Nguyễn Thành Huân
Tổng cộng: 1144
-
em muốn hỏi về việc trốn tránh trả nợ
người mượn nợ chặn liên lạc và không muốn trả nợ nữa , nhưng hiẹn tại họ vẫn đi làm trong cơ quan nhà nước , em viết đơn kiện có được không hay nên giải quyết thế nào ạ
Luật sư Nguyễn Thành Huân đã trả lời
em muốn hỏi về việc trốn tránh trả nợ
Người vay tiền chặn liên lạc, cố tình không trả nợ thì có khởi kiện đòi nợ được không?
Chào anh/chị, vấn đề của anh/chị được Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật Sư 11 – tư vấn như sau:
Anh/chị đã cho một người vay tiền nhưng đến hạn trả nợ thì người này chặn liên lạc, không hợp tác và có dấu hiệu không muốn thực hiện nghĩa vụ trả nợ. Hiện nay người vay vẫn đang làm việc tại một cơ quan nhà nước. Anh/chị muốn biết có thể khởi kiện đòi nợ hay không và nên xử lý như thế nào để bảo vệ quyền lợi của mình.
1. Người vay tiền có bắt buộc phải trả nợ theo quy định pháp luật không?
Theo Bộ luật Dân sự 2015, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên vay có nghĩa vụ hoàn trả đầy đủ số tiền đã nhận khi đến hạn.
Khi đến thời hạn thanh toán mà bên vay không trả hoặc chỉ trả một phần thì được xem là vi phạm nghĩa vụ dân sự và phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật.
Đối với trường hợp của anh/chị, nếu có căn cứ chứng minh việc cho vay như giấy vay tiền, hợp đồng vay, chuyển khoản ngân hàng, tin nhắn xác nhận nợ hoặc ghi âm thì người vay có nghĩa vụ phải hoàn trả khoản tiền đã nhận.
2. Chặn liên lạc và trốn tránh nghĩa vụ trả nợ có bị xử lý hay không?
Việc người vay chặn điện thoại, chặn mạng xã hội hoặc cố tình né tránh gặp mặt không làm mất nghĩa vụ trả nợ.
Trong quan hệ dân sự thông thường, hành vi này là căn cứ thể hiện người vay không thiện chí thực hiện nghĩa vụ thanh toán.
Trường hợp người vay ngay từ đầu đã dùng thủ đoạn gian dối để vay tiền hoặc sau khi vay có hành vi tẩu tán tài sản, bỏ trốn nhằm chiếm đoạt tài sản thì còn có thể bị xem xét trách nhiệm hình sự tùy từng trường hợp cụ thể.
Đối với trường hợp của anh/chị, thông tin hiện tại mới thể hiện người vay đang trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Cần kiểm tra thêm hồ sơ để đánh giá có dấu hiệu vi phạm hình sự hay chỉ là tranh chấp dân sự về nghĩa vụ trả nợ.
3. Có thể khởi kiện đòi nợ tại Tòa án được không?
Pháp luật cho phép người cho vay khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc bên vay thực hiện nghĩa vụ trả nợ.
Hồ sơ khởi kiện thường gồm:
Đơn khởi kiện.
Giấy vay tiền hoặc hợp đồng vay.
Sao kê chuyển khoản, biên nhận giao tiền.
Tin nhắn, email, ghi âm xác nhận khoản nợ.
Giấy tờ tùy thân của người khởi kiện.
Tài liệu xác định nơi cư trú hoặc nơi làm việc của người vay.
Đối với trường hợp của anh/chị, nếu có chứng cứ chứng minh khoản vay thì hoàn toàn có quyền nộp đơn khởi kiện yêu cầu Tòa án buộc người vay thanh toán tiền gốc và tiền lãi (nếu có thỏa thuận hoặc thuộc trường hợp pháp luật cho phép).
4. Người vay đang làm việc trong cơ quan nhà nước có ảnh hưởng đến việc đòi nợ không?
Việc người vay là công chức, viên chức hoặc người lao động trong cơ quan nhà nước không làm mất nghĩa vụ trả nợ.
Sau khi có bản án hoặc quyết định có hiệu lực pháp luật mà người vay vẫn không tự nguyện thi hành, cơ quan thi hành án dân sự có quyền áp dụng các biện pháp cưỡng chế theo quy định.
Tùy từng trường hợp, thu nhập hợp pháp của người phải thi hành án có thể bị khấu trừ để thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
Đối với trường hợp của anh/chị, việc người vay đang làm việc ổn định tại cơ quan nhà nước là một thông tin có lợi trong quá trình xác minh điều kiện thi hành án sau này.
5. Lưu ý và khuyến nghị từ Luật Sư 11
Anh/chị nên thực hiện theo trình tự sau:
Rà soát toàn bộ chứng cứ về khoản vay.
Gửi văn bản hoặc tin nhắn yêu cầu thanh toán lần cuối.
Lưu giữ toàn bộ nội dung trao đổi, cam kết trả nợ.
Nếu người vay vẫn cố tình không thực hiện nghĩa vụ thì tiến hành khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền.
Trong trường hợp anh/chị chỉ cung cấp thông tin người vay chặn liên lạc và không muốn trả nợ thì đây vẫn là căn cứ để khởi kiện dân sự đòi nợ. Tuy nhiên, cần kiểm tra thêm hồ sơ để tư vấn chính xác hơn, đặc biệt là giấy vay tiền, chứng từ giao nhận tiền, thời hạn vay và các tài liệu chứng minh khoản nợ.
Nếu anh/chị cần hỗ trợ thêm về vấn đề này, vui lòng liên hệ với luật sư qua thông tin sau:
📍 CÔNG TY LUẬT TNHH LUẬT SƯ 11
✔️ 120 – 122 Điện Biên Phủ, phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
📞 0979 800 000 – Zalo/Mobile
📧 nguyenthanhhuan@luatsu11.vn
🌐 https://luatsu11.vnLuật sư Nguyễn Thành Huân sẽ cùng đội ngũ là những luật sư nhiều năm kinh nghiệm tại Công ty Luật Sư 11 đồng hành cùng anh/chị để giải quyết vấn đề nêu vấn đề và bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp của anh/chị.
-
Tranh chấp quyền nuôi con
Luật sư cho e hỏi là e vs ck e đều đồng ý ly hôn nhưng lại có tranh chấp về quyền nuôi con, không có tranh chấp về phân chia tài sản, con em hiênn đã được 26 tháng tuổi, TH này toà sẽ xử như nào ạ
Luật sư Nguyễn Thành Huân đã trả lời
Tranh chấp quyền nuôi con
Ly hôn thuận tình nhưng tranh chấp quyền nuôi con 26 tháng tuổi thì Tòa án giải quyết như thế nào?
Chào Chị, vấn đề của Chị được Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật Sư 11 – tư vấn như sau:
Chị và chồng đều đồng ý ly hôn, không có tranh chấp về tài sản. Tuy nhiên, hai bên đều muốn trực tiếp nuôi con chung hiện đang được 26 tháng tuổi. Chị muốn biết trong trường hợp này Tòa án sẽ xem xét và quyết định quyền nuôi con như thế nào.
1. Ly hôn thuận tình nhưng tranh chấp quyền nuôi con có được coi là thuận tình ly hôn không?
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, thuận tình ly hôn chỉ được Tòa án công nhận khi vợ chồng cùng tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận được toàn bộ các vấn đề về con chung, tài sản chung và nghĩa vụ chung.
Nếu hai bên đồng ý ly hôn nhưng không thống nhất được người trực tiếp nuôi con thì Tòa án sẽ không giải quyết theo thủ tục công nhận thuận tình ly hôn mà sẽ giải quyết như một vụ án ly hôn có tranh chấp về con chung.
Đối với trường hợp của Chị, mặc dù cả hai đều đồng ý chấm dứt quan hệ hôn nhân nhưng do còn tranh chấp quyền nuôi con nên Tòa án sẽ phải xem xét, đánh giá điều kiện của mỗi bên để quyết định người trực tiếp nuôi con sau ly hôn.
