iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          }

          Lê Tuấn Anh

          Tổng cộng: 195

          Lê Tuấn Anh
          Gọi 0919989876
          • Thủ tục tố tụng

            Đang khởi kiện tranh chấp đất đai mà nguyên đơn/bị đơn chết thì vụ án có bị đình chỉ không?

            Luật sư Lê Tuấn Anh đã trả lời

            • 26/10/2026

            Thủ tục tố tụng

            Về việc vụ án có bị đình chỉ khi đương sự chết hay không

            Không phải mọi trường hợp đều bị đình chỉ. Khoản 1 Điều 74 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định

            “Trường hợp đương sự là cá nhân đang tham gia tố tụng chết mà quyền, nghĩa vụ về tài sản của họ được thừa kế thì người thừa kế tham gia tố tụng.”

            Tranh chấp đất đai là tranh chấp về tài sản nên quyền và nghĩa vụ của nguyên đơn hoặc bị đơn thường được thừa kế. Do đó, khi họ chết, Tòa án sẽ tạm đình chỉ giải quyết vụ án theo điểm a khoản 1 Điều 214 Bộ luật Tố tụng dân sự để xác định người thừa kế, sau đó đưa người thừa kế vào tham gia tố tụng và tiếp tục giải quyết vụ án.

            “Đương sự là cá nhân đã chết, cơ quan, tổ chức đã hợp nhất, sáp nhập, chia, tách, giải thể mà chưa có cơ quan, tổ chức, cá nhân kế thừa quyền và nghĩa vụ tố tụng của cơ quan, tổ chức, cá nhân đó”

            Trường hợp nào vụ án bị đình chỉ

            Chỉ khi quyền, nghĩa vụ của người đã chết không được thừa kế thì vụ án mới bị đình chỉ. Điểm a khoản 1 Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự quy định Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết vụ án khi

            “Nguyên đơn hoặc bị đơn là cá nhân đã chết mà quyền, nghĩa vụ của họ không được thừa kế”

            Ví dụ như các tranh chấp gắn liền với nhân thân của người đó và không thể chuyển giao cho người khác.

            Những việc bạn cần làm

            Khi đương sự chết, người thân hoặc đương sự còn lại nên thông báo ngay cho Tòa án đang thụ lý kèm Giấy chứng tử. Sau đó cần cung cấp giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (giấy khai sinh, giấy chứng tử, giấy tờ hộ tịch) để Tòa án xác định người thừa kế và đưa họ tham gia tố tụng. Nếu không có người thừa kế hoặc những người thừa kế từ chối nhận di sản thì Tòa án sẽ xem xét đình chỉ hoặc xử lý theo quy định.

            Bạn muốn được tư vấn cụ thể hơn, hãy liên hệ trực tiếp với Luật sư để trình bày sự việc. Số điện thoại Luật sư: 0919.989.876 (Luật sư Tuấn Anh).

            Luật sư chờ phản hồi từ bạn.


            Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình:

                Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 091 998 9876

            -        Luật sư tư vấn miễn phí;

            -        Luật sư tư vấn hướng giải quyết, nhận định pháp lý;

            -        Phí dịch vụ luật sư công khai, minh bạch. 

             

            NHẤN ĐỂ GỌI LUẬT SƯ:  091 998 9876

             

            -         LUẬT SƯ LÊ TUẤN ANH

            -        Địa chỉ: Số 203 Cộng Hoà, phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

            -        Điện thoại: 091 998 9876

            -        Website: https://luậtsư.net/

          • Bị đánh hội đồng

            Hôm nay em có xuống mà mẹ đẻ thấy nhà mẹ và hàng xóm cãi nhau thì em đã đóng cửa và bảo gia đình là thôi rồi mà gia đình bên kia vẫn chửi xong có đứa em nhà chú nghe thấy thì chạy sang nhà em lúc đó cửa vẫn đóng thì con nhà bên kia có tác động lên đứa bé mới có 1 tuổi em mới mở cửa ra bảo sao mầy đánh trẻ con thì con bên đó bảo tao thích đánh đấy đm mầy thì em bực quá ra dơ tay cầm vào tóc nó chưa tác động gì thì bị cả nhà nó lao vào đánh hội động và em giờ đang bị sưng tấy 1 nửa mặt Giờ em mà muốn kiện thì em bị gì và nhà bên kia bị gì

            Luật sư Lê Tuấn Anh đã trả lời

            • 26/10/2026

            Bị đánh hội đồng

            Trách nhiệm của phía bên kia

            Hành vi cả nhà hàng xóm lao vào đánh bạn dẫn đến sưng nửa mặt có thể bị xử lý về tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác theo Điều 134 Bộ luật Hình sự. Theo khoản 1 Điều này, người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự khi tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% trở lên, hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các trường hợp luật định như có tính chất côn đồ, có tổ chức hoặc phạm tội nhiều lần.

