iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          }

          Nguyễn Ngọc Hưng

          Tổng cộng: 33

          Nguyễn Ngọc Hưng
          Gọi 0986181688
          • Cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản và hành vi phong tỏa sổ tiết kiệm của nhân viên ngân hàng

            Tội cưỡng đoạt tài sản là tội phạm hình thức (được thành lập ngay khi thực hiện hành vi uy hiếp tinh thần nhằm chiếm đoạt tài sản) hay tội phạm vật chất (bắt buộc phải có hậu quả thiệt hại tài sản xảy ra)? 4 nhân viên ngân hàng cấu kết phong tỏa trái phép sổ tiết kiệm trị giá 2,1 tỷ đồng của nạn nhân nhằm ép trả khoản nợ không tồn tại 140 triệu đồng. Sau 3 tháng, vì không thực hiện được ý đồ, họ đã trả lại sổ tiết kiệm. Với hành vi trên, 4 nhân viên ngân hàng có khả năng cao phải chịu trách nhiệm về tội danh nào?

            Luật sư Nguyễn Ngọc Hưng đã trả lời

            • 06/11/2026

            Cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản và hành vi phong tỏa sổ tiết kiệm của nhân viên ngân hàng

            Thân chào bạn!

            Qua thông tin bạn nêu, Luật sư trao đổi với bạn về quy định của pháp luật liên quan trực tiếp đến tình huống bạn hỏi.  

            Căn cứ quy định của Bộ luật Hình sự (BLHS) 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017) và thực tiễn xét xử, hai vấn đề bạn nêu được phân tích cụ thể như sau:

            1. Tội Cưỡng đoạt tài sản là tội phạm hình thức hay tội phạm vật chất?

            - Tội Cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 BLHS) là tội phạm có cấu thành hình thức.

            - Thời điểm tội phạm hoàn thành: Tội phạm được coi là hoàn thành ngay từ thời điểm người phạm tội thực hiện hành vi khách quan (đe dọa dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần của người khác) gắn liền với ý thức chủ quan là nhằm chiếm đoạt tài sản.

            - Về mặt hậu quả: Việc người phạm tội đã thực tế nhận được tài sản hay chưa, người bị hại đã giao tài sản hay chưa, hoặc có thiệt hại vật chất xảy ra hay không không phải là dấu hiệu bắt buộc để định tội danh.

            + Nếu chưa lấy được tiền do nạn nhân không giao nộp, người phạm tội vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự về tội phạm đã hoàn thành (hoặc phạm tội chưa đạt tùy trường hợp đánh giá giai đoạn thực hiện tội phạm, nhưng phổ biến theo lý luận cấu thành hình thức thì hành vi đe dọa nhằm chiếm đoạt đã đủ yếu tố cấu thành tội).

            + Việc người phạm tội sau đó từ bỏ, trả lại tài sản sau một thời gian chỉ được xem xét là tình tiết giảm nhẹ (tự nguyện khắc phục hậu quả, ăn năn hối cải theo Điều 51 BLHS), chứ không làm triệt tiêu hành vi phạm tội đã thực hiện.

            2. Hành vi của 4 nhân viên ngân hàng có khả năng cao phải chịu trách nhiệm về tội danh nào?

            Hành vi cấu kết phong tỏa trái phép sổ tiết kiệm 2,1 tỷ đồng nhằm ép buộc trả khoản nợ khống 140 triệu đồng có khả năng cao bị xem xét xử lý hình sự về một trong hai tội danh sau, trong đó Tội Cưỡng đoạt tài sản là phương án có căn cứ định tội rõ nét nhất:

            Phương án 1: Tội Cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 BLHS) — Khả năng cao nhất

            -     Thủ đoạn uy hiếp tinh thần ("thủ đoạn khác"): Nạn nhân có tài sản hợp pháp là sổ tiết kiệm 2,1 tỷ đồng. Bốn nhân viên đã cấu kết, lợi dụng chức trách để phong tỏa trái phép tài sản này, khiến nạn nhân rơi vào tình trạng bị tê liệt quyền định đoạt tài sản giá trị lớn, tạo ra sức ép tinh thần nặng nề.

            -     Mục đích chiếm đoạt: Việc phong tỏa sổ tiết kiệm không nhằm mục đích thu hồi nợ hợp pháp, mà nhằm ép nạn nhân phải nộp/trả khoản tiền 140 triệu đồng không có thật (khoản nợ không tồn tại). Đây chính là mục đích chiếm đoạt bất hợp pháp số tiền 140 triệu đồng.

            -     Định khung hình phạt: Số tiền nhằm chiếm đoạt được xác định là 140 triệu đồng (khoản nợ bịa đặt ép phải trả), rơi vào định khung tại khoản 2 Điều 170 BLHS (chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50 triệu đến dưới 200 triệu đồng; có tổ chức) với khung hình phạt từ 03 năm đến 10 năm tù.

            Phương án 2: Tội Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355 BLHS)

            Nếu cơ quan điều tra làm rõ 4 nhân viên này là người có thẩm quyền/được giao quyền quản lý hệ thống, phê duyệt phong tỏa tài khoản/sổ tiết kiệm của khách hàng:

            -     Bốn cá nhân này đã lợi dụng chức vụ, quyền hạn được giao trong tổ chức tín dụng để cố ý làm trái quy định phong tỏa tài khoản, biến quyền hạn thành công cụ ép buộc nạn nhân giao nộp 140 triệu đồng.

            -     Nếu bị truy cứu theo Điều 355 BLHS:

            + Số tiền chiếm đoạt là 140 triệu đồng (khoản 2: từ 100 triệu đến dưới 500 triệu đồng).

            + Khung hình phạt áp dụng là phạt tù từ 06 năm đến 13 năm.

            Kết luận

            Hành vi câu kết tự ý phong tỏa sổ tiết kiệm hợp pháp 2,1 tỷ đồng để ép nạn nhân nộp khoản nợ khống 140 triệu đồng đã thỏa mãn đầy đủ dấu hiệu dùng thủ đoạn uy hiếp tinh thần nhằm chiếm đoạt tài sản.

            Vì Tội cưỡng đoạt tài sản có cấu thành hình thức, nên việc họ giữ sổ 3 tháng rồi trả lại do không ép được nạn nhân vẫn cấu thành tội phạm. Tùy thuộc vào việc cơ quan tiến hành tố tụng đánh giá yếu tố chức vụ của các nhân viên, 4 người này có khả năng cao sẽ bị khởi tố về Tội Cưỡng đoạt tài sản (Điều 170 BLHS) hoặc Tội Lạm dụng chức vụ, quyền hạn chiếm đoạt tài sản (Điều 355 BLHS) với tình tiết phạm tội có tổ chức.

