iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          }

          Nguyễn Thanh Hải

          Tổng cộng: 1672

          Nguyễn Thanh Hải
          Gọi 0522385888
          • Hoãn NVQS

            Cháu sắp hoàn thành một chương trình của một trường đại học tại Hà Nội, chỉ chờ nhận đồ án rồi làm đồ án, sau đó tốt nghiệp và ra trường. Nhưng cháu đang có ý định học lại một ngành mới, chương trình mới theo hướng chính quy, như 1 sinh viên mới nhập học luôn. Vậy cháu có được tạm hoãn lần nữa không ạ, cháu xin cảm ơn ạ

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 30/12/2025

            Hoãn NVQS

            Chào bạn,

            Nội dung bạn hỏi, luật sư sẽ trả lời như sau:

            Luật sư trả lời ngắn gọn, đúng luật và để bạn xác định rõ mình còn được hoãn hay không, tránh hiểu nhầm dẫn đến rủi ro:

            1. Quy định pháp luật về tạm hoãn NVQS do học tập:

            Theo Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015 và các văn bản hướng dẫn:

            è Công dân được tạm hoãn gọi nhập ngũ trong thời bình nếu:

            • Đang học tập trung tại:
              • Trường đại học, cao đẳng hệ chính quy;
            • Trong thời gian của một khóa đào tạo.

            Điểm mấu chốt là:

            “Một khóa đào tạo”, không phải “mỗi lần đi học”.

            2. Trường hợp cụ thể của bạn

            Giai đoạn hiện tại

            • Bạn đã hoàn thành chương trình học;
            • Chỉ còn:
              • Chờ nhận đề tài;
              • Làm đồ án;
              • Hoàn tất thủ tục tốt nghiệp.

            è Về bản chất pháp lý:
            Bạn đang ở giai đoạn cuối của khóa đào tạo hiện tại, và đã được hoãn NVQS cho khóa này rồi.

            Dự định học thêm một ngành mới (chính quy, nhập học như sinh viên mới)

            + Điểm rất quan trọng bạn cần biết:

            • Việc bạn:
              • Tốt nghiệp xong;
              • Sau đó đăng ký học lại một ngành khác, một chương trình mới,
            • KHÔNG đồng nghĩa với việc được tạm hoãn NVQS thêm lần nữa.

            è Pháp luật không cho phép hoãn NVQS nhiều lần chỉ vì tiếp tục đi học.

            3. Kết luận rõ ràng cho bạn

            Trường hợp KHÔNG được hoãn tiếp:

            • Bạn đã:
              • Hoàn thành một khóa đại học;
              • Sau đó nhập học khóa đại học khác (dù là chính quy, văn bằng 2 hay học lại từ đầu).

            è Không thuộc diện được tạm hoãn.

            Chỉ được hoãn nếu:

            • Việc học tiếp theo:
              • Là liên thông ngay trong cùng lộ trình;
              • Hoặc chưa kết thúc khóa đào tạo trước (ví dụ: học chuyển ngành trong cùng trường, cùng quyết định đào tạo).

            è Nhưng trường hợp bạn mô tả không phải dạng này.

            4. Thực tế địa phương thường áp dụng thế nào?

            • Hội đồng NVQS địa phương xem rất kỹ:
              • Quyết định tốt nghiệp;
              • Giấy xác nhận đang học của khóa đào tạo đầu tiên.
            • Khi trường đã xác nhận kết thúc khóa, thì:
              • Giấy báo nhập học mới không còn giá trị hoãn.

            5. Lời khuyên thực tế

            • Bạn nên:
              • Xác nhận rõ thời điểm kết thúc khóa học hiện tại (ngày ghi trong quyết định tốt nghiệp hoặc xác nhận của trường);
              • Chủ động chuẩn bị tinh thần nếu còn trong độ tuổi gọi NVQS.
            • Không nên:
              • Trông chờ vào việc “đi học thêm để được hoãn” – rủi ro rất cao;
              • Nộp giấy xác nhận học mới khi khóa cũ đã kết thúc.

            6. Tóm lại (ngắn gọn để bạn dễ nhớ)

            Hoãn NVQS chỉ áp dụng cho 1 khóa đào tạo chính quy.
            Học xong rồi học tiếp khóa khác → không được hoãn thêm.

              

            Nếu bạn thấy nội dung trả lời phù hợp, vui lòng để lại nhận xét để mọi người tham khảo.

          • Hỗ trợ tư vấn về việc làm giấy ủy quyền liên quan đến nhà đất

            Chào anh/chị luật sư, Hiện em cần hỗ trợ tư vấn về việc làm giấy ủy quyền liên quan đến nhà đất, việc xin mã số thuế nhà cho thuê nguyên căn và cách soạn thảo hợp đồng cho thuê nhà. Hiện tại, em đang ở nước ngoài (Mỹ) làm việc. Em vẫn còn hộ chiếu Việt Nam và CMND Việt Nam. Em chưa làm được căn cước vì em mới ra trường, mới có việc làm, không thể nghỉ nhiều để về Việt Nam làm CCCD. Chính vì vậy, em không có tài khoản VNEID nhưng em vẫn có mã định danh vì em vẫn còn hộ khẩu ở Việt Nam. Em có người chị ở Việt Nam. Hiện nay, em có một căn nhà cho thuê ở Gò Vấp. Căn nhà đứng tên em. Em làm hợp đồng với bên thuê bằng số Hộ chiếu, hợp đồng được ký ngày 1.3.2025, có giá trị 1 năm. Sau khi ký hợp đồng, em cũng không biết về việc phải đăng ký MST liền. Giờ, đọc tin tức trên báo, em mới biết em phải đăng ký MST. Em nhờ chị em đi đăng ký bên Cơ quan Thuế giúp nhưng vì em không có tài khoản VNEID nên bên Cơ quan Thuế không thể đăng ký cho em được. Như vậy, luật sư cho em hỏi: − Em có thể làm giấy ủy quyền cho chị em (có VNEID) đứng ra ký hợp đồng thuê nhà và xin MST bằng VNEID của chị ấy được không? − Vì em ở nước ngoài, em phải làm giấy ủy quyền ở đâu? Thủ tục như thế nào? Mẫu giấy ủy quyền như thế nào? (Lần trước, em làm ở công chứng viên nơi em ở, nhưng khi gửi về Việt Nam thì phòng công chứng ở Việt Nam nói giấy ủy quyền đó không hợp lệ, không có hiệu lực). − Nếu em muốn chị em đứng ra lo hết tất cả những vấn đề pháp lý liên quan đến căn nhà như: quản lý, sử dụng, cho thuê, mượn, mua, bán, chuyển nhượng, tặng, thế chấp, đóng thuế, xin giấy phép xây dựng, xây dựng, hoàn công… thì nội dung ghi trong giấy ủy quyền như thế nào? Bên văn phòng luật sư có dịch vụ thảo nội dung giấy ủy quyền và hợp đồng cho thuê nhà trong trường hợp em không ạ? Nếu có, có thể cho em xin chi phí. Em xin trân trọng cám ơn Nguyên Hòa

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 30/12/2025

            Hỗ trợ tư vấn về việc làm giấy ủy quyền liên quan đến nhà đất

            Chào bạn,

            Nội dung bạn hỏi, luật sư sẽ trả lời như sau:

            Luật sư trả lời theo hướng đúng quy định – khả thi trong thực tế – tránh rủi ro về sau, vì trường hợp của bạn là người Việt Nam ở nước ngoài, có nhà cho thuê tại Việt Nam, lại đang vướng VNeID – mã số thuế – ủy quyền.

            I. Trả lời vào vấn đề từng câu hỏi của bạn

            1. Có thể ủy quyền cho chị gái dùng VNeID của chị ấy để ký HĐ thuê nhà và xin MST thay bạn không?

            - KHÔNG được làm theo cách đó (rất rủi ro)

            Bạn không thể:

            • Dùng VNeID của chị bạn để:
              • Đăng ký mã số thuế cho căn nhà đứng tên bạn;
              • Ký hợp đồng cho thuê nhân danh bạn như thể chị là chủ nhà.

            Vì:

            • Mã số thuế, nghĩa vụ thuế, hợp đồng cho thuê gắn với chủ sở hữu nhà, không gắn với người được ủy quyền.
            • VNeID của ai → người đó chịu trách nhiệm pháp lý.
            • Làm sai sẽ dẫn tới:
              • Hợp đồng có nguy cơ không được cơ quan thuế chấp nhận;
              • Tranh chấp sau này rất bất lợi cho bạn (thuế, phạt chậm, thậm chí hình sự nếu bị coi là khai sai).

            Cách đúng:

            • Bạn vẫn là người đứng tên hợp đồng, đứng tên MST;
            • Chị bạn chỉ là người được ủy quyền thực hiện thủ tục thay, không phải chủ nhà.

            2. Không có CCCD / VNeID thì có đăng ký mã số thuế cho thuê nhà được không?

            - CÓ – nhưng phải đi theo con đường “ủy quyền hợp pháp”

            Hiện nay, thực tế nhiều Chi cục Thuế:

            • Ưu tiên VNeID,
            • Nhưng KHÔNG có quy định nào bắt buộc người ở nước ngoài phải có VNeID mới được cấp MST.

            è Giải pháp hợp lệ:

            • Bạn lập Giấy ủy quyền hợp pháp từ nước ngoài;
            • Ủy quyền cho chị bạn:
              • Nộp hồ sơ xin cấp MST;
              • Kê khai, nộp thuế cho thuê nhà;
              • Làm việc với Chi cục Thuế.

            3. Bạn đang ở Mỹ → phải làm giấy ủy quyền ở đâu cho hợp lệ?

            Đây là điểm bạn từng bị “rớt hồ sơ”, nên tôi nói rất kỹ

            -        CÁCH ĐÚNG DUY NHẤT (an toàn):

            Lập giấy ủy quyền tại Cơ quan đại diện Việt Nam ở Mỹ, cụ thể:

            • Đại sứ quán Việt Nam tại Washington D.C.; hoặc
            • Tổng Lãnh sự quán Việt Nam (San Francisco, Houston, New York…).