2. Con dưới 36 tháng tuổi thì ai được ưu tiên quyền nuôi dưỡng?
Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:
Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.
Quy định này nhằm bảo đảm điều kiện phát triển tốt nhất cho trẻ nhỏ, đặc biệt trong giai đoạn cần sự chăm sóc trực tiếp của người mẹ.
Đối với trường hợp của Chị, con hiện mới 26 tháng tuổi nên về nguyên tắc, người mẹ sẽ được ưu tiên giao trực tiếp nuôi dưỡng nếu có đủ điều kiện chăm sóc và không thuộc trường hợp bị hạn chế quyền nuôi con theo quy định pháp luật.
3. Tòa án đánh giá những yếu tố nào khi quyết định quyền nuôi con?
Khi có tranh chấp quyền nuôi con, Tòa án sẽ xem xét toàn diện các yếu tố như:
- Điều
kiện kinh tế, thu nhập của cha và mẹ.
- Thời
gian chăm sóc, giáo dục con.
- Chỗ ở ổn
định của mỗi bên.
- Môi
trường sống và học tập của trẻ.
- Nhân
thân, đạo đức, lối sống của cha mẹ.
- Khả
năng trực tiếp chăm sóc con sau ly hôn.
Đối với trẻ dưới 36 tháng tuổi, yếu tố điều kiện của người mẹ thường được xem xét trước tiên.
Đối với trường hợp của chị, nếu chị đang trực tiếp chăm sóc con, có nơi ở ổn định, có thu nhập hoặc có điều kiện bảo đảm việc nuôi dưỡng thì đây là những căn cứ rất quan trọng để Tòa án giao con cho chị trực tiếp nuôi dưỡng.
4. Người cha có thể được giao nuôi con 26 tháng tuổi trong trường hợp nào?
Mặc dù pháp luật ưu tiên giao con dưới 36 tháng tuổi cho mẹ, nhưng người cha vẫn có thể được giao quyền nuôi con nếu chứng minh được:
- Người
mẹ không có khả năng chăm sóc con.
- Người
mẹ bỏ mặc hoặc không trực tiếp nuôi dưỡng con.
- Người
mẹ có hành vi ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của trẻ.
- Người
mẹ mắc bệnh hoặc gặp hoàn cảnh không thể chăm sóc con.
- Hai
bên có thỏa thuận giao con cho cha nuôi dưỡng.
Đối với trường hợp của chị, nếu không tồn tại các căn cứ nêu trên thì khả năng người mẹ được giao trực tiếp nuôi con là khá cao theo quy định hiện hành.
5. Lưu ý và khuyến nghị từ Luật Sư 11
Trong vụ việc của chị, con mới 26 tháng tuổi nên quy định pháp luật hiện hành đang ưu tiên giao con cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng nếu người mẹ có đủ điều kiện chăm sóc con.
Để bảo vệ quyền lợi của mình, chị nên chuẩn bị các tài liệu chứng minh:
- Thu nhập
và công việc hiện tại.
- Nơi ở ổn
định.
- Quá
trình trực tiếp chăm sóc con từ trước đến nay.
- Các
chi phí nuôi dưỡng, học tập, khám chữa bệnh của con.
- Các chứng
cứ chứng minh việc chăm sóc con thường xuyên của mình.
Tuy nhiên, cần kiểm tra thêm hồ sơ để tư vấn chính xác hơn, đặc biệt là điều kiện thực tế của cả cha và mẹ cũng như tình trạng chăm sóc con hiện nay.
Nếu Chị cần hỗ trợ thêm về vấn đề này, vui lòng liên hệ với luật sư qua thông tin sau:
📍 CÔNG TY LUẬT TNHH LUẬT SƯ 11
✔️ 120 – 122 Điện Biên Phủ, phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
📞 0979 800 000 – Zalo/Mobile
📧 nguyenthanhhuan@luatsu11.vn
🌐 https://luatsu11.vnLuật sư Nguyễn Thành Huân sẽ cùng đội ngũ là những luật sư nhiều năm kinh nghiệm tại Công ty Luật Sư 11 đồng hành cùng Chị để giải quyết vấn đề nêu vấn đề và bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp của Chị.
- Điều
kiện kinh tế, thu nhập của cha và mẹ.
-
mua đất bằng giấy tay, không giao đất . Hỏi có đòi tiền được không?
tháng 11/2022 em có mua một miếng đất ở tỉnh ninh thuận, người bán là chú họ của chồng em. Khi mua tụi em chưa kết hôn, lúc làm giấy mua bán e đã cọc 100tr , nhưng sau đó bên chú không giao đất và hẹn kéo dài về vấn đề trả tiền lại. Bây giờ em muốn kiện đòi lại tiền và lãi trong mấy năm qua có được không? xin nhờ luật sư tư vấn và báo giá cụ thể luôn ạ.
Luật sư Nguyễn Thành Huân đã trả lời
mua đất bằng giấy tay, không giao đất . Hỏi có đòi tiền được không?
Mua đất bằng giấy tay nhưng không giao đất, có đòi lại tiền cọc và tiền lãi được không?
Chào anh/chị, vấn đề của anh/chị được Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật Sư 11 – tư vấn như sau:
Tháng 11/2022, anh/chị mua một thửa đất tại Ninh Thuận bằng giấy tay, đã giao trước 100 triệu đồng cho bên bán. Tuy nhiên, sau khi nhận tiền, bên bán không giao đất như thỏa thuận và liên tục kéo dài việc hoàn trả tiền. Hiện nay anh/chị muốn khởi kiện để đòi lại tiền đã giao và yêu cầu thanh toán khoản lãi phát sinh trong thời gian bị chiếm giữ tiền.
1. Mua bán đất bằng giấy tay có giá trị pháp lý hay không?
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và Luật Đất đai, hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất phải được lập thành văn bản và được công chứng hoặc chứng thực theo quy định của pháp luật.
Đối với giao dịch mua bán đất chỉ bằng giấy tay mà chưa thực hiện thủ tục công chứng, chứng thực thì có thể bị xem xét là giao dịch không tuân thủ về hình thức. Khi xảy ra tranh chấp, Tòa án sẽ xem xét toàn bộ quá trình giao dịch, việc giao nhận tiền, ý chí của các bên và các chứng cứ liên quan để xác định quyền và nghĩa vụ của từng bên.
Đối với trường hợp của anh/chị, mặc dù giao dịch được lập bằng giấy tay nhưng việc anh/chị đã giao 100 triệu đồng là căn cứ chứng minh có tồn tại giao dịch giữa hai bên. Đây là cơ sở quan trọng để yêu cầu Tòa án bảo vệ quyền lợi của mình.
2. Bên bán nhận tiền nhưng không giao đất có phải hoàn trả tiền hay không?
Theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015, khi một bên không thực hiện nghĩa vụ theo thỏa thuận thì phải hoàn trả những gì đã nhận và bồi thường thiệt hại nếu có lỗi gây thiệt hại cho bên còn lại.
Trong các tranh chấp mua bán đất, nếu bên bán đã nhận tiền nhưng không giao đất, đồng thời cũng không hoàn trả tiền thì được xem là vi phạm nghĩa vụ hợp đồng.
Đối với trường hợp của anh/chị, bên bán đã nhận 100 triệu đồng từ năm 2022 nhưng không giao đất và liên tục kéo dài việc hoàn trả tiền. Do đó anh/chị hoàn toàn có cơ sở yêu cầu bên bán trả lại toàn bộ số tiền đã nhận.
3. Có được yêu cầu trả lãi đối với số tiền bị chiếm giữ nhiều năm hay không?
Theo Bộ luật Dân sự 2015, trường hợp bên có nghĩa vụ chậm thanh toán tiền thì phải trả lãi đối với khoản tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ khi các bên có thỏa thuận khác.
Khi giải quyết vụ án, Tòa án thường xem xét:
Thời điểm bên bán phải hoàn trả tiền.
Thời gian chậm trả thực tế.
Mức lãi suất theo quy định của pháp luật hoặc theo thỏa thuận của các bên.