            Nếu tỷ lệ tổn thương cơ thể dưới 11% và không có tình tiết nêu trên thì họ có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi xâm hại sức khỏe người khác. Ngoài ra, bạn có quyền yêu cầu bồi thường thiệt hại về sức khỏe theo Điều 590 Bộ luật Dân sự, gồm chi phí cứu chữa, thu nhập bị mất, chi phí chăm sóc và tổn thất tinh thần.

            Trách nhiệm của bạn

            Bạn cho biết có dùng tay túm tóc con nhà bên kia sau khi cháu bé bị đánh. Dù xuất phát từ việc bảo vệ con, hành vi này vẫn có thể bị bên kia tố cáo và bị xem xét xử phạt hành chính về xâm hại sức khỏe người khác nếu họ có thương tích, dù mức độ thường nhẹ hơn. Việc bị đánh hội đồng sau đó không mất đi trách nhiệm của họ, và Công an sẽ đánh giá nguyên nhân, diễn biến, mức độ của từng bên. Nếu người đánh con bạn chưa đủ tuổi chịu trách nhiệm thì cha mẹ họ phải chịu trách nhiệm bồi thường theo quy định.

            Những việc bạn nên làm ngay

            Bạn nên

            (1) Đi khám và lưu giữ hồ sơ bệnh án, hóa đơn, chụp lại vết thương;

            (2) Làm đơn tố giác gửi Công an xã, phường nơi xảy ra sự việc và yêu cầu giám định tỷ lệ tổn thương cơ thể;

            (3) Thu thập camera, tin nhắn, lời khai của người chứng kiến, đồng thời trình bày việc cháu bé 1 tuổi bị tác động để Công an xem xét đầy đủ;

            (4) Nếu sự việc thuộc diện khởi tố theo yêu cầu của bị hại (khoản 1 Điều 134 Bộ luật Hình sự, theo Điều 155 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015) thì bạn cần có đơn yêu cầu khởi tố gửi cơ quan có thẩm quyền.

            Bạn muốn được tư vấn cụ thể hơn, hãy liên hệ trực tiếp với Luật sư để trình bày sự việc. Số điện thoại Luật sư: 0919.989.876 (Luật sư Tuấn Anh).

                      Luật sư chờ phản hồi từ bạn.


            Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình:

                Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 091 998 9876

            -        Luật sư tư vấn miễn phí;

            -        Luật sư tư vấn hướng giải quyết, nhận định pháp lý;

            -        Phí dịch vụ luật sư công khai, minh bạch. 

             

            NHẤN ĐỂ GỌI LUẬT SƯ:  091 998 9876

             

            -         LUẬT SƯ LÊ TUẤN ANH

            -        Địa chỉ: Số 203 Cộng Hoà, phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

            -        Điện thoại: 091 998 9876

            -        Website: https://luậtsư.net/

          • Tài sản có được do trộm cắp

            Mua nhầm điện thoại do trộm cắp nhưng không chịu trả lại thì xử lý thế nào?

            Luật sư Lê Tuấn Anh đã trả lời

            • 26/10/2026

            Tài sản có được do trộm cắp

            Quyền đòi lại điện thoại của chủ sở hữu

            Điều 167 Bộ luật Dân sự quy định

            “Chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu từ người chiếm hữu ngay tình trong trường hợp người chiếm hữu ngay tình có được động sản này thông qua hợp đồng không có đền bù với người không có quyền định đoạt tài sản; trường hợp hợp đồng này là hợp đồng có đền bù thì chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản nếu động sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu.”

            Như vậy, dù người mua có ngay tình (không biết đó là đồ trộm cắp) và đã bỏ tiền mua, chủ sở hữu vẫn có quyền đòi lại điện thoại vì đây là tài sản bị lấy cắp. Người mua ngay tình có quyền yêu cầu người bán hoàn trả số tiền đã mua.

