất, cấp sai diện tích, cấp cho người không đủ điều kiện, hoặc cấp không đúng với mục đích sử dụng, thời hạn sử dụng hay nguồn gốc đất tại thời điểm cấp. Như vậy, trong trường hợp đất thuộc quyền sử dụng của gia đình bạn nhưng lại bị người khác đứng tên trên sổ đỏ, đây có dấu hiệu là trường hợp cấp Giấy chứng nhận trái pháp luật, thuộc diện phải bị thu hồi hoặc hủy bỏ.

            Bên cạnh đó, Điều 235 Luật Đất đai 2024 yêu cầu các bên tranh chấp đất đai phải tiến hành hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã trước khi khởi kiện hoặc yêu cầu Tòa án, cơ quan hành chính có thẩm quyền giải quyết tranh chấp. Đây là bước thủ tục bắt buộc trong quy trình xử lý tranh chấp đất đai.

            Dựa trên thông tin bạn cung cấp, thửa đất có nguồn gốc từ ông nội bạn và gia đình bạn đã quản lý, sử dụng ổn định trong thời gian dài. Việc gia đình cho thuê đất nhưng sau đó bị người thuê hoặc người khác đứng tên trên sổ đỏ là dấu hiệu cho thấy Giấy chứng nhận đã cấp không đúng đối tượng. Trong trường hợp này, gia đình bạn có đầy đủ quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét thu hồi, hủy bỏ Giấy chứng nhận đã cấp sai và công nhận quyền sử dụng hợp pháp cho gia đình bạn khi đáp ứng đủ điều kiện.

            Các yếu tố như việc gia đình sử dụng đất liên tục, có nhân chứng xác nhận đất chỉ cho ở nhờ, bên kia không trực tiếp sử dụng đất trong thời gian dài… là những chứng cứ rất quan trọng. Những chứng cứ này giúp chứng minh nguồn gốc đất thuộc quyền quản lý thực tế của gia đình bạn và việc cấp sổ đỏ cho bên kia có khả năng không đúng với tình hình sử dụng đất trên thực tế.

            Từ đó, gia đình bạn có thể tiến hành thủ tục hòa giải tại UBND cấp xã nơi có đất, đồng thời chuẩn bị hồ sơ để khiếu nại hoặc khởi kiện yêu cầu hủy Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp sai và đề nghị cơ quan nhà nước cấp lại Giấy chứng nhận đúng đối tượng theo quy định của Luật Đất đai 2024.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

          • Chia nợ khi ly hôn

            Trong thời gian hôn nhân , em có mượn nợ mẹ 500tr mua nhà , có làm giấy nợ mẹ và em ký tên nhưng không có ng làm chứng và công chứng , vậy khi li hôn ra toà thì toà có chia đôi nợ với chồng không vậy ạ ?

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 26/03/2026

            Chia nợ khi ly hôn

            Chào bạn. Đối với thắc mắc của bạn thì VPLS Triển Luật có ý kiến như sau:

            Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự quy định

            “Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

            Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

             

            Bộ luật Dân sự 2015 không yêu cầu hình thức bắt buộc đối với hợp đồng vay tài sản. Do đó, hợp đồng vay có thể được lập bằng: Văn bản (có hoặc không công chứng/chứng thực), Lời nói, hoặc Hành vi cụ thể thể hiện thỏa thuận vay. Như vậy, giấy nợ viết tay giữa bạn và mẹ bạn, mặc dù không công chứng và không có người làm chứng, vẫn được coi là hợp đồng vay tài sản hợp pháp. Tòa án có thể căn cứ vào giấy nợ này cùng các chứng cứ liên quan để xác định nghĩa vụ trả nợ.

             

            Căn cứ tại Điều 27 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định:

            "Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

            1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

            2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này."

