iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          }

          Nguyễn Thanh Hải

          Tổng cộng: 1935

          Nguyễn Thanh Hải
          Gọi 0522385888
          • Hỏi về quyền lợi nghỉ việc ngay khi hợp đồng cũ đã hết hạn

            "Chào Luật sư, tôi tên là Như. Tôi ký Hợp đồng cộng tác thử nghiệm từ 17/08/2026 đến 16/10/2026. Hợp đồng đã hết hạn vào ngày 16/10, nhưng ngày 17/10 tôi vẫn đi làm theo yêu cầu và đã hoàn thành chấm công, báo cáo buổi dạy đầy đủ. Hiện tại hai bên chưa ký hợp đồng mới. Tôi muốn dừng công việc ngay lập tức mà không muốn làm hết tháng. Nhờ luật sư tư vấn: 1. Tôi có quyền nghỉ ngay mà không cần báo trước 15 ngày theo điều khoản của hợp đồng cũ không? 2. Làm sao để tôi đảm bảo nhận đủ lương thử nghiệm và ngày làm việc phát sinh mà không bị phía lớp học phạt tiền vì nghỉ đột xuất?"

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 19/10/2026

            Hỏi về quyền lợi nghỉ việc ngay khi hợp đồng cũ đã hết hạn

            Chào bạn,

            Vấn đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:

            Trường hợp của bạn Như cần phân biệt giữa việc hợp đồng cũ đã hết hạn và việc hai bên tiếp tục quan hệ làm việc sau ngày hết hạn. Bạn đã đi làm ngày 17/10/2026 theo yêu cầu của bên sử dụng lao động, có chấm công và báo cáo công việc đầy đủ. Đây là những căn cứ quan trọng để xác định quyền, nghĩa vụ của các bên sau ngày 16/10/2026.

            1. Bạn có được nghỉ việc ngay mà không cần báo trước 15 ngày không?

            Theo Điều 27 Bộ luật Lao động 2019, khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

            Tuy nhiên, cần xác định chính xác văn bản bạn đã ký là hợp đồng thử việc theo Bộ luật Lao động hay hợp đồng cộng tác có nội dung và bản chất khác. Tên gọi hợp đồng không phải là căn cứ duy nhất để xác định quan hệ pháp luật áp dụng.

            Nếu hợp đồng cũ đã hết hạn ngày 16/10/2026 nhưng ngày 17/10/2026 bạn vẫn làm việc theo yêu cầu của bên thuê, thì cần xem xét thỏa thuận giữa hai bên và bản chất công việc để xác định quan hệ lao động tiếp tục hay không. Nếu thực tế đây là hợp đồng lao động xác định thời hạn và bạn tiếp tục làm việc sau ngày hết hạn, cần lưu ý quy định tại khoản 2 Điều 20 Bộ luật Lao động 2019 về thời hạn 30 ngày để hai bên ký hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký hợp đồng mới, quyền và nghĩa vụ của các bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết.

            Vì vậy, không thể khẳng định rằng bạn đương nhiên được nghỉ ngay chỉ vì hợp đồng cũ đã hết hạn. Nếu điều khoản báo trước 15 ngày vẫn được xác định là có hiệu lực đối với quan hệ đang tiếp diễn, việc nghỉ ngay có thể phát sinh tranh chấp. Ngược lại, nếu quan hệ đã chấm dứt thực sự hoặc thuộc trường hợp pháp luật cho phép chấm dứt không cần báo trước, bạn có cơ sở để bảo vệ quyền lợi của mình.

            2. Làm thế nào để nhận đủ tiền lương và tránh bị phạt vì nghỉ đột xuất?

            Theo Điều 94 và Điều 95 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả lương đầy đủ, đúng hạn cho người lao động theo thỏa thuận. Do đó, bạn có quyền yêu cầu thanh toán tiền lương thử việc chưa nhận và tiền lương tương ứng với ngày 17/10/2026 đã làm việc, căn cứ mức lương và thỏa thuận thực tế.

            Về việc bị phạt tiền, khoản 2 Điều 127 Bộ luật Lao động 2019 nghiêm cấm dùng hình thức phạt tiền, cắt lương thay việc xử lý kỷ luật lao động. Tuy nhiên, nếu bạn đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật, bạn vẫn có thể phải chịu các trách nhiệm theo Điều 40 Bộ luật Lao động 2019, tùy loại hợp đồng và tính chất quan hệ lao động. Vì vậy, cần phân biệt giữa việc phạt tiền trái luật và yêu cầu bồi thường có căn cứ pháp luật.

            Để bảo vệ quyền lợi, bạn nên thực hiện các bước sau:

            • Gửi thông báo bằng văn bản cho bên thuê, nêu rõ hợp đồng đã hết hạn ngày 16/10/2026, bạn đã làm việc ngày 17/10/2026 theo yêu cầu và đề nghị hai bên xác nhận việc chấm dứt công việc kể từ ngày cụ thể.
            • Đề nghị thanh toán tiền lương cho toàn bộ thời gian đã làm việc, bao gồm tiền lương thử việc còn thiếu và ngày 17/10/2026; yêu cầu xác nhận số tiền, thời hạn thanh toán.
            • Lưu giữ chứng cứ gồm hợp đồng cũ, tin nhắn yêu cầu đi làm ngày 17/10, bảng chấm công, báo cáo buổi dạy, bảng lương và các trao đổi về việc nghỉ việc.
            • Không tự ý bỏ việc mà không thông báo, nếu chưa làm rõ tình trạng pháp lý của hợp đồng. Bạn có thể đề nghị hai bên thỏa thuận chấm dứt ngay để tránh tranh chấp về thời hạn báo trước.

            Nếu đây chỉ là hợp đồng thử việc và thời gian thử việc đã kết thúc, cần đối chiếu Điều 27 Bộ luật Lao động 2019 để xác định trách nhiệm của bên thuê trong việc thông báo kết quả thử việc và giao kết hợp đồng lao động. Nếu bản chất là hợp đồng cộng tác độc lập, không phải quan hệ lao động, việc chấm dứt và thanh toán sẽ căn cứ vào thỏa thuận và quy định pháp luật tương ứng.

            Kết luận: Bạn có quyền yêu cầu trả đủ tiền lương cho thời gian đã làm việc; bên thuê không được tùy tiện phạt tiền hoặc cắt lương thay kỷ luật. Tuy nhiên, việc có được nghỉ ngay mà không phải báo trước 15 ngày hay không còn phụ thuộc vào nội dung hợp đồng và bản chất quan hệ làm việc sau ngày 16/10/2026. Bạn nên thông báo bằng văn bản và thỏa thuận chấm dứt để hạn chế rủi ro.

            Căn cứ pháp luật: Bộ luật Lao động 2019, các Điều 20, 27, 35, 40, 94, 95 và 127.

