Phạm Thị Nhàn
Tổng cộng: 634
-
Đơn xin ly hôn
Hiện tôi không còn tình cảm gì với vợ. Tôi muốn ly hôn đơn phương mà vợ không đồng ý ký vào đơn thì tôi sẽ xử lý như thế nào? Có đơn phương ly hôn được không và cần những thủ tục gì?
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Đơn xin ly hôn
đã trả lời
-
Đơn xin ly hôn
Hiện tôi không còn tình cảm gì với vợ. Tôi muốn ly hôn đơn phương mà vợ không đồng ý ký vào đơn thì tôi sẽ xử lý như thế nào? Có đơn phương ly hôn được không và cần những thủ tục gì?
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Đơn xin ly hôn
Chào bạn Trung!
Trong cuộc sống, ly hôn là điều mà không ai mong muốn. Khi cuộc sống hôn nhân xuất hiện quá nhiều mâu thuẫn không thể nào giải quyết được, dẫn đến việc chung sống nhưng không còn cảm thấy hạnh phúc thì ly hôn chính là giải pháp tốt nhất cho cả hai bên. Trong trường hợp hai bên không đạt được các thỏa thuận ly hôn, bạn vẫn có thể chọn cách ly hôn đơn phương. Hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương cũng như quy trình ly hôn đơn phương sẽ là những gì mà bạn cần lưu ý để đảm bảo quyền lợi của mình. Hãy tham khảo bài viết dưới đây để hiểu rõ hơn nhé!
Mục lục [hide]
Quy trình ly hôn đơn phương
Quy trình ly hôn đơn phương diễn ra theo trình tự cụ thể, đúng quy định của pháp luật. Quy trình được tiến hành theo từng bước như sau:
Chuẩn bị giấy tờ
Để tiến hành ly hôn đơn phương, trước tiên bạn cần phải chuẩn bị hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương. Bạn có thể tải đơn ly hôn miễn phí hoặc tự soạn thảo đơn ly hôn để bổ sung vào hồ sơ. Đơn ly hôn cần rõ ràng, rành mạch, nêu rõ vì sao muốn được giải quyết ly hôn. Nếu có vấn đề bạo hành thì cũng cần nêu rõ sự việc. Đây là một căn cứ cụ thể để giải quyết ly hôn nhanh chóng và Tòa án sẽ dựa vào đó để xét xử minh bạch về quyền nuôi con, phân chia tài sản,…
Sau khi cung cấp đủ hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương, bạn sẽ nhận được giấy báo. Nếu hồ sơ bị thiếu thì bạn sẽ được yêu cầu bổ sung. Quy trình ly hôn chỉ phức tạp ở phần giấy tờ. Do đó, để đơn ly hôn của bạn được Tòa án giải quyết nhanh chóng thì bạn nên tìm luật sư tư vấn.
Đóng án phí ly hôn đơn phương
Sau khi nộp hồ sơ ly hôn đơn phương, bạn sẽ nhận được thông báo đóng án phí và trong vòng 8 ngày kể từ lúc nộp đơn, bạn cần hoàn tất việc đóng án phí ly hôn cho Tòa án. Khi đã hoàn tất việc đóng án phí, bạn sẽ nhận được thông báo thụ lý vụ án. Thông báo này sẽ được gửi đến bạn trong vòng 1 tháng kể từ lúc nộp hồ sơ.

Đóng án phí ly hôn đơn phương Hòa giải
Khoảng 1 tháng sau ngày thụ lý vụ án ly hôn đơn phương, Tòa án sẽ tiến hành hòa giải lần 1. Nếu quá trình hòa giải lần 1 không thành, 1 tháng sau sẽ tiến hành hòa giải lần 2. Hòa giải lần 2 là cơ hội cuối cùng để hai bên cân nhắc lại nguyện vọng và mục tiêu hôn nhân của mình.
Xét xử sơ thẩm
Sau 1 tháng kể từ ngày hòa giải lần 2 không thành công thì Tòa án sẽ mở phiên xét xử sơ thẩm để ra quyết định cho phép đơn phương ly hôn. Án sơ thẩm được duyệt thì đến án phúc thẩm công nhận và kết thúc vụ án ly hôn.