Đối với trường hợp của anh/chị, nếu chứng minh được bên bán đã nhiều lần hứa trả nhưng không thực hiện hoặc đã đến thời hạn phải hoàn trả tiền nhưng vẫn cố tình kéo dài, anh/chị có quyền yêu cầu Tòa án buộc bên bán thanh toán cả tiền gốc và khoản lãi chậm trả phát sinh từ thời điểm vi phạm nghĩa vụ.
4. Muốn khởi kiện đòi lại tiền mua đất cần thực hiện những bước nào?
Để bảo vệ quyền lợi của mình, anh/chị nên thực hiện các bước sau:
Thu thập giấy mua bán đất viết tay.
Thu thập giấy biên nhận tiền, chứng từ chuyển khoản (nếu có).
Lưu giữ tin nhắn, ghi âm, hình ảnh thể hiện việc bên bán thừa nhận đã nhận tiền hoặc hứa hoàn trả tiền.
Gửi văn bản yêu cầu thanh toán lần cuối cho bên bán.
Nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền nơi bị đơn cư trú hoặc nơi có bất động sản theo quy định pháp luật.
Đối với trường hợp của anh/chị, các tài liệu như giấy mua bán viết tay, giấy nhận cọc 100 triệu đồng, tin nhắn trao đổi và các lần hứa trả tiền là những chứng cứ rất quan trọng để chứng minh yêu cầu khởi kiện.
5. Lưu ý và khuyến nghị từ Luật Sư 11
Qua nội dung anh/chị cung cấp, anh/chị có cơ sở pháp lý để yêu cầu:
Hoàn trả 100 triệu đồng đã giao.
Thanh toán khoản lãi chậm trả theo quy định pháp luật.
Yêu cầu bồi thường thiệt hại (nếu chứng minh được thiệt hại thực tế phát sinh).
Tuy nhiên, để đánh giá chính xác thời hiệu khởi kiện, mức lãi có thể yêu cầu và phương án xử lý hiệu quả nhất, cần kiểm tra thêm hồ sơ, bao gồm giấy tay mua bán đất, giấy giao nhận tiền và các chứng cứ trao đổi giữa hai bên.
Nếu anh/chị cần hỗ trợ thêm về vấn đề này, vui lòng liên hệ với luật sư qua thông tin sau:
📍 CÔNG TY LUẬT TNHH LUẬT SƯ 11
✔️ 120 – 122 Điện Biên Phủ, phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
📞 0979 800 000 – Zalo/Mobile
📧 nguyenthanhhuan@luatsu11.vn
🌐 https://luatsu11.vnLuật sư Nguyễn Thành Huân sẽ cùng đội ngũ là những luật sư nhiều năm kinh nghiệm tại Công ty Luật Sư 11 đồng hành cùng anh/chị để giải quyết vấn đề nêu vấn đề và bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp của anh/chị.
-
Yêu cầu chu cấp sau ly hôn
Yêu cầu chu cấp theo mong muốn sau ly hôn nhưng với trường hợp người chồng có tài chính và tài sản để tên cha mẹ nhưng thực tế là của người chồng
Luật sư Nguyễn Thành Huân đã trả lời
Yêu cầu chu cấp sau ly hôn
Chồng có tài sản nhưng đứng tên cha mẹ: Khi ly hôn có thể yêu cầu cấp dưỡng cho con như thế nào?
Chào Chị, vấn đề của Chị được Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật Sư 11 – tư vấn như sau:
Chị muốn yêu cầu cấp dưỡng sau ly hôn. Tuy nhiên, người chồng có điều kiện kinh tế tốt, có nhiều tài sản và nguồn thu nhập thực tế nhưng phần lớn tài sản lại đứng tên cha mẹ. Chị băn khoăn liệu Tòa án có xem xét khả năng tài chính thực tế của người chồng để quyết định mức cấp dưỡng hay không.
1. Sau ly hôn, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng không?
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con vẫn có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên hoặc con đã thành niên nhưng không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.
Nghĩa vụ cấp dưỡng là trách nhiệm bắt buộc theo quy định của pháp luật, không phụ thuộc vào việc người đó có tự nguyện hay không.
Đối với trường hợp của Chị, nếu con được giao cho Chị trực tiếp nuôi dưỡng thì người chồng có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con theo khả năng tài chính của mình.
2. Mức cấp dưỡng cho con được xác định dựa trên những căn cứ nào?
Pháp luật quy định mức cấp dưỡng được xác định dựa trên:
- Nhu cầu
thiết yếu của con;
- Khả
năng thực tế về thu nhập và tài sản của người có nghĩa vụ cấp dưỡng;
- Điều
kiện sinh hoạt, học tập và chăm sóc của con.
Tòa án không chỉ căn cứ vào lời khai của người chồng mà còn xem xét toàn diện các nguồn thu nhập, hoạt động kinh doanh, nghề nghiệp, mức sống thực tế và các tài liệu chứng minh khả năng tài chính.
Đối với trường hợp của Chị, nếu người chồng có thu nhập cao hoặc điều kiện kinh tế tốt hơn mức khai báo thì Chị có quyền cung cấp chứng cứ để yêu cầu Tòa án xem xét mức cấp dưỡng phù hợp.
3. Tài sản đứng tên cha mẹ nhưng thực tế là của người chồng có được xem xét không?
Đây là vấn đề thường gặp trong các vụ ly hôn và tranh chấp cấp dưỡng.
Về nguyên tắc, tài sản đứng tên ai thì người đó được pháp luật công nhận là chủ sở hữu hoặc người sử dụng hợp pháp. Tuy nhiên, nếu có căn cứ chứng minh tài sản đứng tên cha mẹ chỉ là hình thức, còn người chồng mới là người bỏ tiền tạo lập, quản lý, sử dụng và hưởng lợi từ tài sản đó thì Tòa án có thể xem xét như một nguồn chứng cứ phản ánh khả năng kinh tế thực tế của người chồng.
Các chứng cứ có thể bao gồm:
- Sao kê
chuyển tiền mua tài sản;
- Giấy tờ
giao dịch;
- Chứng
cứ về hoạt động kinh doanh;
- Chứng
cứ về việc người chồng trực tiếp quản lý, khai thác tài sản;
- Lời
khai của người liên quan và các tài liệu khác.
Đối với trường hợp của Chị, nếu chứng minh được người chồng có nguồn thu nhập thực tế từ các tài sản đang đứng tên cha mẹ thì đây là căn cứ quan trọng để yêu cầu mức cấp dưỡng phù hợp hơn.
4. Làm thế nào để chứng minh khả năng tài chính thực tế của người chồng?
Khi yêu cầu cấp dưỡng hoặc yêu cầu tăng mức cấp dưỡng, Chị nên thu thập các tài liệu liên quan như:
- Thông
tin về hoạt động kinh doanh của người chồng;
- Hợp đồng
lao động, bảng lương, nguồn thu nhập;
- Chứng
cứ về việc sở hữu hoặc sử dụng nhà đất, xe cộ, cơ sở kinh doanh;
- Hình ảnh,
tài liệu thể hiện mức sống thực tế;
- Chứng
cứ chứng minh người chồng là người trực tiếp quản lý tài sản đứng tên cha
mẹ.
Đối với trường hợp của Chị, càng có nhiều tài liệu chứng minh điều kiện kinh tế thực tế của người chồng thì khả năng bảo vệ quyền lợi cho con càng cao.
5. Lưu ý và khuyến nghị từ Luật Sư 11
Nghĩa vụ cấp dưỡng được đặt ra nhằm bảo đảm quyền lợi của con sau ly hôn. Trong quá trình giải quyết vụ việc, Tòa án sẽ ưu tiên xem xét lợi ích tốt nhất của trẻ em.
Nếu người chồng cố tình chuyển tài sản sang tên cha mẹ hoặc để tài sản đứng tên người khác nhằm giảm nghĩa vụ cấp dưỡng thì Chị có quyền cung cấp chứng cứ và đề nghị Tòa án xác minh điều kiện tài chính thực tế của người này.
Tuy nhiên, việc xác định tài sản đứng tên cha mẹ có thực sự thuộc sở hữu của người chồng hay không là vấn đề cần có chứng cứ cụ thể. Vì vậy, cần kiểm tra thêm hồ sơ, tài liệu và nguồn gốc tài sản để tư vấn chính xác hơn.