             

            Tại Điều 37 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng như sau:

            "Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

            Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

            1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

            2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

            3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

            …”

             

            Theo thông tin bạn cung cấp, trong thời kỳ hôn nhân, bạn có vay tiền của mẹ để mua nhà. Mặc dù giấy tờ mua bán nhà và giấy vay tiền chỉ do bạn đứng tên, nhưng nếu việc vay tiền nhằm mục đích tạo lập nhà ở phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của gia đình thì đây có thể được xem là nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng. Trong trường hợp đó, chồng bạn có trách nhiệm liên đới cùng bạn thanh toán khoản nợ này, đổi lại chồng bạn cũng sẽ là đồng sở hữu đối với phần nhà chung. Ngược lại, nếu không chứng minh được việc vay tiền nhằm phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc không liên quan đến tài sản chung, thì khoản nợ này có thể được xác định là nghĩa vụ riêng của bạn, và bạn phải tự chịu trách nhiệm thanh toán, đồng thời, chồng bạn không được sở hữu chung phần tài sản tương ứng với nợ.

             

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần báo giá dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

          • Mua đất đã thanh toán gần hết nhưng chủ đất mất

            Cho em hỏi nếu mua đất và đã thanh toán 2/3 số tiền, giấy tờ viết tay, có nhân chứng chứng kiến, nhưng chủ nhà đột ngột mất thì quyền lợi mua có được tiếp tục không và làm như thế nào ạ? Chủ nhà có con trên 18 tuổi nữa ạ. Nhờ luật sư giải đáp giúp ạ! Em xin cảm ơn Em ở Tân Phú, Hồ Chí Minh

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 25/03/2026

            Mua đất đã thanh toán gần hết nhưng chủ đất mất

            Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho VPLS Triển Luật, đối với câu hỏi của bạn, VPLS Triển Luật giải đáp như sau:

            Theo quy định hiện hành của Luật Đất đai 2024, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành hợp đồng có công chứng hoặc chứng thực thì mới đủ điều kiện đăng ký sang tên. Do đó, giấy mua bán viết tay giữa bạn và người bán về nguyên tắc là chưa hợp lệ về mặt hình thức. Tuy nhiên, theo Điều 129 của Bộ luật Dân sự 2015, nếu giao dịch vi phạm về hình thức nhưng các bên đã thực hiện ít nhất 2/3 nghĩa vụ thì Tòa án có thể xem xét công nhận hiệu lực của giao dịch. Trong trường hợp của bạn, việc đã thanh toán 2/3 giá trị là một căn cứ quan trọng, và nếu bạn đã được bên bán bàn giao đất trên thực tế, đang quản lý, sử dụng ổn định, thì đây là yếu tố rất có lợi để chứng minh rằng giao dịch đã được thực hiện trên thực tế ở mức độ cao. Thực tiễn xét xử thường xem việc giao tiền kèm theo việc bàn giao đất là dấu hiệu rõ ràng cho thấy các bên đã thực hiện phần lớn nghĩa vụ, từ đó có cơ sở để Tòa án công nhận giao dịch dù chưa đúng hình thức.

            Khi người bán đã mất, quyền sử dụng đất của họ trở thành di sản thừa kế và sẽ được chia cho những người thừa kế hợp pháp theo quy định tại Điều 651 của Bộ luật Dân sự 2015, trong đó có người con trên 18 tuổi mà bạn đề cập (và có thể còn những người khác như vợ/chồng, cha mẹ nếu còn sống). Vì vậy, bạn không thể tiếp tục giao dịch với một người riêng lẻ mà cần làm việc với tất cả những người thừa kế.

            Trên thực tế, nếu các đồng thừa kế đồng ý tiếp tục thực hiện việc bán đất, họ sẽ làm thủ tục nhận di sản thừa kế tại cơ quan công chứng và họ sẽ đứng tên trên sổ. Sau đó họ sẽ cùng bạn ký hợp đồng chuyển nhượng chính thức (có công chứng) tại tổ chức công chứng. Khi đó bạn thanh toán phần tiền còn lại và tiến hành sang tên theo quy định, đây là hướng giải quyết nhanh và ít rủi ro nhất. Để đảm bảo an toàn, bạn có thể lập biên bản ghi nhớ có sự xác nhận, đồng ý, cam kết của các đồng thừa kế và cứ thế các bên theo dõi thực hiện. Thậm chí tiến độ thực hiện thủ tục thừa kế, cấp sổ, bạn cũng nên chủ động tham gia hoặc giám sát, nắm giữ để đảm bảo hạn chế tranh chấp phát sinh nếu họ không giữ lời.