Trong quá trình xét xử, nếu hai bên có tranh chấp con cái, tài sản thì các mức án phí cũng như quy trình sẽ xử lý theo quy định của pháp luật. Vì vậy, nếu ly hôn đơn phương và có tranh chấp, bạn cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tâm lý thật vững vàng trước mọi tình huống.
Hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương
Hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương là một trong những vấn đề được nhiều người quan tâm. Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ giúp đẩy nhanh quá trình ly hôn. Do đó, bạn có thể chọn dịch vụ ly hôn gói rẻ 5 triệu của Luật sư tư vấn ly hôn chuyên nghiệp để làm điểm tựa vững chắc cho mình.

Ly hôn đơn phương cần hồ sơ gì? Hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương gồm:
- Giấy đăng ký kết hôn.
- Giấy khai sinh của con.
- Giấy tờ chứng minh tài sản (trong trường hợp có tranh chấp tài sản).
- CMND/CCCD/Hộ chiếu của vợ/chồng.
- Hộ khẩu.
- Giấy tờ chứng minh địa chỉ của người còn lại (vợ/chồng).
- Đơn xin đơn phương ly hôn đính kèm.

Quy trình ly hôn đơn phương Tất cả các giấy tờ hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương đều là bản chính hoặc bản sao có chứng thực. Khi nộp hồ sơ, bạn cần mang theo bản chính để nhân viên Tòa án đối chiếu, xem xét và thẩm định hồ sơ.
Trên đây là những thông tin về hồ sơ nộp khi ly hôn đơn phương cũng như quy trình ly hôn cụ thể nhất. Nếu bạn thắc mắc và muốn lựa chọn dịch vụ ly hôn gói rẻ 5 triệu, vui lòng liên hệ Công ty TNHH Luật Vạn Tín – Luật sư tư vấn ly hôn chuyên nghiệp qua hotline 0968.605.706 – 0909.257.165. Chúng tôi là một công ty có kinh nghiệm trong lĩnh vực tư vấn Luật Hôn nhân và Gia đình. Khi bạn chọn dịch vụ ly hôn gói rẻ 5 triệu của chúng tôi, bạn sẽ không phải lo về vấn đề hồ sơ. Đội ngũ luật sư của chúng tôi sẽ hỗ trợ bạn về giấy tờ, thủ tục để bạn không phải gặp sai sót trong quá trình chuẩn bị hồ sơ. Từ đó, quá trình ly hôn của bạn sẽ được giải quyết nhanh chóng và kết thúc trong êm đẹp nhất.
Mọi thắc mắc về thủ tục ly hôn đơn phương, bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn ly hôn chuyên nghiệp theo thông tin bên dưới để được hỗ trợ tận tình nhất.
Công ty TNHH Luật Cộng Đồng Vạn Tín
- Địa chỉ trụ sở chính: 122/46/20 Bùi Đình Túy, phường 12, Quận Bình Thạnh, Tp.HCM
- Văn phòng tiếp khách tại: 207A nguyễn Văn Thủ (lầu 1), Phương Đa Kao, Quận 1, Tphcm
- Số điện thoại:0968.605.706 – 0909.257.165
- Email: luatsuhuynhpham@gmail.com
-
Luật phong tỏa nhà đất
Xin hỏi luật sư ah. E có mua một căn nhà và đất của ông A vói số tiền là 1tỷ 100tr đồng nay tôi đã chuyển đổi mảnh đất đó và căn nhà sang tên của tôi đã xong xuôi rồi . trong lúc mua nhà và đất tôi không biết ông A có vay mượn tiền ở ngoài với số tiền là 356tr đồng chỉ mượn tiền viết giấy tay k có thuế chấp tài sản đất và nhà. Vì vậy tôi xin hỏi luật sư nếu bên cho ông A mượn tiền khỏi tố và đề nghị phong tỏa tài sản thì nhà cửa đất đai của tôi có bi ảnh hưởng gi không ah . xin hết
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Luật phong tỏa nhà đất
đã trả lời
-
Luật phong tỏa nhà đất
Xin hỏi luật sư ah. E có mua một căn nhà và đất của ông A vói số tiền là 1tỷ 100tr đồng nay tôi đã chuyển đổi mảnh đất đó và căn nhà sang tên của tôi đã xong xuôi rồi . trong lúc mua nhà và đất tôi không biết ông A có vay mượn tiền ở ngoài với số tiền là 356tr đồng chỉ mượn tiền viết giấy tay k có thuế chấp tài sản đất và nhà. Vì vậy tôi xin hỏi luật sư nếu bên cho ông A mượn tiền khỏi tố và đề nghị phong tỏa tài sản thì nhà cửa đất đai của tôi có bi ảnh hưởng gi không ah . xin hết
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Luật phong tỏa nhà đất
Chào bạn Huy!