            Trách nhiệm hình sự nếu người mua biết là đồ trộm cắp

            Nếu người mua biết rõ hoặc buộc phải biết điện thoại do phạm tội mà có (ví dụ mua với giá quá rẻ, không có giấy tờ, bị cảnh báo mà vẫn mua) thì có thể bị xử lý về tội chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có theo Điều 323 Bộ luật Hình sự khi đáp ứng các điều kiện về giá trị tài sản và các dấu hiệu khác, nếu chưa đủ mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì có thể bị xử phạt hành chính.

            Hướng xử lý cụ thể

            Bạn nên

            (1) Thu thập chứng cứ về quyền sở hữu như hóa đơn, hộp máy, số IMEI, tin nhắn, hình ảnh;

            (2) Làm đơn trình báo, tố giác tại Công an xã, phường nơi xảy ra sự việc để cơ quan Công an xác minh, thu hồi vật chứng;

            (3) Nếu người đang giữ điện thoại vẫn không trả lại, bạn có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu trả lại tài sản.

            Trường hợp bạn là người mua nhầm, bạn nên chủ động trả lại cho chủ sở hữu hoặc giao nộp cho cơ quan Công an, đồng thời lưu giữ chứng cứ về việc mua bán để yêu cầu người bán hoàn lại tiền và chứng minh mình ngay tình.

            Bạn muốn được tư vấn cụ thể hơn, hãy liên hệ trực tiếp với Luật sư để trình bày sự việc. Số điện thoại Luật sư: 0919.989.876 (Luật sư Tuấn Anh).

            Luật sư chờ phản hồi từ bạn.


            Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình:

                Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 091 998 9876

            -        Luật sư tư vấn miễn phí;

            -        Luật sư tư vấn hướng giải quyết, nhận định pháp lý;

            -        Phí dịch vụ luật sư công khai, minh bạch. 

             

            NHẤN ĐỂ GỌI LUẬT SƯ:  091 998 9876

             

            -         LUẬT SƯ LÊ TUẤN ANH

            -        Địa chỉ: Số 203 Cộng Hoà, phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

            -        Điện thoại: 091 998 9876

            -        Website: https://luậtsư.net/

          • Thủ tục đất đai

            Hiện nay, tôi đang công tác ở TP.HCM, còn vợ tôi đang sống tại Hà Nội, tôi không thể cùng vợ tôi mua đất lúc này, nhưng tiền mua đất là tiền chung. Vây chỉ cần một mình vợ tôi mua đất được không? Nếu không thì hướng giải quyết thế nào ?

            Luật sư Lê Tuấn Anh đã trả lời

            • 26/10/2026

            Thủ tục đất đai

            Về tính chất tài sản và việc đứng tên

            Nếu tiền mua đất là tiền chung của vợ chồng thì quyền sử dụng đất hình thành sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng theo Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình. Khoản 1 Điều 34 Luật này quy định

            “Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.”

            Vợ có thể một mình đi mua đất được không

            Được, nhưng cần có cơ sở pháp lý thể hiện sự đồng ý của bạn. Theo Điều 35 Luật Hôn nhân và gia đình, việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận, và các giao dịch về bất động sản phải có thỏa thuận bằng văn bản. Vì vậy, để vợ bạn ký hợp đồng và công chứng một mình, hai bạn có thể chọn một trong các cách sau.

            Cách 1: Bạn lập văn bản ủy quyền cho vợ thực hiện việc nhận chuyển nhượng, ký hợp đồng và làm thủ tục sang tên. Bạn có thể công chứng hoặc chứng thực văn bản này ngay tại TP.HCM rồi gửi về Hà Nội.

            Cách 2: Hai vợ chồng lập văn bản thỏa thuận về việc vợ đứng tên mua và đứng tên trên Giấy chứng nhận (đây vẫn là tài sản chung nếu không có thỏa thuận khác). Bạn có thể ký văn bản này tại tổ chức công chứng ở TP.HCM.

            Cách 3: Nếu muốn cả hai cùng đứng tên trên Sổ đỏ, bạn cần có mặt ký hợp đồng, hoặc ủy quyền cho vợ ký thay phần của mình, hoặc sắp xếp thời gian về Hà Nội ký khi làm thủ tục.

            Bạn muốn được tư vấn cụ thể hơn, hãy liên hệ trực tiếp với Luật sư để trình bày sự việc. Số điện thoại Luật sư: 0919.989.876 (Luật sư Tuấn Anh).

