iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          }

          Lê Thị Thu Hương

          Tổng cộng: 644

          Lê Thị Thu Hương
          Gọi 989656682
          • Chi phi tu van ve xuat nhap khau

            em can tu van chi phi ve dam phan hai quan ve van de nhap khau

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 23/06/2026

            Chi phi tu van ve xuat nhap khau

            Chào bạn,

            Căn cứ theo thông tin bạn cung cấp, tôi tư vấn cho bạn như sau:

            Tùy thuộc vào tình huống thực tế của lô hàng, quá trình làm việc với cơ quan hải quan sẽ được xây dựng dựa trên các căn cứ pháp lý sau:

            Luật Hải quan 2014:

            Điều 26, 27 và 28: Quy định về quyền và nguyên tắc phân loại hàng hóa, xác định xuất xứ và xác định trước mã số, xuất xứ, trị giá hải quan.

            Điều 29 đến Điều 37: Quy định về quyền khai hải quan, thủ tục kiểm tra hồ sơ, kiểm tra thực tế hàng hóa, giải phóng hàng và thông quan.

            Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu: Áp dụng khi phát sinh các tranh chấp trực tiếp về mức thuế suất, các trường hợp được miễn, giảm hoặc hoàn thuế.

            Nghị định 08/2015/NĐ-CP và Thông tư 38/2015/TT-BTC (cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung): Đây là các văn bản hướng dẫn chi tiết về thủ tục hải quan, cách xác định trị giá hải quan và các chứng từ, hồ sơ doanh nghiệp cần chuẩn bị để chứng minh tính hợp lệ.

            Về chi phí luật sư, hiện nay pháp luật không quy định mức phí cố định. Chi phí sẽ được thỏa thuận dựa trên tính chất, độ phức tạp của vụ việc, thời gian thực hiện và phạm vi công việc mà bạn yêu cầu, ví dụ như:

            1.     Tư vấn pháp lý và rà soát hồ sơ: Đánh giá bộ chứng từ nhập khẩu (Hợp đồng, hóa đơn, chứng từ thanh toán...) để tìm ra điểm mạnh, điểm yếu trước khi làm việc với hải quan.

            2.     Soạn thảo văn bản: Chuẩn bị các công văn giải trình, kiến nghị hoặc khiếu nại với lập luận pháp lý gửi cơ quan hải quan.

            3.     Đại diện làm việc trực tiếp: Thay mặt tham gia các buổi tham vấn giá, kiểm tra hồ sơ tại chi cục hải quan.

            4.     Giải quyết tranh chấp: Đại diện khiếu nại các quyết định hành chính hoặc tham gia tố tụng tại Tòa án.

            Để tôi có thể dự thảo hướng xử lý cụ thể cho vụ việc của bạn, bạn vui lòng cung cấp thêm các thông tin sau:

            1. Hàng hóa nhập khẩu là mặt hàng gì? Vướng mắc hiện tại nằm ở việc áp mã HS, xác định trị giá, xuất xứ hay doanh nghiệp đang có nguy cơ bị xử phạt vi phạm?

            2. Cơ quan hải quan mới đang dừng ở bước yêu cầu kiểm tra/giải trình, hay đã chính thức ban hành Thông báo/Quyết định ấn định thuế/xử phạt?

            3. Bạn mong muốn tôi dừng ở bước tư vấn, soạn thảo văn bản từ xa, hay cần đại diện trực tiếp đứng ra làm việc với cơ quan hải quan?

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

             

          • Tranh chấp cọc và mẫu thuẫn hợp đồng thuê trọ

            Quản lí A bàn giao hợp đồng thuê trọ mới và cả tiền cọc cho quản lí B, nhưng sai thời gian kết thúc hợp đồng là 30/7/2026, khách hàng chưa kí hợp đồng mới. hợp đồng cũ kết thúc vào 1/7/2026 (đã được quản lí A và Khách hàng kí trước đó). Quản lí B không muốc trả cọc cho Khách hàng nếu khách hàng chuyển trọ vào 1/7/2026. vậy ai vi phạm hợp đồng và chịu trách nhiệm bồi thường cọc.

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 22/06/2026

            Tranh chấp cọc và mẫu thuẫn hợp đồng thuê trọ

            Chào bạn,

            Dựa theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

            1. Về cơ sở pháp lý

            Căn cứ theo Điều 385 Bộ luật dân sự 2015:

            “Điều 385. Khái niệm hợp đồng

            Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên về việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự.”

            Trong trường hợp của bạn, đồng cũ đã được kí, đã và đang được thực hiện, thỏa thuận rõ rằng hợp đồng sẽ kết thúc vào ngày 01/7/2026, dây là căn cứ rõ ràng nhất để đảm bảo quyền và lợi ích của các bên.

            Đối với hợp đồng mới, khách hàng chưa kí, không đồng ý với điều khoản trong hợp đồng, vậy nên hợp đồng này không hề có bất cứ cơ sở, giá trị pháp lý nào để ràng buộc khách hàng, ép khách hàng phải ở đến 30/7/2026.

            Việc Quản lý A Việc bàn giao hợp đồng mới + tiền cọc cho Quản lý B không làm thay đổi quyền lợi của khách hàng theo hợp đồng cũ đã ký. Khách hàng có quyền chuyển ra ngày 1/7/2026 (ngày hết hạn hợp đồng cũ) và yêu cầu trả lại tiền cọc (trừ trường hợp có hư hỏng hoặc thỏa thuận khác trong hợp đồng cũ).

            Căn cứ theo Khoản 2 Điều 328 Bộ luật dân sự 2015:

            “Điều 328. Đặt cọc

            …2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền….”

            Có thể thấy, theo quy định của pháp luật, khi hợp đồng được thực hiện hoặc chấm dứt đúng hạn, bên nhận cọc (bên cho thuê) phải trả lại tiền cọc cho bên đặt cọc (Khách hàng). Dựa theo hợp đồng có giá trị pháp lý – tức hợp đồng được kí dựa trên sự thỏa thuận, tự nguyện và có chữ kí đầy đủ của bên cho thuê và bên thuê – hợp đồng cũ, thì ngay khi hết hạn hợp đồng vào ngày 01/7/2026, bên cho thuê (dù là quản lí nào) cũng phải hoàn trả lại tiền cọc cho khách hàng.