Nếu Chị cần hỗ trợ thêm về vấn đề này, vui lòng liên hệ với luật sư qua thông tin sau:
📍 CÔNG TY LUẬT TNHH LUẬT SƯ 11
✔️ 120 – 122 Điện Biên Phủ, phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
📞 0979 800 000 – Zalo/Mobile
Luật sư Nguyễn Thành Huân sẽ cùng đội ngũ là những luật sư nhiều năm kinh nghiệm tại Công ty Luật Sư 11 đồng hành cùng Chị để giải quyết vấn đề nêu vấn đề và bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp của Chị.
- Nhu cầu
thiết yếu của con;
-
Tranh châp đât đai
Thưa luât sư, tôi là con riêng của Bạn tôi, lúc Ba còn sông đã cho tôi 82m đât, Ba tôi và dì có ra công chứng ký tên cho tôi. Nhưng lúc đo trong đât có vài cái mộ, trong sổ điền đât thổ mộ. Ba tôi mât nay 10 mấy năm, nhà nước ra chính sách bốc mộ, đât tôi phải làm lại sổ, đât thổ mộ thành đât thổ cư, dì tôi lât lọng lây lại đât của tôi, rôi làm xổ đứng tên chủ quyền, tôi có thể dành lại đât ko luât sư. Luât sư giúp tôi đc ko
Luật sư Nguyễn Thành Huân đã trả lời
Tranh châp đât đai
Đất được cha cho có công chứng nhưng bị dì đứng tên sổ đỏ: Có đòi lại được không?
Chào anh/chị, vấn đề của anh/chị được Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật Sư 11 – tư vấn như sau:
Theo thông tin anh/chị cung cấp, khi cha còn sống đã tặng cho anh/chị 82m² đất và việc tặng cho có lập hợp đồng công chứng, có chữ ký của cha và người vợ sau (dì). Sau khi cha mất hơn 10 năm, Nhà nước thực hiện việc di dời mộ, chuyển mục đích sử dụng từ đất thổ mộ sang đất ở. Trong quá trình làm lại giấy chứng nhận, dì của anh/chị đã đứng tên quyền sử dụng đất và hiện phát sinh tranh chấp. Anh/chị muốn biết có thể đòi lại phần đất này hay không.
1. Đất được cha cho có công chứng thì quyền sử dụng đất có thuộc về người được tặng cho không?
Theo quy định của pháp luật đất đai và dân sự, hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất được lập đúng hình thức, có công chứng hoặc chứng thực thì là căn cứ pháp lý quan trọng để xác lập quyền sử dụng đất cho người nhận tặng cho.
Tuy nhiên, để hoàn tất việc chuyển quyền, thông thường còn phải thực hiện thủ tục đăng ký biến động và sang tên tại cơ quan đăng ký đất đai.
Đối với trường hợp của anh/chị, nếu có hợp đồng tặng cho đất đã được công chứng, trong đó thể hiện rõ cha và dì đồng ý chuyển phần đất 82m² cho anh/chị thì đây là chứng cứ rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi của anh/chị.
2. Người đã ký cho đất có được lật lại việc tặng cho sau nhiều năm không?
Về nguyên tắc, khi hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất đã được lập hợp pháp và các bên đã tự nguyện ký kết thì bên tặng cho không được tự ý hủy bỏ hoặc đòi lại tài sản đã tặng cho, trừ các trường hợp pháp luật có quy định khác hoặc hợp đồng vô hiệu.
Nếu người dì trước đây đã ký vào hợp đồng công chứng xác nhận việc tặng cho đất nhưng sau này lại cho rằng đất vẫn thuộc quyền của mình thì phải có căn cứ pháp lý chứng minh việc tặng cho không hợp pháp hoặc hợp đồng vô hiệu.
Đối với trường hợp của anh/chị, việc dì thay đổi ý kiến sau hơn 10 năm không đồng nghĩa với việc quyền của anh/chị bị chấm dứt. Tòa án sẽ xem xét toàn bộ hồ sơ và chứng cứ liên quan để xác định chủ sử dụng đất hợp pháp.
3. Dì đứng tên sổ đỏ sau khi cha mất thì có làm mất quyền của người được tặng cho đất không?
Không phải cứ đứng tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì đương nhiên được xác định là người có quyền hợp pháp tuyệt đối đối với phần đất đang tranh chấp.
Trong nhiều vụ án tranh chấp đất đai, Tòa án vẫn có thể hủy Giấy chứng nhận đã cấp nếu việc cấp sổ đỏ không đúng đối tượng, không đúng nguồn gốc sử dụng đất hoặc xâm phạm quyền lợi hợp pháp của người khác.
Đối với trường hợp của anh/chị, nếu chứng minh được phần diện tích 82m² đã được cha tặng cho hợp pháp trước đây nhưng vẫn bị đưa vào sổ đỏ đứng tên dì thì anh/chị có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền hoặc Tòa án xem xét lại tính hợp pháp của Giấy chứng nhận đã cấp.
4. Muốn đòi lại đất đã bị người khác đứng tên sổ đỏ thì cần làm gì?
Để bảo vệ quyền lợi của mình, anh/chị nên thực hiện các bước sau:
Thu thập bản chính hoặc bản sao hợp đồng tặng cho đất đã được công chứng;
Thu thập hồ sơ địa chính, giấy tờ về nguồn gốc thửa đất;
Xin trích lục hồ sơ cấp Giấy chứng nhận hiện đang đứng tên dì;
Làm đơn yêu cầu hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã nơi có đất;
Nếu hòa giải không thành, khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất hoặc hủy Giấy chứng nhận đã cấp trái quy định.
Đối với trường hợp của anh/chị, hợp đồng công chứng là chứng cứ đặc biệt quan trọng. Nếu còn lưu giữ được hồ sơ này thì khả năng bảo vệ quyền lợi sẽ thuận lợi hơn rất nhiều.
5. Lưu ý và khuyến nghị từ Luật Sư 11
Qua nội dung anh/chị trình bày, vấn đề mấu chốt là cần kiểm tra:
Hợp đồng tặng cho đất có nội dung cụ thể như thế nào;
Sau khi công chứng có thực hiện thủ tục sang tên hay chưa;
Phần diện tích 82m² hiện có nằm trong Giấy chứng nhận đứng tên dì hay không;
Hồ sơ cấp sổ đỏ cho dì được thực hiện trên cơ sở nào.
Đây là vụ việc có nhiều yếu tố liên quan đến tặng cho quyền sử dụng đất, thừa kế và tính hợp pháp của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp. Nếu anh/chị còn giữ hợp đồng công chứng hoặc có thể xin trích lục tại Văn phòng công chứng thì đây sẽ là tài liệu rất quan trọng để bảo vệ quyền lợi của mình.
Cần kiểm tra thêm hồ sơ để tư vấn chính xác hơn.
Nếu anh/chị cần hỗ trợ thêm về vấn đề này, vui lòng liên hệ với luật sư qua thông tin sau:
📍 CÔNG TY LUẬT TNHH LUẬT SƯ 11
✔️ 120 – 122 Điện Biên Phủ, phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
📞 0979 800 000 – Zalo/Mobile
Luật sư Nguyễn Thành Huân sẽ cùng đội ngũ là những luật sư nhiều năm kinh nghiệm tại Công ty Luật Sư 11 đồng hành cùng anh/chị để giải quyết vấn đề nêu vấn đề và bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp của anh/chị.
-
Muốn thay đổi quyền nuôi con
Dạ e chào luật sư..e muốn thay đổi quyền nuôi con thì phải như thế nào ạ.. hiện tại con đang sống với cha .con được 7 tuổi , nhưng giờ con muốn về ở với mẹ.. thì e có thể làm giấy thau đổi quyền nuôi con theo nguyện vọng của con được không luật sư .e kính mong luật sư giải đáp cho e ạ..e xin cảm ơn
Luật sư Nguyễn Thành Huân đã trả lời
Muốn thay đổi quyền nuôi con
Muốn thay đổi quyền nuôi con khi con 7 tuổi muốn ở với mẹ thì có được không?
