Lê Văn Quang
Tổng cộng: 58
-
đất đai
Dạ anh chị luật sư.cô chú cho em cháu hỏi.em có vụ kiện đất đai toà đang xử lí.mà hiện tại em có tài liệu chứng ủy ban nhân dân đã cấp sai đối tượng.nay là phường em có làm đơn khiếu nại tới phường về vụ việc nguyên cán bộ trong hội đồng cấp xét giấy đó.mà bên phường nói đợi toà án xét xử.không giải quyết đơn khiếu nại của em thì mình phải làm sau ạ.anh chị cô chú luật sư trong hội chỉ giúp em ạ.em xin cảm ơn nhiều ạ
Luật sư Lê Văn Quang đã trả lời
đất đai
Chào bạn, nếu đúng như bạn trình bày. Thì phải đợi kết quả giải quyết vụ việc của Tòa bạn nhé.
-
Chuyển mục đích đất
Dạ, Ls cho e hỏi: Đất ruộng nông nghiệp có chuyển đổi thành đất ở ko ạ? Cám ơn LS nhiều
Luật sư Lê Văn Quang đã trả lời
Chuyển mục đích đất
Chào bạn. Hiện nay, quy định của Luật đất đai 2024 và Văn bản hướng dẫn hiện hành. Đất Nông nghiệp được chia làm nhiều loại: Đất trồng cây lâu năm; Đất trồng cây hàng năm; Đất trồng lúa...
Ngoài ra, việc chuyển đổi lên đất ở còn phải phù hợp với quy hoạch của địa phương.
Do đó, tôi chưa trả lời được câu hỏi của bạn. Vui lòng cung cấp thêm thông tin cho tôi vào email luatbaothanh@gmail.com hoặc zalo 0965912929.
-
thừa kế
LS cho e hỏi: Ba mẹ cô ruột mình cũng đã mất, .Vậy khi cô mất _cô không để di chúc. Vậy tài sản của cô có được chia cho cháu không.
Luật sư Lê Văn Quang đã trả lời
thừa kế
Chào bạn, theo trình bày của bạn. Như vậy sẽ thực hiện chia di sản thừa kế theo pháp luật. Như sau:
Theo quy định Bộ Luật dân sự 2015, như sau:
Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật
1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:
a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;
b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;
c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.
2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.
3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.
Điều 660. Phân chia di sản theo pháp luật
1. Khi phân chia di sản, nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.
2. Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc định giá hiện vật và thỏa thuận về người nhận hiện vật; nếu không thỏa thuận được thì hiện vật được bán để chia.
Trên đây là căn cứ và cách phân chia di sản thừa kế theo pháp luật. Bạn nghiên cứu và áp dụng vào trường hợp của gia đình mình. Nếu cần tư vấn thêm vui lòng liên hệ sđt 0965912929.
-
chia thừa kế
Ls Cho e hỏi . ck e có vk mới ,đất mẹ ck cho sau hôn nhân cả hai vk ck đều đứng tên chung trên sổ . giờ e muốn chia tài sản có dc k ạ
Luật sư Lê Văn Quang đã trả lời
chia thừa kế
Chào bạn, theo như bạn trình bày. Vợ chồng bạn được gia đình nhà chồng cho diện tích đất đã được cấp GCN quyền sử dụng đất mang tên hai vợ chồng. Thì đây là tài sản chung của hai vợ chồng bạn trong thời kỳ hôn nhân.
I. Theo quy định tại Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 như sau:
Điều 29. Nguyên tắc chung về chế độ tài sản của vợ chồng
1. Vợ, chồng bình đẳng với nhau về quyền, nghĩa vụ trong việc tạo lập, chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung; không phân biệt giữa lao động trong gia đình và lao động có thu nhập.
2. Vợ, chồng có nghĩa vụ bảo đảm điều kiện để đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.
3. Việc thực hiện quyền, nghĩa vụ về tài sản của vợ chồng mà xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, chồng, gia đình và của người khác thì phải bồi thường.
Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng
1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.
Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.
2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.
3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.
Điều 34. Đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng đối với tài sản chung
1. Trong trường hợp tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng thì giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng phải ghi tên cả hai vợ chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.
2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này.
Điều 40. Hậu quả của việc chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân
1. Trong trường hợp chia tài sản chung của vợ chồng thì phần tài sản được chia, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của mỗi bên sau khi chia tài sản chung là tài sản riêng của vợ, chồng, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác. Phần tài sản còn lại không chia vẫn là tài sản chung của vợ chồng.
2. Thỏa thuận của vợ chồng quy định tại khoản 1 Điều này không làm thay đổi quyền, nghĩa vụ về tài sản được xác lập trước đó giữa vợ, chồng với người thứ ba.