Đây là áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời tại Tòa án.
Hoặc Công an áp dụng phong tỏa tài khoản.
- Biện pháp khẩn cấp tạm thời là gì? Trong quá trình giải quyết vụ án, đương sự, người đại diện hợp pháp của đương sự hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khởi kiện vụ án quy định tại Điều 187 của Bộ luật này có quyền yêu cầu Tòa án đang giải quyết vụ án đó áp dụng một hoặc nhiều biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này để tạm thời giải quyết yêu cầu cấp bách của đương sự, bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản, thu thập chứng cứ, bảo vệ chứng cứ, bảo toàn tình trạng hiện có tránh gây thiệt hại không thể khắc phục được, đảm bảo cho việc giải quyết vụ án hoặc việc thi hành án.
- https://luatsunhadathcm.com/hop-dong-muaa-ban-dat/2. Trong trường hợp do tình thế khẩn cấp, cần phải bảo vệ ngay chứng cứ, ngăn chặn hậu quả nghiêm trọng có thể xảy ra thì cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án có thẩm quyền ra quyết định áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời quy định tại Điều 114 của Bộ luật này đồng thời với việc nộp đơn khởi kiện cho Tòa án đó.Kính thưa quý khách!
- Trong quá trình giải quyết vụ án, nguyên đơn khi nộp đơn khởi kiện có quyền nộp luôn đơn yêu cầu áp dụng biện pháp nhằm ngăn chặn bị đơn tẩu tán tài sản….
- Thời hạn giải quyết Đơn yêu cầu áp dụng biện pháp (1) Nếu nộp cùng đơn khởi kiện thì Chánh án phân công Thẩm phán và giải quyết trong vòng 48h (2) Nếu nộp tại phiên tòa trong khi xét xử thì Hội đồng xét xử xem ngay khi giải quyết vụ án (3) Nếu nộp trước khi mở phiên tòa thì sẽ được Thẩm phán thụ lý giải quyết vụ án giải quyết trong vòng 03 ngày.
- Quý khách có thể tham khảo https://luatsunhadathcm.com/hoa-giai-tranh-chap-dat-dai/; https://luatsulyhon.com.vn/

-
Nhà nước thu hồi đất cấp vì ko có hộ khẩu tại địa phương
Năm 2008 thấy địa phương bên cạnh có đợt cấp đất nên gia đình chúng tôi làm hồ sơ xin cấp đất và được xét, năm 2009 chúng tôi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, đến năm 2011 nhà nước ra quyết định thu hồi miếng đất đó với lý do cấp sai đối tượng, sau đó gia đình tôi làm đơn thư thì từ đó đến nay họ đang tạm dừng và chưa giải quyết, sổ đỏ vẫn đang đứng tên gia đình tôi, nhà nước cũng ko ra quyết định hủy bỏ quyết định sử dụng đất, nhưng nhà nước cũng ko cho chúng tôi làm nhà hay mua bán , chuyển nhượng miếng đất này. nhờ các luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi rất mong được các luật sư giải đáp để có thể giải quyết được thủ tục về thửa đất này.
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Nhà nước thu hồi đất cấp vì ko có hộ khẩu tại địa phương
Chào Chị Trang!
Cần phải coi chính sách cấp đất, đúng cho người địa phương tức có hộ khẩu tại địa phương và chị có là đối tượng đó hay không?
Cơ sở pháp lý:
- Điều 16, Điều 49, Điều 166 Luật đất đai 2013
- Luật có liên quan đến quy hoạch 2018
- Điều 11 Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai
Nguyên nhân người sử dụng đất bị Nhà nước thu hồi đất gồm:
(1) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
(2) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
(3) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.

Đối với trường hợp (2), (3) người sử dụng đất sẽ bị mất các quyền của chủ sở hữu kể từ ngày nhận được Văn bản hoặc Quyết định thu hồi đất. Người sử dụng đất phải có nghĩa vụ hoàn trả lại đất cho Nhà nước và bồi thường thiệt hại (nếu có).