Chào Chị, vấn đề của Chị được Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật Sư 11 – tư vấn như sau:
Chị cho biết sau khi ly hôn, con hiện đang sống với cha. Nay con đã 7 tuổi và có nguyện vọng muốn về sống cùng mẹ. Chị muốn biết có thể làm thủ tục thay đổi quyền nuôi con dựa trên nguyện vọng của con hay không và cần thực hiện như thế nào.
1. Sau khi ly hôn có được yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con không?
Theo quy định của Luật Hôn nhân và Gia đình, việc giao con cho cha hoặc mẹ trực tiếp nuôi sau khi ly hôn không phải là quyết định cố định vĩnh viễn. Khi có căn cứ cho thấy việc thay đổi người trực tiếp nuôi con là cần thiết nhằm bảo đảm quyền và lợi ích tốt nhất của trẻ thì cha, mẹ hoặc người có quyền, lợi ích liên quan đều có thể yêu cầu Tòa án xem xét thay đổi.
Đối với trường hợp của Chị, dù trước đây Tòa án đã giao con cho cha trực tiếp nuôi dưỡng thì Chị vẫn có quyền nộp đơn yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con nếu có căn cứ phù hợp theo quy định pháp luật.
2. Con từ đủ 07 tuổi có được tự lựa chọn ở với cha hoặc mẹ không?
Luật Hôn nhân và Gia đình quy định khi giải quyết các vấn đề liên quan đến việc nuôi con từ đủ 07 tuổi trở lên, Tòa án phải xem xét nguyện vọng của con.
Tuy nhiên, ý kiến của con không phải là căn cứ duy nhất để quyết định việc thay đổi quyền nuôi con. Tòa án sẽ xem xét toàn diện các yếu tố như:
- Điều
kiện kinh tế của cha và mẹ;
- Thời
gian chăm sóc, giáo dục con;
- Môi
trường sống, học tập của con;
- Tình cảm
gắn bó giữa con với cha, mẹ;
- Nguyện
vọng của con.
Đối với trường hợp của Chị, việc con đã 7 tuổi và mong muốn được sống cùng mẹ là một căn cứ quan trọng để Tòa án xem xét nhưng chưa phải là căn cứ duy nhất để được chuyển quyền nuôi con.
3. Trường hợp nào Tòa án chấp nhận thay đổi quyền nuôi con?
Tòa án thường xem xét chấp nhận yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con khi có một trong các căn cứ sau:
- Cha mẹ
có thỏa thuận về việc thay đổi người nuôi con và thỏa thuận đó phù hợp với
lợi ích của con;
- Người
đang trực tiếp nuôi con không còn đủ điều kiện để chăm sóc, nuôi dưỡng,
giáo dục con;
- Việc
thay đổi người nuôi con sẽ bảo đảm tốt hơn quyền lợi về mọi mặt cho trẻ.
Đối với trường hợp của Chị, nếu người cha đồng ý giao con cho mẹ nuôi dưỡng thì thủ tục sẽ thuận lợi hơn. Trường hợp người cha không đồng ý, Chị cần chứng minh việc chuyển con về sống với mẹ sẽ giúp bảo đảm điều kiện chăm sóc, học tập và phát triển tốt hơn cho cháu.
4. Thủ tục yêu cầu thay đổi quyền nuôi con được thực hiện như thế nào?
Người mẹ có thể nộp đơn yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền.
Hồ sơ thường bao gồm:
- Đơn
yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con;
- Bản án
hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực;
- Giấy
khai sinh của con;
- Tài liệu
chứng minh điều kiện nuôi dưỡng của người mẹ;
- Các chứng
cứ liên quan đến nguyện vọng của con và các căn cứ khác.
Đối với trường hợp của Chị, nên chuẩn bị đầy đủ các tài liệu chứng minh về nơi ở ổn định, thu nhập, điều kiện học tập, sinh hoạt của con và các chứng cứ thể hiện việc cháu mong muốn được sống cùng mẹ để Tòa án có cơ sở xem xét.
5. Lưu ý và khuyến nghị từ Luật Sư 11
Nguyện vọng của con từ đủ 07 tuổi trở lên là yếu tố rất quan trọng nhưng không phải là yếu tố quyết định duy nhất. Tòa án luôn đặt lợi ích tốt nhất của trẻ em lên hàng đầu khi xem xét thay đổi quyền nuôi con.
Đối với trường hợp của Chị, nếu cháu thực sự mong muốn ở với mẹ và Chị có điều kiện chăm sóc, giáo dục con tốt hơn hoặc người cha hiện không còn bảo đảm điều kiện nuôi dưỡng phù hợp thì Chị hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Tuy nhiên, cần kiểm tra thêm hồ sơ ly hôn trước đây, điều kiện hiện tại của cha và mẹ cũng như các tài liệu chứng minh liên quan để tư vấn chính xác hơn.
Nếu Chị cần hỗ trợ thêm về vấn đề này, vui lòng liên hệ với luật sư qua thông tin sau:
📍 CÔNG TY LUẬT TNHH LUẬT SƯ 11
✔️ 120 – 122 Điện Biên Phủ, phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
📞 0979 800 000 – Zalo/Mobile
📧 nguyenthanhhuan@luatsu11.vn
🌐 https://luatsu11.vnLuật sư Nguyễn Thành Huân sẽ cùng đội ngũ là những luật sư nhiều năm kinh nghiệm tại Công ty Luật Sư 11 đồng hành cùng Chị để giải quyết vấn đề nêu vấn đề và bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp của Chị.
- Điều
kiện kinh tế của cha và mẹ;
-
Phân chia tài sản khi ly hôn
Luật sư tư vấn giúp tôi: Tôi có mua một mảnh đất trước hôn nhân nhưng đất chỉ có giấy tờ viết tay (Giấy tơ viết tay năm 2002 )chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất sau khi kết hôn chúng tôi có xây căn nhà cấp 4 ở và làm giấy chứng nhận uyền sử dụng đất ( năm 2013), trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có cả tên vợ tôi. Hiện nay vợ chồng tôi đều muốn thuận tình ly hôn. Luật sư cho tôi hỏi khi ly hôn thì phần tài sản này chia theo tỷ lệ thế nào ? Hiện nay mảnh đất này vào quy hoạch phân khu nên không định giá được, không chuyển đổi được. Vậy khi ly hôn thì căn cứ chia thế nào ? Xin trân trọng cảm ơn qúy luật sư
Luật sư Nguyễn Thành Huân đã trả lời
Phân chia tài sản khi ly hôn
Đất mua trước hôn nhân nhưng sổ đỏ đứng tên cả hai vợ chồng thì khi ly hôn chia thế nào? Đất thuộc quy hoạch có chia được không?
Chào anh, vấn đề của anh được Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật Sư 11 – tư vấn như sau:
Tóm tắt vấn đề
Anh nhận chuyển nhượng một thửa đất bằng giấy viết tay từ năm 2002, trước thời điểm kết hôn. Sau khi kết hôn, vợ chồng xây dựng nhà cấp 4 trên đất và được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất năm 2013, trên giấy chứng nhận có ghi tên cả hai vợ chồng. Hiện nay hai bên thuận tình ly hôn và muốn xác định cách phân chia quyền sử dụng đất, nhà ở cũng như phương thức định giá trong trường hợp thửa đất đang nằm trong quy hoạch phân khu.
1. Đất mua trước hôn nhân có được xác định là tài sản riêng khi ly hôn không?
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, tài sản được hình thành trước thời kỳ hôn nhân về nguyên tắc là tài sản riêng của vợ hoặc chồng.
Tuy nhiên, việc xác định tài sản riêng không chỉ căn cứ vào thời điểm nhận chuyển nhượng mà còn phải xem xét quá trình quản lý, sử dụng và việc các bên có nhập tài sản đó vào khối tài sản chung hay không.