II. Theo quy định tại điều 7 , Thông tư liên tịch 01/2016/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BTP có hiệu lực kể từ ngày 01/3/2016, như sau:
Điều 7. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
1. Vợ chồng khi ly hôn có quyền tự thỏa thuận với nhau về toàn bộ các vấn đề, trong đó có cả việc phân chia tài sản. Trường hợp vợ chồng không thỏa thuận được mà có yêu cầu thì Tòa án phải xem xét, quyết định việc áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận hay theo luật định, tùy từng trường hợp cụ thể mà Tòa án xử lý như sau:
a) Trường hợp không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn;
b) Trường hợp có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn. Đối với những vấn đề không được vợ chồng thỏa thuận hoặc thỏa thuận không rõ ràng hoặc bị vô hiệu thì áp dụng các quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4, 5 Điều 59 và các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật hôn nhân và gia đình để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
2. Khi giải quyết ly hôn nếu có yêu cầu tuyên bố thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị vô hiệu thì Tòa án xem xét, giải quyết đồng thời với yêu cầu chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
3. Khi chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, Tòa án phải xác định vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba hay không để đưa người thứ ba vào tham gia tố tụng với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Trường hợp vợ, chồng có quyền, nghĩa vụ về tài sản với người thứ ba mà họ có yêu cầu giải quyết thì Tòa án phải giải quyết khi chia tài sản chung của vợ chồng. Trường hợp vợ chồng có nghĩa vụ với người thứ ba mà người thứ ba không yêu cầu giải quyết thì Tòa án hướng dẫn họ để giải quyết bằng vụ án khác.
4. Trường hợp áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn thì tài sản chung của vợ chồng về nguyên tắc được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây để xác định tỷ lệ tài sản mà vợ chồng được chia:
a) “Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng” là tình trạng về năng lực pháp luật, năng lực hành vi, sức khỏe, tài sản, khả năng lao động tạo ra thu nhập sau khi ly hôn của vợ, chồng cũng như của các thành viên khác trong gia đình mà vợ chồng có quyền, nghĩa vụ về nhân thân và tài sản theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Bên gặp khó khăn hơn sau khi ly hôn được chia phần tài sản nhiều hơn so với bên kia hoặc được ưu tiên nhận loại tài sản để bảo đảm duy trì, ổn định cuộc sống của họ nhưng phải phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia đình và của vợ, chồng.
b) “Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung” là sự đóng góp về tài sản riêng, thu nhập, công việc gia đình và lao động của vợ, chồng trong việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Người vợ hoặc chồng ở nhà chăm sóc con, gia đình mà không đi làm được tính là lao động có thu nhập tương đương với thu nhập của chồng hoặc vợ đi làm. Bên có công sức đóng góp nhiều hơn sẽ được chia nhiều hơn.
c) “Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập” là việc chia tài sản chung của vợ chồng phải bảo đảm cho vợ, chồng đang hoạt động nghề nghiệp được tiếp tục hành nghề; cho vợ, chồng đang hoạt động sản xuất, kinh doanh được tiếp tục được sản xuất, kinh doanh để tạo thu nhập và phải thanh toán cho bên kia phần giá trị tài sản chênh lệch. Việc bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và hoạt động nghề nghiệp không được ảnh hưởng đến điều kiện sống tối thiểu của vợ, chồng và con chưa thành niên, con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự.
Ví dụ: Vợ chồng có tài sản chung là một chiếc ô tô người chồng đang chạy xe taxi trị giá 400 triệu đồng và một cửa hàng tạp hóa người vợ đang kinh doanh trị giá 200 triệu đồng. Khi giải quyết ly hôn và chia tài sản chung, Tòa án phải xem xét giao cửa hàng tạp hóa cho người vợ, giao xe ô tô cho người chồng để họ tiếp tục kinh doanh, tạo thu nhập. Người chồng nhận được phần giá trị tài sản lớn hơn phải thanh toán cho người vợ phần giá trị là 100 triệu đồng.
d) “Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng” là lỗi của vợ hoặc chồng vi phạm quyền, nghĩa vụ về nhân thân, tài sản của vợ chồng dẫn đến ly hôn.
Ví dụ: Trường hợp người chồng có hành vi bạo lực gia đình, không chung thủy hoặc phá tán tài sản thì khi giải quyết ly hôn Tòa án phải xem xét yếu tố lỗi của người chồng khi chia tài sản chung của vợ chồng để đảm bảo quyền, lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên.
5. Giá trị tài sản chung của vợ chồng, tài sản riêng của vợ, chồng được xác định theo giá thị trường tại thời điểm giải quyết sơ thẩm vụ việc.