            Nếu bạn cần tư vấn hay trợ giúp pháp lý chi tiết hơn, hãy liên hệ Luật sư Hưng – Công ty Luật TNHH Hợp Lực

            Địa chỉ: Số 06-09 BH Vinhomes Imperia, phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

            ĐT: 0986181688

          • Độ Tuổi Quan Hệ

            dạ con chào bác, con có vấn đề mong bác giải đáp ạ. dạ là con sn 207, bạn nữ sn 208. Năm nay theo tuổi đẻ thì con gần 19, nữ thì gần 18 ạ. Nhưng mối quan hệ cũng lâu nên tụi con có nảy sinh rồi qh từ lúc con 16, bạn nữ thì 15 ạ. Lúc đó cả 2 đều tự nguyện ạ. Nhưng dạo này tụi con mâu thuẫn, bạn đe doạ con là sẽ báo lên phường. Bác cho con hỏi như vậy con có bị sao không bác

            Luật sư Nguyễn Ngọc Hưng đã trả lời

            • 06/11/2026

            Độ Tuổi Quan Hệ

            Thân chào bạn!

            Qua thông tin bạn nêu, Luật sư trao đổi với bạn về quy định của pháp luật liên quan trực tiếp đến tình huống bạn hỏi.  

            Trường hợp của bạn được điều chỉnh bởi Bộ luật Hình sự (BLHS) năm 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017). Bạn có thể yên tâm là không bị truy cứu trách nhiệm hình sự (không bị đi tù), căn cứ cụ thể theo quy định pháp luật như sau:

            1. Tại sao con không bị xử lý hình sự?

            Hành vi quan hệ tình dục thuận tình (tự nguyện) liên quan đến người dưới 16 tuổi được quy định tại Điều 145 BLHS (Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi).

            Tuy nhiên, điều luật này có quy định rất rõ ràng về đối tượng bị xử lý:

            -  Chủ thể phạm tội (Điều 145 BLHS): Phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên thực hiện hành vi với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

            -  Độ tuổi của bạn tại thời điểm quan hệ: Lúc đó bạn 16 tuổi (chưa đủ 18 tuổi), còn bạn nữ 15 tuổi (từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi).

            -  Tính chất tự nguyện: Quan hệ xuất phát từ tình cảm yêu đương tự nguyện của cả hai bên, hoàn toàn không có hành vi dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực hay ép buộc/cưỡng bức.

            Do tại thời điểm xảy ra sự việc bạn chưa đủ 18 tuổi, bạn không phải là chủ thể chịu trách nhiệm hình sự của tội danh theo Điều 145 BLHS. Pháp luật Việt Nam không truy cứu trách nhiệm hình sự đối với người dưới 18 tuổi có quan hệ tình dục tự nguyện, đồng thuận với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi.

            2. Nếu bạn nữ báo lên Công an/phường thì sự việc sẽ được xử lý ra sao?

            - Tiếp nhận và làm rõ: Nếu bạn nữ nộp đơn trình báo lên cơ quan Công an phường/xã, cơ quan chức năng có trách nhiệm tiếp nhận và mời hai bên cùng người giám hộ (bố, mẹ) lên làm việc để xác minh sự thật.

            - Xác minh lời khai và chứng cứ:

            + Công an sẽ đối chiếu giấy khai sinh để xác định chính xác ngày, tháng, năm sinh của cả hai tại thời điểm xảy ra quan hệ.

            + Lấy lời khai nhằm xác minh đây là quan hệ yêu đương tự nguyện, hoàn toàn không có yếu tố ép buộc hay cưỡng bức (các dấu hiệu của tội Hiếp dâm hay Cưỡng dâm).

            - Kết luận của cơ quan Công an: Sau khi làm rõ sự việc là quan hệ tự nguyện và khi đó con chưa đủ 18 tuổi, cơ quan điều tra sẽ ra thông báo không khởi tố vụ án hình sự vì không cấu thành tội phạm.

            3. Bạn cần lưu ý và làm gì vào lúc này?

            - Giữ bình tĩnh, không manh động hay đe dọa lại: Tránh cãi vã, xúc phạm danh dự hay đe dọa nhau trên mạng xã hội hoặc tin nhắn, vì những hành vi xúc phạm danh dự, đe dọa có thể bị xử lý hành chính.

            - Lưu giữ bằng chứng về sự tự nguyện: Giữ lại các tin nhắn trò chuyện, nhật ký tin nhắn thể hiện tình cảm yêu đương qua lại tự nguyện từ trước tới nay để chứng minh rõ ràng đây là quan hệ đồng thuận nếu cơ quan chức năng có yêu cầu xác minh.

            - Thẳng thắn trao đổi với gia đình (bố mẹ): Vì sự việc bắt nguồn từ chuyện tình cảm tuổi mới lớn và hiện tại Ban và bạn nữ cũng chỉ vừa bước vào độ tuổi trưởng thành, con nên chia sẻ cởi mở với bố mẹ để gia đình có định hướng tâm lý và chủ động xử lý văn minh nếu bên nhà bạn nữ có tìm gặp trao đổi.

            Nếu bạn cần tư vấn hay trợ giúp pháp lý chi tiết hơn, hãy liên hệ Luật sư Hưng – Công ty Luật TNHH Hợp Lực

            Địa chỉ: Số 06-09 BH Vinhomes Imperia, phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

            ĐT: 0986181688

          • Giao cấu với người dưới 16 tuổi

            Em có quan hệ TD với 1 bạn nữ dưới 15 tuổi và hiện tại bây giờ bạn nữa đó đã đủ 16 tuổi. Bây giờ gia đình của bạn nữ đó muốn kiện em Thì e có phải đi tù không?

            Luật sư Nguyễn Ngọc Hưng đã trả lời

            • 06/11/2026

            Giao cấu với người dưới 16 tuổi

            Thân chào bạn!

            Qua thông tin bạn nêu, Luật sư trao đổi với bạn về quy định của pháp luật liên quan trực tiếp đến tình huống bạn hỏi.  

            Việc bạn có phải chịu trách nhiệm hình sự và có nguy cơ bị phạt tù hay không phụ thuộc hoàn toàn vào 3 yếu tố pháp lý then chốt tại thời điểm quan hệ: Độ tuổi chính xác của bạn gái; Độ tuổi của bạn; và quan hệ đó là tự nguyện hay bị ép buộc theo quy định của Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017).

            Việc hiện tại bạn nữ đã đủ 16 tuổi không làm mất đi tính chất hành vi trong quá khứ, vì cơ quan tố tụng xác định tội phạm căn cứ vào độ tuổi và thời điểm diễn ra hành vi.