            è KHÔNG nên:

            • Công chứng tại Notary Public của Mỹ rồi gửi về Việt Nam (rất dễ bị từ chối);
            • Trừ khi có hợp pháp hóa lãnh sự đầy đủ, nhưng vẫn hay bị “làm khó”.

            Thủ tục tại Lãnh sự quán VN:

            • Hộ chiếu Việt Nam bản gốc;
            • Thông tin người được ủy quyền (chị bạn);
            • Nội dung ủy quyền (soạn sẵn);
            • Đặt lịch, ký trước mặt cán bộ lãnh sự.

            è Giấy này về Việt Nam sử dụng trực tiếp, không cần công chứng lại.

            4. Nội dung giấy ủy quyền nên ghi thế nào?

            Tùy mức độ bạn muốn ủy quyền, có 2 phương án:

            + PHƯƠNG ÁN 1: Ủy quyền “hẹp” (khuyến nghị nếu còn trẻ, chưa muốn rủi ro)

            Nội dung gồm:

            • Ký, điều chỉnh, chấm dứt hợp đồng cho thuê nhà;
            • Làm thủ tục:
              • Đăng ký mã số thuế cho thuê;
              • Kê khai, nộp thuế;
            • Làm việc với:
              • Chi cục Thuế;
              • UBND phường;
              • Bên thuê.

            è Không cho mua bán, chuyển nhượng.

            + PHƯƠNG ÁN 2: Ủy quyền “toàn phần” (rất mạnh – cần cân nhắc kỹ)

            Có thể ghi (theo nhóm quyền):

            • Quản lý, sử dụng nhà đất;
            • Cho thuê, cho mượn, ký HĐ, gia hạn, chấm dứt;
            • Kê khai, nộp mọi loại thuế, phí;
            • Xin giấy phép xây dựng, sửa chữa, hoàn công;
            • Thế chấp, mua bán, chuyển nhượng, tặng cho…

            ð Cảnh báo nghề nghiệp:
            Ủy quyền toàn phần gần như giao toàn bộ số phận pháp lý căn nhà → chỉ nên làm:

            • Thời hạn ngắn;
            • Ghi rất chặt chẽ;
            • Có điều khoản hạn chế, báo cáo, hủy ủy quyền.

            5. Hợp đồng cho thuê nhà ký bằng hộ chiếu có hợp lệ không?

            - HỢP LỆ

            • Pháp luật không cấm dùng hộ chiếu thay CCCD;
            • Miễn là:
              • Bạn là chủ sở hữu hợp pháp;
              • Thông tin cá nhân rõ ràng;
              • Có chữ ký hợp lệ.

            è Tuy nhiên:

            • Khi làm thuế, nên thống nhất thông tin định danh (hộ chiếu + ngày sinh + địa chỉ thường trú VN).

            6. Văn phòng luật sư có thể hỗ trợ những gì? (trả lời đúng câu bạn hỏi)

            Về nguyên tắc, văn phòng luật sư hoàn toàn có thể:

            • Soạn Giấy ủy quyền chuẩn dùng cho người ở nước ngoài;
            • Soạn Hợp đồng cho thuê nhà (phù hợp thuế, tránh rủi ro);
            • Tư vấn quy trình làm MST, kê khai thuế;
            • Rà soát lại hợp đồng bạn đã ký ngày 1.3.2025.

            è Về chi phí:

            • Mỗi văn phòng có bảng phí riêng;
            • Thông thường tính theo:
              • Soạn giấy ủy quyền;
              • Soạn hợp đồng;
              • Tư vấn thuế (trọn gói hoặc từng phần).

            Bạn có thể liên hệ trực tiếp văn phòng luật sư bạn tin tưởng, gửi toàn bộ hồ sơ scan trước để được báo phí chính xác.

            KẾT LUẬN:

            1. Không dùng VNeID của chị bạn để “đứng tên thay” bạn.
            2. Phải ủy quyền hợp pháp – bạn vẫn là chủ nhà, chủ MST.
            3. Giấy ủy quyền phải lập tại ĐSQ/TLSQ Việt Nam ở Mỹ.
            4. Ủy quyền toàn phần cần rất thận trọng.
            5. Hộ chiếu vẫn dùng được để ký hợp đồng thuê nhà.

             

            Nếu bạn thấy nội dung trả lời phù hợp, vui lòng để lại nhận xét để mọi người tham khảo.



          • Bị lừa đăng ký gói tập 24 tháng tại Citygym và bị vay tín dụng

            Em được 1 tháng tập thử tại Citygym, nhưng khi đến tập thì bên tư vấn họ tư vấn mãi không cho em về bắt em đăng ký gói tập 24 tháng giá 12 triệu, nhưng em không có tiền thì họ lại bắt em vay qua tín dụng viettin, lúc đầu họ lại bảo là trả trước 20% là 2tr940k và tiền tháng đầu là 480k, nhưng thực chất tiền đó là tiền trả chậm, sau khi đăng ký em có hỏi nếu thanh toán 1 lần luôn thì có được lại tiền trả chậm không nhưng mà họ nói đăng ký rồi thì không được hoàn lại, do là sinh viên năm cuối phải về nhà nên đã không đi tập được nữa thì gói tập em xin chuyển nhượng họ không cho chuyển nhượng chỉ được quyền bảo lưu 12 tháng và mỗi tháng phải đóng tiền bảo lưu. Em nên xử lý vấn đề này như nào để không mất tiền ạ?

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 30/12/2025

            Bị lừa đăng ký gói tập 24 tháng tại Citygym và bị vay tín dụng

            Chào bạn,

            Nội dung bạn hỏi, luật sư sẽ trả lời như sau:

            Luật sư trả lời theo hướng thực tế – đúng luật – khả thi cho sinh viên, để bạn biết mình đang ở đâu và nên làm gì tiếp theo:

            1. Bản chất pháp lý của vụ việc:

            Trường hợp của bạn không đơn thuần là “đăng ký gói tập”, mà là tổ hợp 2 giao dịch:

            1. Hợp đồng dịch vụ tập gym với CityGym (thời hạn 24 tháng).
            2. Hợp đồng tín dụng tiêu dùng (vay trả góp) với đơn vị tài chính (bạn ghi là “Viettin” – cần kiểm tra chính xác tên công ty).

            Điểm mấu chốt là:
            -> Bạn bị tư vấn sai, gây nhầm lẫn về bản chất nghĩa vụ tài chính, có dấu hiệu xâm phạm quyền lợi người tiêu dùng.

            2. Những dấu hiệu vi phạm / bất lợi cho bạn:

            Từ mô tả của bạn, có ít nhất 4 vấn đề pháp lý đáng lưu ý:

            (1) Dấu hiệu ép buộc giao kết hợp đồng

            • “Tư vấn mãi không cho về”, tạo áp lực tâm lý để ký.
            • Đây có thể bị xem là ép buộc giao dịch theo Luật Bảo vệ quyền lợi người tiêu dùng 2023.

            è Hợp đồng có thể bị xem xét vô hiệu do bị ép buộc nếu chứng minh được.

            (2) Tư vấn sai, không minh bạch về tài chính

            • Nói “trả trước 20% + tiền tháng đầu” nhưng thực chất là phí trả chậm / lãi vay.
            • Không giải thích rõ: tổng số tiền phải trả, lãi suất, thời hạn vay.

            è Đây là hành vi cung cấp thông tin không đầy đủ, gây nhầm lẫn – vi phạm nghĩa vụ của bên kinh doanh.

            (3) Hạn chế quyền chuyển nhượng, hoàn tiền bất hợp lý

            • Không cho chuyển nhượng.
            • Chỉ cho bảo lưu nhưng vẫn thu phí bảo lưu hàng tháng.

            è Điều khoản này có dấu hiệu là điều khoản bất lợi, áp đặt, có thể bị coi là điều khoản vô hiệu theo luật bảo vệ người tiêu dùng.

            (4) Bạn là sinh viên – yếu thế trong giao dịch

            • Sinh viên năm cuối, không có thu nhập ổn định.
            • Bên bán + bên tín dụng phải giải thích rõ rủi ro, nhưng thực tế không làm.

            è Đây là điểm rất quan trọng khi khiếu nại.

            3. Bạn nên làm gì ngay (theo thứ tự ưu tiên):

            BƯỚC 1: Thu thập toàn bộ giấy tờ

            • Hợp đồng tập gym.
            • Hợp đồng vay tín dụng (hoặc app vay).
            • Tin nhắn, email, hóa đơn, sao kê.
            • Ghi nhớ: ngày ký, ai tư vấn, nội dung họ nói.

            è Không làm việc miệng nữa – chỉ làm việc bằng văn bản.

            BƯỚC 2: Gửi đơn khiếu nại chính thức cho CityGym

            Nội dung chính:

            • Khiếu nại hành vi ép ký hợp đồng.
            • Tư vấn sai về nghĩa vụ tài chính.
            • Yêu cầu một trong 3 phương án:
              1. Hủy hợp đồng, chấm dứt nghĩa vụ vay;
              2. Cho chuyển nhượng gói tập không thu phí;
              3. Hoàn lại phần tiền chưa sử dụng / hủy phí bảo lưu.

            è Gửi email + văn bản + giữ bằng chứng.

            BƯỚC 3: Khiếu nại song song với công ty tín dụng

            • Trình bày bạn bị dẫn dắt ký vay, không được tư vấn đầy đủ.
            • Yêu cầu:
              • Tạm dừng thu hồi nợ.
              • Rà soát lại quy trình cho vay.

            è Rất nhiều công ty tài chính sợ hồ sơ có dấu hiệu cho vay không minh bạch.