Đối với trường hợp của anh, mảnh đất được mua bằng giấy viết tay từ năm 2002, tức trước hôn nhân. Nếu có đầy đủ chứng cứ chứng minh nguồn gốc hình thành tài sản trước khi kết hôn như giấy tờ mua bán, người làm chứng, quá trình sử dụng ổn định thì đây là căn cứ quan trọng để xác định nguồn gốc tài sản riêng của anh.
Tuy nhiên, việc sau này được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đứng tên cả hai vợ chồng là tình tiết pháp lý rất quan trọng cần xem xét khi giải quyết việc chia tài sản.
2. Sổ đỏ đứng tên cả hai vợ chồng thì có còn được xem là tài sản riêng không?
Trong thực tiễn xét xử, khi quyền sử dụng đất có nguồn gốc là tài sản riêng nhưng sau đó người sở hữu đồng ý để cơ quan nhà nước cấp Giấy chứng nhận đứng tên cả hai vợ chồng thì thường được xem là đã có ý chí nhập tài sản riêng vào khối tài sản chung.
Việc đứng tên chung trên Giấy chứng nhận là căn cứ chứng minh quyền sử dụng đất thuộc sở hữu chung của vợ chồng.
Đối với trường hợp của anh, do Giấy chứng nhận được cấp năm 2013 có ghi nhận tên của cả hai vợ chồng nên khả năng rất cao Tòa án sẽ xác định đây là tài sản chung của vợ chồng.
Tuy nhiên, anh vẫn có quyền yêu cầu xem xét công sức đóng góp và nguồn gốc hình thành tài sản từ trước hôn nhân để được phân chia tỷ lệ cao hơn phần của vợ nếu chứng minh được toàn bộ hoặc phần lớn giá trị đất được tạo lập từ tài sản riêng của mình.
3. Nhà xây dựng sau hôn nhân trên đất được xác định là tài sản chung hay tài sản riêng?
Nhà ở được xây dựng trong thời kỳ hôn nhân bằng công sức, thu nhập hoặc tài sản chung của vợ chồng thì được xác định là tài sản chung.
Khi giải quyết ly hôn, Tòa án sẽ xem xét riêng giá trị quyền sử dụng đất và giá trị căn nhà để xác định phần quyền của mỗi bên.
Đối với trường hợp của anh, căn nhà cấp 4 được xây dựng sau khi kết hôn nên về nguyên tắc đây là tài sản chung của vợ chồng, dù đất có thể có nguồn gốc từ trước hôn nhân.
Do đó, ít nhất phần giá trị căn nhà thường sẽ được chia theo nguyên tắc tài sản chung, đồng thời xem xét công sức đóng góp của từng bên trong quá trình tạo lập, duy trì và phát triển tài sản.
4. Đất đang nằm trong quy hoạch phân khu, không chuyển nhượng được thì ly hôn chia như thế nào?
Nhiều người hiểu nhầm rằng đất thuộc quy hoạch thì không thể chia tài sản khi ly hôn. Thực tế, quyền sử dụng đất vẫn là tài sản hợp pháp và vẫn được đưa vào khối tài sản để phân chia.
Việc đất nằm trong quy hoạch chỉ ảnh hưởng đến giá trị thực tế của tài sản chứ không làm mất quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng của người dân.
Khi giải quyết ly hôn, Tòa án có thể:
- Trưng
cầu cơ quan chuyên môn hoặc tổ chức thẩm định giá để xác định giá trị quyền
sử dụng đất tại thời điểm giải quyết vụ án.
- Xem
xét tình trạng quy hoạch, hạn chế giao dịch, khả năng bị thu hồi để xác định
giá trị thực tế.
- Giao
toàn bộ tài sản cho một bên quản lý, sử dụng và thanh toán phần giá trị
tương ứng cho bên còn lại.
- Trường
hợp các bên tự thỏa thuận được thì Tòa án công nhận sự thỏa thuận đó.
Đối với trường hợp của anh, dù hiện nay đất khó chuyển nhượng hoặc chưa thể định giá theo giá thị trường thông thường thì vẫn có thể yêu cầu cơ quan thẩm định giá xác định giá trị làm căn cứ chia tài sản.
5. Khi ly hôn trong trường hợp này, tỷ lệ chia tài sản có thể được xác định như thế nào?
Pháp luật không mặc nhiên chia tài sản chung theo tỷ lệ 50/50 trong mọi trường hợp.
Khi chia tài sản chung của vợ chồng, Tòa án sẽ xem xét các yếu tố như:
- Nguồn
gốc hình thành tài sản.
- Công sức
đóng góp của mỗi bên.
- Hoàn cảnh
của gia đình và của từng người sau ly hôn.
- Việc bảo
vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.
Đối với trường hợp của anh, mảnh đất có nguồn gốc được mua trước hôn nhân nên đây là yếu tố rất quan trọng để xem xét công sức đóng góp đặc biệt của anh đối với khối tài sản này.
Nếu chứng minh được đất do anh tạo lập hoàn toàn trước hôn nhân và việc đứng tên chung chỉ phát sinh khi làm sổ đỏ thì anh có cơ sở để đề nghị được nhận tỷ lệ cao hơn đối với giá trị quyền sử dụng đất. Tuy nhiên, tỷ lệ cụ thể là bao nhiêu còn phụ thuộc vào hồ sơ, chứng cứ và đánh giá của Tòa án. Cần kiểm tra thêm hồ sơ để tư vấn chính xác hơn.
Lưu ý & khuyến nghị từ Luật Sư 11
Anh nên chuẩn bị đầy đủ các tài liệu sau:
- Giấy
mua bán đất viết tay năm 2002.
- Giấy tờ
chứng minh việc thanh toán tiền mua đất.
- Hồ sơ
xin cấp Giấy chứng nhận năm 2013.
- Hồ sơ
xây dựng nhà ở, chứng từ chi phí xây dựng (nếu còn).
- Các
tài liệu liên quan đến quy hoạch của thửa đất.
Những tài liệu này sẽ giúp xác định chính xác nguồn gốc tài sản, công sức đóng góp của mỗi bên và tỷ lệ phân chia phù hợp khi giải quyết ly hôn.
Nếu anh cần hỗ trợ thêm về vấn đề này, vui lòng liên hệ với luật sư qua thông tin sau:
📍 CÔNG TY LUẬT TNHH LUẬT SƯ 11
✔️ 120 – 122 Điện Biên Phủ, phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
📞 0979 800 000 – Zalo/Mobile
📧 nguyenthanhhuan@luatsu11.vn
🌐 https://luatsu11.vnLuật sư Nguyễn Thành Huân sẽ cùng đội ngũ là những luật sư nhiều năm kinh nghiệm tại Công ty Luật Sư 11 đồng hành cùng anh để giải quyết vấn đề nêu vấn đề và bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp của anh.
- Trưng
cầu cơ quan chuyên môn hoặc tổ chức thẩm định giá để xác định giá trị quyền
sử dụng đất tại thời điểm giải quyết vụ án.
-
li hôn đơn phương
thủ tục li hôn đơn phương
Luật sư Nguyễn Thành Huân đã trả lời
li hôn đơn phương
Ly hôn đơn phương cần những thủ tục gì? Hồ sơ, thời gian giải quyết và các bước thực hiện
Chào anh/chị, vấn đề của anh/chị được Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật Sư 11 – tư vấn như sau:
Tóm tắt vấn đề
Anh/chị muốn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương nhưng chưa rõ điều kiện, hồ sơ cần chuẩn bị, nơi nộp đơn và thời gian giải quyết. Đây là trường hợp một bên vợ hoặc chồng yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn mà bên còn lại không đồng ý hoặc không hợp tác.
1. Ly hôn đơn phương là gì và khi nào được yêu cầu ly hôn đơn phương?
Theo Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, vợ hoặc chồng có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi đời sống hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, vợ chồng không thể tiếp tục chung sống.
Các căn cứ thường gặp để yêu cầu ly hôn đơn phương gồm:
Vợ hoặc chồng thường xuyên bạo lực gia đình.
Ngoại tình, vi phạm nghiêm trọng nghĩa vụ vợ chồng.
Ly thân kéo dài, không còn quan tâm chăm sóc nhau.
Mâu thuẫn kéo dài không thể hàn gắn.