            Trường hợp 1: Quan hệ hoàn toàn tự nguyện (thuận tình)

            Nếu hai bên tự nguyện yêu đương, không có hành vi dùng vũ lực, đe dọa hoặc ép buộc:

            -  Nếu bạn gái khi đó từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (ví dụ: 13, 14 tuổi):

            + Nếu tại thời điểm quan hệ bạn ĐÃ ĐỦ 18 tuổi trở lên: Hành vi này cấu thành Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi theo Điều 145 BLHS. Khung hình phạt cơ bản (khoản 1) là phạt tù từ 01 năm đến 05 năm. Dù có sự tự nguyện của bạn gái, pháp luật vẫn xử lý vì trẻ em dưới 16 tuổi chưa đủ năng lực đồng thuận pháp lý về tình dục.

            + Nếu tại thời điểm quan hệ bạn CHƯA ĐỦ 18 tuổi (dưới 18 tuổi): Bạn không phải chịu trách nhiệm hình sự về tội danh này, vì chủ thể bắt buộc của Điều 145 BLHS phải là người từ đủ 18 tuổi trở lên.

            -  Nếu bạn gái khi đó DƯỚI 13 tuổi (chưa đủ 13 tuổi):

            + Theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 142 BLHS, mọi hành vi quan hệ tình dục với người dưới 13 tuổi (kể cả hoàn toàn tự nguyện) đều bị coi là Hiếp dâm người dưới 16 tuổi.

            + Khung hình phạt rất nặng (từ 07 năm đến 15 năm tù, thậm chí cao hơn). Người từ đủ 14 tuổi trở lên đã phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này.

            Trường hợp 2: Quan hệ do dùng vũ lực, đe dọa, cưỡng ép hoặc lợi dụng say xỉn

            -  Nếu không có sự tự nguyện (bạn gái bị ép buộc, cưỡng chế, khống chế hoặc bị lợi dụng lúc không thể tự vệ):

            + Hành vi này cấu thành Tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi (Điều 142 BLHS) hoặc Tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi (Điều 144 BLHS).

            + Mức phạt tù áp dụng rất nghiêm khắc (khung khởi điểm từ 05 đến 15 năm tù tùy tội danh và mức độ vi phạm).

            -  Về việc gia đình bạn nữ nộp đơn kiện/tố cáo

            + Các tội danh xâm phạm tình dục trẻ em quy định tại Điều 142 và Điều 145 BLHS không thuộc diện khởi tố theo yêu cầu của người bị hại (Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự). Nghĩa là một khi cơ quan điều tra tiếp nhận tin báo, xác minh đủ căn cứ cấu thành tội phạm, họ sẽ khởi tố vụ án theo thẩm quyền mà không phụ thuộc vào việc gia đình bạn gái có rút đơn hay không.

            + Cơ quan điều tra sẽ căn cứ vào giấy khai sinh của cả hai bên để xác định chính xác từng ngày, tháng, năm sinh tại thời điểm xảy ra sự việc nhằm phân định khung pháp lý áp dụng.

            Nếu bạn cần tư vấn hay trợ giúp pháp lý chi tiết hơn, hãy liên hệ Luật sư Hưng – Công ty Luật TNHH Hợp Lực

            Địa chỉ: Số 06-09 BH Vinhomes Imperia, phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

            ĐT: 0986181688

          • Nhà đất

            Lúc trước có người nhờ mẹ em sang tên sổ đỏ cho người đó đứng tên để vay ngân hàng và thế chấp bằng sổ đỏ nhà em, có làm giấy tờ mượn nhà mượn sổ đỏ để vay ngân hàng. Sau này nếu người đó k trả nợ ngân hàng được thì giấy này có hiệu lực để khởi kiện không? Và nếu mẹ em đứng ra trả giúp khoản nợ tương đương thì có thể rút sổ đỏ về và sang tên lại cho mẹ em hay không? Cần những giấy tờ gì ạ xin luật sư tư vấn giúp em ạ.

            Luật sư Nguyễn Ngọc Hưng đã trả lời

            • 06/11/2026

            Nhà đất

            Thân chào bạn!

            Qua thông tin bạn nêu, Luật sư trao đổi với bạn về quy định của pháp luật liên quan trực tiếp đến tình huống bạn hỏi. Trường hợp của gia đình bạn là một giao dịch tiềm ẩn rất nhiều rủi ro pháp lý nhưng diễn ra khá phổ biến trong thực tế: Lập hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất nhằm che giấu một giao dịch khác (cho mượn tài sản/giấy tờ để thế chấp vay vốn ngân hàng). Dưới góc độ pháp lý theo quy định của Bộ luật Dân sự (BLDS) 2015 và Luật Đất đai, dưới đây là giải đáp chi tiết cho từng băn khoăn của bạn:

            1. Giấy tờ "mượn nhà, mượn sổ đỏ" có hiệu lực để khởi kiện không?

            - Bản chất giao dịch:

            + Khi mẹ bạn sang tên Sổ đỏ cho người đó, hai bên thường phải ký một Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc Hợp đồng tặng cho tại Văn phòng công chứng để nộp cho Văn phòng đăng ký đất đai.

            + Tuy nhiên, bản chất thực tế giữa hai bên không hề có việc mua bán, trả tiền hay cho tặng thật sự, mà là quan hệ mượn tài sản nhằm bảo đảm vay tiền.

            Theo Điều 124 BLDS 2015 (Giao dịch dân sự vô hiệu do giả tạo): Khi các bên xác lập một giao dịch dân sự một cách giả tạo nhằm che giấu một giao dịch dân sự khác thì giao dịch giả tạo (hợp đồng mua bán/chuyển nhượng) sẽ vô hiệu. Giao dịch bị che giấu (thỏa thuận mượn nhà, mượn sổ) vẫn có hiệu lực nếu đáp ứng đủ các điều kiện luật định.

            - Giá trị của giấy mượn: Tờ giấy viết tay/văn bản cam kết mượn nhà, mượn sổ đỏ chính là tài liệu, chứng cứ cốt lõi chứng minh ý chí thực của các bên không phải là chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Đây là căn cứ quyết định để Tòa án thụ lý và tuyên hủy hợp đồng chuyển nhượng giả tạo.

            2. Nếu người đó không trả được nợ và mẹ bạn đứng ra trả giúp, có rút được Sổ đỏ về và sang tên lại cho mẹ không?

            - Mẹ bạn hoàn toàn có thể lấy lại Sổ đỏ và sang tên lại, nhưng bắt buộc phải có sự hợp tác của các bên hoặc thông qua phán quyết của Tòa án.