            BƯỚC 4: Nếu không được giải quyết – gửi đơn đến cơ quan nhà nước

            Bạn có thể gửi đơn đến:

            • Cục Cạnh tranh & Bảo vệ người tiêu dùng (Bộ Công Thương).
            • Sở Công Thương nơi CityGym đặt trụ sở.
            • Hội bảo vệ người tiêu dùng.

            è Chỉ cần ghi rõ: bị ép ký – tư vấn sai – sinh viên – vay tín dụng là đã đủ cơ sở tiếp nhận.

            4. Có nên tiếp tục trả tiền vay không?

            -> Không tự ý ngưng trả ngay nếu chưa có văn bản làm việc, vì có thể bị ghi nợ xấu.

            Cách làm an toàn:

            • Gửi đơn khiếu nại trước.
            • Đề nghị tạm hoãn nghĩa vụ thanh toán trong thời gian giải quyết tranh chấp.
            • Giữ lại tiền, không tiêu.

            5. Kết luận ngắn gọn cho bạn

            • Bạn không phải hoàn toàn sai.
            • Vụ này không phải “lỡ ký thì chịu”.
            • Trọng tâm là: ép buộc – tư vấn sai – điều khoản bất lợi cho người tiêu dùng.
            • Cần làm việc bằng văn bản, có cơ quan thứ ba tham gia thì mới hiệu quả.

             

            Nếu bạn thấy nội dung trả lời phù hợp, vui lòng để lại nhận xét để mọi người tham khảo.

          • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới bồi thường trong những trường hợp nào?

            Tôi xin hỏi về bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới. Cụ thể, khi xảy ra tai nạn giao thông gây thiệt hại về người và tài sản cho bên thứ ba thì bảo hiểm sẽ chi trả trong những trường hợp nào? Mức bồi thường tối đa là bao nhiêu theo quy định hiện hành? Ngoài ra, những trường hợp nào doanh nghiệp bảo hiểm có quyền từ chối bồi thường? Mong được tư vấn và giải đáp cụ thể. Xin cảm ơn.

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 24/12/2025

            Bảo hiểm trách nhiệm dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới bồi thường trong những trường hợp nào?

            Luật sư trả lời như sau: 

            1. Bảo hiểm TNDS bắt buộc của chủ xe cơ giới bồi thường trong trường hợp nào?

            Theo quy định hiện hành (đặc biệt là Nghị định 67/2023/NĐ-CP), bảo hiểm này có trách nhiệm bồi thường khi xảy ra tai nạn do xe cơ giới tham gia giao thông dẫn đến thiệt hại cho bên thứ ba, cụ thể:

            Những trường hợp được bồi thường:

            1. **Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của bên thứ ba (người không phải là chủ xe, lái xe), do xe của chủ xe gây ra.
            2. **Thiệt hại về tài sản của bên thứ ba do xe cơ giới gây ra.
            3. **Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng của hành khách trên xe, nếu tổn hại xảy ra trong quá trình tham gia giao thông.

            Lưu ý: Không chi trả cho thiệt hại của chủ xe, tài sản của chủ xe hoặc thiệt hại mà hợp đồng bảo hiểm TNDS tự nguyện khác đảm bảo (như bảo hiểm vật chất xe, bảo hiểm người ngồi trên xe riêng) nếu không có thỏa thuận bổ sung.

            2. Mức bồi thường tối đa theo quy định hiện hành

            Hiện pháp luật quy định giới hạn trách nhiệm bồi thường của bảo hiểm TNDS bắt buộc, khác nhau tùy loại xe:

            Thiệt hại về sức khỏe, tính mạng

            • Tối đa 150.000.000 đồng/người/vụ tai nạn.

            Thiệt hại về tài sản

            • Ô tô, xe kéo, sơ-mi rơ-moóc và tương tự: tối đa 100.000.000 đồng/vụ.
            • Xe máy, xe gắn máy (kể cả xe điện) và tương tự: tối đa 50.000.000 đồng/vụ.

            Các mức này là giới hạn trách nhiệm bảo hiểm và là số tiền tối đa mà doanh nghiệp bảo hiểm có thể chi trả trong một vụ tai nạn.

            Nếu tổng thiệt hại thực tế vượt quá giới hạn trách nhiệm, chủ xe vẫn phải bồi thường phần vượt mức theo quy định pháp luật dân sự, nhưng bảo hiểm không chi trả phần vượt này.

            3. Các trường hợp doanh nghiệp bảo hiểm có quyền or sẽ không bồi thường

            Theo pháp luật hiện hành, bảo hiểm TNDS bắt buộc không chịu trách nhiệm bồi thường trong một số trường hợp sau:

            Những trường hợp loại trừ:

            1. Hành vi cố ý gây thiệt hại của chủ xe, lái xe hoặc thậm chí của chính người bị thiệt hại.
            2. Người lái xe cố ý bỏ chạy sau khi gây tai nạn và không thực hiện trách nhiệm dân sự.
            3. Lái xe không đủ điều kiện pháp luật giao thông:
              • Chưa đủ tuổi lái xe;
              • Không có Giấy phép lái xe hợp lệ;
              • Sử dụng GPLX hết hạn, không phù hợp với loại xe.

            Các hành vi trên thường dẫn tới loại trừ trách nhiệm bảo hiểm, có nghĩa là dù có mua bảo hiểm bắt buộc, doanh nghiệp không phải trả tiền bồi thường cho thiệt hại phát sinh trong những tình huống này.

            Ngoài những trường hợp trên, còn có thể có điều khoản loại trừ khác theo quy tắc, điều khoản bảo hiểm riêng của từng doanh nghiệp bảo hiểm (như trộm cắp, chiến tranh, bạo loạn…), nhưng các nội dung đó phải được kiểm tra kỹ trong hợp đồng cụ thể.

            4. Trách nhiệm và thủ tục của chủ xe khi xảy ra tai nạn

            Khi xảy ra tai nạn trong phạm vi bảo hiểm TNDS bắt buộc, chủ xe cần:

            -        Thông báo ngay cho doanh nghiệp bảo hiểm theo quy định.

            -        Bảo vệ hiện trường, thu thập chứng cứ, giấy tờ liên quan cho việc xác minh.

            -        Không tự ý sửa chữa, di dời tài sản liên quan trước khi được chấp thuận (trừ trường hợp bất khả kháng để bảo đảm an toàn).

            Việc phối hợp đúng sẽ giúp bảo đảm quyền lợi bồi thường nhanh chóng và đầy đủ.

            5. Tổng kết:

            Nội dung

            Quy định hiện hành

            Đối tượng bồi thường

            Thiệt hại sức khỏe, tính mạng & tài sản của bên thứ ba, và hành khách trên xe.

            Mức tối đa bồi thường

            150 triệu/người/vụ; 100 triệu/vụ (ô tô tài sản); 50 triệu/vụ (xe máy tài sản).

            Trường hợp không bồi thường

            Hành vi cố ý; bỏ chạy; lái xe không hợp lệ, v.v.

             

            Nếu bạn vừa lòng với nội dung trả lời, vui lòng để lại nhận xét để mọi người tham khảo.


          • Hỏi về vi phạm pháp luật

            Thưa luật sư. Ban em mới đi làm thuê cho chủ từ 30/10/2025 đến ngày 13/11/2025 thì bị bắt vì tội chiếm đoạt tài sản và có hợp đồng trước là tám triệu trên 1 tháng. Khi bị bắt mới biết mình làm là hành vi phạm tội nhưng k có bằng chứng. Chủ có ntin trc bảo làm đừng nói với ai lộ ra là chết thì em làm nhân viên cũng nghe theo. Vậy mà khi lên công an ép cung bắt e nhận là biết nhưng vẫn làm e k có bằng chứng để chứng minh. E đã vì câu biết nhưng vẫn làm nên đã bị khởi tố ở khoản 3. Trước đấy chủ đã lừa số tiền hơn sáu trăm triệu đồng giờ em nên làm thế nào ạ. Bạn Em có con nhỏ dưới 36 tháng và trước đó là công dân tốt do điều kiện gia đình 135 khó khăn nên đã sảy ra cơ sự này

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 16/12/2025

            Hỏi về vi phạm pháp luật

            Chào bạn,

            Căn cứ nội dung trình bày, luật sư có ý kiến như sau:

            I. TÓM TẮT SỰ VIỆC (THEO TRÌNH BÀY)

            • Bị can đi làm thuê cho chủ từ 30/10/2025 đến 13/11/2025 (khoảng 14 ngày);
            • Có thỏa thuận tiền công 8.000.000 đồng/tháng;
            • Thực hiện công việc theo chỉ đạo của chủ;
            • Trước khi làm, chủ có nhắn tin: “đừng nói với ai, lộ ra là chết”;
            • Khi bị bắt mới biết hành vi của chủ là phạm tội chiếm đoạt tài sản;
            • Không có bằng chứng thể hiện bị can biết trước bản chất phạm tội;
            • Khi làm việc với cơ quan điều tra, bị can bị ép cung, buộc nhận “biết nhưng vẫn làm”;
            • Hiện đã bị khởi tố với vai trò đồng phạm – áp dụng khoản 3 (khung nặng);
            • Chủ mưu đã chiếm đoạt hơn 600 triệu đồng;
            • Bị can:
              • Có con nhỏ dưới 36 tháng;
              • Xuất thân hộ nghèo (chương trình 135);
              • Nhân thân tốt, lần đầu vi phạm pháp luật.

            II. VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CỐT LÕI

            1. Bị can có thực sự là đồng phạm hay không?
            2. Việc “làm theo chỉ đạo” có cấu thành lỗi cố ý không?
            3. Lời khai “biết nhưng vẫn làm” có giá trị không nếu không có chứng cứ khách quan?
            4. Có căn cứ để thoát tội đồng phạm hoặc chuyển sang vai trò nhẹ hơn không?
            5. Hướng xử lý để giảm nhẹ khung hình phạt, thậm chí đình chỉ?