            Nếu bạn cần thông tin thêm về dịch vụ tư vấn, vui lòng gọi tổng đài i-Law để được giải đáp.

            Nếu bạn vừa lòng với nội dung trả lời, vui lòng đánh giá câu trả lời để ủng hộ Luật sư Nguyễn Thanh Hải.


          • Khởi kiện con nợ ra tòa

            Con nợ ở phường Vĩnh hiệp TP rạch giá năm 2020 có làm hợp đồng vay tiền 2ti1 đến hạn trả là tháng 10 năm 2022 có ky tên và lan tay nhưng từ đó đến nay không trả lãi và vốn nay con nợ bỏ trốn khỏi địa phương.toi muốn khởi kiện để có bản án treo trên đầu vợ chồng người vay

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 19/10/2026

            Khởi kiện con nợ ra tòa

            Chào bạn,

            Vấn đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:

            Theo thông tin bạn cung cấp, năm 2020, vợ chồng người vay có ký hợp đồng vay tiền 2,1 tỷ đồng, có chữ ký và dấu vân tay; thời hạn trả nợ là tháng 10/2022 nhưng đến nay vẫn chưa thanh toán cả gốc và lãi, đồng thời người vay đã rời khỏi địa phương.

            1. Bạn có quyền khởi kiện đòi nợ không?

            Bạn có quyền khởi kiện yêu cầu người vay trả nợ theo Điều 463 và Điều 466 Bộ luật Dân sự 2015. Hợp đồng vay có chữ ký và dấu vân tay là chứng cứ quan trọng để chứng minh giao dịch, nhưng cần xem xét thêm nội dung hợp đồng, chứng từ giao nhận tiền và các thỏa thuận liên quan.

            Tuy nhiên, bạn cần lưu ý về thời hiệu khởi kiện. Theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015, thời hiệu khởi kiện tranh chấp hợp đồng là 03 năm kể từ ngày người có quyền biết hoặc phải biết quyền, lợi ích hợp pháp của mình bị xâm phạm. Do khoản vay đã đến hạn từ tháng 10/2022, bạn nên khẩn trương kiểm tra thời hiệu và các tình tiết có thể ảnh hưởng đến việc tính thời hiệu. Theo Điều 157 Bộ luật Dân sự 2015, việc bên vay thừa nhận nghĩa vụ, thực hiện một phần nghĩa vụ hoặc các bên tự hòa giải có thể làm bắt đầu lại thời hiệu theo quy định.

            2. Khởi kiện ở đâu khi người vay đã bỏ khỏi địa phương?

            Bạn có thể nộp đơn khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự. Việc người vay rời khỏi nơi cư trú không làm mất nghĩa vụ trả nợ. Bạn cần cung cấp địa chỉ cư trú cuối cùng mà mình biết, thông tin nhân thân của người vay và tài liệu chứng minh khoản nợ.

            Bạn nên chuẩn bị:

            • Hợp đồng vay tiền bản gốc có chữ ký, dấu vân tay.
            • Chứng từ giao tiền, tin nhắn, giấy xác nhận nợ hoặc tài liệu trao đổi về việc trả nợ.
            • Tài liệu về địa chỉ cư trú cuối cùng của người vay.
            • Bảng tính tiền gốc, tiền lãi và các khoản đã thanh toán (nếu có).

            3. Có thể khởi kiện cả vợ và chồng không?

            Điều này phụ thuộc vào việc ai là người đứng tên vay, ai ký hợp đồng và mục đích vay tiền. Nếu cả hai vợ chồng cùng ký vay hoặc có căn cứ xác định khoản vay là nghĩa vụ chung của vợ chồng theo Điều 27 và Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, bạn có thể yêu cầu Tòa án xem xét trách nhiệm trả nợ của cả hai. Không thể mặc nhiên yêu cầu người còn lại trả nợ chỉ vì họ là vợ hoặc chồng của người vay.

            4. Sau khi có bản án, làm sao để thu hồi tiền?

            Bạn có thể yêu cầu Tòa án buộc người có nghĩa vụ trả nợ gốc và tiền lãi hợp pháp theo thỏa thuận, quy định tại Điều 466 và Điều 468 Bộ luật Dân sự 2015. Khi bản án có hiệu lực pháp luật, nếu bên vay không tự nguyện thi hành, bạn có quyền yêu cầu cơ quan thi hành án dân sự tổ chức thi hành, xác minh tài sản và áp dụng biện pháp cưỡng chế theo quy định.

            Tuy nhiên, bản án không tự động khiến người vay phải trả tiền nếu họ không có tài sản hoặc thu nhập có thể thi hành án. Vì vậy, bạn nên thu thập thông tin về nhà đất, tài khoản, công việc và các tài sản khác của người vay nếu có căn cứ hợp pháp.

            5. Luật sư lưu ý về thời hiệu

            Khoản vay đến hạn tháng 10/2022 nên cần đặc biệt lưu ý thời hiệu khởi kiện 03 năm theo Điều 429 Bộ luật Dân sự 2015. Bạn cần kiểm tra chính xác ngày đến hạn, ngày phát sinh vi phạm và có hay không sự kiện làm bắt đầu lại thời hiệu theo Điều 157 Bộ luật Dân sự 2015. Nếu người vay đã thừa nhận nợ, trả một phần nợ hoặc hai bên đã tự hòa giải thì cần lưu giữ chứng cứ về sự kiện đó.

            Tóm lại, bạn nên sớm rà soát thời hiệu và hồ sơ chứng cứ trước khi khởi kiện. Mục tiêu pháp lý nên là yêu cầu xác định nghĩa vụ trả nợ, bảo vệ quyền lợi của mình và tạo căn cứ thi hành án, thay vì chỉ nhằm tạo áp lực cho người vay.

            Nếu bạn cần thông tin thêm về dịch vụ tư vấn, vui lòng gọi tổng đài i-Law để được giải đáp.

            Nếu bạn vừa lòng với nội dung trả lời, vui lòng đánh giá câu trả lời để ủng hộ Luật sư Nguyễn Thanh Hải.


          • Đòi nợ

            Bản án đã có QĐ thi hành án, chấp hành viên nói bên bị có tài sản chắc chắn đòi được. Họ xin tiền công đã đồng ý cho theo đề nghị của CHC nhưng Vẫn ko tiến triển gì. Vậy tôi phải làm gì tiếp theo? Xin tư vấn. Chân thành cảm ơn.

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 19/10/2026

            Đòi nợ

            Chào bạn,

            Vấn đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:

            Trường hợp bản án đã có quyết định thi hành án, Chấp hành viên xác định người phải thi hành án có tài sản nhưng đến nay bạn vẫn chưa nhận được tiền, bạn nên thực hiện các bước sau:

            1. Gửi đơn yêu cầu đẩy nhanh việc thi hành án

            Bạn gửi đơn đến cơ quan thi hành án dân sự đang thụ lý vụ việc, đề nghị thông báo rõ tiến độ và biện pháp đã thực hiện. Trong đơn, cần nêu cụ thể tài sản của người phải thi hành án mà bạn biết, đề nghị xác minh, áp dụng biện pháp bảo đảm hoặc cưỡng chế, kê biên và xử lý tài sản để thu hồi tiền theo quy định pháp luật.