            Cụ thể, việc này phụ thuộc vào thái độ của người mượn:

            Trường hợp 1: Người mượn vẫn hợp tác, thiện chí

            Nếu họ không có tiền trả nợ nhưng thừa nhận nhà của mẹ bạn và sẵn sàng phối hợp:

            -     Làm việc 3 bên với Ngân hàng: Mẹ bạn cùng người mượn đến ngân hàng quản lý khoản vay để thỏa thuận phương án: Mẹ bạn nộp tiền tất toán toàn bộ dư nợ gốc + lãi thay cho người đó để giải chấp tài sản.

            -     Ký văn bản thỏa thuận trả nợ thay: Cần lập một văn bản ghi nhận mẹ bạn là bên thứ ba thanh toán thay nghĩa vụ tài chính theo quy định tại Điều 283 BLDS 2015.

            -     Thực hiện giải chấp: Sau khi nộp tiền, Ngân hàng sẽ xuất thông báo giải chấp tài sản thế chấp và bàn giao lại bản chính Sổ đỏ cùng hồ sơ giải chấp.

            -     Sang tên lại: Người mượn cùng mẹ bạn đến Văn phòng công chứng để ký hợp đồng chuyển nhượng hoặc tặng cho lại thửa đất cho mẹ bạn, sau đó nộp hồ sơ đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai để mẹ bạn đứng tên trở lại.

            Trường hợp 2: Người mượn trốn tránh, không hợp tác hoặc có ý định chiếm đoạt

            Nếu người đó vỡ nợ, bỏ trốn hoặc cố tình không chịu ký thủ tục sang tên lại cho mẹ bạn:

            -     Khởi kiện ra Tòa án: Mẹ bạn cần nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án tuyên:

            + Hợp đồng chuyển nhượng giữa mẹ bạn và người đó vô hiệu do giả tạo;

            + Hủy bỏ việc cập nhật biến động sang tên trên Giấy chứng nhận;

            + Công nhận quyền sử dụng đất hợp pháp của mẹ bạn.

            -     Xử lý khoản vay ngân hàng tại Tòa: Ngân hàng sẽ tham gia tố tụng với tư cách Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan. Tòa án sẽ xác định: Nếu mẹ bạn nộp tiền thực hiện xong nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng để giải phóng biện pháp thế chấp, Tòa án sẽ tuyên trả lại quyền sử dụng đất và buộc cơ quan đăng ký đất đai điều chỉnh hoặc cấp lại Sổ đỏ đứng tên mẹ bạn. Bản án của Tòa án có hiệu lực sẽ là căn cứ thay thế cho chữ ký của người mượn.

            -     Cảnh báo rủi ro quan trọng: Nếu mẹ bạn tự ý đi chuyển tiền nộp vào tài khoản của người đó tại ngân hàng mà không có sự tham gia của người đó hoặc không có văn bản thỏa thuận 3 bên (Mẹ bạn – Người mượn – Ngân hàng), thì:

            + Ngân hàng sẽ chỉ trả Sổ đỏ về tay người đang đứng tên vay (người mượn) chứ không trả cho mẹ bạn.

            + Người đó có thể cầm Sổ đỏ đi tẩu tán, bán hoặc thế chấp tiếp cho nơi khác.

            Nếu bạn cần tư vấn hay trợ giúp pháp lý chi tiết hơn, hãy liên hệ Luật sư Hưng – Công ty Luật TNHH Hợp Lực

            Địa chỉ: Số 06-09 BH Vinhomes Imperia, phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

            ĐT: 0986181688

          • Xác định hình phạt nào đối với vi phạm đánh bài bạc

            Dạ con chào các luật sư, con muốn nhờ luật sư tư vấn giúp con trường hợp sau của người thân con với ạ Người thân con chơi bài phỏm bằng bộ bài tú lơ khơ với 3 người khác tại một bàn. Sau đó bị công an bắt và ghi nhận trong biên bản số tiền dùng để đánh bạc là 9,270,000 đồng. Số tiền trên chiếu bạc tại thời điểm công an kiểm tra là 1.520.000 đồng. Số tiền còn lại được thu giữ từ người của cả 4 người tham gia. Người thân của con thì có khoảng 1.500.000 đồng tiền cá nhân bị thu giữ. Công an đã lập biên bản vụ việc và những người tham gia đã khai nhận hành vi đánh bạc. Người thân của con thì chưa có tiền án, tiền sự liên quan đến đánh bạc và trước đây chưa bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi đánh bạc. Có đăng ký nơi cư trú rõ ràng, tuy nhiên không có hợp đồng lao động hay công việc chính thức tại công ty ạ. Người thân của con vì thiếu hiểu biết về pháp luật nên mới vi phạm như thế này ạ Con không biết với trường hợp trên thì người thân của con sẽ bị phạt tiền 20 - 100 triệu, hay cải tạo không giam giữ, hay bị phạt tù. Trường hợp phạt tù thì có xin được tù treo không ạ. Nhờ luật sư xem giúp con với ạ. Con xin cám ơn.

            Luật sư Nguyễn Ngọc Hưng đã trả lời

            • 06/11/2026

            Xác định hình phạt nào đối với vi phạm đánh bài bạc

            Thân chào bạn!

            Qua thông tin bạn nêu, Luật sư trao đổi với bạn về quy định của pháp luật liên quan trực tiếp đến tình huống bạn hỏi, vụ việc của người thân bạn được phân tích cụ thể như sau:

            1. Về trách nhiệm hình sự và khung hình phạt áp dụng

            - Căn cứ xác định tiền đánh bạc: Theo quy định tại Điều 321 BLHS 2015 và hướng dẫn của Hội đồng Thẩm phán TAND Tối cao, tiền dùng để đánh bạc bao gồm: tiền thu giữ trên chiếu bạc, tiền thu giữ trên người của các con bạc mà có căn cứ xác định đã hoặc sẽ dùng vào việc đánh bạc, tiền thu giữ ở nơi khác đã dùng vào việc đánh bạc. Cơ quan công an đã lập biên bản xác định tổng số tiền dùng để đánh bạc là 9.270.000 đồng (nằm trong khoảng từ 5.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng). Do đó, hành vi này đã đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự.

            - Khung hình phạt áp dụng (Khoản 1 Điều 321 BLHS): Khoản 1 Điều 321 quy định người phạm tội bị phạt một trong các hình thức sau:

            + Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng;

            + Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm;

            + Hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

            2. Người thân của bạn sẽ bị áp dụng hình phạt nào?

            Tòa án sẽ căn cứ vào tính chất, mức độ của hành vi, số tiền dùng để đánh bạc, vai trò của người tham gia và các tình tiết tăng nặng/giảm nhẹ trách nhiệm hình sự để quyết định hình phạt:

            -  Các tình tiết thuận lợi của người thân bạn:

            + Nhân thân tốt: Chưa có tiền án, tiền sự, chưa từng bị xử phạt hành chính về hành vi đánh bạc; phạm tội lần đầu.