            III. CƠ SỞ PHÁP LÝ CHỦ YẾU

            • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), đặc biệt:
              • Điều 17 (Đồng phạm)
              • Điều 10 (Lỗi cố ý)
              • Điều 54 (Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung)
              • Điều 51 (Các tình tiết giảm nhẹ)
            • Bộ luật Tố tụng hình sự 2015:
              • Điều 98 (Giá trị chứng cứ)
              • Điều 183, 184 (Hỏi cung – cấm ép cung, mớm cung)

            IV. PHÂN TÍCH PHÁP LÝ CHI TIẾT

            1. KHÔNG PHẢI CỨ “LÀM VIỆC CHO NGƯỜI PHẠM TỘI” LÀ THÀNH ĐỒNG PHẠM

            Theo Điều 17 BLHS, để là đồng phạm, bắt buộc phải có:

            - Sự câu kết ý chí giữa các bên
            - Biết rõ hành vi là phạm tội
            - Cố ý cùng thực hiện

            -> Nếu thiếu 1 trong 3 yếu tố trên → KHÔNG PHẢI ĐỒNG PHẠM

            2. TRƯỜNG HỢP NÀY: YẾU TỐ “BIẾT TRƯỚC” RẤT YẾU

            Các dữ kiện có lợi cho bị can:

            • Thời gian làm việc rất ngắn (14 ngày);
            • Chỉ là lao động làm thuê, hưởng tiền công cố định;
            • Không hưởng lợi từ số tiền chiếm đoạt;
            • Không phải người tổ chức, không quyết định phương thức chiếm đoạt;
            • Tin nhắn “đừng nói với ai”:
              • KHÔNG TỰ ĐỘNG SUY RA BIẾT ĐÓ LÀ TỘI PHẠM
              • Trong thực tế, nhiều chủ sử dụng lao động yêu cầu giữ bí mật công việc

            è Không có chứng cứ khách quan (ghi âm, tin nhắn thừa nhận biết hành vi lừa đảo, chia lợi nhuận…) thì không đủ căn cứ kết luận bị can biết trước.

            3. LỜI KHAI “BIẾT NHƯNG VẪN LÀM” KHÔNG ĐỦ NẾU KHÔNG CÓ CHỨNG CỨ KHÁCH QUAN

            - Điều 98 BLTTHS quy định:

            Không được dùng lời nhận tội của bị can làm chứng cứ duy nhất để kết tội.

            -        Nếu:

            • Không có chứng cứ khác chứng minh “biết trước”;
            • Lời khai có dấu hiệu ép cung, mớm cung;

            è Thì giá trị pháp lý của lời khai rất yếu, có thể:

            • Rút lại lời khai
            • Yêu cầu đối chất
            • Khiếu nại hành vi tố tụng

            4. TRƯỜNG HỢP XẤU NHẤT: VẪN BỊ COI LÀ ĐỒNG PHẠM → VẪN CÓ ĐƯỜNG GIẢM KHUNG RẤT MẠNH

            Giả sử CQĐT vẫn giữ quan điểm đồng phạm, thì vai trò của bị can chỉ có thể là:

            è Người giúp sức không đáng kể

            Căn cứ:

            • Không bàn bạc kế hoạch;
            • Không hưởng lợi;
            • Không quyết định hành vi;
            • Phụ thuộc hoàn toàn vào chỉ đạo chủ.

            è KHÔNG ĐƯỢC ÁP DỤNG VAI TRÒ NHƯ CHỦ MƯU

            V. CÁC TÌNH TIẾT GIẢM NHẸ RẤT MẠNH (ĐẶC BIỆT QUAN TRỌNG)

            Theo Điều 51 BLHS, bị can có nhiều tình tiết giảm nhẹ đặc biệt:

            -        Phạm tội lần đầu

            -        Nhân thân tốt

            -        Hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn (hộ 135)

            -        Có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi

            -        Không hưởng lợi

            -        Bị lệ thuộc về kinh tế, việc làm

            -        Vai trò thứ yếu

            è Đủ điều kiện áp dụng Điều 54 BLHS:
            Xử dưới mức thấp nhất của khung, thậm chí chuyển khung nhẹ hơn

            VI. VIỆC CẦN LÀM NGAY (RẤT QUAN TRỌNG)

            1. PHẢI CÓ LUẬT SƯ HÌNH SỰ NGAY

            Gia đình bắt buộc mời luật sư để:

            • Tham gia hỏi cung;
            • Ghi nhận dấu hiệu ép cung;
            • Định hướng lời khai thống nhất;
            • Đề nghị thay đổi tội danh/vai trò.

            2. RÚT LẠI LỜI KHAI “BIẾT NHƯNG VẪN LÀM” (NẾU KHÔNG ĐÚNG SỰ THẬT)

            • Lời khai có thể thay đổi nếu bị ép buộc;
            • Ghi rõ:

            “Tôi chỉ biết sau khi bị bắt, trước đó không nhận thức được hành vi là phạm tội”

            3. THU THẬP CHỨNG CỨ GỠ TỘI

            • Sao kê lương, chứng minh chỉ hưởng tiền công;
            • Tin nhắn giao việc (không thể hiện bàn bạc lừa đảo);
            • Giấy xác nhận hoàn cảnh khó khăn, con nhỏ;
            • Nhân chứng (đồng nghiệp, người thân).

            VII. KẾT LUẬN PHÁP LÝ

            1. Chưa đủ căn cứ vững chắc để kết luận bị can là đồng phạm có lỗi cố ý.
            2. Lời khai nhận tội không có giá trị nếu là chứng cứ duy nhất.
            3. Trường hợp xấu nhất, bị can chỉ là người giúp sức thứ yếu, không thể áp dụng vai trò ngang chủ mưu.
            4. Có rất nhiều tình tiết giảm nhẹ đặc biệt, đủ điều kiện:
              • Giảm khung
              • Án treo
              • Hoặc mức án thấp nhất có thể

            LỜI NHẮN QUAN TRỌNG

            Không ký thêm bất kỳ biên bản nào khi chưa có luật sư.
            Không tự nhận “biết trước” nếu không đúng sự thật.
            Vụ này trọng tâm là “NHẬN THỨC CHỦ QUAN” – làm sai là mất hết cơ hội.

             

            Trân trọng.

            Nếu bạn đồng ý với ý kiến tư vấn, vui lòng để lại nhận xét cho mọi người cần tham khảo


          • Mượn nợ không trả

            1. Ngày 4 tháng 12 năm 2024 đến ngày 22 tháng 11 năm 2025 đồng nghiệp nhắn tin Zalo xin vay tiền với tổng số tiền là 170.150.000 đồng. Mục đích vay để buôn bán quần áo second hand. 2. Ngày 4 tháng 12 năm 2024 đến ngày 22 tháng 11 năm 2025 tôi chuyển khoản số tiền trên (kèm chứng từ). Tin nhắn Zalo thể hiện đồng nghiệp xin vay tiền và nhận tiền. Biên lai/chứng từ chuyển khoản 170.000.000 đồng, nội dung ghi rõ “cho vay”. 3.Đồng nghiệp đã nhận tiền nhưng đến nay không trả dù đã nhiều lần nhắc nhở và hứa trả. Sau này tôi mới biết là cô ấy cờ bạc online thua hết tiền, chứ không phải đầu tư bán hàng secondhand. Cô ấy có dấu hiệu lừa đảo khi liên tục mượn cớ để mượn thêm tiền và hứa hẹn sẽ trả sớm. Nói rằng do bị kho bỏ sỉ lừa đảo, mượn tôi thêm tiền để buôn bán sau đó sẽ trả dần. Nhưng thật ra cô ấy lại tiếp tục cờ bạc. Sau đó lại nói rằng chơi hụi hốt hụi sớm để trả cho tôi để mượn có mượn thêm tiền, nhưng thật ra đó chỉ là nói dối. Đôi khi viện cớ con ốm đau bệnh tật hoặc cần chích ngừa để mượn thêm tiền và hứa hẹn lãnh lương sẽ trả. Đỉnh điểm nhất là nói rằng sẽ rút sổ tiết kiệm và sẽ trả tiền cho tôi để tiếp tục mượn tiền. Nhưng sau đó tôi lại không liên lạc được. Thông tin liên lạc với cô ấy hiện tại không ổn định, nhưng tôi biết địa chỉ nhà của cô ấy. Trong trường hợp này tôi nên kiện dân sự hay hình sự và khả năng lấy lại được tiền có cao không. Cha mẹ của cô ấy có tài sản, chồng của cô ấy đang gánh cho cô ấy một số nợ rất lớn. Bản thân cô ấy đi làm không ổn định thường xuyên nhảy việc.

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 16/12/2025

            Mượn nợ không trả

            Chào Bạn,

            Căn cứ thông tin Bạn cung cấp, luật sư đưa ra ý kiến pháp lý như sau:

             I. TÓM TẮT SỰ VIỆC

            1. Từ 04/12/2024 đến 22/11/2025, đồng nghiệp của Bạn nhiều lần nhắn tin Zalo xin vay tiền, với tổng số tiền 170.150.000 đồng.
            2. Mục đích vay được người vay trình bày là buôn bán quần áo second-hand.
            3. Bạn đã chuyển khoản đầy đủ, có:
              • Tin nhắn Zalo thể hiện yêu cầu vay – xác nhận nhận tiền;
              • Chứng từ chuyển khoản, nội dung ghi rõ: “cho vay”.
            4. Sau khi nhận tiền:
              • Người vay không trả nợ dù đã nhiều lần hứa hẹn;
              • Tiếp tục đưa ra các lý do gian dối để vay thêm (bị lừa buôn bán, chơi hụi, con ốm, rút sổ tiết kiệm…);
              • Thực tế sử dụng tiền để cờ bạc online và thua hết;
              • Hiện nay liên lạc không ổn định, có dấu hiệu né tránh.
            5. Bạn biết địa chỉ cư trú, biết tình trạng gia đình và tài sản liên quan.

