iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          }

          Hồ Ngọc Hiền Thảo

          Tổng cộng: 1046

          Hồ Ngọc Hiền Thảo
          Gọi 0776820693
          • Phân chia tài sản sau ly hôn

            Hai vc tôi vừa mới ly hôn xong ngày 30/5 đang chờ nhận quyết định. Tôi k hôn năm 1988, có 2 con lớn trưởng thành.cha mẹ chồng chovra riêng cất nhà trên mảnh đất ông bà nội chồng chết để lại năm 1993. Sau đó vài năm chồng tôi được cấp sổ đỏ đứng tên chồng tôi.hiện nay căn nhà đã xây lại từ năm 2014.Việc phân chia ts tự vc tôi thương lượng. .Ls cho tôi hỏi. Việc phân chia ts thì chông tôi nói để ông quyết đinh thì chia như thế nào ạ? Tôi và các con tôi được hưởng quyền lơi gì trong việc phân chia ts này ạ ?

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 13/06/2024

            Phân chia tài sản sau ly hôn

            Chào bạn,

            Liên quan đến vấn đề của bạn, chúng tôi có một số ý kiến như sau:

            Thứ nhất, về thửa đất được cha mẹ chồng cho năm 1993 và sau đó được cấp sổ đỏ mang tên chồng chị. Trước hết chị cần làm rõ thửa đất này được cha mẹ chồng cho chung hay cho riêng, sổ đỏ đứng tên chồng chị là có phải chỉ là do anh đại diện hai vợ chồng đứng tên hay không, v.v. để xác định đây là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ chồng chị.  

            Thứ hai, căn nhà được xây lại năm 2014 trong thời kỳ hôn nhân è xác định là tài sản chung của vợ chồng, trường hợp là tài sản riêng của một bên thì phải có đầy đủ căn cứ chứng minh.

            a.      Nếu xác định căn nhà và thửa đất đều là tài sản chung của vợ chồng thì theo quy định tại Điều 29 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 thì vợ, chồng bình đẳng nhau trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung. Do đó, theo quy định pháp luật, chị và chồng chị có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung này, tỉ lệ mỗi người là 50:50.

            b.     Nếu xác định thửa đất là tài sản riêng của chồng chị thì chị không thể yêu cầu chia đất hoặc giá trị thửa đất nhưng chị vẫn có thể yêu cầu được trả công sức bảo quản, giữ gìn, quản lý thửa đất trong suốt thời gian chung sống. Căn nhà được xác định là tài sản chung thì chị và chồng chị có quyền ngang nhau trong việc chiếm hữu, sử dụng và định đoạt tài sản chung này, tỉ lệ mỗi người là 50:50.

            Trường hợp hai vợ chồng chị không thể thống nhất được việc chia tài sản chung của hai vợ chồng, chị có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

            Trân trọng.

          • Bi can lien doi

            Trước đây năm 2018 tôi có nhận xin việc cho 1 trường hợp.nhưng qua 2 người trung gian nữa mới đến tôi.Do kg xin đc tôi đã trả lại tiền và hồ sơ cho người trung gian thứ 2 và người trung gian thứ 2 đó cũng trả lại tiền cho người thứ 1.(trả từ năm 2019).Giờ bị hại họ kiện người trung gian 1 ra công an vì chưa trả hết tiền.Như vậy tôi có bị liên quan hay phải chịu trách nhiệm kg?

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 13/06/2024

            Bi can lien doi

            Chào bạn,

            Việc nhận tiền để xin việc (chạy việc) không được pháp luật cho phép. Theo đó, đây là giao dịch dân sự có mục đích, nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội và bị vô hiệu. Giải quyết hậu quả của hợp đồng vô hiệu, các bên sẽ phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Tức là bên nhận tiền phải hoàn trả đầy đủ tiền.

            Nếu người đã nhận tiền không có khả năng trả lại tiền hoặc cố tình chiếm đoạt tiền. Theo quy định của bộ luật hình sự hiện hành, hành vi nhận tiền xin việc, không có ý định trả tiền và bỏ trốn thì đối tượng có thể phải chịu trách nhiệm hình sự một trong hai tội: Tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hoặc Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản.