            Luật sư chờ phản hồi từ bạn.


            Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình:

                Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 091 998 9876

            -        Luật sư tư vấn miễn phí;

            -        Luật sư tư vấn hướng giải quyết, nhận định pháp lý;

            -        Phí dịch vụ luật sư công khai, minh bạch. 

             

            NHẤN ĐỂ GỌI LUẬT SƯ:  091 998 9876

             

            -         LUẬT SƯ LÊ TUẤN ANH

            -        Địa chỉ: Số 203 Cộng Hoà, phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

            -        Điện thoại: 091 998 9876

            -        Website: https://luậtsư.net/

          • Thừa kế nhà đất

            Gia đình tôi hiện có sổ đỏ đứng tên cha mẹ (đều mất).Nhưng có vấn đề là ông bà nội tôi chết sau bố tôi.Nên vẫn đựợc 1 phần thừa kế của bố tôi,Hiện tại ông bà nội tôi và các anh chị em bố tôi đều chết thì những ngừời anh chị em họ con của. Chú vàcô tôi đựợc hửởng phần thừa kế ông nội tôi.Tôi muốn hỏi hiện tại như thế thì tôi muôn làm sổ đỏ đứng tên các anh chị em của tôi ,như vậy thủ tục làm sao cho hợp phápThành thật cám ơn mong hồi âm sớm.

            Luật sư Lê Tuấn Anh đã trả lời

            • 26/10/2026

            Thừa kế nhà đất

            Quyền hưởng di sản của bạn

            Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự, khi cha mẹ bạn mất không để lại di chúc thì di sản được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha mẹ bạn, gồm vợ, chồng, cha mẹ và các con.

            Đối với phần di sản của ông bà nội, vì bố bạn mất trước ông bà nội nên bạn được hưởng theo thừa kế thế vị. Điều 652 Bộ luật Dân sự quy định

            “Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.”

            Như vậy, bạn và các anh chị em được hưởng chung phần mà bố bạn lẽ ra được hưởng. Các cô, chú (anh chị em của bố bạn) hưởng phần của mình. Nếu cô, chú mất sau ông bà nội thì phần họ đã nhận trở thành di sản của họ và chia cho con của họ, bạn cần xác định rõ thứ tự thời điểm mất của từng người để biết ai là người thừa kế.

            Thủ tục làm Sổ đỏ đứng tên các anh chị em

            Bước 1: Xác định đầy đủ người thừa kế và tài liệu chứng minh như Giấy chứng tử, giấy khai sinh, giấy tờ chứng minh quan hệ cha mẹ, con.

            Bước 2: Những người thừa kế lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản tại tổ chức hành nghề công chứng (niêm yết theo quy định của pháp luật về công chứng).

            Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai để cấp Giấy chứng nhận mới đứng tên những người thừa kế, hoặc đứng tên một người nếu các bên thống nhất để người đó nhận di sản.

            Nếu có người thừa kế không đồng ý, không liên lạc được hoặc tranh chấp thì cần khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu chia di sản thừa kế. Lưu ý thời hiệu để yêu cầu chia di sản là bất động sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế theo Điều 623 Bộ luật Dân sự.

            Bạn muốn được tư vấn cụ thể hơn, hãy liên hệ trực tiếp với Luật sư để trình bày sự việc. Số điện thoại Luật sư: 0919.989.876 (Luật sư Tuấn Anh).

            Luật sư chờ phản hồi từ bạn.


            Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình:

                Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 091 998 9876

            -        Luật sư tư vấn miễn phí;

            -        Luật sư tư vấn hướng giải quyết, nhận định pháp lý;

            -        Phí dịch vụ luật sư công khai, minh bạch. 

             

            NHẤN ĐỂ GỌI LUẬT SƯ:  091 998 9876

             

            -         LUẬT SƯ LÊ TUẤN ANH

            -        Địa chỉ: Số 203 Cộng Hoà, phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

            -        Điện thoại: 091 998 9876

            -        Website: https://luậtsư.net/

          • Thừa kế nhà đất

            Gia đình tôi hiện có sổ đỏ đứng tên cha mẹ (đều mất).Nhưng có vấn đề là ông bà nội tôi chết sau bố tôi.Nên vẫn đựợc 1 phần thừa kế của bố tôi,Hiện tại ông bà nội tôi và các anh chị em bố tôi đều chết thì những ngừời anh chị em họ con của. Chú vàcô tôi đựợc hửởng phần thừa kế ông nội tôi.Tôi muốn hỏi hiện tại như thế thì tôi muôn làm sổ đỏ đứng tên các anh chị em của tôi ,như vậy thủ tục làm sao cho hợp phápThành thật cám ơn mong hồi âm sớm.