            Ngược lại, nếu các đồng thừa kế không hợp tác hoặc phát sinh tranh chấp, bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án để yêu cầu công nhận hợp đồng chuyển nhượng. Khi giải quyết, Tòa án sẽ xem xét các chứng cứ như giấy viết tay, việc thanh toán tiền, người làm chứng và đặc biệt là đã được bàn giao, quản lý sử dụng thực tế… nếu đủ căn cứ thì có thể công nhận giao dịch và làm cơ sở để bạn tiếp tục thủ tục sang tên.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần báo giá dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

          • Bán đất

            luật sư cho em hỏi chút, chuyện là nhà em bán mảnh đất có căn nhà cấp 4. Khách đã đặt cọc, nhưng khách muốn nhà em ký giấy giáp ranh tách thửa và đi xin chữ ký hàng xóm. Hỏi thì khách có nói để đến lúc sang tên chuyển nhượng thì ra 2 bìa sổ mới cho 2 người luôn. Trên giấy có hiển thị sơ đồ đất đã được tách thửa và 1 phần nhỏ đất bị cắt bỏ. Luật sư tư vấn giúp em xem có nên đồng ý ký không và liệu có tiềm ẩn rủi ro gì không ạ. Em đang ở Tân phú, hồ chí minh xin được tư vấn

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 25/03/2026

            Bán đất

            Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho VPLS Triển Luật, đối với câu hỏi của bạn, VPLS Triển Luật giải đáp như sau:

            Với trường hợp của bạn, việc khách hàng yêu cầu ký giấy giáp ranh tách thửa và xin chữ ký hàng xóm là một thủ tục phổ biến khi thực hiện tách thửa đất để đảm bảo ranh giới thửa đất mới được xác định rõ ràng, tránh tranh chấp về sau. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý một số vấn đề pháp lý và rủi ro tiềm ẩn như sau:

            1. Về thủ tục tách thửa và ký giấy giáp ranh

            Căn cứ vào Điều 220 Luật đất đai năm 2024, việc tách thửa đất, hợp thửa đất phải đáp ứng các điều kiện sau:

            -        Thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

            -        Thửa đất còn trong thời hạn sử dụng, không có tranh chấp, không bị kê biên để bảo đảm thi hành án, không bị áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

            -        Việc tách thửa phải đảm bảo diện tích tối thiểu theo quy định của UBND cấp tỉnh.

            -        Việc tách thửa phải đảm bảo có lối đi, kết nối với đường giao thông công cộng, cấp nước, thoát nước hợp lý.

            Việc ký giấy giáp ranh (hay còn gọi là xác nhận ranh giới thửa đất với các hộ liền kề) là một bước trong quy trình đo đạc, lập bản đồ địa chính và tách thửa, nhằm xác nhận ranh giới sử dụng đất thực tế, tránh tranh chấp về sau. Theo Điều 13 Thông tư 26/2024/TT-BTNMT, việc lập bản mô tả ranh giới, mốc giới thửa đất phải có sự xác nhận của các bên liên quan, người sử dụng đất liền kề và người dẫn đạc.

            2. Rủi ro tiềm ẩn khi ký giấy giáp ranh

            Bạn cần lưu ý các rủi ro sau:

            -        Rủi ro về diện tích và ranh giới: Nếu sơ đồ tách thửa thể hiện phần đất bị cắt bỏ hoặc diện tích không đúng thực tế, bạn có thể bị mất quyền sử dụng phần đất đó về sau. Do đó, cần kiểm tra kỹ sơ đồ, diện tích, ranh giới trước khi ký.

            -          Rủi ro về tranh chấp: Nếu hàng xóm không đồng ý hoặc có tranh chấp về ranh giới, việc ký giấy giáp ranh có thể dẫn đến tranh chấp pháp lý sau này.

            -          Rủi ro về quyền lợi: Nếu bạn ký xác nhận mà không hiểu rõ nội dung, có thể vô tình xác nhận cho người khác quyền sử dụng phần đất không thuộc về họ, hoặc đồng ý với việc cắt bỏ phần đất mà bạn không mong muốn.

            Vì vậy, bạn cần lưu ý rằng:

            -         Chỉ ký khi đã kiểm tra kỹ sơ đồ, diện tích, ranh giới thực tế và nội dung giấy giáp ranh.