            “Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

            1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

            a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

            b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

            c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

            d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.

            2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

            a) Có tổ chức;

            b) Có tính chất chuyên nghiệp;

            c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

            d) Tái phạm nguy hiểm;

            đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

            e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

            g)(được bãi bỏ)

            3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

            a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

            b)(được bãi bỏ)

            c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

            4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

            a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

            b)(được bãi bỏ)

            c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

            5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

            Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

            1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

            a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

            b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

            2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

            a) Có tổ chức;

            b) Có tính chất chuyên nghiệp;

            c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

            d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

            đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

            e) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

            g) Tái phạm nguy hiểm.

            3. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm.

            4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

            5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.” 

            Như vậy, đối với hành vi của người trung gian thứ nhất không trả lại đầy đủ số tiền đã nhận có thể cấu thành một trong hai tội: Tội Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hoặc Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản. Về phía bạn, bạn đã hoàn trả đầy đủ số tiền đã nhận khi không thực hiện được công việc, không có ý định thực hiện việc chiếm đoạt, không có sự thông đồng, cấu kết với hành vi của người trung gian thứ nhất nên hành vi của bạn sẽ không cấu thành tội phạm của hai tội phạm này, hay nói cách khác là bạn không vi phạm pháp luật hình sự.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

            Trân trọng.

          • làm giấy đơn phương ly hôn

            chi phí tất cả cho việc đơn phương ly hôn, và cần làm những giấy tờ gì, cần làm gấp cần mất bao nhiêu chi phí và thời gian là bao lâu

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 12/06/2024

            làm giấy đơn phương ly hôn

            Chào bạn,

            Đối với câu hỏi của bạn, Văn phòng luật sư Triển luật giải đáp như sau:

            - Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm: Đơn khởi kiện, Bản sao y CCCD của người khởi kiện; Giấy tờ có chứa thông tin nhân thân của người bị kiện (CCCD, Sổ hộ khẩu…); Bản sao/ bản sao y giấy khai sinh của con (nếu có con chung); Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (nếu không có thì có thể đến UBND để xin trích lục), Bản sao y các giấy tờ liên quan đến tài sản chung của vợ chồng (nếu có tranh chấp tài sản chung)…

            - Tòa án có thẩm quyền giải quyết: Tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn cư trú, làm việc. Nếu vụ án ly hôn này có đương sự hoặc tài sản ở nước ngoài thì Tòa án cấp huyện không có thẩm quyền mà thuộc về thẩm quyền của Tòa án nhân dân cấp tỉnh (Căn cứ Điều 37 Bộ luật Tố tụng dân sự).

            - Theo luật định, thời gian giải quyết một vụ án ly hôn đơn phương là 04 tháng, trường hợp phức tạp thì có thể dài thêm 2 tháng. Tuy nhiên, thời gian giải quyết trên thực tế thường kéo dài ít nhất 06 tháng đến 01 năm.

            - Về phí dịch vụ Luật sư, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp Văn phòng luật sư Triển luật để được báo phí cụ thể cho từng trường hợp.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng luật sư Triển luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

            Trân trọng.

          • Nhà đất thừa kế

            Cha mẹ tôi để lại căn nhà cho hai anh em tôi ở và quản lý ngôi nhà đó ba mẹ tôi đã mất 31 năm nay em tôi về đòi chia nhà có được không

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 12/06/2024

            Nhà đất thừa kế

            Chào bạn,

            Đối với câu hỏi của bạn, Văn phòng luật sư Triển Luật giải đáp như sau:

            1.     Thứ nhất, theo quy định tại khoản 1 Điều 623 Bộ luật Dân sự năm 2015 (BLDS 2015), thời hạn chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản. Ngoài ra, theo điểm d khoản 1 Điều 688 BLDS 2015 và theo giải đáp nghiệp vụ số 01/GĐ – TANDTC, ngày 05 tháng 01 năm 2018 của TANDTC tại Mục I, đối với di sản mà thời điểm mở thừa kế trước khi BLDS 2015 có hiệu lực thì áp dụng theo thời hiệu được quy định tại BLDS 2015. Chính vì vậy, ba mẹ bạn mất đã được 31 năm nay nên thời hiệu chia di sản thừa kế của ba mẹ bạn đã hết.