            Bạn hỏi:

            • Nên khởi kiện dân sự hay tố giác hình sự?
            • Khả năng thu hồi tiền có cao không?

            II. VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN GIẢI QUYẾT

            1. Quan hệ pháp lý giữa hai bên là tranh chấp dân sự hay hành vi phạm tội hình sự?
            2. Có đủ căn cứ để xử lý hình sự về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản hoặc lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản hay không?
            3. Hướng đi nào tối ưu nhất để thu hồi tiền?

            III. CƠ SỞ PHÁP LÝ

            • Bộ luật Dân sự 2015;
            • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017);
            • Bộ luật Tố tụng hình sự 2015;
            • Bộ luật Tố tụng dân sự 2015.

            IV. PHÂN TÍCH PHÁP LÝ

            1. Về quan hệ vay tài sản (dân sự)

            Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự 2015:

            Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn, bên vay phải hoàn trả tài sản.

            Trong vụ việc này:

            • Có thỏa thuận vay tiền rõ ràng (tin nhắn Zalo);
            • Có chứng cứ giao tiền (chuyển khoản, nội dung “cho vay”);
            • Số tiền vay cụ thể, xác định được.

            è Đủ căn cứ xác lập hợp đồng vay tài sản hợp pháp, dù không lập giấy vay tiền riêng.

            è Nếu chỉ dừng ở việc vay – không trả, thì đây là tranh chấp dân sự, giải quyết bằng khởi kiện tại Tòa án.

            2. Xem xét dấu hiệu hình sự – KHÔNG PHẢI mọi trường hợp vay không trả đều là tội phạm

            Pháp luật hình sự không hình sự hóa quan hệ vay mượn thông thường. Chỉ xử lý hình sự khi có yếu tố gian dối hoặc chiếm đoạt.

            Trong vụ việc này, cần phân biệt hai tội danh có thể đặt ra:

            3. Khả năng cấu thành Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản (Điều 174 BLHS)

            Dấu hiệu pháp lý bắt buộc:

            • Gian dối ngay từ đầu;
            • Mục đích chiếm đoạt có trước khi nhận tiền;
            • Người bị hại giao tiền vì tin vào gian dối đó.

            Đối chiếu vụ việc:

            • Ban đầu người vay nói vay để buôn bán;
            • Sau này mới phát hiện thực tế dùng tiền để cờ bạc;
            • Tuy nhiên:
              • Khó chứng minh ngay từ lần vay đầu tiên đã có ý định lừa đảo;
              • Việc thay đổi mục đích sử dụng tiền chưa đủ mạnh để khẳng định gian dối ngay từ đầu.

            è Khả năng khởi tố tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản: KHÔNG CAO, trừ khi:

            • Chứng minh được ngay từ đầu đã bịa đặt việc buôn bán, không hề tồn tại hoạt động kinh doanh;
            • Hoặc có nhiều người bị hại tương tự.

            4. Khả năng cấu thành Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản (Điều 175 BLHS)

            Theo Điều 175 BLHS, tội phạm này xảy ra khi:

            • Ban đầu nhận tài sản hợp pháp (vay, mượn);
            • Sau đó:
              • Sử dụng tài sản vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả;
              • Gian dối, bỏ trốn, hoặc cố tình không trả.

            Đối chiếu vụ việc:

            • Nhận tiền vay hợp pháp;
            • Dùng tiền vào cờ bạc online (mục đích bất hợp pháp);
            • Liên tục gian dối để vay thêm;
            • Hiện nay né tránh, liên lạc không ổn định;
            • Số tiền 170 triệu đồng vượt xa mức truy cứu trách nhiệm hình sự.

            è Có cơ sở pháp lý để xem xét dấu hiệu Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

            Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy:

            • Cơ quan điều tra rất thận trọng, thường:
              • Yêu cầu chứng minh rõ yếu tố “chiếm đoạt”;
              • Dễ hướng vụ việc sang quan hệ dân sự nếu người vay chưa bỏ trốn hẳn.

            V. NÊN KIỆN DÂN SỰ HAY TỐ GIÁC HÌNH SỰ?

            1. Đánh giá thực tế khả năng thu hồi tiền

            Phương án

            Ưu điểm

            Hạn chế

            Khởi kiện dân sự

            Có bản án, dễ thi hành nếu có tài sản

            Người vay không ổn định thu nhập, nguy cơ thi hành án khó

            Tố giác hình sự (Điều 175)

            Áp lực lớn, buộc người vay/ gia đình tìm cách trả

            Có thể bị trả hồ sơ, không khởi tố

            è Trong vụ việc này, mục tiêu chính là thu hồi tiền, không phải chỉ xử lý hình sự.

            2. Hướng đi được khuyến nghị (THỰC TẾ & HIỆU QUẢ)

            Phương án tối ưu:

            Bước 1:
            Gửi ĐƠN TỐ GIÁC TỘI PHẠM đến Cơ quan CSĐT nơi người vay cư trú, nêu rõ:

            • Hành vi vay – gian dối – sử dụng tiền cờ bạc;
            • Số tiền lớn;
            • Dấu hiệu né tránh nghĩa vụ.

            è Mục đích chính: tạo áp lực pháp lý.

            Bước 2 (song song hoặc sau đó):
            Chuẩn bị HỒ SƠ KHỞI KIỆN DÂN SỰ đòi nợ tại TAND nơi bị đơn cư trú.

            è Thực tiễn: rất nhiều trường hợp gia đình/chồng đứng ra trả nợ để tránh rủi ro hình sự, dù họ không có nghĩa vụ pháp lý trực tiếp.

            VI. VỀ TRÁCH NHIỆM CỦA CHỒNG VÀ CHA MẸ NGƯỜI VAY

            • Cha mẹ:
              Không có nghĩa vụ trả nợ thay nếu không bảo lãnh, không cùng vay.
            • Vợ/ Chồng:
              • Nếu khoản vay nhằm phục vụ nhu cầu chung gia đình, có thể xem là nghĩa vụ chung vợ chồng;
              • Nếu vay phục vụ mục đích cá nhân (cờ bạc), thì:
                • Vẫn có thể xác minh tài sản chung để thi hành án;
                • Thực tế thường có sự tự nguyện hỗ trợ trả nợ để tránh hậu quả pháp lý.

            VII. KẾT LUẬN

            1. Đây không chỉ đơn thuần là tranh chấp vay tiền, mà có dấu hiệu lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.
            2. Việc tố giác hình sự có cơ sở pháp lý, nhưng không chắc chắn 100% sẽ bị khởi tố.
            3. Để tối đa khả năng thu hồi tiền, nên:
              • Tố giác hình sự để tạo áp lực;
              • Song song chuẩn bị khởi kiện dân sự để có bản án làm căn cứ thi hành.

            Trân trọng.

            Nếu bạn đồng ý với ý kiến tư vấn, vui lòng để lại nhận xét cho mọi người cần tham khảo.

          • Công ty cũ nợ lương không trả nhưng không có HDLD thì có kiện đòi tiền được không ạ?

            Dạ chào anh/chị ạ, Em xin phép được nhờ luật sư tư vấn giúp em về vấn đề tranh chấp tiền lương. Từ tháng 10/2024 đến tháng 7/2025. Trong quá trình làm việc, hai bên không ký hợp đồng lao động bằng văn bản, không tham gia BHXH. Mức lương thỏa thuận là 8 triệu đồng/tháng. Công ty nợ lương em 3 tháng (11,12/2024 và tháng 1/2025) với số tiền khoảng 20 triệu đồng, và hẹn sau Tết sẽ trả đầy đủ. Nhưng sau Tết em vẫn không nhận được lương, mà chỉ nhận lương các tháng làm việc tiếp theo thôi ạ. Nhưng không thanh toán đủ hàng tháng, tháng nào cũng nhận lương trễ và nhận từng đợt. Đến tháng ngày 12/7/2025ạ chào anh/chị ạ, Em xin phép được nhờ luật sư tư vấn giúp em về vấn đề tranh chấp tiền lương. Từ tháng 10/2024 đến tháng 7/2025. Trong quá trình làm việc, hai bên không ký hợp đồng lao động bằng văn bản, không tham gia BHXH. Mức lương thỏa thuận là 8 triệu đồng/tháng. Công ty nợ lương em 3 tháng (11,12/2024 và tháng 1/2025) với số tiền khoảng 20 triệu đồng, và hẹn sau Tết sẽ trả đầy đủ. Nhưng sau Tết em vẫn không nhận được lương, mà chỉ nhận lương các tháng làm việc tiếp theo thôi ạ. Nhưng không thanh toán đủ hàng tháng, tháng nào cũng nhận lương trễ và nhận từng đợt. Đến ngày 14/7/2025 là em nghỉ việc, và công ty nợ em 23.116.114 tiền lương. Trong thời gian qua, em đã nhiều lần liên hệ hỏi về việc thanh toán lương thì phía công ty chỉ hứa hẹn nhưng không trả, thậm chí có thời điểm không phản hồi tin nhắn của em. Em xin hỏi luật sư: Em không có HDLD nhưng chỉ có một số bằng chứng như: tin nhắn trao đổi công việc, tin nhắn trao đổi về lương, và người làm cùng có thể làm chứng cho việc em đã làm việc tại công ty... thì có thể kiện hoặc nhờ cơ quan chức năng can thiệp để đòi lại tiền lương hay không? Vì tính ra là công ty đã nợ lương em hơn 1 năm rồi ạ. Em cần chuẩn bị những bằng chứng và giấy tờ cụ thể nào để bảo vệ quyền lợi của mình? Em rất mong nhận được tư vấn cụ thể từ luật sư. Em xin cảm ơn luật sư nhiều ạ.