            2. Trách nhiệm bồi thường thuộc về ai?

            Trách nhiệm bồi thường thuộc về bên chi thuê. Quản lý A và Quản lý B chỉ là nhân viên đại diện, sai sót về ngày tháng là lỗi nội bộ giữa quản lý A và B, tranh chấp nội bộ giữa quản lý A và quản lý B không làm phát sinh nghĩa vụ mới đối với khách thuê nếu khách chưa đồng ý hoặc chưa ký hợp đồng mới.

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

          • Yêu cầu tư vấn pháp lý về việc ủy quyền vay ngân hàng và rủi ro trách nhiệm trả nợ khi thế chấp tài sản của mẹ

            Kính gửi Luật sư, Tôi mong nhận được sự tư vấn của Luật sư về trường hợp của gia đình tôi như sau: Mẹ tôi có tham gia chơi hụi và không may bị người khác giật hụi, dẫn đến việc không có khả năng thanh toán các khoản đã cam kết. Hiện mẹ tôi dự kiến vay ngân hàng khoảng 2,5 tỷ đồng để xử lý các khoản nợ này. Tuy nhiên, do mẹ tôi đã lớn tuổi nên không đáp ứng điều kiện vay vốn dài hạn theo yêu cầu của ngân hàng. Vì vậy, mẹ tôi muốn tôi (là con trai cả) đứng ra làm người vay vốn và đồng thời sử dụng căn nhà đứng tên mẹ tôi để thế chấp cho khoản vay này, với hình thức ủy quyền để tôi thay mặt mẹ thực hiện thủ tục vay và ký kết hồ sơ với ngân hàng. Ngoài ra, trước đây mẹ tôi cũng đã nhiều lần mượn tiền của tôi với tổng số tiền hiện nay đã hơn 1 tỷ đồng nhưng chưa hoàn trả. Hiện tại, tôi rất lo lắng về rủi ro pháp lý và nghĩa vụ tài chính nếu tham gia đứng tên hoặc thực hiện khoản vay thay cho mẹ. Tôi mong được Luật sư tư vấn: Trong trường hợp tôi là người đứng tên hợp đồng vay, nhưng tài sản thế chấp là căn nhà đứng tên mẹ tôi và tôi chỉ là người được ủy quyền, thì trách nhiệm trả nợ thuộc về ai về mặt pháp lý? Nếu khoản vay phát sinh rủi ro hoặc mẹ tôi không còn khả năng thanh toán, ngân hàng có quyền xử lý tài sản thế chấp hoặc yêu cầu tôi thực hiện nghĩa vụ trả nợ hay không? Việc ủy quyền để tôi thay mặt mẹ ký hợp đồng vay và thế chấp có làm phát sinh trách nhiệm cá nhân của tôi đối với khoản nợ không? Có phương án pháp lý nào an toàn hơn để hỗ trợ mẹ tôi vay vốn mà hạn chế rủi ro cho tôi và tài sản của gia đình không? Tôi cần lập thêm những thỏa thuận hoặc cam kết nội bộ nào giữa tôi và mẹ để bảo vệ quyền lợi của mình trong trường hợp này? Rất mong nhận được sự tư vấn của Luật sư. Xin chân thành cảm ơn.

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 19/06/2026

            Yêu cầu tư vấn pháp lý về việc ủy quyền vay ngân hàng và rủi ro trách nhiệm trả nợ khi thế chấp tài sản của mẹ

            Chào bạn,

            Dựa theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

            1. Trách nhiệm trả nợ thuộc về ai?

            Căn cứ theo điều 463 Bộ luật dân sự 2015:

            “Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

            Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

            Trong trường hợp của bạn, trách nhiệm trả nợ thuộc về bên vay chính, người kí hợp đồng vay, chịu trách nhiệm dân sự vô hạn với toàn bộ khoản vay (gốc + lãi) theo hợp đồng tín dụng ký với ngân hàng, tức là bạn.

            Mẹ bạn chỉ là chủ sở hữu tài sản thế chấp, không phải là bên vay trực tiếp nên ngân hàng không đòi mẹ trực tiếp về nghĩa vụ trả nợ (trừ trường hợp mẹ bạn ký thêm giấy bảo lãnh hoặc đồng vay).

            Tài sản thế chấp (nhà của mẹ): Ngân hàng có quyền xử lý (phát mại) căn nhà để thu hồi nợ nếu khoản vay quá hạn, bất kể bạn hay mẹ trả. Việc thế chấp phải được mẹ ký (hoặc ủy quyền hợp lệ cho bạn ký thay).

            2. Nếu rủi ro phát sinh, ngân hàng có quyền gì?

            - Yêu cầu bạn trả nợ bằng mọi cách (khấu trừ lương, phong tỏa tài khoản, kê biên tài sản cá nhân của bạn).

            - Xử lý tài sản thế chấp (nhà của mẹ bạn) để thu hồi nợ, bất kể ai là người gây ra rủi ro.

            Lưu ý: Ủy quyền chỉ cho phép bạn ký thay mẹ trong thủ tục thế chấp, không chuyển trách nhiệm trả nợ từ bạn sang mẹ.

            3. Việc ủy quyền có làm phát sinh trách nhiệm cá nhân của bạn không?

            Khi bạn ký hợp đồng vay với tư cách bên vay, bạn trở thành người vay nợ chính theo hợp đồng. Ngân hàng chỉ nhìn vào hợp đồng đã ký, không quan tâm đến thỏa thuận nội bộ gia đình hay ủy quyền, đây là rủi ro lớn nhất.

            4. Phương án đề xuất

            Phương án 1: Chuyển nhượng nhà cho bạn (công chứng hợp đồng tặng cho hoặc mua bán)

            Phương án 2: Mẹ đứng tên vay, bạn làm người bảo lãnh + thế chấp: Bạn chỉ chịu trách nhiệm thứ cấp (ngân hàng đòi mẹ trước, chỉ đòi bạn khi mẹ không trả được).