            Luật sư Lê Tuấn Anh đã trả lời

            • 26/10/2026

            Thừa kế nhà đất

            Quyền hưởng di sản của bạn

            Theo Điều 651 Bộ luật Dân sự, khi cha mẹ bạn mất không để lại di chúc thì di sản được chia đều cho những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất của cha mẹ bạn, gồm vợ, chồng, cha mẹ và các con.

            Đối với phần di sản của ông bà nội, vì bố bạn mất trước ông bà nội nên bạn được hưởng theo thừa kế thế vị. Điều 652 Bộ luật Dân sự quy định

            “Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.”

            Như vậy, bạn và các anh chị em được hưởng chung phần mà bố bạn lẽ ra được hưởng. Các cô, chú (anh chị em của bố bạn) hưởng phần của mình. Nếu cô, chú mất sau ông bà nội thì phần họ đã nhận trở thành di sản của họ và chia cho con của họ, bạn cần xác định rõ thứ tự thời điểm mất của từng người để biết ai là người thừa kế.

            Thủ tục làm Sổ đỏ đứng tên các anh chị em

            Bước 1: Xác định đầy đủ người thừa kế và tài liệu chứng minh như Giấy chứng tử, giấy khai sinh, giấy tờ chứng minh quan hệ cha mẹ, con.

            Bước 2: Những người thừa kế lập văn bản thỏa thuận phân chia di sản hoặc văn bản khai nhận di sản tại tổ chức hành nghề công chứng (niêm yết theo quy định của pháp luật về công chứng).

            Bước 3: Nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai để cấp Giấy chứng nhận mới đứng tên những người thừa kế, hoặc đứng tên một người nếu các bên thống nhất để người đó nhận di sản.

            Nếu có người thừa kế không đồng ý, không liên lạc được hoặc tranh chấp thì cần khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu chia di sản thừa kế. Lưu ý thời hiệu để yêu cầu chia di sản là bất động sản là 30 năm kể từ thời điểm mở thừa kế theo Điều 623 Bộ luật Dân sự.

            Bạn muốn được tư vấn cụ thể hơn, hãy liên hệ trực tiếp với Luật sư để trình bày sự việc. Số điện thoại Luật sư: 0919.989.876 (Luật sư Tuấn Anh).

            Luật sư chờ phản hồi từ bạn.


            Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình:

                Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 091 998 9876

            -        Luật sư tư vấn miễn phí;

            -        Luật sư tư vấn hướng giải quyết, nhận định pháp lý;

            -        Phí dịch vụ luật sư công khai, minh bạch. 

             

            NHẤN ĐỂ GỌI LUẬT SƯ:  091 998 9876

             

            -         LUẬT SƯ LÊ TUẤN ANH

            -        Địa chỉ: Số 203 Cộng Hoà, phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

            -        Điện thoại: 091 998 9876

            -        Website: https://luậtsư.net/

          • tách thửa cho con

            thửa đất nhà tôi hiện có 50% đất ở - 50% đất vườn thời hạn sử dụng lâu dài nay gia đình tôi muốn tách thổ cho con trai luật sư cho tôi hỏi tôi cần làm như thế nào và tại sao diện tích đất vườn có thời hạn sử dụng lâu dài mà khi tách sổ cho con thì diện tích đất vườn lại chuyển sang đất vườn sử dụng có thời hạn là 42 năm hiện tại con trai tôi đã làm nhà ở kiên cố trên diện tích đất trên

            Luật sư Lê Tuấn Anh đã trả lời

            • 26/10/2026

            tách thửa cho con

            Điều kiện và thủ tục tách thửa để tặng cho con

            Theo Điều 220 Luật Đất đai, thửa đất chỉ được tách khi còn trong thời hạn sử dụng đất và các thửa sau khi tách phải bảo đảm diện tích tối thiểu theo quy định của UBND tỉnh, thành phố nơi có đất (mỗi địa phương quy định khác nhau). Với thửa đất có cả đất ở và đất vườn, bạn cần đối chiếu diện tích tối thiểu của từng loại đất sau khi tách.