            2. Khiếu nại nếu Chấp hành viên chậm trễ, không thực hiện nhiệm vụ

            Theo Điều 140 và Điều 142 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án có quyền khiếu nại quyết định, hành vi của Chấp hành viên nếu có căn cứ cho rằng hành vi đó trái pháp luật, xâm phạm quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Bạn có thể gửi đơn khiếu nại đến Thủ trưởng cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền để yêu cầu kiểm tra, giải quyết và xác định trách nhiệm liên quan.

            Lưu ý, việc khiếu nại phải tuân thủ thời hiệu luật định; thời hiệu cụ thể phụ thuộc vào loại quyết định hoặc hành vi bị khiếu nại.

            3. Về khoản tiền công bạn đã đồng ý trả

            Nếu đây là khoản tiền bạn tự nguyện đồng ý trả cho Chấp hành viên hoặc người khác để hỗ trợ việc thi hành án, bạn cần làm rõ khoản tiền đó có căn cứ pháp luật hay không, được thỏa thuận với ai và có chứng từ, tin nhắn hoặc tài liệu chứng minh hay không. Bạn không nên tiếp tục đưa thêm tiền nếu chưa xác định rõ căn cứ và mục đích thu tiền.

            Nếu có dấu hiệu yêu cầu hoặc nhận tiền trái quy định, bạn có thể phản ánh, tố cáo đến cơ quan quản lý thi hành án dân sự hoặc cơ quan có thẩm quyền để được xem xét.

            4. Hồ sơ nên chuẩn bị

            Bạn nên lưu giữ bản án, quyết định thi hành án, các đơn đã gửi, giấy biên nhận hoặc chứng từ giao tiền và tài liệu thể hiện tài sản của người phải thi hành án. Đây là căn cứ để yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra tiến độ và xử lý vụ việc.

            Để xác định chính xác hướng xử lý, cần làm rõ thêm: bạn đã đồng ý trả tiền công cho ai, có giấy tờ chứng minh không, và việc thi hành án đã kéo dài bao lâu kể từ ngày có quyết định?

            Nếu bạn cần thông tin thêm về dịch vụ tư vấn, vui lòng gọi tổng đài i-Law để được giải đáp.
            Nếu bạn vừa lòng với nội dung trả lời, vui lòng đánh giá câu trả lời để ủng hộ Luật sư Nguyễn Thanh Hải.


          • Tổ chức kinh tế có được giao đất làm dự án hạ tầng khu công nghiệp không?

            Tổ chức kinh tế có được giao đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 19/10/2026

            Tổ chức kinh tế có được giao đất làm dự án hạ tầng khu công nghiệp không?

            Chào bạn,
            Vấn đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:

            Tổ chức kinh tế có thể được Nhà nước giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, nhưng phải đáp ứng điều kiện về chủ thể đầu tư, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và các điều kiện pháp luật có liên quan.

            Đối với dự án này, cần lưu ý các quy định sau:

            • Về chủ thể đầu tư: Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện làm chủ đầu tư dự án xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp theo pháp luật về đầu tư, khu công nghiệp và pháp luật có liên quan.
            • Về hình thức sử dụng đất: Không phải mọi trường hợp đều được Nhà nước giao đất. Tùy nguồn gốc đất, hình thức lựa chọn nhà đầu tư và phương án sử dụng đất, Nhà nước có thể thực hiện giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo đúng trình tự, điều kiện luật định. Đối với đất thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, cần đặc biệt xem xét quy định về cho thuê đất và hình thức trả tiền thuê đất.
            • Về điều kiện thực hiện dự án: Dự án phải phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và quy hoạch khu công nghiệp được phê duyệt; đáp ứng điều kiện về đầu tư, kinh doanh bất động sản (nếu thuộc phạm vi điều chỉnh), môi trường và các thủ tục có liên quan.

            Căn cứ pháp lý cần đối chiếu gồm Luật Đất đai năm 2024, Luật Đầu tư năm 2020, Nghị định số 35/2022/NĐ-CP về quản lý khu công nghiệp và khu kinh tế cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế đang có hiệu lực tại thời điểm thực hiện dự án.

            Như vậy, tổ chức kinh tế không đương nhiên có quyền được giao đất để thực hiện dự án này. Cần xác định cụ thể loại đất, hiện trạng và nguồn gốc sử dụng đất, hình thức lựa chọn nhà đầu tư, cũng như quy hoạch và hồ sơ pháp lý của dự án để xác định hình thức sử dụng đất phù hợp.

            Nếu bạn cần thông tin thêm về dịch vụ tư vấn, vui lòng gọi tổng đài i-Law để được giải đáp.
            Nếu bạn vừa lòng với nội dung trả lời, vui lòng đánh giá câu trả lời để ủng hộ Luật sư Nguyễn Thanh Hải.


          • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

            Điều kiện để được xem là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 19/10/2026

            Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

            Chào bạn,

            Vấn đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:

            Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài là doanh nghiệp được thành lập tại Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp. Để xác định doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, cần căn cứ vào cơ cấu sở hữu vốn và quy định pháp luật về đầu tư.

            1. Căn cứ pháp lý

            Theo Luật Đầu tư năm 2020 và các quy định sửa đổi, bổ sung có liên quan, cần phân biệt việc doanh nghiệp có vốn nước ngoài với việc doanh nghiệp phải áp dụng điều kiện, thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài.

            2. Các trường hợp doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

            • Doanh nghiệp có 100% vốn nước ngoài: Nhà đầu tư nước ngoài thành lập và sở hữu toàn bộ vốn điều lệ của doanh nghiệp tại Việt Nam.
            • Doanh nghiệp liên doanh: Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn cùng nhà đầu tư Việt Nam.
            • Doanh nghiệp Việt Nam có nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần hoặc phần vốn góp: Doanh nghiệp có thể trở thành doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài sau khi hoàn tất giao dịch góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp theo quy định.

            Lưu ý, pháp luật không quy định rằng cứ có vốn nước ngoài là doanh nghiệp phải thực hiện mọi thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài.

            3. Trường hợp nào phải áp dụng điều kiện và thủ tục đầu tư như nhà đầu tư nước ngoài?

            Theo khoản 1 Điều 23 Luật Đầu tư năm 2020, doanh nghiệp thuộc một trong các trường hợp sau phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi thực hiện các hoạt động đầu tư được điều luật quy định:

            • Nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
            • Tổ chức kinh tế thuộc trường hợp nêu trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
            • Nhà đầu tư nước ngoài cùng tổ chức kinh tế thuộc trường hợp nêu trên nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

            Nếu không thuộc các trường hợp này, doanh nghiệp thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi thực hiện những hoạt động được quy định tại khoản 2 Điều 23.