Riêng đối với trường hợp (1) đất bị thu hồi theo Quyết định thu hồi của nhà nước vì lý do quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế – xã hội vì lợi ích quốc gia, cộng đồng, người sử dụng đất được tiếp tục sử dụng và thực hiện đầy đủ quyền của chủ sở hữu. Trừ trường hợp đã có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện thì người sử dụng đất trong khu vực phải chuyển mục đích sử dụng đất và thu hồi đất theo kế hoạch được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất nhưng không được xây dựng mới nhà ở, công trình, trồng cây lâu năm; nếu người sử dụng đất có nhu cầu cải tạo, sửa chữa nhà ở, công trình hiện có thì phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép theo quy định của pháp luật.
Do đó, khi đất bị thu hồi theo quyết định của cơ quan nhà nước vì lý do an ninh, quốc phòng, phát triển kinh tế – xã hội, bạn vẫn có quyền tiến hành thủ tục xin cấp Giấy chứng nhận.
Các bài viết liên quan khác:
- Quy trình bồi thường thu hồi đất: https://luatsunhadathcm.com/quy-trinh-boi-thuong-thu-hoi-dat/
- Bồi thường khi bị thu hồi đất ở: https://luatsunhadathcm.com/boi-thuong-khi-bi-thu-hoi-dat-o/
Trên đây là cách thực hiện ĐẤT BỊ THU HỒI CÓ LÀM SỔ ĐỎ ĐƯỢC NỮA KHÔNG? mà chúng tôi mang đến cho quý vị nhằm giúp quý vị có được sự hiểu biết cần thiết để giải quyết về vấn đề nêu trên.
Trân trọng!
Chuyên viên: Phan Hiền
Nếu có bất kỳ thắc mắc, câu hỏi cần tư vấn vui lòng liên hệ:
Luật sư nhà đất tại TPHCM | Luật sư Phạm Thị Nhàn 0968.605.706.
Công ty Luật TNHH Vạn Tín ĐT: 028.7309.6558 website: https://luatvantin.com.vn/
Số 7 Đường số 14, Khu Đô Thị Mới Him Lam, phường Tân Thuận, Quận 7, Tp.Hồ Chí Minh
Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124
Facebook: https://www.facebook.com/phamthinhan.ls
Website: https://luatsulyhon.com.vn/; https://luatsunhadathcm.com/https://luatsunhadathcm.com/
-
Nhờ tư vấn đất đai bị tranh chấp
Trước đây em được ông nội tặng 1 mảnh đất và có giáp rang cạnh miếng đất của bà dì em. Sau khi địa chính xuống đo đạc ra bảng vẽ thì hiện em đang đứng tên miếng đất ấy trên sổ đỏ mới riêng biệt. Sau này em có việc nên bán miếng đất ấy cho người khác và bà dì em không đồng ý nói là miếng đất này không chính xác như diện tích trong sổ đổ do đã lấn sang phần đất của bà ấy. Tất cả bà ta chỉ nói miệng chứ không có chứng cứ trong khi em có sổ đỏ do huyện cấp và đo đạc đúng diện tích như trong sổ. Cho em hỏi trường hợp này đất em có bị xem là đất tranh chấp hay không ạ ?
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Nhờ tư vấn đất đai bị tranh chấp
Chào bạn Bảo Anh!
Tranh chấp đất đai là hiện tượng thường xảy ra trong đời sống xã hội ở mọi thời kỳ lịch sử. Trong quá trình sử dụng đất, người sử dụng đất xảy ra rất nhiều tranh chấp, tranh chấp tường chung, tranh chấp về quyền sử dụng đất, tranh chấp mục đích sử dụng đất, tranh chấp quyền và nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử dụng đất, tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến ranh giới đất bị sai lệch như: do đo đạc, do lấn chiếm hoặc do quá trình sử dụng đất lâu dài. Vậy khi xảy ra tranh chấp ranh đất thì sẽ giải quyết như thế nào?
Bài viết này, chúng tôi sẽ tóm tắt nội dung cho Quý bạn đọc một vụ án cụ thể mà Tòa án đã giải quyết bằng Bản án Phúc thẩm số 06/2019/DS/PT về vụ án dân sự mà giữa nguyên đơn và bị đơn tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất.