            -     Nên yêu cầu cán bộ địa chính xã/phường, đơn vị đo đạc hoặc Luật sư tư vấn, giải thích rõ ràng trước khi ký.

            -          Nếu có phần đất bị cắt bỏ, cần làm rõ lý do và đảm bảo quyền lợi của mình không bị ảnh hưởng.

            -         Giữ lại bản sao các giấy tờ, biên bản làm việc, sơ đồ tách thửa để làm bằng chứng về sau.

            -          Trường hợp bạn không ký giáp ranh vì lý do gì đó, họ có thể thực hiện thông qua việc niêm yết thông tin tại Ủy ban cấp xã nơi có thửa đất, bạn cần theo dõi để trình bày ý kiến của mình kịp thời.

            Về việc tách thửa và sang tên chuyển nhượng để ra 2 sổ mới là hoàn toàn hợp pháp nếu đáp ứng đủ điều kiện tách thửa theo quy định của UBND TP. Hồ Chí Minh và pháp luật đất đai hiện hành. Tuy nhiên, bạn cần đảm bảo rằng toàn bộ quy trình, hồ sơ, giấy tờ đều minh bạch, rõ ràng và không có dấu hiệu gian dối.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề mà bạn yêu cầu. Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

          • Hòa giải tranh chấp đất đai tại tòa

            Xin luật sư tư vấn giúp em.Khi chấp nhận hòa giải tại tòa về tranh chấp ranh giới đất đai thì sau này nhà bên bán đất cho chủ mới.chủ mới có khởi kiện lại được nữa không?Và có biên bản hòa giải của tòa án thì ra văn phòng đăng ký đất đai có làm lại được sổ theo ranh giới mới đã thỏa thuận không ạ?Phương pháp tối ưu của tranh chấp ranh giới nên để tòa xét xử ra bản án để kết thúc hẳn vụ việc hay hòa giải cũng kết thúc vụ việc được ạ.Em cám ơn luật sư ạ

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 24/03/2026

            Hòa giải tranh chấp đất đai tại tòa

            Chào bạn, về vấn đề bạn đề cập nêu trên, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn như sau:

            1.     Về việc hòa giải tại Tòa án, bạn cần phân biệt 02 trường hợp sau đây:

            -       Trường hợp 1: Các bên hòa giải thành và được Tòa án ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Chủ mới (người mua đất sau này) phải tôn trọng ranh giới đã được công nhận và không được khởi kiện lại cùng nội dung tranh chấp đó, trừ trường hợp có căn cứ cho rằng sự thỏa thuận đó là do bị nhầm lẫn, lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hoặc vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức xã hội thì có thể bị kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm.

            -       Trường hợp 2: Các bên chỉ hòa giải miệng hoặc ký biên bản hòa giải nhưng Tòa án không ra quyết định công nhận thì biên bản hòa giải lúc này chỉ là chứng cứ và chưa có giá trị thi hành bắt buộc. Do đó, chủ mới có thể khởi kiện lại và tranh chấp có thể phải giải quyết lại từ đầu.

            2.     Hòa giải là phương án tối ưu nếu làm đúng cách với điều kiện phải yêu cầu Tòa ra quyết định công nhận hòa giải thành để đảm bảo giá trị pháp lý và tránh tranh chấp về sau. Khi hòa giải, bạn có thể yêu cầu tòa án ghi rõ nội dung tọa độ, mốc ranh giới cụ thể (có sơ đồ kèm theo).

            3.     Khi có quyết định công nhận hòa giải thành của Tòa án, cơ quan đăng ký đất đai có thể căn cứ quyết định này để điều chỉnh, cấp đổi giấy chứng nhận theo ranh giới mới theo quy định quy định pháp luật.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần báo giá dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, Tp. Hồ Chí Minh, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