            Về trình tự, thông thường gia đình thực hiện theo hai bước:

            (1) Nộp hồ sơ tách thửa tại Văn phòng đăng ký đất đai;

            (2) Lập hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất cho con tại tổ chức hành nghề công chứng, sau đó đăng ký biến động để cấp Giấy chứng nhận đứng tên con. Theo Điều 459 Bộ luật Dân sự

            “Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.”

            Việc tặng cho giữa cha mẹ và con được miễn thuế thu nhập cá nhân và lệ phí trước bạ.

            Thời hạn sử dụng của phần đất vườn

            Theo Luật Đất đai, đất vườn thuộc nhóm đất nông nghiệp (trồng cây hàng năm, cây lâu năm). Khi được Nhà nước giao hoặc công nhận quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân thì thời hạn sử dụng là 50 năm, hết thời hạn nếu có nhu cầu thì được tiếp tục sử dụng. Thời hạn “lâu dài” thường chỉ áp dụng với đất ở.

            Thời hạn 42 năm mà bạn nhắc tới nhiều khả năng là thời hạn còn lại của đất vườn tính theo thời điểm ghi trên Giấy chứng nhận. Người nhận tặng cho tiếp tục sử dụng đất trong thời hạn còn lại đó, nên khi tách thửa phần đất vườn được ghi theo thời hạn của đất nông nghiệp. Nếu Sổ đỏ hiện tại của gia đình ghi rõ đất vườn “lâu dài” mà hồ sơ mới ghi thời hạn khác, bạn nên đề nghị Văn phòng đăng ký đất đai giải thích căn cứ pháp lý, nếu thấy chưa đúng thì có quyền đề nghị điều chỉnh hoặc khiếu nại.

            Về căn nhà con trai bạn đã xây trên đất vườn

            Đất vườn là đất nông nghiệp. Muốn xây nhà ở hợp pháp thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng sang đất ở theo Điều 121 Luật Đất đai và nộp nghĩa vụ tài chính. Nếu đã xây nhà kiên cố khi chưa chuyển mục đích, gia đình có thể bị xử phạt vi phạm hành chính về đất đai, xây dựng, và căn nhà sẽ khó được chứng nhận quyền sở hữu trên Sổ đỏ.

            Bạn muốn được tư vấn cụ thể hơn, hãy liên hệ trực tiếp với Luật sư để trình bày sự việc. Số điện thoại Luật sư: 0919.989.876 (Luật sư Tuấn Anh).

                      Luật sư chờ phản hồi từ bạn.


            Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình:

                Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 091 998 9876

            -        Luật sư tư vấn miễn phí;

            -        Luật sư tư vấn hướng giải quyết, nhận định pháp lý;

            -        Phí dịch vụ luật sư công khai, minh bạch. 

             

            NHẤN ĐỂ GỌI LUẬT SƯ:  091 998 9876

             

            -         LUẬT SƯ LÊ TUẤN ANH

            -        Địa chỉ: Số 203 Cộng Hoà, phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

            -        Điện thoại: 091 998 9876

            -        Website: https://luậtsư.net/

          • Án phí

            Trường hợp được miễn án phí tranh chấp đất đai tại Tòa án?

            Luật sư Lê Tuấn Anh đã trả lời

            • 23/10/2026

            Án phí

            Chào bạn,

            Các trường hợp được miễn án phí tranh chấp đất đai

            Tranh chấp đất đai tại Tòa án là vụ án dân sự, nên việc nộp tạm ứng án phí, án phí thực hiện theo Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Không có quy định riêng miễn án phí cho mọi tranh chấp đất đai. Việc miễn phụ thuộc vào đối tượng đương sự.

            Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định các trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

            “Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.”

            Theo đó, nếu bạn thuộc một trong các đối tượng trên thì được miễn tạm ứng án phí, án phí, kể cả khi tranh chấp về quyền sử dụng đất. Người thuộc diện miễn cần có đơn đề nghị miễn kèm giấy tờ chứng minh (ví dụ giấy xác nhận hộ nghèo, giấy xác nhận người khuyết tật, Giấy chứng nhận người có công, giấy tờ chứng minh độ tuổi) khi nộp đơn khởi kiện hoặc đơn kháng cáo.