            4. Có bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư không?

            Không phải mọi doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài đều bắt buộc phải có Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư trong mọi trường hợp. Việc cấp giấy chứng nhận và thực hiện thủ tục đăng ký góp vốn, mua cổ phần hoặc phần vốn góp phụ thuộc vào hình thức đầu tư, tỷ lệ sở hữu, ngành nghề kinh doanh và các điều kiện luật định.

            Để xác định chính xác trường hợp của mình, bạn cần xem xét quốc tịch của nhà đầu tư, tỷ lệ vốn nước ngoài và ngành nghề kinh doanh dự kiến.

            Nếu bạn cung cấp thêm các thông tin này, luật sư có thể hướng dẫn cụ thể về điều kiện thành lập doanh nghiệp, tỷ lệ sở hữu vốn nước ngoài và thủ tục pháp lý cần thực hiện.

            Nếu bạn cần thông tin thêm về dịch vụ tư vấn, vui lòng gọi tổng đài i-Law để được giải đáp.

            Nếu bạn vừa lòng với nội dung trả lời, vui lòng đánh giá câu trả lời để ủng hộ Luật sư Nguyễn Thanh Hải.


          • Tuyển dụng viên chức Điều dưỡng năm 2020 có được cộng dồn 13 năm làm Hộ sinh trước đó để xếp lương không?

            Kính chào các Luật sư, tôi xin được tư vấn về việc xếp lương viên chức y tế theo Nghị định 161/2018/NĐ-CP với các mốc thời gian cụ thể như sau: • Từ 2005 - 04/2018 (13 năm): Tôi làm Hộ sinh trung cấp tại Trạm y tế xã, đóng BHXH bắt buộc liên tục. Tháng 4/2018, tôi thôi việc theo nguyện vọng (hợp pháp, đúng quy trình). • Tháng 10/2018: Tôi tốt nghiệp trình độ Điều dưỡng Cao đẳng. • Năm 2019 (1 năm): Tôi làm Hợp đồng Điều dưỡng (diện dân sự) tại một Bệnh viện Quân đội, có đóng BHXH bắt buộc. • Tháng 01/2020: Tôi trúng tuyển viên chức chức danh Điều dưỡng tại một Bệnh viện đa khoa huyện. Vướng mắc hiện tại: Khi ra quyết định viên chức vào tháng 01/2020, Phòng Tổ chức cán bộ của Bệnh viện huyện chỉ tính nối tiếp lương cho 1 năm làm Điều dưỡng hợp đồng (năm 2019), còn từ chối cộng dồn 13 năm làm Hộ sinh trước đó (2005 - 2018) với lý do Hộ sinh và Điều dưỡng là hai chuyên ngành khác nhau. Do đó, tôi bị xếp vào Điều dưỡng hạng IV, Bậc 1 (mức lương khởi điểm). Câu hỏi xin tư vấn: 1. Đối chiếu với Khoản 5 Điều 19 Nghị định 161/2018/NĐ-CP và Thông tư 13/2018/TT-BNV, lập luận "khác tên chuyên ngành" của bệnh viện để cắt bỏ 13 năm đóng BHXH làm Hộ sinh của tôi có đúng quy định pháp luật không? (Khi cả hai chức danh đều thuộc chung Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV và có tính chất chăm sóc y tế tương đương). 2. Tôi cần nộp đơn kiến nghị đến cấp nào (Bệnh viện hay Sở Y tế) để được giải quyết quy đổi bậc lương đúng và truy lĩnh phần lương bị thiếu từ năm 2020 đến nay? Tôi xin chân thành cảm ơn các Luật sư!

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 19/10/2026

            Tuyển dụng viên chức Điều dưỡng năm 2020 có được cộng dồn 13 năm làm Hộ sinh trước đó để xếp lương không?

            Chào bạn,

            Vấn đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:

            1. Về việc có được cộng dồn 13 năm làm Hộ sinh để xếp lương Điều dưỡng hay không

            Trường hợp của bạn cần phân biệt giữa việc tính thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc để xếp lương và việc xác định chức danh nghề nghiệp, trình độ chuyên môn đáp ứng vị trí tuyển dụng.

            Khoản 5 Điều 19 Nghị định 161/2018/NĐ-CP và quy định hướng dẫn tại Thông tư 13/2018/TT-BNV là cơ sở cần đối chiếu khi xác định việc xếp lương đối với người được tuyển dụng vào viên chức đã có thời gian công tác trước đó và đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc.

            Tuy nhiên, việc có 13 năm đóng BHXH không đồng nghĩa đương nhiên được cộng toàn bộ thời gian này để xếp lương Điều dưỡng. Cần xem xét tính chất công việc đã làm, yêu cầu trình độ chuyên môn của vị trí được tuyển dụng, chế độ tiền lương trong thời gian công tác trước đó và các điều kiện cụ thể theo quy định áp dụng tại thời điểm tuyển dụng.

            Thông tư liên tịch 26/2015/TTLT-BYT-BNV từng quy định mã số, tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp riêng cho Điều dưỡng và Hộ sinh, mặc dù cùng thuộc nhóm nhân lực y tế. Vì vậy, việc hai chức danh cùng nằm trong một văn bản không tự động chứng minh thời gian công tác ở chức danh này được tính để xếp lương ở chức danh kia.

            Điểm quan trọng trong trường hợp của bạn là thời điểm có trình độ cao đẳng Điều dưỡng. Bạn chỉ tốt nghiệp vào tháng 10/2018, trong khi 13 năm công tác Hộ sinh kết thúc từ tháng 4/2018. Cơ quan có thẩm quyền cần xác định khoảng thời gian này có đáp ứng điều kiện về trình độ đào tạo và tính chất công việc theo quy định xếp lương áp dụng tại thời điểm tuyển dụng hay không.

            Do đó, chưa đủ căn cứ để khẳng định bệnh viện sai chỉ vì viện dẫn sự khác nhau giữa hai chuyên ngành; nhưng cũng không nên mặc nhiên chấp nhận việc loại toàn bộ thời gian công tác trước đây nếu chưa có văn bản giải thích và căn cứ pháp lý cụ thể.