            2.     Thứ hai, nếu hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trong trường hợp này, do bạn là người đang quản lý, sinh sống tại căn nhà của ba mẹ để lại nên căn nhà đó sẽ thuộc quyền sở hữu của bạn. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng tại điểm 2.4 Phần I Nghị quyết 02/2004/NQ-HĐTP, kể từ thời điểm mở thừa kế mà các đồng thừa kế không có tranh chấp về quyền thừa kế, có văn bản cùng xác nhận là đồng thừa kế và đều thừa nhận di sản do người chết để lại chưa chia thì di sản đó chuyển thành tài sản chung của các thừa kế thì Tòa án sẽ áp dụng các quy định của pháp luật về chia tài sản chung để giải quyết. Chính vì vậy, nếu anh em bạn có văn bản xác thừa nhận đây là di sản của ba mẹ để lại chưa chia và di sản nêu trên được chuyển thành tài sản chung của các đồng thừa kế thì mặc dù thời hạn khởi kiện đã hết nhưng Tòa án vẫn sẽ thụ lý giải quyết yêu cầu chia tài sản chung theo quy định của pháp luật.

            3.     Nếu bạn không đồng ý ký xác nhận vào văn bản này với em bạn thì theo quy định tại BLDS 2015, di sản thừa kế sẽ thuộc về bạn (người đang quản lý di sản) do thời hạn yêu cầu chia thừa kế đã hết.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

            Trân trọng.

          • Gây tai nạn chết người để lại đứa con nhỏ và một người bị thương thì bồi thường như thế nào? Phía gây tai nạn phải chịu mức án ra sao

            Xin chào luật sư, em muốn xin chút tư vấn về vấn đề như sau: Hai chị em tôi đi trên đường quốc lộ phía trước có chiếc xe đầu kéo ( container) với khoảng cách an toàn tính từ trong lề đường cách xe đầu kéo khoảng (2m) và làn đường không có xe cộ hay vật cản thì hai chị em tôi đi đường trong và vượt lên. Bất ngờ xe đầu kéo tấp lề mà không có báo hiệu xin đường thì gây tai nạn khiến chị tôi tử vong tại chổ để lại đứa con 14 tháng tuổi và tôi bị gãy 2 bay và trầy xướt (35% thương tích trong vụ tai nạn) . Khi tai nạn xảy ra thì xe đầu kéo lại bỏ chạy không cứu người. Khoảng 2-3 tiếng sau xe gây tai nạn bị bắt và họ kêu khôngg biết đã gây tai nạn Trong thời gian chị tôi mất, tôi nhập viện thì phía gây tai nạn không xuống thăm hay có trách nghiệm gì với gia đình tôi. Sau nữa tháng thì tôi xuất viện công an có mời gia đình tôi và phía gây tai nạn xuống cơ quan để thoả thuận bồi thường. Phía tôi thoả thuận muốn bồi thường tiền án mạng, tiền nuôi con nhỏ , tiền thiệt hại của tôi tổng là 380triệu đồng. Phía bên gây tai nạn và công ty bảo hiểm xe không đồng ý và quyết định ra toà để công an giải quyết. Xin luật sư cho biết nếu công an giải quyết thì bồi thường sẽ tính như thế nào và phía gây tai nạn sẽ bị hình phạt ra sao? Mong nhận được lời phản hồi tư vấn của luật sư sớm. Cảm ơn luật sư đã đọc câu hỏi.

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 12/06/2024

            Gây tai nạn chết người để lại đứa con nhỏ và một người bị thương thì bồi thường như thế nào? Phía gây tai nạn phải chịu mức án ra sao

            Chào bạn,

            Liên quan đến câu hỏi của bạn, Văn phòng Luật sư Triển Luật xin phép trả lời như sau:

            Trên cơ sở lời trình bày của bạn, có thể thấy rằng người điều khiển xe đầu kéo (container) đã có hành vi phạm quy định về an toàn giao thông đường bộ dẫn đến làm chết người. Hành vi này có dấu hiệu của “Tội vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ” theo quy định tại khoản 1 Điều 260 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi, bổ sung năm 2017 và có thể bị xử phạt lên đến 05 năm tù.