            Phương án 3: Vay chung (cả mẹ và bạn ký hợp đồng): Cả hai cùng chịu trách nhiệm.

            Lưu ý: Nhiều ngân hàng hiện nay khó chấp nhận người vay và chủ tài sản thế chấp khác nhau vì rủi ro cao.

            5. Thỏa thuận nội bộ cần lập ngay (bắt buộc phải công chứng)

            Để giảm thiểu rủi ro, bạn phải lập các giấy tờ Xác nhận rõ bạn vay giùm mẹ, mẹ có nghĩa vụ trả tiền, nếu quá hạn mẹ đồng ý phát mãi nhà và bồi thường cho bạn trước khi ký bất kỳ hợp đồng vay nào với ngân hàng:

            Để có thể trả lời chính xác cho bạn, chúng tôi cần bạn cung cấp thêm những vấn đề sau:

            - Về chủ thể vay vốn: Ai là người chính thức đứng tên tại mục "Bên Vay" trên Hợp đồng tín dụng với ngân hàng (bạn hay mẹ bạn)?

            - Về tài sản thế chấp: Căn nhà dự kiến mang đi thế chấp là tài sản riêng của một mình mẹ bạn, hay là tài sản chung của cả bố và mẹ (bố bạn có đang đồng sở hữu không)?

            - Về phương án rào chắn rủi ro: Đối với khoản nợ 1 tỷ đồng cũ, mẹ bạn có đồng ý lập Vi bằng chốt công nợ, hoặc đồng ý sang tên căn nhà cho bạn để cấn trừ nợ và đảm bảo an toàn khi bạn đứng ra vay vốn không?

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

          • Về nợ nần do hụi

            Dạ con chào luật sư ạ. Con tên là Hương Giang 18 tuổi ạ. Dạ chuyện là mẹ con có tham gia vào các dây hụi nhưng hiện tại đã bị vỡ nợ và không còn tiền để đóng hụi nữa ạ. Các chủ hụi liên tục nhắn tin chửi mắng xúc phạm và liên tục gọi điện. Mẹ con không cố tình trốn tránh mà liên tục có thiện chí xin chủ hụi trả từ từ thư thả thời gian thì mẹ mới xoay sở và trả được, nhưng họ không đồng ý và dọa sẽ kiện mẹ con ạ. Xin luật sư giúp đỡ con với ạ.

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 18/06/2026

            Về nợ nần do hụi

            Chào bạn,

            Căn cứ theo thông tin bạn cung cấp, tôi tư vấn cho bạn như sau:

            Về Dân sự:

            Theo quy định tại khoản 1 Điều 471 Bộ luật Dân sự năm 2015: “1. Họ, hụi, biêu, phường (sau đây gọi chung là họ) là hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán trên cơ sở thỏa thuận của một nhóm người tập hợp nhau lại cùng định ra số người, thời gian, số tiền hoặc tài sản khác, thể thức góp, lĩnh họ và quyền, nghĩa vụ của các thành viên”.

            Ngoài ra, quan hệ hụi hiện nay còn được điều chỉnh bởi Nghị định 19/2019/NĐ-CP về họ, hụi, biêu, phường.

            Theo quy định trên: pháp luật chính thức công nhận Họ, hụi, biêu, phường là một hình thức giao dịch về tài sản theo tập quán.

            Đối với việc các chủ hụi đe dọa sẽ khởi kiện, bạn cần hiểu rằng đây là quyền hợp pháp của họ khi cho rằng quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Nếu các bên không tự thỏa thuận được việc thanh toán, chủ hụi có quyền khởi kiện đến Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu mẹ bạn thực hiện nghĩa vụ thanh toán theo quy định của pháp luật. Tuy nhiên, việc bị khởi kiện để giải quyết tranh chấp dân sự không đồng nghĩa với việc mẹ bạn sẽ bị xử lý hình sự.

            Việc mẹ bạn hiện chưa có khả năng thanh toán trước hết là tranh chấp dân sự phát sinh từ quan hệ họ, hụi, biêu, phường. Trường hợp chủ hụi khởi kiện, Tòa án sẽ xem xét chứng cứ, xác định quyền, nghĩa vụ của các bên và giải quyết theo quy định của pháp luật.

            Về Hình sự:

            Chỉ vì mất khả năng trả nợ thì chưa đủ căn cứ để xử lý hình sự.

            Chỉ khi có căn cứ chứng minh ngay từ đầu mẹ bạn có hành vi như:

            1. Gian dối để chiếm đoạt tiền của người khác;

            2. Nhận tiền rồi bỏ trốn nhằm chiếm đoạt;

            3. Hoặc sau khi nhận tiền đã bỏ trốn, dùng thủ đoạn gian dối hoặc sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không còn khả năng thực hiện nghĩa vụ trả lại tài sản và có đủ dấu hiệu cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật Hình sự.

            Nếu mẹ bạn vẫn ở nơi cư trú, vẫn liên hệ với các chủ hụi, thừa nhận khoản nợ và nhiều lần đề nghị được trả dần thì đây là tình tiết thể hiện không có dấu hiệu bỏ trốn để chiếm đoạt.

            Về việc các chủ hụi liên tục nhắn tin chửi bới, xúc phạm:

            Dù mẹ bạn còn nghĩa vụ trả nợ thì các chủ hụi không có quyền: Chửi bới, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm; Đe dọa, khủng bố bằng cách gọi điện, nhắn tin liên tục; Đăng tải thông tin cá nhân để bôi nhọ hoặc gây áp lực trái pháp luật.

            Nếu hành vi xúc phạm, quấy rối diễn ra thường xuyên, mẹ bạn nên:

            1. Lưu lại tin nhắn, ghi âm cuộc gọi (nếu có);

            2. Chụp màn hình các nội dung xúc phạm;

            3. Trình báo Công an hoặc cơ quan có thẩm quyền nếu hành vi có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

            Việc các chủ hụi liên tục nhắn tin chửi bới, lăng mạ, xúc phạm danh dự, nhân phẩm của mẹ bạn là hành vi không được pháp luật bảo vệ, mặc dù mẹ bạn vẫn còn nghĩa vụ thanh toán khoản nợ.