            2. Về cơ quan có thẩm quyền giải quyết và yêu cầu truy lĩnh tiền lương

            Bạn nên thực hiện theo trình tự sau:

            • Bước 1: Gửi đơn đề nghị xem xét lại việc xếp lương đến Giám đốc bệnh viện, đồng thời đề nghị Phòng Tổ chức cán bộ cung cấp căn cứ pháp lý và bảng tính xếp lương tại thời điểm tuyển dụng tháng 01/2020.
            • Bước 2: Kèm theo quyết định tuyển dụng, quyết định xếp lương, hồ sơ quá trình công tác Hộ sinh, hợp đồng lao động Điều dưỡng năm 2019, bằng cấp chuyên môn và xác nhận quá trình đóng BHXH bắt buộc.
            • Bước 3: Nếu bệnh viện không giải quyết thỏa đáng, gửi kiến nghị đến cơ quan quản lý cấp trên trực tiếp hoặc cơ quan có thẩm quyền quản lý viên chức theo phân cấp tại địa phương. Sở Y tế là đầu mối có thể xem xét nếu bệnh viện thuộc phạm vi quản lý của Sở; cần kiểm tra cơ cấu quản lý cụ thể của bệnh viện.

            Nếu có căn cứ xác định quyết định xếp lương ban đầu không đúng quy định, bạn có thể đề nghị điều chỉnh lại bậc lương, xác định thời điểm hưởng mức lương đúng và thanh toán phần chênh lệch còn được giải quyết theo quy định pháp luật. Việc truy lĩnh từ năm 2020 đến nay cần xem xét riêng về căn cứ điều chỉnh, thời hiệu hoặc thời hạn áp dụng đối với từng thủ tục, không thể mặc nhiên kết luận được truy lĩnh toàn bộ.

            3. Kết luận

            Theo quan điểm của luật sư, bạn có cơ sở để yêu cầu bệnh viện giải trình và rà soát việc xếp lương, nhưng chưa đủ dữ kiện để kết luận chắc chắn 13 năm làm Hộ sinh phải được cộng dồn vào thời gian xếp lương Điều dưỡng. Mấu chốt là điều kiện về trình độ chuyên môn, tính chất công việc và quy định chuyển xếp lương áp dụng tại tháng 01/2020.

            Bạn nên yêu cầu bệnh viện trả lời bằng văn bản trước khi thực hiện các bước khiếu nại tiếp theo.

            Nếu bạn cần thông tin thêm về dịch vụ tư vấn, vui lòng gọi tổng đài i-Law để được giải đáp.

            Nếu bạn vừa lòng với nội dung trả lời, vui lòng đánh giá câu trả lời để ủng hộ Luật sư Nguyễn Thanh Hải.


          • Làm thời vụ bị nợ lương

            em có đi làm ở công ty bánh kẹo kinh đô được 3 tháng (t6+t7+t8), nhưng em làm thời vụ, ko tuyển trực tiếp từ cty mà qua nhà thầu. Em có đi làm đầy đủ, 2 tháng đầu thì cty và nhà thầu có trả lương cho em nhưng toàn trả chậm. Đến gần cuối t8 e ko đi làm nữa và e có báo nhà thầu và cty e xin nghỉ làm. Thì nhà thầu có bảo lương t8 của e sẽ đến 15/9 mới trả. 15/9 e gọi điện hỏi thì lại bảo cuối tháng. Cuối tháng e gọi thì lại ko nghe máy, nhắn tin cũng ko trả lời. Đầu t10 e gọi thì bảo 15/10 sẽ trả nhưng đến hnay vẫn chưa thấy gì. E có nhắn và trình bày với bên cty kinh đô thì họ cũng chỉ nói chung chung là đang làm việc với nhà thầu để trả lương cho e. E muốn hỏi anh làm thế nào để mình lấy được lương ạ?

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 19/10/2026

            Làm thời vụ bị nợ lương

            Làm thời vụ bị nợ lương
            Mô tả: em có đi làm ở công ty bánh kẹo kinh đô được 3 tháng (t6+t7+t8), nhưng em làm thời vụ, ko tuyển trực tiếp từ cty mà qua nhà thầu. Em có đi làm đầy đủ, 2 tháng đầu thì cty và nhà thầu có trả lương cho em nhưng toàn trả chậm. Đến gần cuối t8 e ko đi làm nữa và e có báo nhà thầu và cty e xin nghỉ làm. Thì nhà thầu có bảo lương t8 của e sẽ đến 15/9 mới trả. 15/9 e gọi điện hỏi thì lại bảo cuối tháng. Cuối tháng e gọi thì lại ko nghe máy, nhắn tin cũng ko trả lời. Đầu t10 e gọi thì bảo 15/10 sẽ trả nhưng đến hnay vẫn chưa thấy gì. E có nhắn và trình bày với bên cty kinh đô thì họ cũng chỉ nói chung chung là đang làm việc với nhà thầu để trả lương cho e. E muốn hỏi anh làm thế nào để mình lấy được lương ạ?

            Chào bạn,

            Vấn đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:

            Trường hợp của bạn, mặc dù làm thời vụ thông qua nhà thầu, bạn vẫn có quyền yêu cầu thanh toán đầy đủ tiền lương tương ứng với thời gian đã làm việc. Việc bạn đã nghỉ việc không làm mất quyền được nhận tiền lương tháng 8.

            1. Căn cứ pháp luật

            Theo Điều 94 Bộ luật Lao động năm 2019, người sử dụng lao động phải trả lương trực tiếp, đầy đủ và đúng hạn cho người lao động. Theo khoản 4 Điều 97 Bộ luật này, việc chậm trả lương chỉ được thực hiện trong trường hợp bất khả kháng, đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng không thể trả đúng hạn; thời gian chậm không được quá 30 ngày và nếu chậm từ 15 ngày trở lên thì phải trả thêm khoản tiền đền bù theo quy định.

            Do đó, việc nhà thầu nhiều lần hẹn trả lương nhưng không thực hiện có dấu hiệu vi phạm nghĩa vụ trả lương nếu không có căn cứ pháp luật phù hợp.

            2. Bạn nên làm gì để đòi lại tiền lương?

            Bạn nên thực hiện lần lượt các bước sau:

            • Bước 1: Thu thập chứng cứ gồm tin nhắn trao đổi với nhà thầu và Công ty Kinh Đô, lịch chấm công, hình ảnh tại nơi làm việc, thông tin đồng nghiệp làm cùng, thỏa thuận về mức lương và chứng từ nhận lương hai tháng trước.

            • Bước 2: Gửi văn bản yêu cầu nhà thầu thanh toán tiền lương tháng 8, nêu rõ số tiền còn thiếu, thời gian làm việc, các lần nhà thầu hẹn trả và yêu cầu thanh toán trong thời hạn cụ thể, chẳng hạn 05–07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản. Đồng thời, gửi bản sao cho bộ phận nhân sự hoặc người đại diện có thẩm quyền của Công ty Kinh Đô để đề nghị phối hợp giải quyết.

            • Bước 3: Nếu nhà thầu tiếp tục không trả lương, bạn có thể gửi đơn đến cơ quan chuyên môn về lao động thuộc UBND cấp tỉnh nơi phát sinh vụ việc để đề nghị hướng dẫn, xử lý; đồng thời xem xét yêu cầu hòa giải viên lao động giải quyết tranh chấp tiền lương hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền theo quy định.