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 16/12/2025

            Công ty cũ nợ lương không trả nhưng không có HDLD thì có kiện đòi tiền được không ạ?

            Chào Bạn,

            Căn cứ vào thông tin Bạn cung cấp, chúng tôi đưa ra ý kiến pháp lý như sau:

            I. TÓM TẮT SỰ VIỆC

            Theo trình bày của Bạn:

            • Bạnlàm việc cho Công ty từ tháng 10/2024 đến ngày 14/7/2025.
            • Hai bên không ký hợp đồng lao động bằng văn bản, không tham gia bảo hiểm xã hội.
            • Mức lương thỏa thuận: 8.000.000 đồng/tháng.
            • Công ty:
              • Nợ lương các tháng 11, 12/2024 và 01/2025 (khoảng 20 triệu đồng);
              • Sau Tết Nguyên đán không thanh toán số lương còn nợ, chỉ trả lương các tháng tiếp theo nhưng trễ hạn, trả nhỏ giọt;
              • Đến thời điểm nghỉ việc (14/7/2025), Công ty còn nợ 23.116.114 đồng tiền lương.
            • Bạnđã nhiều lần yêu cầu thanh toán nhưng Công ty chỉ hứa hẹn, có thời điểm không phản hồi.

            Bạnđặt câu hỏi:

            1. Không có hợp đồng lao động bằng văn bản thì có đòi được tiền lương hay không?
            2. Có thể khởi kiện hoặc nhờ cơ quan chức năng can thiệp không?
            3. Cần chuẩn bị những chứng cứ, giấy tờ gì để bảo vệ quyền lợi?

            II. VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CẦN GIẢI QUYẾT

            Từ sự việc nêu trên, các vấn đề pháp lý trọng tâm cần được xem xét gồm:

            1. Việc không ký hợp đồng lao động bằng văn bản có làm mất quyền lợi của người lao động hay không?
            2. Quan hệ giữa Bạnvà Công ty có được pháp luật công nhận là quan hệ lao động không?
            3. Hành vi nợ lương kéo dài của Công ty có vi phạm pháp luật lao động không?
            4. Bạncó quyền yêu cầu cơ quan nhà nước can thiệp hoặc khởi kiện ra Tòa án để đòi tiền lương không?
            5. Chứng cứ nào là cần thiết và hợp pháp để bảo vệ quyền lợi?

            III. CƠ SỞ PHÁP LÝ ÁP DỤNG

            • Bộ luật Lao động năm 2019;
            • Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung);
            • Nghị định số 12/2022/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực lao động;
            • Các văn bản pháp luật liên quan.

            IV. Ý KIẾN PHÁP LÝ CỤ THỂ

            1. Về việc không ký hợp đồng lao động bằng văn bản

            Theo Điều 13 Bộ luật Lao động 2019:

            Hợp đồng lao động là sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên; không phụ thuộc vào tên gọi hay hình thức của hợp đồng.

            Quy định này khẳng định:

            • Quan hệ lao động được xác lập dựa trên thực tế làm việc, không bắt buộc phải có hợp đồng bằng văn bản trong mọi trường hợp;
            • Việc Công ty không ký hợp đồng lao động bằng văn bản là hành vi vi phạm nghĩa vụ của người sử dụng lao động, không phải lỗi của người lao động.

            -> Do đó, việc không có hợp đồng lao động bằng văn bản không làm mất quyền đòi tiền lương của Bạn.

            2. Về việc xác định quan hệ lao động thực tế

            Căn cứ thông tin cung cấp, có đủ dấu hiệu xác lập quan hệ lao động, bao gồm:

            • Bạnlàm việc thường xuyên cho Công ty;
            • Có thỏa thuận cụ thể về mức lương (8.000.000 đồng/tháng);
            • Thực hiện công việc theo sự phân công, quản lý, điều hành của Công ty;
            • Thực tế đã nhận lương (dù không đầy đủ và không đúng hạn).

            Theo thực tiễn xét xử, các chứng cứ như:

            • Tin nhắn giao việc;
            • Tin nhắn trao đổi về lương;
            • Sao kê ngân hàng thể hiện việc trả lương;
            • Lời khai của người làm cùng;

            đều được Tòa án và cơ quan thanh tra lao động công nhận là chứng cứ hợp pháp để xác định quan hệ lao động.

            -> Vì vậy, có đủ căn cứ pháp lý để xác định giữa Bạnvà Công ty tồn tại quan hệ lao động hợp pháp.

            3. Về hành vi nợ lương và trả lương không đúng hạn

            Theo Điều 94 Bộ luật Lao động 2019:

            Người sử dụng lao động có nghĩa vụ trả lương đầy đủ, đúng thời hạn cho người lao động.

            Theo Điều 97 Bộ luật Lao động 2019:

            • Trường hợp trả chậm lương quá 15 ngày thì người sử dụng lao động phải trả thêm tiền lãi đối với số tiền trả chậm.

            Trong vụ việc này:

            • Công ty nợ lương kéo dài nhiều tháng;
            • Không có căn cứ bất khả kháng;
            • Hành vi kéo dài hơn 01 năm, hứa hẹn nhưng không thực hiện.

            è Đây là hành vi vi phạm nghiêm trọng pháp luật lao động, có thể bị:

            • Buộc trả đủ tiền lương còn thiếu;
            • Buộc trả tiền lãi do chậm trả;
            • Xử phạt vi phạm hành chính theo Nghị định 12/2022/NĐ-CP.

            4. Về quyền yêu cầu cơ quan nhà nước can thiệp và quyền khởi kiện

            4.1. Quyền yêu cầu Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội

            Bạncó quyền gửi đơn khiếu nại/đơn yêu cầu đến Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội nơi Công ty đặt trụ sở để:

            • Thanh tra việc thực hiện pháp luật lao động;
            • Buộc Công ty thanh toán tiền lương còn nợ;
            • Xử phạt hành chính đối với hành vi nợ lương, không ký hợp đồng lao động.

            Đây là con đường nhanh, chi phí thấp, phù hợp khi Công ty vẫn đang hoạt động.

            4.2. Quyền khởi kiện ra Tòa án

            Theo Điều 188 Bộ luật Lao động 2019:

            Tranh chấp về tiền lương không bắt buộc phải qua thủ tục hòa giải, người lao động có quyền khởi kiện trực tiếp ra Tòa án.

            • Thời hiệu khởi kiện: 01 năm kể từ ngày quyền lợi bị xâm phạm.
            • Yêu cầu khởi kiện có thể bao gồm:
              • Buộc Công ty trả 23.116.114 đồng tiền lương còn nợ;
              • Trả tiền lãi do chậm trả lương;
              • Xác định hành vi vi phạm pháp luật lao động.

            -> Với các dữ kiện hiện có, khả năng bảo vệ quyền lợi của Bạnlà rất cao.

            5. Về chứng cứ cần chuẩn bị

            Để bảo vệ quyền lợi, Bạncần chuẩn bị và lưu giữ các tài liệu sau:

            1. Chứng cứ chứng minh quan hệ lao động
              • Tin nhắn giao việc, trao đổi công việc;
              • Tin nhắn thỏa thuận lương;
              • File công việc, tài liệu do Công ty giao;
              • Lời khai hoặc xác nhận của người làm cùng.
            2. Chứng cứ chứng minh việc nợ lương
              • Sao kê ngân hàng các khoản lương đã nhận;
              • Tin nhắn thừa nhận còn nợ lương;
              • Tin nhắn hẹn trả nhưng không thực hiện.
            3. Giấy tờ cá nhân
              • Căn cước công dân;
              • Bản tường trình quá trình làm việc (nên lập thành văn bản chi tiết).

            V. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

            1. Việc không ký hợp đồng lao động bằng văn bản không làm mất quyền lợi hợp pháp của Bạn.
            2. Có đủ căn cứ pháp lý để xác định tồn tại quan hệ lao động thực tế giữa Bạnvà Công ty.
            3. Hành vi nợ lương kéo dài của Công ty là vi phạm nghiêm trọng pháp luật lao động.
            4. Bạnhoàn toàn có quyền và có cơ sở pháp lý vững chắc để:
              • Yêu cầu Thanh tra Sở Lao động – Thương binh và Xã hội can thiệp;
              • Hoặc khởi kiện ra Tòa án để đòi đủ tiền lương và lãi chậm trả.

            Kiến nghị: Bạnnên ưu tiên gửi văn bản yêu cầu thanh toán lương và đồng thời chuẩn bị hồ sơ để nộp Thanh tra Sở hoặc khởi kiện Tòa án nhằm bảo vệ quyền lợi một cách hiệu quả và triệt để.

            Trân trọng.

            Nếu bạn đồng ý với ý kiến tư vấn, vui lòng để lại nhận xét cho mọi người cần tham khảo.

          • mức án phải chịu khi

            lỗi Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên trong luật giao thông đường bộ thì bị can sẽ bị phạt như thế nào Lỗi phía bị can: de xe không quan sát, không có người hướng dẫn khi de xe, lấn gần hết phần đường khi de xe (lần đầu phạm tội, có chi trả viện phí cho bị hại, nhân thân tốt) Phía bị hại: lái xe khi say sỉn Vậy mức án là bị can phải là như thế nào, có đi tù không

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 15/12/2025

            mức án phải chịu khi

            Chào bạn,

            Nội dung bạn hỏi luật sư trả lời như sau:

            1. Xác định đúng tội danh áp dụng

            Với mô tả của khách hàng, hành vi thuộc trường hợp:

            Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ
            theo Điều 260 Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi, bổ sung 2017)
            không phải tội “Cố ý gây thương tích”.

            Lý do:

            • Tai nạn xảy ra do lỗi vô ý khi tham gia giao thông (lùi xe không quan sát, không có người hướng dẫn);
            • Không có ý định xâm hại sức khỏe người khác.