            Vì điều này làm ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của cá nhân là bất khả xâm phạm và được pháp luật bảo vệ (tại Điều 34 Bộ luật Dân sự 2015). Mẹ bạn có quyền yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm và đòi bồi thường tổn thất tinh thần (Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015). Đồng thời hành vi chửi bới, lăng mạ qua tin nhắn/điện thoại có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 282/2025/NĐ-CP. Nếu hành vi chửi bới mang tính chất nghiêm trọng, hạ nhục khách hàng, chủ hụi có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm nhục người khác nếu đủ yếu tố cấu thành.

            Theo nội dung trên, bạn và mẹ bạn cần:

            1. Lập sẵn danh sách toàn bộ các khoản nợ hụi.

            2. Trao đổi bằng văn bản hoặc tin nhắn với từng chủ hụi về phương án trả dần theo khả năng.

            3. Nếu bị khởi kiện thì tham gia đầy đủ các buổi làm việc của Tòa án, trình bày trung thực về hoàn cảnh tài chính và thiện chí trả nợ.

            4. Trong trường hợp hiện chưa có khả năng thanh toán toàn bộ khoản nợ, mẹ bạn vẫn nên tiếp tục thể hiện thiện chí hợp tác, giữ liên lạc với các chủ hụi và thực hiện việc thanh toán từng phần theo khả năng (nếu có). Điều này vừa thể hiện thiện chí thực hiện nghĩa vụ dân sự, vừa là căn cứ có lợi nếu sau này phát sinh tranh chấp tại Tòa án.

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

             

          • em muốn hỏi về việc trốn tránh trả nợ

            người mượn nợ chặn liên lạc và không muốn trả nợ nữa , nhưng hiẹn tại họ vẫn đi làm trong cơ quan nhà nước , em viết đơn kiện có được không hay nên giải quyết thế nào ạ

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 18/06/2026

            em muốn hỏi về việc trốn tránh trả nợ

            Chào bạn,

            Dựa theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

            1. Căn cứ pháp lý

            - Căn cứ theo Điều 463 Bộ luật dân sự 2015:

            “… khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

            Theo đó, khi đến hạn trả, người mượn nợ của bạn buộc phải hoàn trả cho bạn số tiền mà họ đã mượn, việc họ làm trong cơ quan Nhà nước không khiến cho họ được miễn trừ phần trách nhiệm, nghĩa vụ đối với khoản mượn nợ này. Vậy nên, bạn hoàn toàn có quyền khởi kiện lên Tòa án có thẩm quyền giải quyết.

            2. Phương hướng giải quyết

            Việc bạn cần làm bây giờ là lưu lại các bằng chứng chứng minh việc cho vay là thật, bạn đã đưa tiền và người đó đã nhận tiền. Bạn cần thu thập các chứng cứ sau:

            - Tin nhắn, ghi âm cuộc gọi mượn tiền; Giấy vay nợ /hợp đồng vay tiền (có chữ ký, ngày tháng, số tiền, lãi suất nếu có).

            - Chứng từ chuyển tiền (biên lai ngân hàng, tin nhắn chuyển khoản, xác nhận chuyển tiền...).

            - Các tin nhắn, ghi âm cuộc gọi trước khi họ chặn liên lạc (nếu có).

            - Thông tin cá nhân của họ (họ tên, CMND/CCCD, nơi cư trú, đơn vị công tác).

            Sau khi thu thập chứng cứ, bạn cần gửi Thông báo quá hạn trả nợ đến địa chỉ thường trú / tạm trú / nơi làm việc của người mượn nợ, yêu cầu trả nợ trong thời hạn hợp lý (15–30 ngày). Giữ lại biên nhận.

            Nếu sau đó họ vẫn không có thiện chí trả lại tiền mượn nợ, bạn có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền – TAND Khu vực nơi người đó cư trú hoặc làm việc.

            Lưu ý về thời hiệu khởi kiện: 03 năm, kể từ ngày người có quyền yêu cầu biết hoặc phải biết quyền và lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. theo Điều 429 Bộ luật dân sụ 2015.

            Sau khi có bản án thắng kiện, nếu người mượn nợ vẫn không trả, bạn yêu cầu Cơ quan Thi hành án dân sự cưỡng chế.

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

          • Tranh chấp quyền nuôi con

            Luật sư cho e hỏi là e vs ck e đều đồng ý ly hôn nhưng lại có tranh chấp về quyền nuôi con, không có tranh chấp về phân chia tài sản, con em hiênn đã được 26 tháng tuổi, TH này toà sẽ xử như nào ạ

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 16/06/2026

            Tranh chấp quyền nuôi con

            Chào bạn,

            Căn cứ theo thông tin bạn cung cấp, tôi tư vấn cho bạn như sau:

            Các quy định của pháp luật Hôn nhân gia đình:

            Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn (Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014)

            3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

            Ngoài ra, theo Điều 6 Nghị quyết số 01/2024/NQ-HDTP:

            Điều 6. Giải quyết việc nuôi con khi ly hôn quy định tại Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình

            3. “Người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con” quy định tại khoản 3 Điều 81 của Luật Hôn nhân và gia đình là trường hợp người mẹ thuộc một trong các trường hợp sau đây:

            a) Mắc bệnh hiểm nghèo hoặc bị bệnh nặng khác mà không thể tự chăm sóc bản thân hoặc không thể trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

            Ví dụ: Trường hợp người mẹ bị đột quỵ và liệt nửa người, không còn khả năng đi lại thì Tòa án không giao con dưới 36 tháng tuổi cho người mẹ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

            b) Có thu nhập mỗi tháng thấp hơn một nửa tháng lương tối thiểu vùng tại nơi người mẹ đang cư trú và không có tài sản nào khác để trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con;

            c) Người mẹ không có điều kiện về thời gian tối thiểu để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

            4. Trường hợp điều kiện trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người cha không tốt hơn điều kiện của người mẹ hướng dẫn tại khoản 3 Điều này thì Tòa án quyết định giao con cho mẹ trực tiếp nuôi.