            + Tình tiết giảm nhẹ (Điều 51 BLHS): Người tham gia đã thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải (điểm s khoản 1 Điều 51).

            + Tính chất vụ việc: Đánh bài mang tính chất tự phát, số tiền 9.270.000 đồng vừa qua mức khởi điểm truy cứu (5.000.000 đồng), không có dấu hiệu tổ chức sới bạc chuyên nghiệp.

            -  Khả năng lựa chọn hình phạt:

            + Với mức độ vi phạm lần đầu và số tiền không quá lớn, Hội đồng xét xử hoàn toàn có thể xem xét áp dụng hình phạt chính nhẹ hơn như Phạt tiền (từ 20 đến 100 triệu đồng) hoặc Cải tạo không giam giữ để tạo điều kiện tự cải tạo ngoài xã hội.

            + Nếu Tòa án tuyên hình phạt tù, mức án thông thường trong khung này sẽ dao động từ 06 tháng đến 1 năm tù.

            3. Nếu bị phạt tù thì có được hưởng án treo không?

            Khả năng được hưởng án treo là rất cao, nếu người thân của bạn bị tuyên phạt tù có thời hạn. Căn cứ Điều 65 BLHS 2015 và Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, người bị phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi đáp ứng đủ các điều kiện:

            -  Mức phạt tù không quá 03 năm: Nếu thuộc khoản 1 Điều 321, mức án tối đa là 3 năm, hoàn toàn thỏa mãn điều kiện này.

            -  Nhân thân tốt: Không có tiền án, tiền sự, trước đó luôn chấp hành tốt chính sách pháp luật tại địa phương.

            -  Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên (trong đó có ít nhất 01 tình tiết tại khoản 1 Điều 51 BLHS) và không có tình tiết tăng nặng:

            + Tình tiết khoản 1: Thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải (điểm s khoản 1 Điều 51).

            + Tình tiết khoản 2: Phạm tội lần đầu, gia đình có công với cách mạng (nếu có), hoàn cảnh gia đình khó khăn, hoặc tự nguyện nộp khoản tiền khắc phục/án phí trước.

            -  Có nơi cư trú rõ ràng: Người thân bạn đã có đăng ký nơi cư trú cụ thể, rõ ràng, giúp chính quyền địa phương có thể giám sát, giáo dục trong thời gian thử thách.

            -  Về công việc: Việc không có hợp đồng lao động hay làm công ty không làm mất quyền xin án treo. Pháp luật quy định điều kiện là "có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định" (chỉ cần thỏa mãn điều kiện về nơi cư trú rõ ràng là đã đủ).

            Tư vấn chuẩn bị tốt nhất cho người thân

            1.  Hợp tác điều tra: Tiếp tục giữ thái độ thành khẩn, khai báo trung thực, rõ ràng trong các buổi làm việc với Cơ quan Cảnh sát điều tra và Viện kiểm sát.

            2.  Xin xác nhận nhân thân tại địa phương: Xin giấy xác nhận của Công an xã/phường nơi đăng ký thường trú về việc bản thân và gia đình chấp hành tốt chủ trương, đường lối, chính sách pháp luật tại địa phương, chưa có vi phạm gì.

            3.  Chủ động nộp trước án phí: Ngay khi vụ án chuyển sang giai đoạn truy tố/xét xử, gia đình có thể chủ động liên hệ nộp tạm ứng án phí hình sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án dân sự. Biên lai này sẽ được nộp cho Tòa án làm tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự (thể hiện ý thức chấp hành pháp luật).

            4.  Thu thập các tình tiết giảm nhẹ khác (nếu có): Nếu gia đình có người có công với cách mạng, thương binh, liệt sĩ, huân huy chương, hoặc người thân là lao động chính duy nhất đang nuôi dưỡng con nhỏ, bố mẹ già yếu, bệnh tật... thì nộp kèm hồ sơ để Hội đồng xét xử ghi nhận thêm tình tiết giảm nhẹ theo khoản 2 Điều 51 BLHS.

             

            Nếu bạn cần tư vấn hay trợ giúp pháp lý chi tiết hơn, hãy liên hệ Luật sư Hưng – Công ty Luật TNHH Hợp Lực

            Địa chỉ: Số 06-09 BH Vinhomes Imperia, phường Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

            ĐT: 0986181688

          • Tự ý xuất cảnh trong thời gian chấp hành án treo bị xử lý như thế nào?

            Em e bị án treo tội gây rối trật tự công cộng 1 năm, nhưng gia đình không biết trong thời hạn án treo là không được đi khỏi nơi cư trú. Nên trong thời hạn án treo đã chạy cho em đi nước ngoài. Vậy khi về án bị phạt nặng không ạ. Em cảm ơn.

            Luật sư Nguyễn Ngọc Hưng đã trả lời

            • 03/11/2026

            Tự ý xuất cảnh trong thời gian chấp hành án treo bị xử lý như thế nào?

            Chào bạn!

            Tình huống bạn đưa ra, Luật sư tư vấn, giải đáp quy định của pháp luật như sau:

             

            1.       Hành vi tự ý xuất cảnh ra nước ngoài trong thời gian đang chấp hành thời gian thử thách của án treo là hành vi vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ thi hành án hình sự, dẫn đến rủi ro bị buộc phải chấp hành hình phạt tù thay vì được hưởng án treo.

            -     Nghĩa vụ của người chấp hành án treo (Luật Thi hành án hình sự 2019):

            + Phải có mặt theo giấy triệu tập của cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện/UBND cấp xã.

            + Phải thực hiện nghĩa vụ báo cáo, nộp bản tự kiểm điểm định kỳ.

            + Phải xin phép và được cơ quan có thẩm quyền đồng ý khi vắng mặt tại nơi cư trú (pháp luật không cho phép người đang thi hành án treo được tự ý xuất cảnh ra nước ngoài).

            -       Hậu quả có thể xảy ra khi trốn đi nước ngoài:

            + Việc tự ý ra nước ngoài dẫn đến việc người này vắng mặt trái phép tại nơi cư trú, không đến trình diện định kỳ và bỏ trốn việc thi hành án.

            + Cơ quan thi hành án hình sự Công an địa phương sẽ lập biên bản vi phạm nghĩa vụ nhiều lần, thông báo triệu tập. Sau các lần vi phạm theo quy định, cơ quan thi hành án sẽ làm thủ tục đề nghị Tòa án nhân dân hủy án treo và buộc chấp hành hình phạt tù giam.