6. Khi giải quyết chia tài sản khi ly hôn, Tòa án phải xem xét để bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Ví dụ: Khi chia nhà ở là tài sản chung và là chỗ ở duy nhất của vợ chồng, trong trường hợp không chia được bằng hiện vật thì Tòa án xem xét và quyết định cho người vợ hoặc chồng trực tiếp nuôi con chưa thành niên, con bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự nhận hiện vật và thanh toán giá trị tương ứng với phần tài sản được chia cho người chồng hoặc vợ nếu người vợ hoặc chồng có yêu cầu.
Trên đây là căn cứ và cách giải quyết khi thực hiện chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân. Bạn tham khảo, nếu cần tư vấn gì thêm. Vui lòng liên hệ số điện thoại số điện thoại 0965912929.
-
Thi hành án
Luật sư cho hỏi đất bị thi hành án (THA). Nhưng trên đất có tài sản người khác không được gq theo bản án. Vậy có được phép cưỡng chế THA không ạ? Nhà ở trên đất nhiều chục năm nhưng toà k công nhận giá trị. Thi hành án ntn ah
Luật sư Lê Văn Quang đã trả lời
Thi hành án
Chào bạn, vụ việc của bạn đã được giải quyết bằng bản án, bản án đã có hiệu lực pháp luật. Để trả lời được câu hỏi này, bạn vui lòng gửi Bản án để tôi nghiên cứu nhé.
Bạn vui lòng gửi vào hòm thư luatbaothanh@gmail.com hoặc zalo 0965912929.
-
hình sự
E bị án treo đã xoá án tích 3 năm rồi ( treo 9 tháng ạ ) giờ e bị án mới ( án kinh tế ) em có thể xin hưởng án treo tiếp ko hay bắt buộc án tiếp theo phải là án ngồi ạ ?
Luật sư Lê Văn Quang đã trả lời
hình sự
Chào bạn, dưới đây là Quy định về Án treo, cụ thể:
1. Theo quy định án treo tại Bộ Luật hình sự 2015 và sửa đổi bổ sung năm 2025 như sau:
Điều 65. Án treo
1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật Thi hành án hình sự.
2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.
3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.
4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.
5. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật Thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.
2. Và theo quy định tại Điều 2 và Điều 3 của Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP và Nghị quyết số 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 4 năm 2022 , như sau:
Điều 2. Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo
Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:
1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.
2. 2Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.
a) Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;
b) Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án” và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;
c) Đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.
3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.
Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.
4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.
Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.
Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.
5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.
6. 3Khi xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với các trường hợp hướng dẫn tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này.
Điều 3. Những trường hợp không cho hưởng án treo
1. Người phạm tội là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy, ngoan cố chống đối, côn đồ, dùng thủ đoạn xảo quyệt, có tính chất chuyên nghiệp, lợi dụng chức vụ quyền hạn để trục lợi, cố ý gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng.
2. 4Người thực hiện hành vi phạm tội bỏ trốn và đã bị các cơ quan tiến hành tố tụng truy nã hoặc yêu cầu truy nã, trừ trường hợp đã ra đầu thú trước khi có quyết định đưa vụ án ra xét xử.
3. Người được hưởng án treo phạm tội mới trong thời gian thử thách; người đang được hưởng án treo bị xét xử về một tội phạm khác thực hiện trước khi được hưởng án treo.
4. 5Người phạm tội bị xét xử trong cùng một lần về nhiều tội, trừ một trong các trường hợp sau đây:
a) Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;
b) Người phạm tội bị xét xử và kết án về 02 tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể.
5. 6Người phạm tội 02 lần trở lên, trừ một trong các trường hợp sau:
a) Người phạm tội là người dưới 18 tuổi;
b) Các lần phạm tội đều là tội phạm ít nghiêm trọng;
c) Các lần phạm tội, người phạm tội là người giúp sức trong vụ án đồng phạm với vai trò không đáng kể;
d) Các lần phạm tội do người phạm tội tự thú.
6. Người phạm tội thuộc trường hợp tái phạm, tái phạm nguy hiểm.
Trên đây là quy định về Án treo, bạn tham khảo. Nếu có thắc mắc vui lòng liên hệ số điện thoại 0965912929 để được tư vấn!
-
đặt cọc
E xin hỏi. Đất bên bán cam kết cọc là ko có quy hoạch.đầy đủ chứng cứ chữ ký và làm chứng. Kiện ra tòa. Viện kiểm soát trả lời tại phiên tòa là ko đủ căn cứ. Vì quy hoạch là công khai.mọi người dân đều phải biết.nên ko đồng ý kiện của tôi.phải làm sao.