          • Giành quyền nuôi con

            Luật sư cho em hỏi vẫn đề liên quan tới ly hôn ạ. Vk ck em lấy nhau 6 năm, có 1 con trai. Năm ngoái em phát hiện vk em ngoại tình, em có chụp đc tin nhắn họ nói chuyện với nhau thân mật. Những năm qua em đi làm vẫn chu cấp cho vk con bình thường. Nhưng con ở trên ngoại với vk em từ lúc còn bé đến bây giờ, em đi làm xa nên cũng chưa hề ở cạnh chăm sóc con được. Do em đi làm xa, vk cũng không hợp với bố mẹ em. Vậy các anh, chị luật sư cho em hỏi nếu ly hôn thì quyền nuôi con thuộc về ai ạ? (Con em năm nay 4 tuổi ạ) Và những tin nhắn em chụp đc khi vk ngoại tình nói chuyện với bồ thì có làm bằng chứng để giành quyền nuôi con được không ạ? ( ngoài con thì vk ck em ko tranh chấp gì thêm ạ) Em ở Tân Phú, Tp. Hồ Chí MInh

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 24/03/2026

            Giành quyền nuôi con

            Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về Văn phòng Luật sư Triển Luật của chúng tôi. Sau đây là câu trả lời của chúng tôi về câu hỏi của bạn:

            Điều 81 Luật hôn nhân gia đình 2014 có quy định như sau:

            “Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

            1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

            2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

            3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”

            Như vậy, trường hợp này bạn phải chứng minh bạn đủ điều kiện để chăm sóc con và việc giao con cho bạn chăm sóc sẽ tốt nhất cho sự phát triển toàn diện của con bạn. Tòa án sẽ căn cứ vào chứng cứ mà các bên cung cấp và quy định pháp luật để tuyên giao con cho bạn hoặc vợ chăm sóc. Tin nhắn thân mật giữa vợ bạn và người tình có thể được xem là chứng cứ để Tòa án xem xét việc có giao con cho bạn hay không. Tuy nhiên, điều này vẫn chưa đủ. Một số yếu tố mà bạn có thể chuẩn bị trước để chứng minh như sau:

            i.       Các yếu tố vật chất có thể là: Mức thu nhập hàng tháng, điều kiện kinh tế, tài sản riêng hiện có, chỗ ở ổn định, các khoản phụ trợ khác…. mà có thể đảm bảo để nuôi con.

            ii.     Các yếu tố tinh thần bao gồm: Thời gian làm việc, thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm giành cho con, điều kiện cho con vui chơi giải trí, trình độ học vấn, sức khỏe… có thể dành tốt nhất cho con.

            iii.   Việc bạn đi làm ăn xa và con đã sống với vợ bạn từ bé đến nay tại nhà ông bà ngoại là một tình tiết khá bất lợi cho bạn. Do thông tin bạn cung cấp chưa đầy đủ nên chúng tôi chưa thể tư vấn đầy đủ cho bạn đươc. Bạn có thể liên hệ trực tiếp văn phòng để được tư vấn trực tiếp và toàn diện hơn từ đó đưa ra phương án giải quyết một cách đầy đủ và tốt nhất cho bạn

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

          • liên quan đến ma tuý

            Dạ cho em hỏi luật sư ạ. Chồng em bị tạm giam tính tới thời điểm hiện tại cũng gần 5 tháng. nguyên nhân chồng em bị bắt là do bạn anh ấy khai anh ấy có chơi ma tuý chung với nhau nhưng chồng em không chơi ma tuý và công an có kiểm tra biên lai và bị trùng 1 ngày chồng em chuyển tiền cho bạn anh ấy mượn. nhưng mà công an có test chồng em nhưng chồng em không dính và có đến kiểm tra nhà chồng em tất cả đều không có. chỉ bị dính 1 cái chuyển tiền cho bạn anh ấy. và hôm công an lấy lời khai bắt chồng em kí giấy nhận tội và chồng em có lỡ kí ạ. em nhờ luật sư tư vấn giúp em vụ việc này ạ. mình có thể nhờ công an phường check camera xem những ngày đó chồng em không qua nhà bạn anh ấy chơi không ạ

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 23/03/2026

            liên quan đến ma tuý

            Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho VPLS Triển Luật, đối với câu hỏi của bạn, VPLS Triển Luật giải đáp như sau:

            Theo quy định của pháp luật Việt Nam, trong tố tụng hình sự, việc chứng minh tội phạm là trách nhiệm của cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng, không phải của người bị buộc tội. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh mình vô tội.