            Trong trường hợp có đủ chứng cứ chứng minh người điều khiển xe đầu kéo có hành bỏ chạy để trốn tránh trách nhiệm hoặc cố ý không cứu giúp người bị nạn như bạn đã trình bày ở trên thì người này hoàn toàn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 2 Điều 260 Bộ luật hình sự với mức hình phạt lên đến 10 năm tù đối với hành vi của mình.

            Bên cạnh đó, người điều khiển xe đầu kéo còn có trách nhiệm phải bồi thường thiệt hại do tính mạng bị xâm phạm theo quy định tại Điều 591 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với chị của bạn và bồi thường thiệt hại do sức khỏe bị xâm phạm theo quy định tại Điều 590 Bộ luật dân sự năm 2015 cho bạn, cụ thể như sau:

            1. Đối với việc bồi thường thiệt hại về tính mạng đối với chị của bạn

            Các khoản mà người điều khiển xe đầu kéo cần phải bồi thường đối với chị của bạn, bao gồm:

            -    Chi phí hợp lý cho việc mai táng: Chi phí mua quan tài; chi phí hỏa táng, chôn cất; các vật dụng cần thiết cho việc khâm liệm, khăn tang, hương, nến, hoa, thuê xe tang và các khoản chi khác phục vụ cho việc chôn cất hoặc hỏa táng nạn nhân theo phong tục, tập quán địa phương. Không chấp nhận yêu cầu bồi thường chi phí cúng tế, lễ bái, ăn uống, xây mộ, bốc mộ.

            -    Tiền cấp dưỡng cho những người mà chị bạn có nghĩa vụ cấp dưỡng: Mức cấp dưỡng căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của chị bạn và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng, nhưng không thấp hơn 01 tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người được cấp dưỡng đang cư trú cho mỗi tháng (thấp nhất là 3.450.000 đồng/tháng và cao nhất là 4.960.000 đồng/tháng kể từ ngày 01/7/2024). Nếu đối tượng cấp dưỡng là cha/mẹ của chị bạn thì nghĩa vụ cấp dưỡng kéo dài cho đến khi cha mẹ chị bạn chết; nếu cấp dưỡng cho con của chị bạn thì việc cấp dưỡng kéo dài cho đến khi con chị bạn đủ 18 tuổi.

            -    Một khoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh thần cho những người thân thích thuộc hàng thừa kế thứ nhất của chị bạn: Mức bồi thường do các bên thỏa thuận, nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa là không quá một trăm lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định, từ ngày 1/7/2024 trở đi, mức lương cơ sở là 1.8triệu đồng/tháng (tức tối đa là 180.000.000 đồng).

             

            2. Đối với việc bồi thường thiệt hại về sức khỏe cho bạn

            Các khoản mà người điều khiển xe đầu kéo phải bồi thường cho bạn bao gồm:

            -    Chi phí hợp lý cho việc cứu chữa, bồi dưỡng, phục hồi sức khỏe và chức năng bị mất, bị giảm sút của bạn;

            -    Thu nhập thực tế bị mất hoặc bị giảm sút của bạn, nếu thu nhập thực tế bạn không ổn định và không thể xác định được thì áp dụng mức thu nhập trung bình của lao động cùng loại;

            -    Chi phí hợp lý và phần thu nhập thực tế bị mất của người chăm sóc bạn trong thời gian điều trị;

            -    Một khoản tiền để bù đắp tổn thất về tinh thần mà bạn gánh chịu: Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì mức tối đa là không quá năm mươi lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định (tối đa 90.000.000 đồng).

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

             

            Trân trọng.