            2. Khung hình phạt áp dụng trong trường hợp này

            Điều 260 BLHS – Trường hợp gây thương tích 61% trở lên cho 01 người

            Khoản 1 Điều 260 BLHS:

            • Phạt tiền từ 30 triệu đến 100 triệu đồng, hoặc
            • Phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm, hoặc
            • Phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

            è Đây là khung hình phạt cơ bản, chưa xét tình tiết tăng/giảm nhẹ.

            3. Các tình tiết GIẢM NHẸ RẤT QUAN TRỌNG trong vụ việc này

            Đối với bị can

            Theo mô tả:

            • Phạm tội lần đầu;
            • Nhân thân tốt;
            • Thành khẩn;
            • Đã chi trả viện phí, khắc phục hậu quả.

            è Đây là các tình tiết giảm nhẹ theo Điều 51 BLHS.

            -        Lỗi của phía bị hại (rất quan trọng)

            • Bị hại điều khiển phương tiện khi say rượu;
            • Có lỗi trong việc gây ra tai nạn.

            è Theo khoản 2 Điều 51 BLHS:

            “Người bị hại cũng có lỗi”
            là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự cho bị can.

            4. Khả năng có phải đi tù không?

            ĐÁNH GIÁ THỰC TẾ

            Với tổng hợp các yếu tố:

            • Lỗi vô ý;
            • Có lỗi từ phía bị hại (say rượu);
            • Bị can đã bồi thường;
            • Nhân thân tốt, lần đầu phạm tội;

            è Khả năng rất cao KHÔNG phải chấp hành hình phạt tù giam.

            Các khả năng Tòa án có thể áp dụng:

            1. Phạt tiền;
            2. Cải tạo không giam giữ;
            3. Nếu tuyên án tù:
              • Mức án thấp (khoảng 01 năm);
              • Cho hưởng án treo theo Điều 65 BLHS.

            è Trường hợp này án treo là phương án rất khả thi.

            5. Có bị áp dụng hình phạt bổ sung không?

            Theo Khoản 5 Điều 260 BLHS:

            • Có thể bị:
              • Cấm đảm nhiệm chức vụ;
              • Cấm hành nghề hoặc
              • Cấm lái xe từ 01 – 05 năm.

            Thực tế, Tòa thường áp dụng cấm lái xe 1–2 năm trong các vụ tai nạn nghiêm trọng.

            6. Kết luận ngắn gọn

            • Tội danh: Vi phạm quy định về tham gia giao thông đường bộ.
            • Khung hình phạt: 1–5 năm tù (khung luật).
            • Nhưng với tình tiết vụ việc:
              • Khả năng không đi tù giam rất cao;
              • Có thể chỉ phạt tiền, cải tạo không giam giữ, hoặc án treo;
              • Lỗi của bị hại (say rượu) là tình tiết giảm nhẹ rất mạnh.

            7. Lời khuyên thực tế cho gia đình bị can

            Để tăng tối đa khả năng không bị tù giam, nên:

            1. Tiếp tục bồi thường đầy đủ, có biên nhận;
            2. Xin đơn bãi nại / xin giảm nhẹ từ phía bị hại (nếu có thể);
            3. Chuẩn bị:
              • Giấy xác nhận nhân thân tốt;
              • Xác nhận hoàn cảnh gia đình;
              • Cam kết khắc phục hậu quả.

             

            Nếu bạn đồng ý với ý kiến tư vấn, vui lòng để lại nhận xét để mọi người có thể tham khảo.


          • Nhờ luật sư hỗ trợ xử lý vi phạm hợp đồng thuê nhà

            Chào anh/chị luật sư, hiện em cần hỗ trợ gấp về một vụ việc tranh chấp hợp đồng thuê nhà. Em xin trình bày rõ toàn bộ sự việc như sau: ⸻ 1. Thông tin hợp đồng • Em có ký hợp đồng thuê nhà thời hạn 12 tháng, tiền cọc theo hợp đồng là 2 tháng tiền thuê. • Hợp đồng có điều khoản quan trọng: Nếu bên cho thuê đơn phương chấm dứt trái quy định thì phải hoàn lại tiền cọc và bồi thường thêm 2 tháng tiền thuê. ⸻ 2. Việc đặt cọc • Khi nhận nhà, em thanh toán 1 tháng cọc theo hướng dẫn từ người giao nhà (đã xác nhận với chủ nhà mới). • Chủ nhà không yêu cầu em bổ sung cọc, không thông báo vi phạm, không lập biên bản. • Theo em hiểu: việc chủ nhà không yêu cầu bổ sung nghĩa là họ đã chấp nhận mức cọc này bằng hành vi, và hợp đồng vẫn có hiệu lực. ⸻ 3. Việc chủ nhà đơn phương yêu cầu em rời đi Chỉ vài ngày sau khi ký hợp đồng, chủ nhà yêu cầu em: • Dọn đi trong 3–5 ngày, • Với lý do: bán nhà, kẹt tiền, không muốn cho thuê nữa. Theo hợp đồng và luật dân sự, đây là đơn phương chấm dứt trái luật, vì: • Không thuộc các trường hợp được phép chấm dứt, • Không báo trước theo đúng quy định, • Không có biên bản vi phạm nào đối với em. ⸻ 4. Thỏa thuận miệng và giấy viết tay Trong lúc hoang mang, em có: • Nói miệng rằng có thể nhận lại 1 tháng cọc, • Ký một tờ giấy viết tay (không phải thanh lý hợp đồng). Tuy nhiên: • Thỏa thuận miệng không làm thay đổi hợp đồng, vì pháp luật yêu cầu việc thay đổi/chấm dứt hợp đồng thuê nhà phải bằng văn bản. • Tờ giấy viết tay không ghi số tiền, không ghi em từ bỏ quyền lợi, không ghi “hai bên không còn khiếu nại”, nên không có giá trị thanh lý. Em không ký bất kỳ văn bản nào xác nhận chấm dứt hợp đồng hoặc từ bỏ quyền bồi thường. ⸻ 5. Tài sản của em & rủi ro phát sinh Nhà có máy lạnh và máy nước nóng do em tự lắp, và ngày mai chủ nhà đến để hỗ trợ tháo giúp. Tuy nhiên, nếu em để họ tháo trước khi giải quyết tài chính, về mặt pháp lý có thể bị xem là: • Em tự nguyện bàn giao, • Dẫn đến mất quyền yêu cầu bồi thường theo hợp đồng. Nên em cần luật sư hướng dẫn xử lý ngay. ⸻ 6. Quyền lợi em đang yêu cầu theo hợp đồng Theo hợp đồng: 1. Hoàn lại tiền cọc em đã nộp: 1 tháng 2. Bồi thường 2 tháng tiền thuê do chủ nhà đơn phương chấm dứt trái luật Tổng cộng: 3 tháng tiền thuê (Trong trường hợp của em tương ứng 21.000.000 VNĐ) Em có đủ: • Hợp đồng, • Tin nhắn trao đổi, • Hình ảnh tờ giấy đã ký, • Bằng chứng chủ nhà yêu cầu rời đi trong 3–5 ngày. ⸻ 7. Mong muốn của em Em cần anh/chị luật sư: • Kiểm tra hồ sơ và xác nhận cơ sở pháp lý • Tư vấn cách xử lý ngay trong hôm nay (vì ngày mai phải bàn giao nhà) • Nếu cần, đại diện làm việc với chủ nhà để yêu cầu họ thanh toán đúng hợp đồng • Và hướng dẫn phương án nộp hồ sơ tại UBND phường hoặc khởi kiện dân sự nếu họ không hợp tác ⸻ Em xin gửi đầy đủ hợp đồng và giấy tờ liên quan khi anh/chị yêu cầu. Nhờ anh/chị báo phí tư vấn và phí đại diện giải quyết vụ việc. Cảm ơn anh/chị luật sư.

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 15/12/2025

            Nhờ luật sư hỗ trợ xử lý vi phạm hợp đồng thuê nhà

            Chào bạn,

            Nội dung bạn trình bày luật sư trả lời như sau:

            1. Đánh giá nhanh hồ sơ – CƠ SỞ PHÁP LÝ CỦA BÊN THUÊ

            Qua nội dung khách hàng trình bày, có thể đánh giá sơ bộ:

            Hợp đồng thuê nhà có hiệu lực pháp luật

            • Hợp đồng được ký bằng văn bản, có thời hạn 12 tháng;
            • Chủ nhà đã giao nhà, cho người thuê vào ở;
            • Việc chỉ nhận 01 tháng tiền cọc:
              • Không bị chủ nhà phản đối;
              • Không có yêu cầu bổ sung;
              • Không lập biên bản vi phạm.

            Theo Điều 401 và Điều 403 Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng đã được giao kết và thực hiện, việc không đủ cọc (nếu có) không làm hợp đồng vô hiệu, mà chỉ là vấn đề thực hiện nghĩa vụ – và bên cho thuê đã chấp nhận bằng hành vi.

            2. Việc chủ nhà yêu cầu dọn đi sau vài ngày là đơn phương chấm dứt trái pháp luật

            Theo Điều 428 Bộ luật Dân sự 2015 và Điều 132 Luật Nhà ở 2014:

            • Bên cho thuê chỉ được đơn phương chấm dứt hợp đồng trong các trường hợp luật định (bên thuê vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ…);
            • Phải báo trước theo thời hạn luật định;
            • Lý do “bán nhà, kẹt tiền, không muốn cho thuê nữa” không phải là căn cứ hợp pháp.

            Do đó:

            • Chủ nhà đã đơn phương chấm dứt hợp đồng trái luật;
            • Phải chịu trách nhiệm dân sự theo hợp đồng và theo luật.

            3. Điều khoản phạt – bồi thường trong hợp đồng CÓ GIÁ TRỊ ÁP DỤNG

            Hợp đồng quy định:

            • Hoàn trả tiền cọc;
            • Bồi thường thêm 02 tháng tiền thuê nếu bên cho thuê đơn phương chấm dứt trái luật.