            Căn cứ vào Điều 15 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, trách nhiệm chứng minh tội phạm thuộc về cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng. Người bị buộc tội có quyền nhưng không buộc phải chứng minh là mình vô tội. Trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng phải áp dụng các biện pháp hợp pháp để xác định sự thật của vụ án một cách khách quan, toàn diện và đầy đủ, làm rõ chứng cứ xác định có tội và chứng cứ xác định vô tội, tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự của người bị buộc tội.

            Ngoài ra, lời nhận tội của bị can, bị cáo chỉ có thể được coi là chứng cứ nếu phù hợp với những chứng cứ khác của vụ án. Không được dùng lời nhận tội làm chứng cứ duy nhất để buộc tội, kết tội. Căn cứ vào Điều 98 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, lời nhận tội của bị can, bị cáo chỉ có thể được coi là chứng cứ nếu phù hợp với những chứng cứ khác của vụ án. Không được dùng lời nhận tội của bị can, bị cáo làm chứng cứ duy nhất để buộc tội, kết tội.

            Như vậy, việc chồng bạn ký vào giấy nhận tội không phải là căn cứ duy nhất để kết tội nếu không có các chứng cứ khác phù hợp, như kết quả xét nghiệm dương tính với ma túy, tang vật, vật chứng, lời khai của người làm chứng, v.v. Trong trường hợp này, căn cứ theo Điều 16 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015, chồng bạn có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khác bào chữa cho mình.

            Đối với yêu cầu về việc đề nghị cơ quan điều tra kiểm tra, trích xuất camera an ninh tại các địa điểm liên quan để chứng minh chồng bạn không có mặt tại nơi xảy ra hành vị bị cáo buộc trong thời gian đó, bạn hoàn toàn có thể đề nghị cơ quan với cơ quan có thẩm quyền căn cứ theo quy định tại Điều 57 Bộ luật Tố tụng hình sự năm 2015. Đây là quyền đưa ra chứng cứ, tài liệu, đồ vật, yêu cầu của người bị tố giác, bị kiến nghị khởi tố. Trong trường hợp này, bạn có thể làm đơn đề nghị gửi đến cơ quan điều tra, đề nghị kiểm tra, trích xuất camera tại các địa điểm cần thiết để chứng minh chồng bạn không có mặt tại nơi bị cáo buộc sử dụng ma túy.

            Đối với vấn đề chuyển tiền giữa chồng bạn và bạn của anh ấy, đây chỉ là một giao dịch dân sự thông thường, nếu không có chứng cứ chứng minh việc chuyển tiền này liên quan đến hành vi phạm tội thì không thể lấy đó làm căn cứ buộc tội.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề mà bạn yêu cầu. Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

          • Về chi phí luật sư

            Có người nhà liên quan đến mua bán cần sa , phạm tội lần đầu , thành khẩn khai báo và số lượng nhỏ , khám xét nhà không thu được tang vật .Hiện tại đang bị tạm giữ tại phường 13 ngày . Cho tôi hỏi phí luật sư bào chữa trọn gói là bao nhiêu.

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 23/03/2026

            Về chi phí luật sư

            Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho VPLS Triển Luật, đối với câu hỏi của bạn, VPLS Triển Luật giải đáp như sau:


            Bạn vui lòng liên hệ với Luật sư theo thông tin dưới đây để cung cấp thêm thông tin và nhận báo phí dịch vụ Luật sư bạn nhé.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề mà bạn yêu cầu. Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

          • First
          • 1
          • 2
          • 3
          • 4
          • 5
          • ...
          • Last

          Đánh giá (Rating) của iLAW

          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kinh nghiệm và bằng cấp

          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

          Thành tựu trong nghề nghiệp

          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

          Danh tiếng và uy tín trong nghề

          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

          Đóng góp cho nghề

          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

          Đóng góp cho cộng đồng

          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

          10 - 9.0: Xuất sắc 

          8.9 - 8.0: Rất tốt 

          7.9 - 7.0: Tốt 

          6.9 - 6.0: Trung bình

          • Về chúng tôi
          • Điều khoản sử dụng
          • Dành cho người dùng
          • Dành cho Luật sư
          • Chính sách bảo mật
          • Nội quy trang Nhận xét
          • Đánh giá của iLAW

          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

          Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

          Điện thoại: (028) 7303 2868

          Email: cskh@i-law.vn

          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019