          • Hỏi đáp về xử lý tai nạn giao thông

            Tôi và bạn có đi từ Hải Phòng về Hà Nội đến khu vực Hưng Yên xảy ra tai nạn giao thông do tôi không giữ đc khoảng cách an toàn tôi tránh xe phía trước đã giảm tốc độ và rơi vào điểm mù xe tải phía sau nên xe tải đã đâm từ phía sau và tai lái bên trái tôi và bạn đã ngã ra bạn tôi ngã vào lòng đường phía trong và xe tải cán qua cả 3 gia đình đã gặp mặt và giải quyết dân sự xe tải họ đã bồi thường cho gia đình bạn mất gia đình tôi đã xin tự nguyện hỗ trợ thêm vậy giữa tôi và xe tải ai sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 12/06/2024

            Hỏi đáp về xử lý tai nạn giao thông

            Chào bạn,

            Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về Văn phòng Luật sư Triển Luật của chúng tôi. Sau đây là câu trả lời của chúng tôi về câu hỏi của bạn.

            Theo như thông tin bạn cung cấp thì do bạn điều khiển xe máy nhưng không giữ khoảng cách đủ với xe phía trước dẫn đến việc khi bạn giảm tốc độ đột ngột thì rơi vào điểm mù của xe tải phía sau và gây ra tai nạn dẫn đến người bạn của bạn tử vong. Cơ quan công an sẽ căn cứ vào quy định Pháp luật và các chứng cứ tại hiện trường để đưa ra kết luận điều tra. Cơ quan công an sẽ xem xét đến các vấn đề như tốc độ di chuyển, khoảng cách an toàn của bạn với các xe phía sau và xe phía trước và cũng điều tra, xem xét các yếu tố gây nên tai nạn khác như xe phía sau có di chuyển đúng tốc độ giới hạn, có giữ đúng khoảng cách an toàn với xe bạn hay không, có đi đúng phần đường, các bên có sử dụng rượu, bia hoặc các chất kích thích khác khi tham gia giao thông hay không để đưa ra kết luận điều tra vụ án. Chúng tôi chưa được cung cấp đầy đủ hồ sơ vụ án nên không thể đưa ra kết luận cuối cùng được. Bạn có thể liên hệ trực tiếp văn phòng và cung cấp đầy đủ hồ sơ vụ án để chúng tôi có thể xem xét toàn bộ và tư vấn đầy đủ nhất cho bạn.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

            Trân trọng.

          • Miễn chấp hành án

            E chào luật sư! Luật sư có thể giải đáp cho e trường hợp nhà e có thuộc diện được miễn k? Chồng e bị kết án tử hình do tham gia vào nhóm vận chuyển trái phép chất ma túy bị kết án tử hình từ năm 2020, có viết đơn xin ân giảm gửi chủ tịch nước đến nay vẫn chưa có văn bản trả lời. Tháng 5 năm 2024 ốm nặng nên trại tạm giam có cho chồng e ra khám và điều trị tại bệnh viện đa khoa trung ương tỉnh Thái Nguyên, kết luận mắc unh thư phổi, ung thư xương, ung thư thực quản giai đoạn cuối nằm môtk chỗ liệt toàn thân, vậy theo Điều 62 BLHS chồng e có được miễn chấp hành án tử hình k ạ

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 12/06/2024

            Miễn chấp hành án

            Chào bạn,

            Theo Điều 40 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định:

            1. Tử hình là hình phạt đặc biệt chỉ áp dụng đối với người phạm tội đặc biệt nghiêm trọng thuộc một trong nhóm các tội xâm phạm an ninh quốc gia, xâm phạm tính mạng con người, các tội phạm về ma túy, tham nhũng và một số tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác do Bộ luật này quy định.

            2. Không áp dụng hình phạt tử hình đối với người dưới 18 tuổi khi phạm tội, phụ nữ có thai, phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi hoặc người đủ 75 tuổi trở lên khi phạm tội hoặc khi xét xử.

            3. Không thi hành án tử hình đối với người bị kết án nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

            a) Phụ nữ có thai hoặc phụ nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi;

            b) Người đủ 75 tuổi trở lên;

            c) Người bị kết án tử hình về tội tham ô tài sản, tội nhận hối lộ mà sau khi bị kết án đã chủ động nộp lại ít nhất ba phần tư tài sản tham ô, nhận hối lộ và hợp tác tích cực với cơ quan chức năng trong việc phát hiện, điều tra, xử lý tội phạm hoặc lập công lớn.