            Các lưu ý khi áp dụng

            Thứ nhất, trường hợp các bên thỏa thuận một bên chịu toàn bộ hoặc một phần án phí và bên đó thuộc diện được miễn thì Tòa án chỉ xét miễn đối với phần mà người thuộc diện miễn phải chịu.

            Thứ hai, ngoài miễn, “Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.” theo Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

            Thứ ba, trường hợp không thuộc diện được miễn, bạn phải nộp tạm ứng án phí theo mức quy định để Tòa án thụ lý vụ án. Cuối vụ án, bên thua kiện chịu án phí theo bản án của Tòa.

            Bạn muốn được tư vấn cụ thể hơn, hãy liên hệ trực tiếp với Luật sư và trình bày sự việc cụ thể. Số điện thoại Luật sư 0919.989.876 (Luật sư Tuấn Anh).

            Luật sư chờ phản hồi từ bạn.


            Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình:

                Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 091 998 9876

            -        Luật sư tư vấn miễn phí;

            -        Luật sư tư vấn hướng giải quyết, nhận định pháp lý;

            -        Phí dịch vụ luật sư công khai, minh bạch. 

             

            NHẤN ĐỂ GỌI LUẬT SƯ:  091 998 9876

             

            -         LUẬT SƯ LÊ TUẤN ANH

            -        Địa chỉ: Số 203 Cộng Hoà, phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

            -        Điện thoại: 091 998 9876

            -        Website: https://luậtsư.net/

          • Án phí

            Trường hợp được miễn án phí tranh chấp đất đai tại Tòa án?

            Luật sư Lê Tuấn Anh đã trả lời

            • 23/10/2026

            Án phí

            Chào bạn,

            Các trường hợp được miễn án phí tranh chấp đất đai

            Tranh chấp đất đai tại Tòa án là vụ án dân sự, nên việc nộp tạm ứng án phí, án phí thực hiện theo Bộ luật Tố tụng dân sự và Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14. Không có quy định riêng miễn án phí cho mọi tranh chấp đất đai. Việc miễn phụ thuộc vào đối tượng đương sự.

            Điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định các trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí:

            “Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.”

            Theo đó, nếu bạn thuộc một trong các đối tượng trên thì được miễn tạm ứng án phí, án phí, kể cả khi tranh chấp về quyền sử dụng đất. Người thuộc diện miễn cần có đơn đề nghị miễn kèm giấy tờ chứng minh (ví dụ giấy xác nhận hộ nghèo, giấy xác nhận người khuyết tật, Giấy chứng nhận người có công, giấy tờ chứng minh độ tuổi) khi nộp đơn khởi kiện hoặc đơn kháng cáo.

            Các lưu ý khi áp dụng

            Thứ nhất, trường hợp các bên thỏa thuận một bên chịu toàn bộ hoặc một phần án phí và bên đó thuộc diện được miễn thì Tòa án chỉ xét miễn đối với phần mà người thuộc diện miễn phải chịu.

            Thứ hai, ngoài miễn, “Người gặp sự kiện bất khả kháng dẫn đến không có đủ tài sản để nộp tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó cư trú thì được Tòa án giảm 50% mức tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án mà người đó phải nộp.” theo Điều 13 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14.

            Thứ ba, trường hợp không thuộc diện được miễn, bạn phải nộp tạm ứng án phí theo mức quy định để Tòa án thụ lý vụ án. Cuối vụ án, bên thua kiện chịu án phí theo bản án của Tòa.

            Bạn muốn được tư vấn cụ thể hơn, hãy liên hệ trực tiếp với Luật sư và trình bày sự việc cụ thể. Số điện thoại Luật sư 0919.989.876 (Luật sư Tuấn Anh).

            Luật sư chờ phản hồi từ bạn.


            Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình:

                Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 091 998 9876

            -        Luật sư tư vấn miễn phí;

            -        Luật sư tư vấn hướng giải quyết, nhận định pháp lý;

            -        Phí dịch vụ luật sư công khai, minh bạch. 

             

            NHẤN ĐỂ GỌI LUẬT SƯ:  091 998 9876

             

            -         LUẬT SƯ LÊ TUẤN ANH

            -        Địa chỉ: Số 203 Cộng Hoà, phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

            -        Điện thoại: 091 998 9876

            -        Website: https://luậtsư.net/

          • Thủ tục đất đai

            Cá nhân nước ngoài có quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở tại Việt Nam không?