Quý khách có thể xem thêm về Án lệ 07 tranh chấp Hợp đồng mua bán nhà trước 01/07/1991tại https://luatsunhadathcm.com/an-le-07-hop-dong-mua-ban-nha-truoc-ngay-01-07-1991/hoặc tham khảo bài viết về tranh chấp tường chung tại https://luatsunhadathcm.com/tranh-chap-tuong-chung/
- Vụ án thực tế
Ngày 08/4/2016 gia đình ông Phạm Văn G được giao quyền sử dụng thửa đất số 335, tờ bản đồ số 13 có diện tích 254m2 (là đất trồng cây hàng năm) tại Thôn H, xã X, huyện X và đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Nguồn gốc là đất ruộng bỏ hoang, ông sử dụng từ khoảng năm 2007.Năm 2013 xã X thực hiện dồn điền đổi thửa, ông đã hoán đổi đất ruộng ngoài đồng và nộp thêm tiền để được Uỷ ban nhân dân xã X lập hồ sơ hợp pháp hóa quyền sử dụng đất. Trước khi cấp giấy chứng nhận có đo đạc khảo sát nhiều lần, ông có nhận mốc giới do xã giao, giáp với đất ông C là mốc cọc tre. Quá trình sử dụng ông đã đào ao và lập vườn trồng cây.
Năm 2016 hộ ông Phạm Khắc Kiểu ở liền kề xây tường kè bờ ao lấn sang thửa đất của ông nên hai bên tranh chấp ra Tòa án (đến nay chưa giải quyết xong). Năm 2017 khi đo đạc hiện trạng ông thấy thiếu diện tích và phát hiện hộ ông Phạm Công C sử dụng thửa đất số 333 liền kề đã dựng hàng rào cột bê tông chăng lưới B40 lấn sang thửa 335 của ông theo đo đạc thực tế là 8,6m2. Vị trí đất ông C lấn sang có hình tam giác trong đó mốc giới phía Đông giáp chuồng gà nhà ông C lấn sang 1,6m còn mốc giới phía Tây giáp đất ông Kiểu thì hai bên đã thống nhất khi đo đạc.
Nay ông yêu cầu ông C tháo rỡ hàng rào cột bê tông lưới B40 trả lại diện tích 8,6m2 đất giáp ranh, yêu cầu Tòa án xác định ranh giới đất giữa thửa 335 của ông và thửa 333 của ông C là mép ngoài diện tích đất trên và hủy giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã cấp cho ông Phạm Công C.
+) Bản án dân sự sơ thẩm số 25/2018/DS – ST ngày 26 tháng 10 năm 2018 của Tòa án nhân dân huyện Xuân Trường đã quyết định:
– Xử không chấp nhận yêu cầu đòi quyền sử dụng 8,6m2 đất giáp ranh và buộc tháo rỡ hàng rào cột bê tông lưới B40 của ông Phạm Văn G đối với ông Phạm Công C.
– Giữ nguyên hiện trạng ranh giới quyền sử dụng đất của hộ ông Phạm Văn G và hộ ông Phạm Công C.
+) Tại phiên tòa phúc thẩm, Tòa án đã đưa ra những lập luận sau:
- Trước khi cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có đo đạc và ký xác nhận mốc giới của chủ sử dụng đất và hộ liền kề nhưng do không tổ chức giao đất trên thực địa, không lập biên bản bàn giao mốc giới cho các chủ sử dụng đất nên khi đo đạc thực tế hiện trạng hai thửa đất ngày 21/3/2018 đã có sự chênh lệch giảm về diện tích của cả hai thửa đất và số liệu kích thước các cạnh của hai thửa đất hầu hết đều có sự thay đổi. Sự chênh lệch trên là do quá trình sử dụng các hộ đã tự nhận mốc giới với nhau, không có biến động do giao dịch dân sự chuyển quyền hoặc giải quyết tranh chấp của cơ quan có thẩm quyền.
- Tại vị trí đất giáp ranh đang tranh chấp ông C đã dựng hàng rào cột bê tông chăng lưới B40 để làm mốc ngăn cách với đất của ông G, đã đào ao sát với chân hàng rào trên từ năm 2013, ông G biết nhưng không có ý kiến phản đối gì, chỉ đến năm 2017 khi đo đất để giải quyết tranh chấp ranh giới với hộ ông Kiểu, ông G thấy đất của mình thiếu diện tích so với giấy chứng nhận nên mới phát sinh tranh chấp với ông C.