            4. Trong trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này hoặc trường hợp người bị kết án tử hình được ân giảm, thì hình phạt tử hình được chuyển thành tù chung thân.

            Điều 62 Bộ luật Hình sự năm 2015 được sửa đổi, bổ sung năm 2017 quy định về miễn chấp hành hình phạt như sau:

            “Điều 62. Miễn chấp hành hình phạt

            1. Người bị kết án được miễn chấp hành hình phạt khi được đặc xá hoặc đại xá.

            2. Người bị kết án cải tạo không giam giữ hoặc tù có thời hạn đến 03 năm chưa chấp hành hình phạt thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành hình phạt, nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

            a) Sau khi bị kết án đã lập công;

            b) Mắc bệnh hiểm nghèo;

            c) Chấp hành tốt pháp luật, có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa.

            3. Người bị kết án phạt tù có thời hạn trên 03 năm, chưa chấp hành hình phạt nêu đã lập công lớn hoặc mắc bệnh hiểm nghèo và người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành toàn bộ hình phạt.

            4. Người bị kết án phạt tù đến 03 năm, đã được tạm đình chỉ chấp hành hình phạt, nêu trong thời gian được tạm đình chỉ mà đã lập công hoặc chấp hành tốt pháp luật, hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn và xét thấy người đó không còn nguy hiểm cho xã hội nữa, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.

            5. Người bị kết án phạt tiền đã tích cực chấp hành được một phần hình phạt nhưng bị lâm vào hoàn cảnh kinh tế đặc biệt khó khăn kéo dài do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn hoặc ốm đau gây ra mà không thể tiếp tục chấp hành được phần hình phạt còn lại hoặc lập công lớn, thì theo đề nghị của Viện trưởng Viện kiểm sát, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần tiền phạt còn lại.

            6. Người bị phạt cấm cư trú hoặc quản chế, nếu đã chấp hành được một phần hai thời hạn hình phạt và cải tạo tốt, thì theo đề nghị của cơ quan thi hành án hình sự cấp huyện nơi người đó chấp hành hình phạt, Tòa án có thể quyết định miễn chấp hành phần hình phạt còn lại.

            7. Người được miễn chấp hành hình phạt theo quy định tại Điều này vẫn phải thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ dân sự do Tòa án tuyên trong bản án.”

            Như vậy, chồng bạn bị áp dụng hình phạt tử hình nên không thuộc các trường trường hợp được miễn chấp hành hình phạt được quy định tại Điều 62 BLHS. 

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

            Trân trọng.

          • Ly hôn-tranh chấp tài sản

            Xin chào luật sư có kiến thức chuyên môn cao về luật, mình xin được nêu vấn đề như sau: Hồi trước, Người chồng có mua nhà trong giai đoạn hôn nhân và nói với vợ là của chị chồng ở tphcm, nhưng chị ra Bắc nên để người chồng của mình đứng tên.Và yêu cầu người vợ ký tài sản riêng, Người vợ tin chồng nên đã ký vào. Cái nhà mà Người vợ ký tài sản riêng đó, sau đó do làm ăn nên đã bán đi trả nợ. Số tiền còn lại đó cho chồng làm ăn, và có giữ 1 ít để làm Sổ tiết kiệm do người vợ đứng tên để phòng nếu chồng có thất bại thì sẽ lấy tiền này mà lo con. Vậy: 1-Sổ đó là tài sản chung thì Làm cách nào để có thể là tài sản riêng của Người vợ mà lo cho con mà không cần bảo chồng ký văn bản tài sản riêng không? 2-Theo quy định của pháp luật thì tài sản sẽ được chia dựa trên công sức đóng góp , về sổ tiết kiệm thì chứng minh như thế nào để người vợ được tỉ lệ chia nhiều hơn???

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 11/06/2024

            Ly hôn-tranh chấp tài sản

            Chào bạn.

            1.     Căn cứ quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2010:

            Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

            1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

            Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

            2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

            3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.