            Theo các quy định trên:

            1. Nguyên tắc giải quyết của Tòa án đối với con 26 tháng tuổi

            Con của chị hiện 26 tháng tuổi, thuộc trường hợp con dưới 36 tháng tuổi.

            Theo Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nguyên tắc chung là:

            Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc các bên có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

            Như vậy, trong trường hợp của chị, người mẹ đang có lợi thế rõ ràng trong việc được giao trực tiếp nuôi con.

            Tuy nhiên, đây không phải là quyền mang tính mặc định tuyệt đối, mà vẫn phụ thuộc vào việc Tòa án đánh giá điều kiện thực tế của cha và mẹ.

            2. Tiêu chí Tòa án sẽ xem xét khi quyết định quyền nuôi con

            Theo quy định hướng dẫn áp dụng Điều 81, Tòa án sẽ đánh giá toàn diện các yếu tố sau:

            + Điều kiện và khả năng của cha, mẹ trong việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con (bao gồm khả năng bảo vệ con);

            + Mức độ gắn bó, chăm sóc thực tế giữa con với cha/mẹ;

            + Sự ổn định môi trường sống, hạn chế xáo trộn đối với trẻ;

            + Quyền được duy trì quan hệ với cả cha và mẹ;

            + Điều kiện bảo đảm phát triển toàn diện về vật chất và tinh thần của trẻ.

            Đặc biệt đối với trẻ dưới 36 tháng tuổi, yếu tố ai là người trực tiếp chăm sóc thực tế từ trước đến nay có ý nghĩa rất quan trọng.

            Người cha chỉ có thể được Tòa án xem xét giao nuôi con nếu chứng minh được người mẹ thuộc trường hợp “không đủ điều kiện” theo hướng dẫn áp dụng Điều 81, cụ thể gồm:

            (1) Về sức khỏe

            Mắc bệnh nặng hoặc bệnh hiểm nghèo khiến không thể trực tiếp chăm sóc con.

            (2) Về kinh tế

            Thu nhập mỗi tháng thấp hơn 1/2 mức lương tối thiểu vùng nơi cư trú và không có tài sản khác bảo đảm điều kiện nuôi con.

            (3) Về thời gian chăm sóc

            Không có điều kiện thời gian tối thiểu để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con.

            3. Nguyên tắc so sánh giữa cha và mẹ

            Trong trường hợp tranh chấp, Tòa án sẽ so sánh điều kiện giữa hai bên.

            Nếu người mẹ không thuộc nhóm “không đủ điều kiện” nêu trên, thì khả năng được giao nuôi con là rất cao.

            4. Thông tin cần làm rõ thêm để đánh giá chính xác

            Để đánh giá rủi ro tranh chấp cụ thể, chị vui lòng cho biết thêm:

            1.     Hiện tại ai đang là người chăm sóc cháu hàng ngày?

            2.     Thu nhập và điều kiện nơi ở của chị và chồng hiện nay như thế nào?

            3.     Lý do cụ thể người chồng yêu cầu được nuôi con là gì?

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

          • Hỏi về tranh chấp đất đai

            Cho em hỏi em mua căn nhà xây dựng sẵn tại phường Sơn Trà.lúc mua thì em có mua bán giấy tay với bà Hoa,kí hợp đồng chuyển nhượng với ông Hiệp.Nay em bị hàng xóm kiện lấn chiếm đất.ở hoà giải thẩm phán nói là em được hưởng lợi từ phần đất đó nên phải trả quy ra bằng tiền cho hàng xóm trong khi e ko xây dựng không lấn chiếm còn nếu thấy thiệt thì đi kiện bà Hoa ông Hiệp.như vậy có đúng không ạ

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 16/06/2026

            Hỏi về tranh chấp đất đai

            Chào bạn

            Từ thông tin bạn cung cấp, có thể xác định hiện tại bạn đang là chủ sở hữu căn nhà nằm trên phần đất lấn chiếm, vậy nên bạn được xác định là người đang sử dụng phần diện tích lấn chiếm của hàng xóm. Tuy nhiên, thông tin bạn cung cấp vẫn chưa đủ để làm rõ vấn đề, vậy nên chúng tôi cần bạn cung cấp thêm các thông tin sau:

            1.     Phần đất bị cho là lấn chiếm xảy ra từ thời điểm nào? Ai là người thực hiện hành vi lấn chiếm?

            2.   Khi nhận chuyển nhượng, Bạn có biết việc lấn chiếm này có tồn tại hay không?

            Căn cứ theo  khoản 5 Điều 26 Luật Đất đai 2024 thì người sử dụng đất hợp pháp có quyền được Nhà nước bảo hộ khi quyền sử dụng đất bị người khác xâm phạm, vậy nên nếu hàng xóm chứng minh được phần đất tranh chấp thuộc quyền sử dụng hợp pháp của họ thì Tòa án sẽ xem xét buộc người đang chiếm hữu, sử dụng phần đất đó, tức bạn, trả lại đất hoặc giải quyết hậu quả theo quy định pháp luật.

            Trong trường hợp bạn mua nhà hợp pháp, không trực tiếp thực hiện hành vi lấn chiếm, phần lấn chiếm đã được xây dựng từ trước khi bạn nhận chuyển nhượng thì cần xem xét lỗi và trách nhiệm của chủ sở hữu đã xây dựng công trình, do đó, việc thẩm phán trao đổi rằng "nếu bạn phải trả tiền vì đang hưởng lợi từ phần đất đó thì có thể khởi kiện lại bà Hoa, ông Hiệp" không phải là nhận định trái pháp luật. Tuy nhiên, việc bạn có thực sự phải trả tiền hay không còn phải được chứng minh qua hồ sơ, đo đạc, nguồn gốc đất, hiện trạng sử dụng và kết quả xét xử cuối cùng của Tòa án.