            + Trường hợp không tìm thấy người, cơ quan chức năng có thể ban hành quyết định truy nã.

            2. Về hành vi xuất cảnh trái phép

            - Người đang trong thời hạn chấp hành án treo thuộc diện chưa được xuất cảnh (theo Luật Xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam).

            - Tùy thuộc vào việc bạn đã đi ra nước ngoài bằng cách nào:

            + Nếu xuất cảnh bằng đường tiểu ngạch (trốn qua biên giới): Có thể bị xử phạt vi phạm hành chính từ 3.000.000 đến 5.000.000 đồng về hành vi qua lại biên giới quốc gia không làm thủ tục xuất cảnh. Nếu đã từng bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn tái phạm thì có thể bị xem xét truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Vi phạm quy định về xuất cảnh, nhập cảnh.

            + Nếu xuất cảnh bằng hộ chiếu hợp pháp (do hệ thống chưa kịp cập nhật lệnh cấm xuất cảnh): Chủ yếu bị xử lý về việc vi phạm nghĩa vụ thi hành án treo.

            3. Khi trở về nước sẽ bị xử lý ra sao?

            - Không bị tăng thêm số năm tù đối với tội danh cũ: Toàn bộ 01 năm án treo trước đây sẽ bị chuyển đổi thành 01 năm tù giam thực tế.

            - Bị bắt giữ ngay tại cửa khẩu/khi về nước: Nếu cơ quan thi hành án đã ra quyết định truy nã đối tượng trốn thi hành án phạt tù, bạn có thể sẽ bị bắt giữ ngay khi làm thủ tục nhập cảnh tại sân bay/cửa khẩu để đưa đi chấp hành án phạt tù.

            4. Khuyến nghị với bạn và gia đình

            1.  Liên hệ ngay với Công an xã/phường nơi quản lý thi hành án: Gia đình cần đến cơ quan thi hành án hình sự Công an cấp huyện hoặc Công an xã/phường nơi quản lý bạn để nắm rõ tình trạng hồ sơ: Đã có quyết định hủy án treo chuyển sang tù giam chưa? Đã phát lệnh truy nã hay chưa?

            2.  Khuyên bạn chủ động về nước đầu thú/trình diện: Việc tự giác trở về trình diện và có đơn giải trình hoàn cảnh (do thiếu hiểu biết pháp luật, gia đình thiếu thông tin) là tình tiết quan trọng thể hiện thái độ ăn năn, hợp tác. Nếu chưa có quyết định hủy án treo hoặc trong quá trình xem xét, việc có mặt trình diện sớm có thể giúp giảm thiểu các biện pháp chế tài bất lợi nhất.

            Hy vọng với những thông tin tư vấn giải đáp này, Bạn và gia đình sẽ có giải pháp phù hợp, đúng pháp luật để thực hiện tháo gỡ tình thế hiện nay

          • Thừa kế nhà đất

            Gia đình tôi hiện có sổ đỏ đứng tên cha mẹ (đều mất).Nhưng có vấn đề là ông bà nội tôi chết sau bố tôi.Nên vẫn đựợc 1 phần thừa kế của bố tôi,Hiện tại ông bà nội tôi và các anh chị em bố tôi đều chết thì những ngừời anh chị em họ con của. Chú vàcô tôi đựợc hửởng phần thừa kế ông nội tôi.Tôi muốn hỏi hiện tại như thế thì tôi muôn làm sổ đỏ đứng tên các anh chị em của tôi ,như vậy thủ tục làm sao cho hợp phápThành thật cám ơn mong hồi âm sớm.

            Luật sư Nguyễn Ngọc Hưng đã trả lời

            • 02/11/2026

            Thừa kế nhà đất

            Thân chào bạn!

            Về tình huống bạn đưa ra, Luật sư trả lời như sau:

            Trường hợp của gia đình bạn là một vụ việc chia thừa kế qua nhiều thế hệ (gồm cả thừa kế chuyển tiếp và thừa kế thế vị) theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

            Do ông bà nội chết sau bố bạn, nên phần di sản của bố bạn đã chuyển một phần sang ông bà nội; sau đó ông bà nội và các cô, chú, bác mất thì phần di sản này lại chuyển tiếp cho các con của họ (các anh chị em họ của bạn).

            Để làm thủ tục cấp Sổ đỏ đứng tên riêng các anh chị em ruột của bạn một cách hợp pháp, các bước và phương án thực hiện cụ thể như sau:

            Phương án 1: Thỏa thuận phân chia di sản tại Văn phòng công chứng (Phương án tối ưu nếu mọi người đồng thuận)

            -  Lập Văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế kết hợp Văn bản từ chối nhận di sản thừa kế (hoặc tặng cho phần kỷ phần thừa kế). Trong đó, các anh chị em họ tự nguyện từ chối hoặc tặng cho toàn bộ kỷ phần thừa kế mà họ được hưởng từ ông bà nội sang cho các anh chị em bạn.

            -  Hồ sơ giấy tờ cần chuẩn bị gồm:

            + Giấy tờ nhà đất: Bản gốc Sổ đỏ/Sổ hồng đứng tên cha mẹ bạn.

            + Giấy tờ chứng tử của tất cả những người đã khuất: Giấy chứng tử (hoặc trích lục khai tử) của cha mẹ bạn, ông bà nội, và tất cả các cô, chú, bác ruột.

            + Giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân: Giấy khai sinh của bạn và các anh chị em ruột (chứng minh quan hệ với cha mẹ); Giấy khai sinh của bố bạn và các cô, chú, bác (chứng minh quan hệ con ruột với ông bà nội); Giấy khai sinh của các anh chị em họ (chứng minh quan hệ với các cô, chú, bác tương ứng).

            + Giấy tờ tùy thân: CCCD còn hạn của toàn bộ những người còn sống tham gia ký kết (gồm anh chị em bạn và toàn bộ các anh chị em họ).

            + Niêm yết thông báo thừa kế: Phòng công chứng sẽ tiến hành niêm yết thông báo công khai việc mở thừa kế tại UBND cấp xã/phường nơi có bất động sản trong thời hạn 15 ngày. Sau 15 ngày niêm yết nếu không có khiếu nại hay tranh chấp, công chứng viên sẽ công chứng văn bản thỏa thuận.

            -  Đăng ký biến động, cấp đổi Sổ đỏ mới:

            + Nộp hồ sơ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai hoặc Bộ phận Một cửa cấp huyện gồm: Đơn đăng ký biến động, Sổ đỏ gốc, Văn bản công chứng thừa kế, giấy tờ tùy thân và tờ khai thuế/phí.