            è Như vậy, sổ tiết kiệm chị đang đứng tên là tài sản chung của 2 vợ chồng, chị có thể yêu cầu chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, xác định sổ tiết kiệm là tài sản riêng của chị. Việc này buộc phải có sự đồng ý và chữ ký của chồng chị trên các văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung.

             

            2.     Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình 2010:

            “2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

            a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

            b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

            c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

            d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.”

            è Như vậy, trong trường hợp người vợ chứng minh được công sức đóng góp của người vợ trong việc tạo lập, duy trì và phát triển tài sản chung nhiều hơn hoặc người chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng trong cuộc sống hôn nhân thì Toà án sẽ dựa vào các yếu tố này để chia tài sản chung của vợ chồng.

             

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

             

            Trân trọng.

          • Đất đai

            Mình rơi vào trường hợp này, xin hỏi ý kiến luật sư ạ: mình có cho 1 người (A) vay tiền, A thế chấp bằng hợp đồng mua bán 2 thửa đất của A. Thời gian đầu, A trả lãi đúng hạn. Dần dần, 2-3 tháng A mới trả (lãi của 2-3 tháng đó). Riết rồi A 4-5 tháng mới trả 1 lần (trả k đủ lãi của 4-5 tháng đó). Mình bực mình quá mới làm thủ tục mua bán 2 thửa đất đó luôn, chuyển hẳn sang tên mình. Trước khi làm thì mình có cho A biết. A ko nói gì. Đến khi mình làm xong thì A nói mình cứ sang tên nhưng ko được bán cho người thứ 3. Khi nào A tra hết tiền thì mình sang tên lại cho A. Nếu ko A sẽ kiện mình về tội “chiếm đoạt tài sản” và gửi hình chụp 1 bài báo về trường hợp tương tự mình (chủ tiền bị bắt, khép tội hình sự). Mình lo lắm. Bây giờ A ko trả lãi, ko nghe đt hay trả lời tin nhắn của mình. Mình chỉ muốn lấy lại tiền gốc và phần lãi mấy tháng A thiếu, ko muốn lấy đất của A. Mình ko bán đất để lấy lại tiền được (phần chênh lệch sẽ trả A) mà A ko có động thái gì để trả lãi hay trả gốc. Xin luật sư cho mình biết bây giờ mình phải làm gì cho tốt nhất ạ? Mình là công chức nhà nước và cũng ko rảnh luật nên cũng ngại ra Toà án để hỏi. Xin cảm ơn luật sư nhiều.

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 11/06/2024

            Đất đai

            Chào bạn,

            Văn phòng Luật sư Triển Luật xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

            Theo như thông tin bạn cung cấp, bạn và A đã thiết lập quan hệ vay tài sản có thế chấp là Hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất. Giữa bạn và A có hợp đồng vay tiền không và việc thế chấp Hợp đồng mua bán quyền sử dụng đất của A có được lập thành Hợp đồng thế chấp không, có thực hiện đăng ký giao dịch bảo đảm không? Văn phòng Luật sư Triển Luật sẽ tư vấn thêm về vấn đề này khi bạn cung cấp thêm tài liệu chứng cứ cho văn phòng.

            Sau khi A đã vi phạm nghĩa vụ thanh toán tiền, bạn đã thông báo cho A là sẽ sang tên thửa đất qua cho bạn. Tuy nhiên, bạn phải đảm bảo việc thông báo của bạn phải được thực hiện theo quy định tại Điều 51 Nghị định 21/2021/NĐ-CP.

            Việc A không phản hồi lại cho bạn cũng có thể là A chưa nhận được thông báo xử lý tài sản nên việc bạn thông báo cho A có thể sẽ không hợp lệ. Việc bạn tự ý xử lý tài sản đảm bảo trong trường hợp này là trái với quy định pháp luật.

            Bây giờ, bạn đã sang tên thửa đất qua cho bạn đứng tên rồi nên đồng nghĩa với việc bạn đã xử lý tài sản thế chấp bằng phương thức “nhận chính tài sản để thay thế cho việc thực hiện nghĩa vụ của bên bảo đảm” theo điểm c Điều 303 BLDS 2015. Nhưng không rõ việc sang tên này có phải dựa trên cơ sở 1 giao dịch giả cách nào không?