- Ông G chỉ căn cứ vào giấy chứng nhận và cho rằng hộ ông C lấn 8,6m2 nhưng không đưa ra được chứng cứ nào khác để chứng minh, mặt khác theo giấy chứng nhận thì đất hộ ông C còn thiếu nhiều hơn, vì vậy không có căn cứ chấp nhận yêu cầu của ông G về việc đòi lại đất lấn chiếm.
Quyết định của Tòa án tại Bản án dân sự phúc thẩm:
- Không chấp nhận yêu cầu khởi kiện đòi quyền sử dụng 8,6m2 đất giáp ranh và buộc tháo rỡ hàng rào cột bê tông chăng lưới B40 của ông Phạm Văn G đối với ông Phạm Công C.
- Giữ nguyên hiện trạng ranh giới quyền sử dụng đất của hộ ông Phạm Văn G và hộ ông Phạm Công C.
Hy vọng những thông tin đưa ra có thể là nguồn tham khảo cho Quý bạn đọc khi tìm hiểu về tranh chấp ranh giới quyền sử dụng đất.
Chuyên viên: Hoài Linh
Nếu có bất kỳ thắc mắc, câu hỏi cần tư vấn vui lòng liên hệ:
Luật sư Phạm Thị Nhàn 0968.605.706.
-
Phân chia tài sản luc li dị
2 vợ chồng tôi lấy nhau được 4 năm. Vợ tôi năm nay 42 tuổi và đã có 1 đứa con trai với người chông trước. Tôi năm nay 71 tuổi, đã sống 50 năm nước ngoài. Dao kèo của chúng tôi là làm sao cho thằng bé (năm nay 19 tuôi) đi du học tại pháp. Nhưng chẳng may, vì dịch covid nên đến bây giờ vẫn khg thực hiện đươc. Vợ tôi cũng lo thằng bé bị nhiễm bịnh ở nước ngoài. Tôi đã làm đơn xin ở tòa đại sứ nhiều lần, lần cuối cùng vào 15/12/21 nhưng chua có phản hồi. Hiên giờ bà ấy kiếm chuyện tôi nói khg đủ thương con riêng của bà, nên kiếm cách li dị. Nghe đâu, bà ấy đã nộp đơn li dị ở tòa Bên Tre và trả lại hết tài sản mà tôi đã mang về VN. Câu hỏi là luật sư có khuyên tôi nhờ hổ trợ của luật sư khg và có nên tin lời bà ấy khg ? Cảm ơn trước lời khuyên của luật sư. Bùi Tấn Hy
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Phân chia tài sản luc li dị
Chào anh HUy!
Câu hỏi có khuyên nhờ Ls không? Dạ tùy anh ạ, nếu anh thấy cần thiết thì nhờ, còn anh đủ khả năng bảo vệ cho mình thì không cần.
Anh tham khảo cách chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn như sau:
Theo quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được xác định theo quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình như sau: “Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tại ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.”
Khi ly hôn, nếu hai vợ chồng bạn có thể thỏa thuận và thống nhất với nhau về việc chia tài sản chung .
Nếu hai vợ chồng không thể thỏa thuận và thống nhất về việc chia tài sản chung thì bạn có quyền yêu cầu Tòa án tiến hành chia tài sản chung của hai vợ chồng khi ly hôn.
Trường hợp hai bạn không có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng hoặc văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.
-Trường hợp hai bạn đã lập văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bản này được lập đúng quy định pháp luật thì hai bạn sẽ áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

NGUYÊN TẮC CHIA TÀI SẢN CHUNG KHI LY HÔN
Về nguyên tắc, nếu không có văn bản thỏa thuận, tranh chấp xảy ra để chia tài sản chung cho hai vợ chồng, Tòa án sẽ căn cứ Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, tài sản chung của vợ chồng sẽ được chia đôi.Tuy nhiên bạn cần lưu ý, khi chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
– Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng
– Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
– Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
– Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.
Vì vậy, có thể phần tài sản nhận được là ngang nhau, nhưng cũng có trường hợp bên này sẽ được nhận nhiều hơn bên kia. Tất cả phụ thuộc vào chứng cứ, tài liệu có trong vụ án và Tòa án sẽ xem xét đưa ra phương án chia phù hợp đảm bảo quyền lợi hợp pháp của hai bên theo quy định pháp luật.