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

          • MỞ VĂN PHÒNG LIÊN KẾT THEO DẠNG HỘ KINH DOANH

            CHÀO ANH CHỊ .EM TÊN LÀ : HẢI ÂU . EM MUỐN MỞ VĂN PHÒNG ( + LỚP HỌC ) THEO DẠNG HỘ KINH DOANH VÀ LIÊN KẾT VỚI CÔNG TY DU HỌC & XKLĐ . LÀM CTV ĐỂ TUYỂN SINH .HỒ SƠ VÀ TIỀN THÌ CHUYỂN TRỰC TIẾP CHO CÔNG TY TỔNG. CÒN HKD CỦA EM THÌ TƯ VẤN SƠ BỘ, VÀ CHO HỌC VIÊN HỌC TẠI CƠ SỞ CỦA HỘ KD EM. TỔNG CTY CẤP GIÁO VIÊN DẠY ONLINE TIẾNG TRUNG - HÀN .... VÀ E MUỐN DẠY TIẾNG NHẬT . THÌ E CẦN PHẢI LÀM GÌ ĐỂ HỢP PHÁP. VÀ BIỂN HIỆU GHI NTN ĐỂ KHÔNG VI PHẠM . EM CÁM ƠN .

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 16/06/2026

            MỞ VĂN PHÒNG LIÊN KẾT THEO DẠNG HỘ KINH DOANH

            Chào bạn,

            Căn cứ theo thông tin bạn cung cấp, tôi tư vấn cho bạn như sau:

            1. Về việc thành lập Hộ kinh doanh

            Theo Nghị định 168/2025/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp, cá nhân hoặc các thành viên hộ gia đình có quyền đăng ký thành lập hộ kinh doanh.

            Hộ kinh doanh được quyền tự do kinh doanh ngành, nghề mà luật không cấm.

            Đối với mô hình của anh/chị, khi đăng ký Hộ kinh doanh (HKD), cần lựa chọn phù hợp với hoạt động thực tế như:

            + Dịch vụ hỗ trợ giáo dục (tư vấn thông tin ban đầu, hỗ trợ định hướng).

            + Giáo dục khác chưa được phân vào đâu (đào tạo ngoại ngữ – chịu sự điều chỉnh của giấy phép chuyên ngành).

            2. Về việc liên kết với Công ty Du học và Xuất khẩu lao động (XKLĐ)

            Theo Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015, HKD của anh/chị hoàn toàn có quyền giao kết hợp đồng với Công ty tổng.

            Anh/chị có thể ký kết các loại hợp đồng như: Hợp đồng cộng tác viên hoặc Hợp đồng hợp tác kinh doanh. Tuy nhiên, để đảm bảo hợp pháp và không lấn sân sang kinh doanh ngành nghề có điều kiện trái phép, anh/chị cần tuân thủ tuyệt đối nguyên tắc sau:

            + Chỉ dừng ở mức độ môi giới, kết nối: HKD chỉ thực hiện vai trò giới thiệu, cung cấp thông tin sơ bộ và kết nối học viên.

            + Không trực tiếp thu tiền và ký hợp đồng dịch vụ: Như anh/chị cung cấp thông tin, việc hồ sơ và dòng tiền chuyển trực tiếp cho Công ty tổng là hoàn toàn chính xác. Anh/chị cần duy trì tuyệt đối nguyên tắc này trên thực tế. Việc HKD tự ý ký hợp đồng dịch vụ tư vấn du học/XKLĐ hoặc trực tiếp thu phí dịch vụ của học viên sẽ bị cơ quan chức năng xử phạt vì kinh doanh không đúng thẩm quyền.

            3. Chuyên ngành (Du học & XKLĐ)

            Lĩnh vực Du học: Theo Nghị định 125/2024/NĐ-CP, hoạt động đăng ký kinh doanh dịch vụ tư vấn du học là lĩnh vực có điều kiện và chịu sự điều chỉnh nghiêm ngặt. HKD của anh/chị tuyệt đối không được tự nhận là cơ sở cung cấp dịch vụ tư vấn du học độc lập, không trực tiếp thu tiền và ký hợp đồng dịch vụ. Việc hỗ trợ nhận hồ sơ và dòng tiền phải chuyển trực tiếp cho Công ty tổng như thông tin đã cung cấp.

            Lĩnh vực XKLĐ: Tương tự, hoạt động phái cử lao động chịu sự quản lý của Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng 2020. Anh/chị chỉ được phép ký Hợp đồng cộng tác viên/môi giới và đóng vai trò là điểm tiếp nhận thông tin, hỗ trợ tuyển sinh để tránh vi phạm pháp luật.

            4. Về việc mở lớp đào tạo tiếng Nhật, Trung, Hàn

            Căn cứ theo Nghị định 125/2024/NĐ-CP, trung tâm ngoại ngữ được xếp vào nhóm trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ giáo dục thường xuyên. Để HKD của anh/chị được phép tổ chức lớp học hợp pháp, anh/chị bắt buộc phải xin phép thành lập Trung tâm Ngoại ngữ với các điều kiện sau:

            Về cơ sở vật chất: Phải có địa điểm, cơ sở vật chất, phòng học, phòng chức năng và thiết bị dạy học đáp ứng yêu cầu của chương trình đào tạo.

            Về chương trình: Có chương trình giáo dục, tài liệu giảng dạy và học tập đúng theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

            Về nhân sự: Có đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên đủ số lượng và đạt tiêu chuẩn đáp ứng yêu cầu của chương trình.

            Về tài chính: Đối với trung tâm do cá nhân đề nghị thành lập, bắt buộc phải có văn bản pháp lý xác nhận về số tiền đầu tư thành lập trung tâm, bảo đảm tính hợp pháp và phù hợp với quy mô dự kiến.

            Thẩm quyền cấp phép: Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo là cơ quan có thẩm quyền quyết định cho phép thành lập các trung tâm theo đề nghị của tổ chức, cá nhân. Hồ sơ anh/chị cần chuẩn bị bao gồm tờ trình, đề án thành lập, bản sao hợp đồng thuê địa điểm (hoặc giấy chứng nhận quyền sử dụng đất), văn bản xác nhận vốn đầu tư và dự thảo quy chế hoạt động.