            Bạn cần phải gặp trực tiếp A, có thể đến nhà hoặc đến nơi làm việc để thỏa thuận lại việc trả nợ và bạn sẽ trả đất lại cho A. Trong trường hợp A không hợp tác và không chịu trả nợ, bạn cần khởi kiện ra Tòa án có thẩm quyền yêu cầu A trả nợ cho bạn và bạn sẽ hoàn trả lại đất cho A.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

            Trân trọng.

          • Tranh chấp về bồi thường thiệt hại dân sự

            Tôi có một vườn cây cao su cạo mủ, nay tôi không cạo nữa và tôi đã bán số cây cao su này cho người chuyên mua cây cao su thanh lý, sau khi đã mua lại số cây cao su của tôi thì ngươi này tiến hành cưa số cây cao su này để bán gỗ bao bì, trong quá trình thanh lý thì người này đã làm hỏng một đoạn hàng rào của nhà bên cạnh nhưng người mau cây cao su của tôi không chịu bồi thường cho nhà bên cạnh, nhà bên cạnh cứ bắt tôi phải có trách nhiệm kêu người mua cây của tôi để bồi thường cho họ,tôi đã kêu nhiều lần rồi nhưng người mua cây cao su của tôi kiên quyết không chịu bồi thường vậy sự việc này tôi nên giải quyết như thế nào và nhà bên cạnh bắt tôi phải chịu trách nhiệm đối với đoạn hàng rào bị hỏng là đúng hay sai ?

            Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo đã trả lời

            • 10/06/2024

            Tranh chấp về bồi thường thiệt hại dân sự

            Chào bạn,

            Căn cứ theo quy định tại Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 quy định người nào có hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi thường trừ trường hợp thiệt hại phát sinh là do sự kiện bất khả kháng hoặc hoàn toàn do lỗi của bên bị thiệt hại. Trường hợp tài sản gây thiệt hại thì chủ sở hữu, người chiếm hữu tài sản phải chịu trách nhiệm bồi thường thiệt hại.

            Bên cạnh đó, căn cứ Điều 223 Bộ luật Dân sự 2015 về việc xác lập quyền sở hữu theo hợp đồng theo quy định thì người được giao tài sản thông qua hợp đồng mua bán, tặng cho, trao đổi, cho vay hoặc hợp đồng chuyển quyền sở hữu khác theo quy định của pháp luật thì có quyền sở hữu tài sản đó.

            Như vậy, theo nội dung sự việc bạn cung cấp, vì bạn đã bán số cây cao su này cho người mua, sau đó trong quá trình thanh lý người mua đã làm hỏng hàng rào của hàng xóm nên người này phải có trách nhiệm bồi thường cho hàng xóm của bạn. Trường hợp người mua cao su thoái thác trách nhiệm, bạn có thể yêu cầu ủy ban nhân dân xã, phường nơi bạn thường trú mời các bên lên làm việc, hòa giải, lập biên bản giải quyết vụ việc hoặc hướng dẫn hàng xóm của bạn về việc khởi kiện người mua cao su ra Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu giải quyết.

            Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

            Trân trọng.

          • First
          • ...
          • 85
          • 86
          • 87
          • 88
          • 89
          • ...
          • Last

          Đánh giá (Rating) của iLAW

          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kinh nghiệm và bằng cấp

          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

          Thành tựu trong nghề nghiệp

          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

          Danh tiếng và uy tín trong nghề

          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

          Đóng góp cho nghề

          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

          Đóng góp cho cộng đồng

          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

          10 - 9.0: Xuất sắc 

          8.9 - 8.0: Rất tốt 

          7.9 - 7.0: Tốt 

          6.9 - 6.0: Trung bình

          • Về chúng tôi
          • Điều khoản sử dụng
          • Dành cho người dùng
          • Dành cho Luật sư
          • Chính sách bảo mật
          • Nội quy trang Nhận xét
          • Đánh giá của iLAW

          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

          Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

          Điện thoại: (028) 7303 2868

          Email: cskh@i-law.vn

          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019