            3. Công ty Kinh Đô có phải trả lương thay nhà thầu không?

            Điều này cần căn cứ vào quan hệ hợp đồng và cách thức tổ chức lao động thực tế. Nếu bạn ký hợp đồng lao động với nhà thầu và nhà thầu trực tiếp tuyển dụng, quản lý, trả lương thì trước hết bạn nên yêu cầu nhà thầu thực hiện nghĩa vụ. Tuy nhiên, nếu thực tế có quan hệ lao động trực tiếp với Công ty Kinh Đô hoặc có căn cứ xác định trách nhiệm của công ty theo quy định pháp luật thì vẫn cần xem xét trách nhiệm tương ứng. Việc bạn làm việc tại nhà máy của Kinh Đô không tự động đồng nghĩa công ty phải trả thay khoản nợ lương của nhà thầu.

            Lời khuyên: Bạn không nên chỉ tiếp tục gọi điện chờ đợi. Hãy chuyển sang yêu cầu bằng văn bản và lưu lại bằng chứng gửi, nhận. Đây là cơ sở quan trọng để bảo vệ quyền lợi của mình nếu phải yêu cầu cơ quan có thẩm quyền giải quyết.

            Nếu bạn cần thông tin thêm về dịch vụ tư vấn, vui lòng gọi tổng đài i-Law để được giải đáp.

            Nếu bạn vừa lòng với nội dung trả lời, vui lòng đánh giá câu trả lời để ủng hộ Luật sư Nguyễn Thanh Hải.


          • Xử lý thế nào khi nhà lân cận thi công gây nứt tường?

            Nhà bên cạnh xây dựng làm nứt tường nhà tôi, tôi phải làm gì?

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 19/10/2026

            Xử lý thế nào khi nhà lân cận thi công gây nứt tường?

            Chào bạn,

            Vấn đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:

            Trường hợp nhà bên cạnh thi công xây dựng làm nứt tường nhà bạn, bạn có quyền yêu cầu chủ sở hữu công trình và các bên có trách nhiệm khắc phục thiệt hại, bồi thường theo quy định pháp luật. Cụ thể:

            1. Căn cứ pháp lý về trách nhiệm bồi thường

            Theo Điều 605 Bộ luật Dân sự năm 2015, chủ sở hữu, người chiếm hữu, người được giao quản lý, sử dụng nhà cửa, công trình xây dựng phải bồi thường thiệt hại do công trình gây ra. Nếu người thi công có lỗi thì phải liên đới bồi thường.

            Ngoài ra, Điều 584 và Điều 585 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại và nguyên tắc bồi thường toàn bộ, kịp thời.

            2. Bạn nên thực hiện các bước sau

            - Bước 1: Ghi nhận hiện trạng. Chụp ảnh, quay video các vết nứt, ghi nhận thời điểm xuất hiện và diễn biến hư hỏng; lưu giữ hình ảnh nhà trước khi công trình bên cạnh thi công nếu có. Không tự ý sửa chữa ngay khi chưa ghi nhận đầy đủ chứng cứ, trừ trường hợp cần xử lý khẩn cấp để bảo đảm an toàn.

            - Bước 2: Yêu cầu kiểm tra, lập biên bản. Trao đổi với chủ nhà và đơn vị thi công, đề nghị cùng kiểm tra hiện trạng, lập biên bản về vị trí, mức độ nứt và phương án khắc phục. Nếu vết nứt lớn, có dấu hiệu lún, nghiêng hoặc nguy cơ sập đổ, bạn cần hạn chế sử dụng khu vực nguy hiểm và yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kiểm tra ngay.

            - Bước 3: Yêu cầu bồi thường, sửa chữa. Đề nghị bên có trách nhiệm thanh toán chi phí kiểm định, sửa chữa hợp lý và các thiệt hại thực tế khác nếu có căn cứ pháp luật. Trường hợp các bên không thống nhất về nguyên nhân hoặc mức bồi thường, bạn có thể thuê đơn vị chuyên môn đánh giá hiện trạng, nguyên nhân và mức độ thiệt hại.

            - Bước 4: Gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền. Nếu bên thi công hoặc chủ nhà không hợp tác, bạn có thể gửi đơn đề nghị UBND cấp xã nơi có công trình kiểm tra, xử lý về trật tự xây dựng và an toàn công trình. Nếu tranh chấp bồi thường không giải quyết được bằng thương lượng, bạn có quyền khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bồi thường.

            3. Một số lưu ý quan trọng

            Bạn nên giữ lại toàn bộ hình ảnh, biên bản làm việc, văn bản yêu cầu khắc phục, báo giá sửa chữa và chứng từ chi phí phát sinh. Đây là những tài liệu quan trọng để chứng minh thiệt hại và yêu cầu bồi thường.

            Việc nhà bạn xuất hiện vết nứt trong thời gian hàng xóm xây dựng là căn cứ để yêu cầu kiểm tra, nhưng chưa đủ để mặc nhiên kết luận toàn bộ hư hỏng do công trình bên cạnh gây ra. Cần xác định mối liên hệ giữa hoạt động thi công và thiệt hại thực tế để giải quyết khách quan.

            Nếu bạn cần thông tin thêm về dịch vụ tư vấn, vui lòng gọi tổng đài i-Law để được giải đáp.

            Nếu bạn vừa lòng với nội dung trả lời, vui lòng đánh giá câu trả lời để ủng hộ Luật sư Nguyễn Thanh Hải.


          • Hình sự

            Quan hệ với người đủ 16 tuổi mà tự nguyện có truy cứu trách nhiệm hình sự không

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 19/10/2026

            Hình sự

            Chào bạn,
            Vấn đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:

            Theo quy định của pháp luật hình sự Việt Nam, quan hệ tình dục với người đã đủ 16 tuổi, trên cơ sở tự nguyện, về nguyên tắc không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội hiếp dâm hoặc tội giao cấu với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, nếu không có tình tiết vi phạm pháp luật khác.

            Cụ thể, Điều 145 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017, quy định về tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi. Vì vậy, nếu người kia đã đủ 16 tuổi tại thời điểm quan hệ, thì không thuộc đối tượng áp dụng của điều luật này.

            Tuy nhiên, cần lưu ý một số trường hợp ngoại lệ:

            • Nếu có hành vi ép buộc, đe dọa, dùng vũ lực hoặc lợi dụng tình trạng không thể tự vệ của người kia thì vẫn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự tùy tính chất, mức độ và các dấu hiệu cấu thành tội phạm.
            • Nếu người thực hiện hành vi lợi dụng quan hệ lệ thuộc hoặc tình trạng quẫn bách để thực hiện hành vi quan hệ tình dục trái với ý muốn của người kia, cần xem xét các quy định hình sự có liên quan.
            • Nếu có hành vi quay phim, chụp ảnh nhạy cảm, phát tán hình ảnh hoặc xâm phạm quyền riêng tư, thì có thể phát sinh trách nhiệm pháp lý riêng.