            5. Về quy định đặt Biển hiệu

            Theo Điều 34 Luật Quảng cáo 2012, biển hiệu phải thể hiện đúng tư cách pháp lý của chủ thể kinh doanh. HKD là một chủ thể độc lập, do đó biển hiệu tuyệt đối không được sử dụng các từ ngữ như: "Chi nhánh Công ty...", "Văn phòng đại diện...", "Trung tâm du học..." nếu không có quyết định thành lập hợp pháp từ Công ty tổng.

            Ví dụ thiết kế biển hiệu hợp pháp:

            HỘ KINH DOANH HẢI ÂU

            • Dịch vụ hỗ trợ giáo dục - Đào tạo ngoại ngữ
            • Đối tác tuyển sinh / Điểm tiếp nhận thông tin của Công ty Du học & XKLĐ [Tên Công ty XYZ]
            • Địa chỉ: [Ghi đúng trên Giấy phép]
            • Điện thoại: [Số điện thoại]

            Để hỗ trợ định hướng chính xác hơn các bước tiếp theo, vui lòng làm rõ thêm 02 thông tin sau:

            1.     Anh/chị dự kiến mở lớp tiếng Nhật với quy mô bao nhiêu học viên/lớp, và có ý định thuê thêm giáo viên giảng dạy offline tại cơ sở hay không?

            2.     Công ty du học/XKLĐ mà anh/chị dự định hợp tác đã có đầy đủ giấy phép hoạt động dịch vụ đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài và giấy phép tư vấn du học do cớ quan có thẩm quyền cấp hay chưa?

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

          • Xin chào Luật sư, tôi muốn hỏi về điều khoản không cạnh tranh bằng nghề nghiệp sau khi nghỉ việc có giá trị pháp lý không mặc dù tôi đã ký kết?

            Xin chào Luật sư, tôi muốn hỏi về điều khoản không cạnh tranh bằng nghề nghiệp sau khi nghỉ việc có giá trị pháp lý không mặc dù tôi đã ký kết? Khi nghỉ việc, tôi đã hoàn tất đầy đủ thủ tục bao gồm việc bàn giao tài sản, dữ liệu của công ty, và 2 bên cũng đã ký kết "Biên bản xác nhận hoàn tất bàn giao", có chữ ký của tôi (Người bàn giao), người nhận bàn giao và Giám đốc, công ty cũng đã đóng dấu. Và tôi cũng đã ký 1 bản cam kết "Bảo mật thông tin, tài sản" ngay lúc đó, nhưng trong đó có 2 điều khoản không cạnh tranh bằng nghề nghiệp được ghi kèm vào như sau: Điều 1: Không được xây dựng dự án nào liên quan đến mảng việc làm tương tự đối tượng tệp: giáo viên nước ngoài. Điều 2: Không được làm việc hay hợp tác với nhân viên cũ để phát triển mô hình tương tự, vì điều này vi phạm đạo đức. Nhưng tôi không nhận được sự đền bù tài chính nào cho sự cấm đoán cạnh tranh bằng nghề nghiệp của mình. Và trong 2 điều khoản này cũng không hề ghi rõ ràng thời gian bao lâu, phạm vi áp dụng. Đây là hạn chế quyền con người, quyền mưu sinh lao động bằng chính nghề nghiệp của mình. Khi nghỉ việc tôi không hề sao chép hay chiếm giữ dữ liệu, bí mật kinh doanh hay khách hàng của công ty, vì tôi chỉ đảm nhận vị trí kỹ thuật của công ty, không hề tiếp cận bí mật kinh doanh hay khách hàng của công ty. Mong Luật sư giải đáp giúp. Xin cảm ơn.

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 15/06/2026

            Xin chào Luật sư, tôi muốn hỏi về điều khoản không cạnh tranh bằng nghề nghiệp sau khi nghỉ việc có giá trị pháp lý không mặc dù tôi đã ký kết?

            Chào bạn,

            Căn cứ theo thông tin bạn cung cấp, tôi tư vấn cho bạn như sau:

            Về điều khoản cấm cạnh tranh:

            Việc bạn đã ký không đồng nghĩa với việc công ty đương nhiên có quyền cấm đoán.

            Theo Điều 35 Hiến pháp 2013 và Điều 5, Điều 10 Bộ luật Lao động 2019, người lao động có quyền tự do lựa chọn việc làm. Việc hạn chế khả năng làm việc của người lao động nhưng không quy định quyền lợi hoặc cơ chế bù đắp tương ứng là một yếu tố có thể được xem xét khi đánh giá tính hợp lý và khả năng thực thi của thỏa thuận.

            Khoản 2 Điều 21 Bộ luật Lao động 2019 cho phép người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận bằng văn bản về việc bảo vệ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ khi người lao động làm công việc có liên quan trực tiếp đến các thông tin này. Tuy nhiên, theo thông tin bạn cung cấp, bạn không trực tiếp quản lý khách hàng, không nắm giữ bí mật kinh doanh hoặc bí mật công nghệ của công ty. Đồng thời, các điều khoản không cạnh tranh lại không quy định rõ thời hạn áp dụng, phạm vi hạn chế và quyền lợi tương ứng của người lao động. Đây là những yếu tố bất lợi cho doanh nghiệp nếu phát sinh tranh chấp về hiệu lực và khả năng thực thi của các điều khoản này.

            Về hiệu lực của biên bản bàn giao và cam kết đã ký

            Việc bạn và công ty đã ký Biên bản xác nhận hoàn tất bàn giao là căn cứ chứng minh bạn đã hoàn trả tài sản, hồ sơ và dữ liệu thuộc quyền quản lý của công ty. Tuy nhiên, biên bản này không đồng nghĩa với việc mọi cam kết đã ký trước đó đều mặc nhiên chấm dứt hiệu lực. Do đó, khi xem xét trách nhiệm của các bên, vẫn cần đánh giá riêng tính hợp pháp và khả năng thực thi của bản cam kết bảo mật, không cạnh tranh mà bạn đã ký.

            Về quyền làm việc hoặc mở dự án cùng ngành:

            Nếu công ty cũ muốn khởi kiện đòi bồi thường, nghĩa vụ chứng minh thuộc về họ căn cứ theo Điều 91 Bộ luật Tố tụng Dân sự 2015.