Lưu ý: Một bên có thể nhận nhà và trả cho bên kia phần giá trị tương ứng, Tòa sẽ căn cứ vào điều kiện, hoàn cảnh sống của hai bên, để quyết định bên nào được nhận .Hoặc cả hai bên có thể bán tài sản chung và chia nhau phần giá trj tương ứng.
Tại khoản 3 Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình 2013 cũng nêu rõ :“Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung.”
Như vậy, nếu không có thỏa thuận hoặc không thống nhất được về cách chia bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết chia tài sản chung và điều bạn cần làm là cung cấp tài liệu , chứng cứ về tài sản để Tòa giải quyết. Nếu trường hợp bên nào không đồng ý chia tài sản chung thì sẽ phải có nghĩa vụ chứng minh đó là tài sản riêng và nếu không chứng minh được thì đều được coi là tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Để coi là tài sản riêng của vợ hoặc của chồng thì người đó phải chứng minh.
Bạn có thể tham khảo cách xác định tài sản chung của vợ chồng qua video:https://www.youtube.com/watch?v=LE1sm3MkztU
Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về NGUYÊN TẮC CHIA TÀI SẢN CHUNG KHI LY HÔN. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Thông tin chúng tôi cung cấp nhằm gúp cá nhân, tổ chức tham khảo và không áp dụng tùy tiện.
Trường hợp trong nội dung tư vấn NGUYÊN TẮC CHIA TÀI SẢN CHUNG KHI LY HÔN có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý vị.
Hy vọng sẽ cung cấp được những thông tin hữu ích tới quý vị.
Chuyên viên: Hoài Linh
Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi qua thông tin sau:
CÔNG TY LUẬT TNHH CỘNG ĐỒNG VẠN TÍN
Luật sư PHẠM THỊ NHÀN ĐT: 0968.605.706.hoặc 0909257165
+ https://luatsunhadathcm.com/ (Website chuyên đất đai)
+ https://luatsulyhon.com.vn/ (Website chuyên ly hôn)
+ youtube: https://www.youtube.com/channel/UCRVhgDnAXEWUVDum80drWTQ
+Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124
-
Giải dùm bản án và quuết định
https://thuvienphapluat.vn/banan/ban-an/quyet-dinh-so-tham-012017qddsst-ngay-14062017-ve-yeu-cau-toa-an-xac-dinh-phan-quyen-so-huu-tai-1347
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Giải dùm bản án và quuết định
liên hệ Ls Nhàn 0909257165
-
Giải dùm bản án và quuết định
https://thuvienphapluat.vn/banan/ban-an/quyet-dinh-so-tham-012017qddsst-ngay-14062017-ve-yeu-cau-toa-an-xac-dinh-phan-quyen-so-huu-tai-1347
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Giải dùm bản án và quuết định
liên hệ Ls Nhàn 0909257165
-
Đòi bồi thường tiền đặt cọc
Em và bạn e đã thỏa thuận mua bán miếng đất công ty, 4 lô đất cọc mỗi lô 50 triệu. Là 200 triệu. Hẹn thứ 7 ngày 8/1/2022 về công chứng, nhưng vấn đề phát sinh là sợ thứ 7 về làm ko kịp nên thứ 6 ngày 7/1/2022 về kí giấy, do đất f0 phân lô tách thửa và hôm đó chủ đất làm nhà nước đi công tác ko ra phòng công chứng kí được, và bên bán cũng hứa thứ 7 sẽ kí và gui hồ sơ cho bên mua bên mua chưa thanh toán số tiền còn lại, vì thứ 7 bên bán chưa hoàn tất hồ sơ gui bên mua, do phòng công chứng chỉ làm buổi sáng, bên bán thương lượng lại bên mua thứ 2 đầu tuần gửi hồ sơ, bên mua ko đồng ý, đòi xé giấy kí và đền cọc, vậy bên mua thứ 2 làm xong hồ sơ gui bên mua có được hợp lệ không, và bên mua muốn kiện bên bán có được không, ai đúng ai sai,
Luật sư Phạm Thị Nhàn đã trả lời
Đòi bồi thường tiền đặt cọc
Chào bạn!