            Do đó, để xác định chính xác một trường hợp cụ thể, cần làm rõ tuổi của hai bên tại thời điểm quan hệ, sự tự nguyện thực tế và hoàn cảnh xảy ra sự việc.

            Nếu bạn cần thông tin thêm về dịch vụ tư vấn, vui lòng gọi tổng đài i-Law để được giải đáp.
            Nếu bạn vừa lòng với nội dung trả lời, vui lòng đánh giá câu trả lời để ủng hộ Luật sư Nguyễn Thanh Hải.


          • Giải quyết tai nạn lao động

            Tình hình sự việc: Bố tôi bị tai nạn lao động do người lái cẩu( không có bằng lái cẩu) trong quá trình cẩu đã làm xảy ra vấn đề làm ván khuôn rơi vào chân bố tôi gây ra gãy nát xương chân trái và có được Công ty đưa đến bệnh viện cấp cứu, nhưng khi khai với bệnh viện thì Công ty đã động viên bố tôi cùng Công ty nói là tai nạn tại nhà, 2 bên giải quyết tình cảm thì công ty sẽ lo hết chi phí khám chữa bệnh và bồi thường ổn thỏa. Sau khi xoa dịu gia đình, họ đã trốn tránh trách nhiệm không nhắc gì tới chuyện bồi thường và chi trả tiền lương cho bố tôi. Rất nhiều lần gia đình tôi yêu cầu gặp mặt 2 bên giải quyết thì họ luôn kiếm cớ, thoái thác và thách gia đình tôi báo công an. Qua quá trình gia đình tôi rất cố gắng hẹn gặp thì họ đến bệnh viện khi có mỗi bố tôi 1 mình và nói sẽ chi trả viện phí ( nhưng không chi trả tiền phòng dịch vụ), trợ cấp 4 tháng mỗi tháng 5 triệu, mà tình hình bố tôi thì chân sẽ kh thể đi lại bình thường được nữa và sẽ mất khả năng lao động - Bố tôi làm ở Công ty 5 năm và công ty không kí HĐLĐ, bố tôi đã nghỉ hưu và có lương hưu. Có bảng lương nhận lương bằng hình thức nửa chuyển khoản nửa tiền mặt ( bảng lương không có dấu và chữ kí của giám đốc và kế toán), có bảng chấm công ( kh có chữ kí của bất kì bên nào), và ngay khi bố tôi tai nạn bố tôi đã bị xóa ngay ra khỏi nhóm trao đổi, giao việc của tổ. Hiện giờ, gia đình đã làm đơn Đơn Đề Nghị Giải Quyết TNLĐ tới công ty để hòa giải nhưng công ty phớt lờ, không quan tâm Với trường hợp bố tôi, tôi nên giải quyết sự việc như nào và có cách nào chứng minh được quan hệ lao động giữa bố tôi và công ty không, Bảng lương của bố tôi có giá trị khi ra pháp luật không. Mong nhận được phản hồi từ luật sư sớm nhất. Trân thành cảm ơn!

            Luật sư Nguyễn Thanh Hải đã trả lời

            • 19/10/2026

            Giải quyết tai nạn lao động

            Chào bạn,

            Vấn đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:

            1. Về việc xác định tai nạn lao động và trách nhiệm của công ty

            Theo thông tin bạn cung cấp, bố bạn đã làm việc tại công ty khoảng 5 năm, bị ván khuôn rơi vào chân trong quá trình cẩu tại nơi làm việc, được công ty đưa đi cấp cứu nhưng sau đó khai với bệnh viện là tai nạn tại nhà. Nếu sự việc thực tế diễn ra trong quá trình làm việc như bạn trình bày thì có cơ sở để xem xét xác định đây là tai nạn lao động, dù công ty và bố bạn trước đó đã khai khác với sự thật.

            Theo Điều 45 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, người lao động bị tai nạn thuộc trường hợp luật định trong quá trình lao động có thể được hưởng chế độ tai nạn lao động. Việc bố bạn đã nghỉ hưu và đang hưởng lương hưu không đương nhiên loại trừ trách nhiệm của công ty về việc bảo đảm an toàn lao động, bồi thường hoặc trợ cấp khi xảy ra tai nạn.

            Trường hợp người trực tiếp vận hành cẩu không có bằng cấp, chứng chỉ hoặc không đáp ứng điều kiện theo quy định, đây cũng là tình tiết cần được cơ quan có thẩm quyền xác minh để làm rõ nguyên nhân và trách nhiệm của các bên.

            2. Không ký hợp đồng lao động có chứng minh được quan hệ lao động không?

            Có. Việc công ty không ký hợp đồng lao động bằng văn bản không đồng nghĩa với việc bố bạn không có quan hệ lao động với công ty.

            Theo Điều 13 và Điều 14 Bộ luật Lao động năm 2019, quan hệ lao động được xác định căn cứ vào bản chất thỏa thuận và việc thực hiện công việc có trả công, tiền lương, cùng sự quản lý, điều hành, giám sát của một bên; hợp đồng lao động về nguyên tắc phải được giao kết bằng văn bản, trừ trường hợp luật cho phép giao kết bằng lời nói.

            Gia đình bạn nên tập hợp các chứng cứ sau:

            • Bảng lương, chứng từ chuyển khoản ngân hàng, tin nhắn hoặc tài liệu thể hiện việc nhận lương bằng tiền mặt.
            • Bảng chấm công, lịch phân công công việc, tin nhắn giao việc, hình ảnh hoặc video bố bạn làm việc tại công ty.
            • Lời khai của đồng nghiệp, người quản lý, người trực tiếp giao việc hoặc người chứng kiến tai nạn.
            • Hồ sơ cấp cứu, bệnh án, giấy chuyển viện, tài liệu thể hiện công ty đưa bố bạn đi bệnh viện.
            • Tin nhắn, ghi âm hợp pháp, văn bản hoặc người làm chứng thể hiện việc công ty từng hứa chi trả viện phí, bồi thường và trợ cấp sau tai nạn.
            • Tài liệu về việc bố bạn bị xóa khỏi nhóm trao đổi, giao việc của tổ sau khi tai nạn xảy ra.

            Gia đình không nhất thiết phải có một chứng cứ duy nhất chứng minh toàn bộ sự việc. Nhiều tài liệu khác nhau, nếu thống nhất về thời gian, địa điểm, công việc, tiền lương và sự quản lý của công ty, có thể được kết hợp để chứng minh quan hệ lao động.