Đối với trường hợp của anh/chị, nếu có căn cứ chứng minh quan hệ hôn nhân không thể tiếp tục duy trì thì có quyền nộp đơn yêu cầu ly hôn đơn phương.
2. Hồ sơ ly hôn đơn phương gồm những giấy tờ gì?
Hồ sơ ly hôn đơn phương thông thường bao gồm:
Đơn khởi kiện yêu cầu ly hôn đơn phương.
Bản chính Giấy chứng nhận kết hôn.
Bản sao căn cước công dân của vợ và chồng.
Bản sao giấy khai sinh của con (nếu có con chung).
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung nếu có tranh chấp tài sản.
Tài liệu chứng minh nơi cư trú của người bị kiện.
Trường hợp mất Giấy chứng nhận kết hôn thì có thể xin trích lục tại cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn.
Đối với trường hợp của anh/chị, cần kiểm tra cụ thể hồ sơ hiện có để chuẩn bị đầy đủ trước khi nộp cho Tòa án.
3. Ly hôn đơn phương nộp ở đâu?
Theo quy định của pháp luật tố tụng dân sự, hồ sơ ly hôn đơn phương thường được nộp tại Tòa án nhân dân khu vực nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
Đối với trường hợp của anh/chị, cần xác định chính xác nơi cư trú hiện tại của người còn lại để xác định đúng Tòa án có thẩm quyền.
4. Thủ tục giải quyết ly hôn đơn phương diễn ra như thế nào?
Thông thường, thủ tục ly hôn đơn phương được thực hiện qua các bước:
Chuẩn bị hồ sơ.
Nộp hồ sơ tại Tòa án có thẩm quyền.
Tòa án xem xét đơn và thông báo nộp tạm ứng án phí.
Tòa án thụ lý vụ án.
Tiến hành hòa giải theo quy định.
Nếu hòa giải không thành, Tòa án đưa vụ án ra xét xử.
Ban hành bản án hoặc quyết định giải quyết ly hôn.
Đối với trường hợp của anh/chị, nếu có tranh chấp quyền nuôi con hoặc tài sản thì thời gian giải quyết thường kéo dài hơn so với trường hợp chỉ yêu cầu chấm dứt quan hệ hôn nhân.
5. Lưu ý và khuyến nghị từ Luật Sư 11
Khi thực hiện ly hôn đơn phương, anh/chị cần lưu ý:
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ ngay từ đầu để tránh bị yêu cầu bổ sung nhiều lần.
Thu thập chứng cứ liên quan đến quyền nuôi con nếu có tranh chấp.
Thu thập tài liệu chứng minh nguồn gốc tài sản nếu có yêu cầu chia tài sản.
Xác định đúng nơi cư trú của người còn lại để nộp đơn đúng thẩm quyền.
Cần kiểm tra thêm hồ sơ để tư vấn chính xác hơn, đặc biệt trong trường hợp có tranh chấp quyền nuôi con, cấp dưỡng hoặc tài sản chung.
Nếu anh/chị cần hỗ trợ thêm về vấn đề này, vui lòng liên hệ với luật sư qua thông tin sau:
📍 CÔNG TY LUẬT TNHH LUẬT SƯ 11
✔️ 120 – 122 Điện Biên Phủ, phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
📞 0979 800 000 – Zalo/Mobile
📧 nguyenthanhhuan@luatsu11.vn
🌐 https://luatsu11.vnLuật sư Nguyễn Thành Huân sẽ cùng đội ngũ là những luật sư nhiều năm kinh nghiệm tại Công ty Luật Sư 11 đồng hành cùng anh/chị để giải quyết vấn đề nêu vấn đề và bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp của anh/chị.
-
Cậu tôi bị bắt vì bị nghi là tội phạm ma tuý
Cậu tôi là tài xế taxi, Hôm qua lúc trưa, cậu tôi bị công an hình sự và phòng chống ma tuý bắt vì bị nghi can là tội phạm ma tuý, trước đó công an nói đã theo giỏi cậu tôi từ lâu, nhưng giờ tôi không biết cậu tôi bị bắt về đội nào, ở đâu, giờ tôi phải làm sao ạ
Luật sư Nguyễn Thành Huân đã trả lời
Cậu tôi bị bắt vì bị nghi là tội phạm ma tuý
Người thân bị công an bắt vì nghi liên quan ma túy, gia đình phải làm gì để biết đang bị tạm giữ ở đâu?
Chào anh/chị, vấn đề của anh/chị được Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật Sư 11 – tư vấn như sau:
Tóm tắt vấn đề
Cậu của anh/chị là tài xế taxi, bị lực lượng công an hình sự và phòng chống ma túy bắt giữ do nghi ngờ liên quan đến tội phạm về ma túy. Hiện gia đình chưa biết cậu đang bị đưa về đơn vị nào, bị tạm giữ ở đâu và cần thực hiện những thủ tục gì để bảo vệ quyền lợi của cậu.
1. Công an có được bắt người khi nghi ngờ liên quan đến tội phạm ma túy không?
Theo quy định của pháp luật tố tụng hình sự, cơ quan điều tra có quyền bắt người trong trường hợp phạm tội quả tang, bắt người trong trường hợp khẩn cấp hoặc thi hành lệnh bắt đã được cơ quan có thẩm quyền phê chuẩn. Việc bắt giữ phải tuân thủ trình tự, thủ tục luật định và không được thực hiện tùy tiện.
Đối với trường hợp của anh/chị, việc công an cho biết đã theo dõi từ lâu có thể cho thấy cơ quan điều tra đang xác minh một vụ án hoặc chuyên án ma túy. Tuy nhiên, việc cậu anh/chị có phạm tội hay không vẫn phải được điều tra, chứng minh theo quy định pháp luật. Người bị bắt được coi là không có tội cho đến khi có bản án kết tội có hiệu lực pháp luật.
2. Gia đình có quyền được biết người bị bắt đang ở đâu không?
Khi một người bị bắt, tạm giữ hoặc tạm giam theo quy định pháp luật, gia đình có quyền liên hệ cơ quan công an nơi xảy ra việc bắt giữ để hỏi thông tin về cơ quan đang thụ lý vụ việc.
Đối với trường hợp của anh/chị, gia đình nên:
Liên hệ ngay Công an phường/xã nơi cậu cư trú.
Liên hệ Cơ quan Cảnh sát điều tra Công an cấp tỉnh nơi xảy ra việc bắt giữ.
Mang theo CCCD và giấy tờ chứng minh quan hệ gia đình nếu được yêu cầu.
Thông thường, nếu đã có quyết định tạm giữ hoặc tạm giam, cơ quan điều tra sẽ thực hiện các thủ tục thông báo theo quy định của pháp luật.
3. Người bị nghi liên quan đến ma túy có quyền mời luật sư hay không?
Pháp luật tố tụng hình sự bảo đảm quyền bào chữa của người bị buộc tội. Người bị bắt, bị tạm giữ, bị can, bị cáo có quyền tự bào chữa hoặc nhờ luật sư tham gia bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp cho mình.
Đối với trường hợp của anh/chị, gia đình nên sớm liên hệ luật sư để:
Xác minh cơ quan đang thụ lý vụ việc.
Thực hiện thủ tục đăng ký bào chữa.
Tiếp cận hồ sơ theo quy định.
Hỗ trợ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bị bắt trong quá trình điều tra.
Đặc biệt trong các vụ án ma túy, việc có luật sư tham gia từ giai đoạn đầu thường rất quan trọng.
4. Gia đình cần làm gì ngay sau khi biết người thân bị bắt?
Đây là các bước nên thực hiện:
Ghi nhận chính xác thời gian, địa điểm và lực lượng đã tiến hành bắt giữ.
Liên hệ cơ quan công an địa phương để xác minh nơi đang tạm giữ.
Chuẩn bị giấy tờ nhân thân của người bị bắt.
Thu thập các tài liệu, chứng cứ có lợi nếu cho rằng người bị bắt không liên quan đến hành vi phạm tội.
Liên hệ luật sư để được hỗ trợ thủ tục pháp lý.