Luật sư Lê Văn Quang đã trả lời
đặt cọc
Chào bạn, vụ việc của bạn đã được giải quyết tại Tòa án. Tôi chưa rõ bản án đã có hiệu lực pháp luật chưa? Và đang ở giai đoạn Sơ thẩm hay phúc thẩm. Nên chưa tư vấn cho bạn được. Tôi chia làm 02 trường hợp như sau:
Trường hợp nếu vụ án đang ở Giai đoạn Sơ thẩm. Nếu bạn không đồng ý với Quyết định của Tòa cấp sơ thẩm, bạn có quyền kháng cáo bản án Sơ thẩm lên Phúc thẩm để giải quyết. Bạn lưu ý về thời hạn kháng cáo bản án là 15 ngày kể từ ngày tuyên án với các đương sự có mặt tại phiên tòa và 15 ngày kể từ ngày nhận được bản án sơ thẩm.
Trường hợp nếu bản án ở Giai đoạn là Phúc thẩm là có hiệu lực pháp luật ngay khi bản án được tuyên. Lúc này bạn nên thực hiện Quyền Giám đốc thẩm hoặc Tái thẩm bản án. Nếu bạn cho rằng hai cấp xét xử (Sơ Thẩm và Phúc Thẩm) đã tuyên không đúng làm ảnh hưởng đến quyền, lợi ích hợp pháp của bạn.
Nếu bạn cần tư vấn rõ hơn vui lòng liên hệ số điện thoại 0965912929.
-
Hỏi về đất đai
Cho e hỏi chút ạ.nhà e và nhà a trai mỗi người có 100 mét vuông đấy nhưng chú e cho mỗi người thêm 1 mét ngang và 20 mét dọc.và năm sau e muốn xây nhà nhưng đất của e lại k nằm cạnh đấy nhà chú.mà bị vướng đấy của a trai nằm cạnh đất của chú.giờ chú e cho z e xây nhà nếu lấy đất chú e cho thì lại thành vào đất cả a trai.vì 3 mảnh đất sát nhau.đất của a trai e nằm giữa đất của e và chú e.bây giờ e phải làm gì để có thể nhận được đất của chú để xây nhà ạ.
Luật sư Lê Văn Quang đã trả lời
Hỏi về đất đai
Chào bạn. Theo bạn trình bày vụ việc rất khó hiểu. Vui lòng liên hệ qua điện thoại với tôi theo sđt 0965912929 để được tư vấn.
-
Công chứng di chúc
Anh/Chị cho em hỏi, gia đình Ông bà em có 5 người con ( 2 trai 3 gái). Hiện tài Bà và đứa con trai đầu đã mất. Giờ Ông muốn viết di chúc để lại đất cho con trai thứ 2.Nhờ Luật sư đại diện pháp Luật làm và công chứng thì chi phí như thế nào ạ. Và Ông viết di chúc có cần chữ ký của các con không ạ. Em cảm ơn.
Luật sư Lê Văn Quang đã trả lời
Công chứng di chúc
Chào bạn. Theo bạn trình bày. Là việc ông bạn muốn làm di chúc, việc này có thể thực hiện tại UBND xã (phường) hoặc tại Văn phòng Công chứng gần nơi ông bạn nhất.
Do bạn không nói rõ tài sản (đất) này đã có giấy chứng nhận chưa? Là tài sản của ai? Nên tôi không thể tư vấn tiếp được.
Nếu bạn ở Hà Nội. Mời bạn đến văn phòng của tôi để được tư vấn. Hoặc liên hệ sđt 0965912929.
-
giao thông
Con gái mình 16 tuổi, cháu mới bị tai nạn xe. Giờ người nhà bên chủ xe và lái xe muốn gặp nhà mình để nói chuyện. Luật sư có thể hướng dẫn giúp đỡ mình giải đáp và hỗ trợ mình các thông tin cần thiết để đòi quyền lợi cho bé đc ko ạ. ( bé đi xe điện, bị ô tô đâm. Bé mất tay phải và gãy đù trái, gãy xương chậu)
Luật sư Lê Văn Quang đã trả lời
giao thông
Chào bạn. Xin chia sẻ vụ việc đáng tiếc với gia đình bạn. Khi gia đình bên gây tai nạn đã liên hệ để thương lượng về việc đền bù thiệt hại, bạn cũng nên tạo cơ hội cho gia đình họ. Vì tai nạn là điều không ai mong muốn. Căn cứ vào các thiệt hại thực tế như: Viện phí, công chăm sóc... và sức khỏe tinh thần. Bạn có thể đưa ra mức đền bù phù hợp với gia đình mình. Nhưng phải căn cứ vào điều kiện hoàn cảnh của gia đình gây ra tai nạn cho cháu. Chúc cháu sớm mạnh khỏe và gia đình mình luôn an lành và hạnh phúc!