            3. Bảng lương không có chữ ký, con dấu có giá trị pháp lý không?

            Bảng lương không có chữ ký của giám đốc, kế toán hoặc con dấu công ty không đương nhiên mất giá trị chứng minh. Giá trị của tài liệu sẽ được đánh giá cùng các chứng cứ khác, chẳng hạn lịch sử giao dịch ngân hàng, tin nhắn xác nhận lương, bảng chấm công, lời khai của đồng nghiệp và dữ liệu do công ty quản lý.

            Bạn nên giữ bản gốc, sao lưu dữ liệu điện tử và lập danh mục chứng cứ theo từng tháng làm việc. Không tự ý chỉnh sửa tài liệu hoặc chỉ giữ bản chụp mà không lưu nguồn gốc nếu có thể bảo quản bản gốc.

             

            4. Bố bạn có thể yêu cầu công ty bồi thường những khoản nào?

            Theo Điều 38 Luật An toàn, vệ sinh lao động năm 2015, nếu được xác định là tai nạn lao động, công ty có thể phải thực hiện các nghĩa vụ sau:

            • Thanh toán chi phí y tế theo phạm vi luật định, bao gồm phần đồng chi trả và các khoản không được bảo hiểm y tế thanh toán; trường hợp không tham gia bảo hiểm y tế thì thanh toán toàn bộ chi phí y tế theo quy định.
            • Trả đủ tiền lương trong thời gian bố bạn phải nghỉ việc để điều trị, phục hồi chức năng lao động.
            • Bồi thường nếu tai nạn không hoàn toàn do lỗi của bố bạn; trường hợp tai nạn hoàn toàn do lỗi của bố bạn thì công ty vẫn phải trợ cấp theo luật định.
            • Thực hiện các nghĩa vụ liên quan khác theo kết quả điều tra tai nạn, mức độ lỗi và mức suy giảm khả năng lao động.

            Mức bồi thường hoặc trợ cấp theo Điều 38 được xác định căn cứ vào mức suy giảm khả năng lao động và các điều kiện luật định. Vì vậy, đề nghị công ty trả 5 triệu đồng/tháng trong 4 tháng không đương nhiên thay thế toàn bộ nghĩa vụ pháp lý nêu trên.

            Gia đình cần đưa bố bạn đi khám, điều trị và lưu giữ hồ sơ y tế đầy đủ. Khi tình trạng thương tật đã ổn định, cần thực hiện thủ tục giám định mức suy giảm khả năng lao động theo quy định để làm căn cứ xác định quyền lợi. Việc bố bạn đã nghỉ hưu, đang hưởng lương hưu không đương nhiên làm mất quyền yêu cầu công ty chịu trách nhiệm đối với tai nạn xảy ra trong quá trình làm việc.

            5. Gia đình nên thực hiện những bước nào để bảo vệ quyền lợi?

            Theo tôi, gia đình nên tiến hành đồng thời các công việc sau:

            Thứ nhất, gửi đơn đến cơ quan quản lý nhà nước về lao động có thẩm quyền tại địa phương nơi xảy ra tai nạn, đề nghị xác minh quan hệ lao động, xác minh nguyên nhân tai nạn, kiểm tra việc chấp hành quy định an toàn lao động và xem xét tổ chức điều tra tai nạn theo thẩm quyền. Nộp đơn bằng phương thức có xác nhận tiếp nhận để lưu chứng cứ.

            Thứ hai, gửi văn bản yêu cầu công ty giải quyết trách nhiệm, trong đó liệt kê cụ thể các khoản chi phí điều trị, tiền lương bị mất, yêu cầu bồi thường hoặc trợ cấp và đề nghị công ty phối hợp lập hồ sơ tai nạn lao động. Gửi bằng thư bảo đảm hoặc phương thức có thể chứng minh việc giao nhận.

            Thứ ba, đề nghị bệnh viện bảo quản và cung cấp hồ sơ liên quan đến lần cấp cứu, đồng thời trình bày rõ việc gia đình cho rằng thông tin tai nạn tại nhà không đúng thực tế. Gia đình nên thu thập chứng cứ về việc công ty đưa bố bạn đi cấp cứu và những người đã biết sự việc. Việc điều chỉnh thông tin trong hồ sơ bệnh án phải thực hiện theo thủ tục phù hợp, không tự ý sửa chữa hồ sơ.

            Thứ tư, nếu có căn cứ cho rằng việc vận hành cẩu không bảo đảm an toàn, có người bị thương tích nghiêm trọng hoặc có dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, gia đình có thể gửi đơn tố giác đến cơ quan công an có thẩm quyền để xác minh. Không nên tự kết luận người lái cẩu hoặc công ty phạm tội khi chưa có kết quả xác minh.

            Thứ năm, nếu công ty vẫn không giải quyết, gia đình có thể xem xét khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu thực hiện nghĩa vụ bồi thường, thanh toán chi phí và các quyền lợi liên quan. Cần xác định đúng loại tranh chấp, thủ tục và thời hiệu áp dụng trước khi khởi kiện.

            Lưu ý: Gia đình nên hạn chế ký văn bản xác nhận đã nhận đủ tiền, cam kết không khiếu nại hoặc thỏa thuận chấm dứt mọi trách nhiệm nếu chưa hiểu rõ nội dung và chưa xác định đầy đủ quyền lợi của bố bạn.

            Tóm lại, bảng lương không có chữ ký, con dấu vẫn có thể là chứng cứ; việc không ký hợp đồng lao động cũng không đương nhiên loại trừ quan hệ lao động. Trọng tâm là chứng minh bố bạn làm việc có trả lương, chịu sự quản lý của công ty và tai nạn xảy ra trong quá trình thực hiện công việc. Gia đình nên ưu tiên bảo toàn chứng cứ và đề nghị cơ quan có thẩm quyền xác minh sự việc, thay vì chỉ tiếp tục thương lượng miệng với công ty.

            Nếu bạn cần thông tin thêm về dịch vụ tư vấn, vui lòng gọi tổng đài i-Law để được giải đáp.

            Nếu bạn vừa lòng với nội dung trả lời, vui lòng đánh giá câu trả lời để ủng hộ Luật sư Nguyễn Thanh Hải.


          • First
          • 1
          • 2
          • 3
          • 4
          • 5
          • ...
          • Last

          Đánh giá (Rating) của iLAW

          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kinh nghiệm và bằng cấp

          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

          Thành tựu trong nghề nghiệp

          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

          Danh tiếng và uy tín trong nghề

          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

          Đóng góp cho nghề

          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

          Đóng góp cho cộng đồng

          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

          10 - 9.0: Xuất sắc 

          8.9 - 8.0: Rất tốt 

          7.9 - 7.0: Tốt 

          6.9 - 6.0: Trung bình

          • Về chúng tôi
          • Điều khoản sử dụng
          • Dành cho người dùng
          • Dành cho Luật sư
          • Chính sách bảo mật
          • Nội quy trang Nhận xét
          • Đánh giá của iLAW

          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

          Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

          Điện thoại: (028) 7303 2868

          Email: cskh@i-law.vn

          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019