            + Cơ quan tài nguyên và môi trường sẽ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới đứng tên đầy đủ các anh chị em ruột của bạn.

            Phương án 2: Khởi kiện yêu cầu Tòa án phân chia di sản thừa kế (Nếu có tranh chấp hoặc không liên lạc được với người họ hàng)

            -  Nộp đơn khởi kiện: Bạn hoặc một trong các anh chị em nộp đơn khởi kiện yêu cầu chia di sản thừa kế tại Tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố hoặc Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có bất động sản (tùy thuộc có đương sự ở nước ngoài hay không).

            + Yêu cầu Tòa án giao toàn bộ hiện vật thửa đất và căn nhà cho các anh chị em bạn quản lý, sử dụng và đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

            + Anh chị em bạn sẽ thực hiện nghĩa vụ thanh toán lại giá trị bằng tiền (tính theo kỷ phần thừa kế được hưởng) cho các anh chị em họ.

            -  Thủ tục sang tên: Sau khi có Bản án hoặc Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật từ Tòa án, anh chị em bạn mang bản án đó trực tiếp đến Văn phòng Đăng ký đất đai để làm thủ tục sang tên Sổ đỏ mà không cần sự có mặt hay chữ ký của các bên liên quan nữa.

          • tách thửa cho con

            thửa đất nhà tôi hiện có 50% đất ở - 50% đất vườn thời hạn sử dụng lâu dài nay gia đình tôi muốn tách thổ cho con trai luật sư cho tôi hỏi tôi cần làm như thế nào và tại sao diện tích đất vườn có thời hạn sử dụng lâu dài mà khi tách sổ cho con thì diện tích đất vườn lại chuyển sang đất vườn sử dụng có thời hạn là 42 năm hiện tại con trai tôi đã làm nhà ở kiên cố trên diện tích đất trên

            Luật sư Nguyễn Ngọc Hưng đã trả lời

            • 02/11/2026

            tách thửa cho con

            Thân chào bạn!

            Về tình huống bạn đưa ra, Luật sư trả lời như sau:

            1. Tại sao đất vườn đang ghi "lâu dài" khi tách sang tên con lại thành "có thời hạn (42 năm)"?

            - Nguồn gốc chữ "Lâu dài" trên sổ cũ:

            + Trước đây, theo Luật Đất đai 1993 hoặc 2003, khi cấp Giấy chứng nhận cho thửa đất có cả đất ở và đất vườn, ao trong cùng một khuôn viên thửa đất, một số địa phương đã ghi gộp thời hạn sử dụng chung của cả thửa đất là "Lâu dài".

            + Tuy nhiên, theo bản chất phân loại đất của pháp luật đất đai (cả Luật Đất đai 2013 và Luật Đất đai 2024), chỉ có đất ở mới có thời hạn sử dụng ổn định lâu dài. Đất vườn thực chất thuộc nhóm đất nông nghiệp (đất trồng cây hàng năm hoặc lâu năm).

            -  Quy định về thời hạn đất nông nghiệp khi chuyển quyền:

            + Theo quy định pháp luật đất đai, thời hạn giao đất nông nghiệp cho cá nhân, hộ gia đình trực tiếp sản xuất nông nghiệp là 50 năm (tính từ thời điểm được giao đất ban đầu)  Con số 42 năm chính là thời hạn sử dụng đất còn lại tính từ thời điểm giao đất ban đầu trừ đi số năm gia đình đã sử dụng cho đến thời điểm tách sổ cấp mới cho con bạn.

            + Quyền lợi sau khi hết 42 năm: Theo Điều 172 Luật Đất đai 2024, khi hết thời hạn 42 năm, nếu con bạn vẫn có nhu cầu tiếp tục sử dụng thì được tiếp tục gia hạn sử dụng đất  

            2. Vấn đề con trai đã làm nhà kiên cố trên phần đất đó

            Đây là điểm vướng mắc pháp lý cần xử lý trước khi nộp hồ sơ tách sổ:

            - Việc xây dựng nhà ở kiên cố chỉ được phép thực hiện trên đất ở (ONT/ODT). Nếu căn nhà của con bạn được xây dựng trọn vẹn hoặc một phần trùm lên diện tích đất vườn, hành vi này bị coi là tự ý chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp sang đất ở mà chưa được cơ quan nhà nước cho phép.

            - Khi làm thủ tục tách thửa, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai và cán bộ địa chính xã/phường sẽ xuống thẩm định, đo đạc hiện trạng thực tế. Nếu phát hiện có công trình nhà ở kiên cố xây dựng trái phép trên phần đất vườn, cơ quan đăng ký đất đai sẽ tạm dừng hồ sơ tách thửa và chuyển thông tin sang UBND xã/phường để lập biên bản xử phạt vi phạm hành chính, đồng thời yêu cầu khắc phục hậu quả mới cho phép tiếp tục tách thửa.

             

          • Tài sản có được do trộm cắp

            Mua nhầm điện thoại do trộm cắp nhưng không chịu trả lại thì xử lý thế nào?

            Luật sư Nguyễn Ngọc Hưng đã trả lời

            • 02/11/2026

            Tài sản có được do trộm cắp

            Thân chào bạn!

            Về tình huống bạn đưa ra, Luật sư trả lời như sau:

            1. Bắt buộc phải thu hồi và trả lại tài sản cho chủ sở hữu

            - Chiếm hữu không có căn cứ pháp luật: Theo Điều 166 và Điều 579 Bộ luật Dân sự 2015, người chiếm hữu tài sản không có căn cứ pháp luật phải hoàn trả lại tài sản đó cho chủ sở hữu hoặc người chiếm hữu hợp pháp.

            - Quyền đòi lại động sản không phải đăng ký quyền sở hữu: Theo Điều 167 Bộ luật Dân sự 2015, chủ sở hữu có quyền đòi lại động sản từ người chiếm hữu ngay tình nếu tài sản đó bị lấy cắp, bị mất hoặc trường hợp khác bị chiếm hữu ngoài ý chí của chủ sở hữu.

            Do đó, chiếc điện thoại là vật chứng của vụ án và người đang giữ bắt buộc phải giao nộp lại cho cơ quan điều tra để hoàn trả cho người bị hại.

            2. Trách nhiệm pháp lý đối với người mua nhưng cố tình không trả

            Tùy thuộc vào thời điểm biết rõ nguồn gốc tài sản và hành vi cụ thể, người mua có thể bị xử lý như sau:

            -Trách nhiệm hành chính

            + Nếu cơ quan công an hoặc chủ sở hữu yêu cầu trả lại nhưng cố tình trốn tránh, trì hoãn hoặc cất giấu để không trả lại tài sản có giá trị dưới 2.000.000 đồng (hoặc chưa đủ yếu tố cấu thành tội phạm hình sự):

            + Bị xử phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng về hành vi “Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác” theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 15 Nghị định 144/2021/NĐ-CP.