            Đồng thời, theo Điều 584 Bộ luật Dân sự 2015 (Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại), công ty bắt buộc phải chứng minh được hành vi vi phạm của bạn và con số thiệt hại vật chất thực tế.

            Công ty cũ muốn yêu cầu bồi thường thường phải chứng minh được:

            + Điều khoản không cạnh tranh có hiệu lực pháp lý;

            + Bạn đã vi phạm điều khoản đó;

            + Có thiệt hại thực tế xảy ra;

            + Có mối quan hệ nhân quả giữa hành vi của bạn và thiệt hại của công ty.

            Bạn cần lưu trữ các tài liệu sau: Biên bản xác nhận hoàn tất bàn giao (Tài liệu quan trọng nhất chứng minh bạn đã trả lại toàn bộ tài sản, không chiếm giữ dữ liệu); Bản cam kết bảo mật đã ký. Hợp đồng lao động và email/tin nhắn công việc chứng minh bạn không tiếp xúc với khách hàng.

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

          • Về việc chiếm hẻm

            Hẻm nhà tôi khoảng 5 mét, kế nhà tôi họ có xe 7 đậu chiếm gần hết hẻm , tôi có nói họ đậu sát vào để xe qua lại không cọ quẹt vào xe họ , ông ta chẳng những không hợp tác và còn thách thức tôi, vậy Cho tôi hỏi tôi phải làm gì nếu có cháy nổ , hỏa hoạn hoặc người nhà phải đi cấp cứu. Mong quí vị giải đáp

            Luật sư Lê Thị Thu Hương đã trả lời

            • 15/06/2026

            Về việc chiếm hẻm

            Chào bạn

            Dựa theo thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin đưa ra tư vấn như sau:

            1. Cơ sở pháp luật

            Căn cứ Theo điểm b Khoản 3, điểm i Khoản 4 Điều 18 Luật Trật tự, an toàn giao thông đường bộ 2024: Khi dừng/đỗ xe phải bảo đảm không gây cản trở cho người và phương tiện khác, không được đỗ xe tại nơi phần đường có chiều rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giới.

            Căn cứ theo điểm đ Khoản 3 Điều 6 Nghị định 168/2024/NĐ-CP thì việc đỗ xe tại nơi phần đường có chiều rộng chỉ đủ cho một làn xe cơ giới có thể bị phạt tiền từ 800.000 đồng đến 1.000.00 đồng.

            Hẻm rộng khoảng 5 mét thường chỉ đủ cho 1 làn xe, nên việc đỗ xe 7 chỗ chiếm gần hết hẻm, khiến xe khác không qua được, rõ ràng vi phạm điểm này.

            Trong trường hợp khẩn cấp (cháy nổ, cấp cứu): Việc chắn đường có thể dẫn đến hậu quả nghiêm trọng, chủ xe có thể bị truy cứu trách nhiệm dân sự hoặc hình sự nếu gây thiệt hại (Điều 260, 261 Bộ luật Hình sự nếu hậu quả nặng).

            2. Trong trường hợp khẩn cấp (cháy nổ, người nhà cấp cứu) bạn làm gì?

            - Gọi ngay các số khẩn cấp: 114 (Cứu hỏa), 115 (Cấp cứu y tế), 113 (Công an)

            - Bạn cần nói rõ: “Hẻm bị xe ô tô chắn ngang, không cho xe cứu hộ vào được, địa chỉ ...”, Công an và cứu hỏa có quyền cưỡng chế di dời xe ngay (kể cả phá cửa xe nếu cần thiết trong tình huống khẩn cấp). Họ sẽ xử lý nhanh và lập biên bản vi phạm với chủ xe.

            - Bản thân bạn cũng cần ghi hình/video hiện trường (xe đỗ chiếm hẻm) để làm chứng cứ.

            3. Xử lý lâu dài (ngăn ngừa lặp lại)

            • Bước 1: Ghi hình, chụp ảnh nhiều lần (xe đỗ chiếm hẻm, không để lối cho xe khác qua). Ghi nhật ký các lần va chạm hoặc suýt va.
            • Bước 2: Báo Công an Khu vực (hoặc Tổ tự quản khu phố) để họ can thiệp hòa giải và nhắc nhở chủ xe.
            • Bước 3: Nộp đơn khiếu nại tại UBND Phường (yêu cầu kiểm tra, buộc di dời, lập biển nhắc nhở hoặc xử phạt).
            • Bước 4: Nếu cần, liên hệ Đội Trật tự Đô thị để họ kiểm tra và xử lý vi phạm chiếm dụng lòng đường/hẻm.

            Nếu việc đỗ xe của bên kia gây ảnh hưởng nhiều gia đình, người dân khác, bạn có thể viết đơn tập thể (kêu gọi hàng xóm cùng ký) để nộp lên cơ quan có thẩm quyền

            Lưu ý: Không nên tự ý chạm vào xe họ (đẩy, làm xước...) vì có thể sẽ là căn cứ để họ kiện ngược lại gây thiệt hại tài sản. Luôn giữ thái độ bình tĩnh, thu thập chứng cứ và nhờ cơ quan chức năng can thiệp.

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

          • First
          • 1
          • 2
          • 3
          • 4
          • 5
          • ...
          • Last

          Đánh giá (Rating) của iLAW

          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kinh nghiệm và bằng cấp

          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

          Thành tựu trong nghề nghiệp

          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

          Danh tiếng và uy tín trong nghề

          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

          Đóng góp cho nghề

          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

          Đóng góp cho cộng đồng

          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

          10 - 9.0: Xuất sắc 

          8.9 - 8.0: Rất tốt 

          7.9 - 7.0: Tốt 

          6.9 - 6.0: Trung bình

          • Về chúng tôi
          • Điều khoản sử dụng
          • Dành cho người dùng
          • Dành cho Luật sư
          • Chính sách bảo mật
          • Nội quy trang Nhận xét
          • Đánh giá của iLAW

          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

          Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

          Điện thoại: (028) 7303 2868

          Email: cskh@i-law.vn

          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019