1. Bất cứ đương sự nào cũng có quyền khởi kiện.
2. Đúng sai thắng thua phải chờ Tòa có bản án có hiệu lực, vì trong quá trình tố tụng hai bên cần cung cấp thêm rất nhiều chứng cứ.
3. Chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình là đúng, và hợp đồng đặt cọc có vô hiệu \?
bạn tham khảo thêm!
ranh chấp hợp đồng đặt cọc là vấn đề được rất nhiều người quan tâm. Gần đây, vấn đề này xảy ra liên tục và có xu hướng ngày càng tăng. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tranh chấp nhưng điển hình là do người chuyển nhượng quyền sử dụng đất chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. Quý khách có thể xem thêm các án lệ về tranh chấp đất đai liên quan hợp đồng đặt cọc tại https://luatsunhadathcm.com/tong-hop-noi-dung-cac-an-le-lien-quan-dat-dai/.

Hợp đồng đặt cọc sẽ vô hiệu nếu tại thời điểm ký hợp đồng vẫn chưa có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất Bài viết này chúng tôi cung cấp cho Quý khách một vụ án thực tế về tranh chấp hợp đồng đặt cọc để Quý khách có thể hình dung cụ thể hơn về quy định cũng như cách giải quyết khi có tranh chấp.
Đặt cọc là gì?
Để có thể hiểu hơn về tranh chấp hợp đồng đặt cọc, trước tiên chúng ta cần tìm hiểu thế nào là đặt cọc: Đặt cọc là việc một bên giao cho bên kia một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.
Vậy nếu trường hợp hai bên đã ký hợp đồng đặt cọc nhưng bên nhận đặt cọc (bên chuyển nhượng đất) không có Giấy chứng nhận và sau đó xảy ra tranh chấp thì sẽ giải quyết vụ án như thế nào?
Giải quyết tranh chấp hợp đồng đặt cọc
Chúng tôi xin trân trọng giới thiệu đến Quý khách vụ án thực tế qua Bản án số 337/2019/DS-ST ngày 13 tháng 11 năm 2019 về việc “Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất” nội dung như sau:
“Ngày 18/4/2018, bà Phan Thị N và bà Phan Thị H có lập hợp đồng để mua bán đất (Tòa án xác định quan hệ tranh chấp là tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất). Theo hợp đồng, bà H đưa trước cho bà N 100.000.000 đồng. Bà H biết tại thời điểm ký hợp đồng bà N vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận. Sau đó, bà H đã nộp đơn khởi kiện yêu cầu bà N phải trả lại tiền cọc.

Khởi kiện tranh chấp hợp đồng đặt cọc Tòa án cấp sơ thẩm đã nhận định như sau: Tại thời điểm ký kết hợp đồng, bà H biết rõ diện tích đất chuyển nhượng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà bà N mới chỉ được nhận chuyển nhượng từ người khác. Căn cứ theo quy định tại Điều 168 Luật Đất đai 2013 về thời điểm được thực hiện các quyền chuyển đổi, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, thừa kế, tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất; góp vốn bằng quyền sử dụng đất đó là người sử dụng đất có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất,… Như vậy, hợp đồng đặt cọc giữa bà N và bà H là vô hiệu, các bên trao trả cho nhau những gì đã nhận. Tòa án cấp sơ thẩm tuyên bố hủy Hợp đồng giữa bà N và bà H do vô hiệu và bà N phải trả lại cho bà H số tiền 100.000.000 đồng.
Như vậy, mặc dù bà N đã được nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất từ người khác và có xác nhận đang trong quá trình làm sổ. Tuy nhiên, vì lý do bà N vẫn chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên khi có tranh chấp xảy ra, Tòa án xét thấy người chủ sử dụng đất chưa có sổ nhưng đã đi thực hiện việc chuyển nhượng đất cho người khác nên Tòa án cấp sơ thẩm đã tuyên Hợp đồng đặt cọc vô hiệu, hai bên thực hiện nghĩa vụ trả lại cho nhau những gì đã nhận.”
Đơn vị tư vấn tranh chấp hợp đồng đặt cọc mua bán nhà

Công ty Luật Vạn Tín chuyên tư vấn, giải quyết tranh chấp hợp đồng liên quan đến đặt cọc mua bán nhà Ls Phạm Thị Nhàn
0909.257.165