Đối với trường hợp của anh/chị, do hiện chưa biết cậu đang ở đơn vị nào nên việc ưu tiên trước mắt là xác định cơ quan đang thụ lý và tình trạng tố tụng hiện tại của cậu.
5. Lưu ý và khuyến nghị từ Luật Sư 11
Qua thông tin anh/chị cung cấp, hiện chưa đủ căn cứ để khẳng định cậu anh/chị có phạm tội hay không. Việc bị bắt giữ vì nghi ngờ liên quan đến ma túy chưa đồng nghĩa với việc chắc chắn có tội.
Cần kiểm tra thêm hồ sơ để tư vấn chính xác hơn.
Luật Sư 11 khuyến nghị gia đình nhanh chóng:
Xác minh nơi tạm giữ của cậu.
Không nghe theo các cá nhân tự xưng có thể "chạy án" hoặc "lo hồ sơ".
Liên hệ luật sư tham gia ngay từ giai đoạn điều tra để bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người bị bắt.
Nếu anh/chị cần hỗ trợ thêm về vấn đề này, vui lòng liên hệ với luật sư qua thông tin sau:
📍 CÔNG TY LUẬT TNHH LUẬT SƯ 11
✔️ 120 – 122 Điện Biên Phủ, phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
📞 0979 800 000 – Zalo/Mobile
📧 nguyenthanhhuan@luatsu11.vn
🌐 https://luatsu11.vnLuật sư Nguyễn Thành Huân sẽ cùng đội ngũ là những luật sư nhiều năm kinh nghiệm tại Công ty Luật Sư 11 đồng hành cùng anh/chị để giải quyết vấn đề nêu vấn đề và bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp của anh/chị.
-
Vấn đề ly hôn đơn phương
Chồng tôi người ở Giồng Riềng Kiên Giang và tôi là người Gia Lai. Chúng tôi có đăng ký kết hôn ở Gia Lai vào năm 2010. Sau năm 2013 chồng đã bỏ đi đến nay là năm 2026 không liên lạc cũng như mất liên hoàn toàn. Tôi muốn ly hôn đơn phương mà tôi làm ở Gia Lai không được. Xin luật sư tư vấn dùm tôi có thể giải quyết ly hôn đơn phương ở huyện Giồng Riềng Kiên Giang dùm tôi ạ. Xin cảm ơn
Luật sư Nguyễn Thành Huân đã trả lời
Vấn đề ly hôn đơn phương
Ly hôn đơn phương khi chồng bỏ đi biệt tích nhiều năm thì giải quyết như thế nào? Có thể nộp đơn tại huyện Giồng Riềng, Kiên Giang không?
Chào chị, vấn đề của chị được Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật Sư 11 – tư vấn như sau:
Chị đăng ký kết hôn tại Gia Lai năm 2010. Từ năm 2013, chồng đã bỏ đi, không còn liên lạc và gia đình không biết nơi cư trú, làm việc hiện nay. Đến năm 2026, tình trạng mất liên lạc đã kéo dài hơn 13 năm. Chị muốn thực hiện thủ tục ly hôn đơn phương nhưng làm tại Gia Lai chưa được giải quyết và muốn biết có thể thực hiện tại huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang hay không.
1. Ly hôn đơn phương khi chồng bỏ đi nhiều năm có được Tòa án giải quyết không?
Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, khi một bên yêu cầu ly hôn mà có căn cứ cho thấy hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được thì Tòa án có thể cho ly hôn.
Trường hợp một người đã bỏ đi nhiều năm, không thực hiện nghĩa vụ vợ chồng, không liên lạc, không quan tâm đến gia đình thì đây là căn cứ quan trọng để chứng minh quan hệ hôn nhân đã thực tế chấm dứt.
Đối với trường hợp của chị, việc chồng bỏ đi từ năm 2013 đến nay, không liên lạc hơn 13 năm là căn cứ rất mạnh để yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn đơn phương.
2. Không biết địa chỉ hiện nay của chồng thì có ly hôn được không?
Đây là vướng mắc phổ biến trong các vụ ly hôn đơn phương.
Theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự, Tòa án phải xác định được nơi cư trú của bị đơn để thụ lý giải quyết vụ án. Nếu người chồng đã bỏ đi và không xác định được nơi cư trú hiện nay thì Tòa án có thể yêu cầu người khởi kiện cung cấp thêm thông tin hoặc thực hiện thủ tục tìm kiếm người vắng mặt.
Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của chồng trong thời gian dài, chị có thể xem xét thủ tục yêu cầu Tòa án tuyên bố người đó mất tích theo quy định của Bộ luật Dân sự. Sau khi có quyết định tuyên bố mất tích, chị có quyền yêu cầu ly hôn theo quy định pháp luật.
Đối với trường hợp của chị, cần kiểm tra thêm hồ sơ để xác định hiện nay còn bất kỳ thông tin nào về nơi cư trú cuối cùng của chồng hay không trước khi lựa chọn thủ tục phù hợp.
3. Có thể nộp đơn ly hôn tại huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang hay không?
Nguyên tắc chung, vụ án ly hôn đơn phương thuộc thẩm quyền của Tòa án nơi bị đơn cư trú hoặc làm việc.
Nếu nơi cư trú cuối cùng của chồng được xác định tại huyện Giồng Riềng, tỉnh Kiên Giang thì chị có thể nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng để yêu cầu giải quyết.
Tuy nhiên, nếu hiện nay không xác định được chồng đang cư trú ở đâu và cũng không chứng minh được nơi cư trú cuối cùng tại Giồng Riềng thì Tòa án có thể yêu cầu bổ sung tài liệu chứng minh trước khi thụ lý.
Đối với trường hợp của chị, nếu chồng có hộ khẩu thường trú hoặc nơi cư trú cuối cùng tại huyện Giồng Riềng thì đây là căn cứ quan trọng để nộp hồ sơ tại Tòa án nhân dân huyện Giồng Riềng.
4. Cần chuẩn bị những giấy tờ gì để thực hiện ly hôn đơn phương?
Thông thường hồ sơ gồm:
Đơn khởi kiện ly hôn đơn phương.
Giấy chứng nhận kết hôn bản chính (nếu còn giữ).
CCCD/Căn cước công dân của người yêu cầu ly hôn.
Giấy khai sinh của các con (nếu có con chung).
Tài liệu chứng minh nơi cư trú cuối cùng của chồng.
Các tài liệu thể hiện việc chồng đã bỏ đi, mất liên lạc trong thời gian dài.
Trong trường hợp mất giấy chứng nhận kết hôn, chị có thể xin trích lục tại cơ quan hộ tịch nơi đã đăng ký kết hôn trước đây.
5. Lưu ý và khuyến nghị từ Luật Sư 11
Qua nội dung chị trình bày, vấn đề quan trọng nhất hiện nay là xác định:
Chồng chị còn hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký cư trú tại huyện Giồng Riềng hay không.
Gia đình bên chồng có xác nhận việc chồng đã bỏ đi từ năm 2013 đến nay hay không.
Chị có còn giữ giấy đăng ký kết hôn và các giấy tờ nhân thân liên quan hay không.
Nếu thực sự không xác định được nơi cư trú hiện tại của chồng và đã mất liên lạc hơn 13 năm, nhiều trường hợp cần thực hiện thủ tục yêu cầu tuyên bố mất tích trước khi giải quyết ly hôn để bảo đảm hồ sơ được Tòa án thụ lý thuận lợi.
Nếu chị cần hỗ trợ thêm về vấn đề này, vui lòng liên hệ với luật sư qua thông tin sau:
📍 CÔNG TY LUẬT TNHH LUẬT SƯ 11
✔️ 120 – 122 Điện Biên Phủ, phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
📞 0979 800 000 – Zalo/Mobile
📧 nguyenthanhhuan@luatsu11.vn
🌐 https://luatsu11.vnLuật sư Nguyễn Thành Huân sẽ cùng đội ngũ là những luật sư nhiều năm kinh nghiệm tại Công ty Luật Sư 11 đồng hành cùng chị để giải quyết vấn đề nêu vấn đề và bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp của chị.