            Luật sư Lê Tuấn Anh đã trả lời

            • 23/10/2026

            Thủ tục đất đai

            Chào bạn,

            Quyền sử dụng đất của cá nhân nước ngoài

            Theo Luật Đất đai, người nước ngoài là cá nhân không thuộc nhóm người sử dụng đất được Nhà nước giao đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất. Họ không được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trực tiếp và không đứng tên riêng quyền sử dụng đất. Quyền tiếp cận đất của cá nhân nước ngoài chủ yếu gắn với việc sở hữu nhà ở theo Luật Nhà ở. Nhóm được ghi nhận quyền sử dụng đất ở Việt Nam là người Việt Nam định cư ở nước ngoài (Điều 4, Điều 28 Luật Đất đai), chứ không phải mọi cá nhân mang quốc tịch nước ngoài.

            Quyền sở hữu nhà ở của cá nhân nước ngoài

            Điểm c khoản 1 Điều 8 Luật Nhà ở quy định đối tượng được sở hữu nhà ở tại Việt Nam gồm tổ chức, cá nhân nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 17 Luật này. Theo đó, cá nhân nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam được sở hữu nhà ở thông qua các hình thức sau (khoản 2 Điều 17):

            - Mua, thuê mua nhà ở thương mại (căn hộ chung cư và nhà ở riêng lẻ) trong dự án đầu tư xây dựng nhà ở;

            - Nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở thương mại trong dự án nêu trên.

            Các giao dịch này không áp dụng đối với khu vực bảo đảm quốc phòng, an ninh theo quy định của Chính phủ.

            Về số lượng, Điều 19 Luật Nhà ở quy định:

            “Tổ chức, cá nhân nước ngoài quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 17 của Luật này chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 30% số lượng căn hộ trong một tòa nhà chung cư, nếu là nhà ở riêng lẻ bao gồm nhà biệt thự, nhà ở liền kề thì trên một khu vực có quy mô về dân số tương đương một phường chỉ được mua, thuê mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế và sở hữu không quá 250 căn nhà.”

            Về thời hạn, cá nhân nước ngoài được sở hữu nhà ở không quá 50 năm kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận và được gia hạn một lần với thời hạn tối đa không quá 50 năm nếu có nhu cầu (Điều 19, Điều 20 Luật Nhà ở). Trường hợp cá nhân nước ngoài kết hôn với công dân Việt Nam hoặc người Việt Nam định cư ở nước ngoài thì được sở hữu ổn định, lâu dài theo khoản 2 Điều 20 Luật Nhà ở.

            Bạn muốn được tư vấn cụ thể hơn, hãy liên hệ trực tiếp với Luật sư và trình bày sự việc cụ thể. Số điện thoại Luật sư 0919.989.876 (Luật sư Tuấn Anh).

            Luật sư chờ phản hồi từ bạn.


            Để đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của mình:

                Quý khách hàng vui lòng liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 091 998 9876

            -        Luật sư tư vấn miễn phí;

            -        Luật sư tư vấn hướng giải quyết, nhận định pháp lý;

            -        Phí dịch vụ luật sư công khai, minh bạch. 

             

            NHẤN ĐỂ GỌI LUẬT SƯ:  091 998 9876

             

            -         LUẬT SƯ LÊ TUẤN ANH

            -        Địa chỉ: Số 203 Cộng Hoà, phường Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

            -        Điện thoại: 091 998 9876

            -        Website: https://luậtsư.net/

          • First
          • 1
          • 2
          • 3
          • 4
          • 5
          • ...
          • Last

          Đánh giá (Rating) của iLAW

          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kinh nghiệm và bằng cấp

          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

          Thành tựu trong nghề nghiệp

          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

          Danh tiếng và uy tín trong nghề

          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

          Đóng góp cho nghề

          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

          Đóng góp cho cộng đồng

          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

          10 - 9.0: Xuất sắc 

          8.9 - 8.0: Rất tốt 

          7.9 - 7.0: Tốt 

          6.9 - 6.0: Trung bình

          • Về chúng tôi
          • Điều khoản sử dụng
          • Dành cho người dùng
          • Dành cho Luật sư
          • Chính sách bảo mật
          • Nội quy trang Nhận xét
          • Đánh giá của iLAW

          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

          Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

          Điện thoại: (028) 7303 2868

          Email: cskh@i-law.vn

          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019