            + Bị áp dụng biện pháp khắc phục hậu quả: Buộc nộp lại/trả lại tài sản do chiếm giữ trái phép.

            -  Trách nhiệm hình sự

            + Nếu sau khi chủ sở hữu hoặc cơ quan có thẩm quyền yêu cầu giao lại chiếc điện thoại có giá trị từ 10.000.000 đồng trở lên (hoặc dưới 10.000.000 đồng nhưng tài sản là di vật, cổ vật) mà người này cố tình không trả, cất giấu hoặc tẩu tán, thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội danh chiếm giữ trái phép tài sản (Điều 176 Bộ luật Hình sự 2015, sửa đổi 2017).

            + Trong trường hợp cơ quan điều tra làm rõ được rằng người mua biết rõ chiếc điện thoại đó là do trộm cắp ngay từ lúc mua (ví dụ mua giá quá rẻ, không phụ kiện, không mật khẩu, người bán mờ ám) nhưng vẫn cố tình mua và cất giữ, người mua có thể bị khởi tố về tội danh tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có (Điều 323 BLHS 2015)  với khung hình phạt từ phạt tiền đến phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

             

          • Thủ tục đất đai

            Hiện nay, tôi đang công tác ở TP.HCM, còn vợ tôi đang sống tại Hà Nội, tôi không thể cùng vợ tôi mua đất lúc này, nhưng tiền mua đất là tiền chung. Vây chỉ cần một mình vợ tôi mua đất được không? Nếu không thì hướng giải quyết thế nào ?

            Luật sư Nguyễn Ngọc Hưng đã trả lời

            • 02/11/2026

            Thủ tục đất đai

            Thân chào bạn!

            Về tình huống bạn đưa ra, Luật sư trả lời như sau:

            Một mình vợ bạn hoàn toàn có thể đứng ra thực hiện việc mua đất mà không bắt buộc bạn phải có mặt trực tiếp tại Hà Nội, và thửa đất này vẫn đương nhiên là tài sản chung của hai vợ chồng theo luật định.

            Quy định pháp lý cụ thể và các hướng xử lý thuận tiện nhất như sau:

            1. Vợ bạn tự mình ký hợp đồng mua đất có được không?

            - Được phép ký: Pháp luật không cấm một bên vợ hoặc chồng đứng ra ký kết hợp đồng nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Vợ bạn có thể tự mình đến văn phòng công chứng tại Hà Nội để ký hợp đồng mua bán với bên bán.

            - Xác lập quyền sở hữu chung: Theo Điều 33 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, tài sản được tạo lập trong thời kỳ hôn nhân (bằng tiền chung của hai vợ chồng) mặc nhiên là tài sản chung của vợ chồng, bất kể trên Giấy chứng nhận (Sổ đỏ) chỉ ghi tên người vợ hay cả hai vợ chồng.

            - Quyền lợi của bạn: Cho dù bạn không có mặt, thửa đất đó về mặt bản chất pháp lý vẫn là tài sản chung của bạn và vợ.

            2. Các hướng giải quyết trên thực tế

            Để việc mua bán và cấp Sổ đỏ diễn ra thuận lợi, đúng ý nguyện và đứng tên được cả hai vợ chồng trên giấy tờ, bạn có thể lựa chọn 1 trong 3 phương án:

            P.A 1: Bạn lập Hợp đồng ủy quyền tại TP.HCM gửi ra Hà Nội (Khuyên dùng)

            Nếu muốn tên của cả hai vợ chồng cùng thể hiện rõ ngay trong Hợp đồng mua bán và trên Sổ đỏ mà bạn không thể ra Hà Nội:

            -  Bạn đến bất kỳ Văn phòng công chứng nào tại TP.HCM để lập Hợp đồng ủy quyền.

            -  Nội dung ủy quyền: Bạn ủy quyền cho vợ đại diện cho bạn ký Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, nộp hồ sơ đăng ký biến động, nộp thuế và nhận Sổ đỏ mang tên cả hai vợ chồng.

            -  Sau khi công chứng xong tại TP.HCM, bạn gửi bản chính hợp đồng ủy quyền qua đường bưu điện chuyển phát nhanh ra Hà Nội cho vợ.

            -  Vợ bạn mang văn bản này đến phòng công chứng tại Hà Nội ký hợp đồng mua bán thay cho cả hai vợ chồng. Trên Sổ đỏ mới sẽ cấp ghi đầy đủ tên của cả bạn và vợ.

            P.A 2: Vợ bạn tự mình ký hợp đồng và nộp giấy đăng ký kết hôn

            -  Vợ bạn trực tiếp ký hợp đồng mua bán với bên bán tại phòng công chứng Hà Nội.

            -  Khi làm thủ tục cấp/sang tên Sổ đỏ tại Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai: Vợ bạn nộp kèm bản sao trích lục Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn và CCCD của bạn.

            P.A 3: Vợ bạn đứng tên một mình trên Sổ đỏ trước, bổ sung tên bạn sau

            -  Trong trường hợp phòng công chứng hoặc cơ quan đất đai tại địa phương yêu cầu cả hai người cùng ký mà bạn chưa kịp làm ủy quyền: Vợ bạn có thể đứng tên người mua trên hợp đồng chuyển nhượng một mình.

            -  Sau này khi bạn về lại Hà Nội, hai vợ chồng chỉ cần mang Sổ đỏ và Giấy đăng ký kết hôn đến Văn phòng đăng ký đất đai nộp đơn yêu cầu bổ sung tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất một cách dễ dàng và nhanh chóng.

          • First
          • 1
          • 2
          • 3
          • 4
          • Last

          Đánh giá (Rating) của iLAW

          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kinh nghiệm và bằng cấp

          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

          Thành tựu trong nghề nghiệp

          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

          Danh tiếng và uy tín trong nghề

          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

          Đóng góp cho nghề

          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

          Đóng góp cho cộng đồng

          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

          10 - 9.0: Xuất sắc 

          8.9 - 8.0: Rất tốt 

          7.9 - 7.0: Tốt 

          6.9 - 6.0: Trung bình

          • Về chúng tôi
          • Điều khoản sử dụng
          • Dành cho người dùng
          • Dành cho Luật sư
          • Chính sách bảo mật
          • Nội quy trang Nhận xét
          • Đánh giá của iLAW

          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

          Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

          Điện thoại: (028) 7303 2868

          Email: cskh@i-law.vn

          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019