            Theo Điều 418 và Điều 419 Bộ luật Dân sự 2015:

            • Thỏa thuận phạt vi phạm, bồi thường thiệt hại được pháp luật công nhận;
            • Không trái luật, không trái đạo đức xã hội → được áp dụng đầy đủ.

            Yêu cầu 03 tháng tiền thuê (21 triệu đồng) là có cơ sở pháp lý rõ ràng.

            4. Thỏa thuận miệng và giấy viết tay: KHÔNG làm mất quyền của người thuê

            - Thỏa thuận miệng

            • Việc thay đổi, chấm dứt hợp đồng thuê nhà phải lập thành văn bản;
            • Thỏa thuận miệng không làm sửa đổi hợp đồng đã ký.

            -        Giấy viết tay

            Theo mô tả:

            • Không ghi số tiền;
            • Không ghi “thanh lý hợp đồng”;
            • Không ghi “hai bên không còn khiếu nại”;
            • Không ghi người thuê từ bỏ quyền lợi.

            è Không đủ điều kiện là văn bản thanh lý hợp đồng, không làm mất quyền yêu cầu bồi thường.

            5. CẢNH BÁO QUAN TRỌNG – xử lý NGAY hôm nay

            Việc tháo máy lạnh, máy nước nóng ngày mai TIỀM ẨN RỦI RO

            Nếu:

            • Cho chủ nhà vào tháo thiết bị;
            • Không có văn bản bảo lưu quyền lợi;

            Có nguy cơ bị lập luận rằng:

            • Người thuê đã tự nguyện bàn giao nhà;
            • Ngầm chấp nhận chấm dứt hợp đồng.

            Cách xử lý ĐÚNG (khuyến nghị làm ngay)

            1. Lập văn bản ngắn (tin nhắn hoặc giấy) gửi chủ nhà hôm nay, nội dung:

            “Việc tôi cho phép tháo máy lạnh, máy nước nóng chỉ nhằm bảo toàn tài sản cá nhân, không đồng nghĩa với việc tôi đồng ý chấm dứt hợp đồng hay từ bỏ quyền yêu cầu hoàn trả cọc và bồi thường theo hợp đồng.”

            1. Khi tháo:
              • Có người làm chứng;
              • Quay video/ghi âm;
              • Không ký bất kỳ giấy tờ nào có nội dung “bàn giao – thanh lý” nếu chưa giải quyết tiền.

            6. Phương án giải quyết tiếp theo nếu chủ nhà không hợp tác

                -    1. Làm việc tại UBND phường

            • Gửi đơn đề nghị hòa giải tranh chấp hợp đồng thuê nhà;
            • Đính kèm hợp đồng, tin nhắn, giấy viết tay;
            • Biên bản hòa giải là chứng cứ rất tốt nếu khởi kiện.

            -        2. Khởi kiện tại TAND

            • Khởi kiện tranh chấp hợp đồng thuê nhà;
            • Yêu cầu:
              • Hoàn trả tiền cọc;
              • Bồi thường 02 tháng tiền thuê;
              • Chi phí phát sinh (nếu chứng minh được).

            Hồ sơ của khách hàng đủ điều kiện khởi kiện.

            7. Yêu cầu của bạn:

            • Cơ sở pháp lý: Có, và rất rõ.
            • Xử lý gấp hôm nay: Cần gửi văn bản bảo lưu quyền lợi trước khi tháo tài sản.
            • Đại diện làm việc: Có thể thực hiện (gửi văn bản yêu cầu thanh toán, làm việc trực tiếp).
            • Khởi kiện / UBND phường: Đều khả thi, ưu tiên hòa giải để tiết kiệm thời gian.

             

            Nếu bạn đồng ý với ý kiến tư vấn, vui lòng để lại nhận xét để mọi người có thể tham khảo.


          • Vi phạm đăng tải hình ảnh khỏa thân người khác lên mạng xã hội

            Dạ em gái mình lúc trước có ghen tuông với bồ nhí chồng cũ có đăng tải hình ảnh khỏa thân lên mạng xã hội. Mà hện nay em gái của đang là mẹ đơn thân nuôi con nhỏ 3 tuổi 1 mình thì phải chịu án như nào ạ

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 15/12/2025

            Vi phạm đăng tải hình ảnh khỏa thân người khác lên mạng xã hội

            Chào bạn,

            Vấn đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:

            1. Hành vi đăng tải hình ảnh khỏa thân người khác lên mạng xã hội là vi phạm gì?

            Việc đăng tải, phát tán hình ảnh khỏa thân của người khác khi chưa được sự đồng ý là hành vi xâm phạm nghiêm trọng quyền về đời sống riêng tư, danh dự, nhân phẩm của cá nhân, được bảo vệ theo:

            • Điều 21 Hiến pháp 2013
            • Điều 32 Bộ luật Dân sự 2015 (quyền đối với hình ảnh)

            Tùy tính chất, mức độ và hậu quả, người thực hiện có thể bị xử phạt hành chính hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

            2. Trường hợp nào bị xử phạt hành chính?

            Nếu:

            • Chỉ đăng hình lên mạng xã hội;
            • Không nhằm mục đích tống tiền, đe dọa;
            • Chưa gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng;
            • Chưa từng bị xử phạt hoặc chưa có tiền án;

            è Thường sẽ xử phạt hành chính theo:

            Điểm a khoản 3 Điều 102 Nghị định 15/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung)

            • Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng
            • Buộc gỡ bỏ hình ảnh, nội dung vi phạm
            • Buộc xin lỗi công khai (nếu có yêu cầu)

            Đây là khả năng cao nhất trong thực tế đối với hành vi đăng hình do ghen tuông, bộc phát.

            3. Trường hợp nào có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

            Có thể bị xử lý hình sự nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:

            • Phát tán với mục đích làm nhục, xúc phạm nghiêm trọng danh dự, nhân phẩm;
            • Phát tán trên diện rộng, nhiều lần;
            • Gây hậu quả nghiêm trọng (nạn nhân khủng hoảng tâm lý, tự tử, mất việc…);
            • Đã từng bị xử phạt hành chính mà tái phạm.

            Tội làm nhục người khác – Điều 155 Bộ luật Hình sự 2015

            • Khung cơ bản:
              • Phạt tiền từ 10 – 30 triệu đồng, hoặc
              • Cải tạo không giam giữ đến 03 năm, hoặc
              • Phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm
            • Nếu sử dụng mạng xã hội:
              • Có thể bị phạt tù đến 05 năm

            Tội này chỉ khởi tố khi người bị hại có yêu cầu.

            4. Việc em gái là mẹ đơn thân nuôi con nhỏ 3 tuổi có được xem xét giảm nhẹ không?

            CÓ – đây là tình tiết giảm nhẹ quan trọng

            Theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, các yếu tố sau được xem xét giảm nhẹ:

            • Phạm tội lần đầu;
            • Do bộc phát, ghen tuông;
            • Thành khẩn khai báo, tự nguyện gỡ bài, xin lỗi;
            • Là phụ nữ đang trực tiếp nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi;
            • Hậu quả chưa nghiêm trọng.

            Nếu bị xử lý hình sự:

            • Khả năng không bị phạt tù giam;
            • Có thể chỉ phạt tiền hoặc cải tạo không giam giữ;
            • Trường hợp rất nhẹ có thể hưởng án treo.

            5. Trách nhiệm dân sự (nếu người bị hại yêu cầu)

            Ngoài xử phạt hành chính hoặc hình sự, người đăng tải hình ảnh còn có thể phải:

            • Xin lỗi, cải chính công khai;
            • Bồi thường thiệt hại tinh thần theo Điều 592 Bộ luật Dân sự 2015.

            6. Lời khuyên thực tế cho gia đình (rất quan trọng)

            Để giảm nhẹ tối đa rủi ro pháp lý, nên:

            1. Gỡ bỏ ngay toàn bộ hình ảnh, bài đăng;
            2. Không tiếp tục phát tán, không chia sẻ lại;
            3. Chủ động xin lỗi, hòa giải nếu có thể;
            4. Khi làm việc với Công an:
              • Trình bày rõ hoàn cảnh;
              • Nhấn mạnh việc nuôi con nhỏ, hành vi bộc phát, đã khắc phục hậu quả.

            7. Kết luận ngắn gọn:

            • Hành vi đăng hình khỏa thân người khác lên mạng xã hội là vi phạm pháp luật.
            • Trường hợp nhẹ: phạt hành chính 10–20 triệu đồng, buộc gỡ bài.
            • Trường hợp nặng: có thể bị truy cứu hình sự về tội làm nhục người khác.
            • Việc là mẹ đơn thân nuôi con nhỏ 3 tuổi là tình tiết giảm nhẹ rất quan trọng, khả năng không bị phạt tù giam là cao nếu hợp tác và khắc phục sớm.

             

            Nếu bạn đồng ý với ý kiến tư vấn, vui lòng để lại nhận xét để mọi người có thể tham khảo.


          • First
          • 1
          • 2
          • 3
          • 4
          • 5
          • ...
          • Last

          Đánh giá (Rating) của iLAW

          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kinh nghiệm và bằng cấp

          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

          Thành tựu trong nghề nghiệp

          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

          Danh tiếng và uy tín trong nghề

          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

          Đóng góp cho nghề

          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

          Đóng góp cho cộng đồng

          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

          10 - 9.0: Xuất sắc 

          8.9 - 8.0: Rất tốt 

          7.9 - 7.0: Tốt 

          6.9 - 6.0: Trung bình

          • Về chúng tôi
          • Điều khoản sử dụng
          • Dành cho người dùng
          • Dành cho Luật sư
          • Chính sách bảo mật
          • Nội quy trang Nhận xét
          • Đánh giá của iLAW

          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

          Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

          Điện thoại: (028) 7303 2868

          Email: cskh@i-law.vn

          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019