iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          }

          Trịnh Thị Thanh Hương

          Tổng cộng: 19

          Trịnh Thị Thanh Hương
          Gọi 0945112511
          • Lao động

            Xử lý tai nạn lao động, bị sa thải không công bằng

            Luật sư Trịnh Thị Thanh Hương đã trả lời

            • 20/01/2026

            Lao động

            Chào bạn!

            Bạn vui lòng mô tả rõ hơn vấn đề của mình để Luật sư có thể có đủ thông tin tư vấn cho bạn nhé:

            - Bạn làm việc có hợp đồng lao động không? Thời hạn hợp đồng là bao lâu?

            - Vị trí công việc và mô tả công việc như thế nào?

            - Mô tả rõ về vụ việc tai nạn lao động mà bạn gặp phải?

            - Trình bày chi tiết về việc công ty đã sa thải bạn như thế nào: lý do sa thải, trình tự thủ tục công ty đã thực hiện, thời gian sa thải,....

            - Nguyện vọng/mong muốn của bạn như thế nào đối với Công ty.

            Sau khi có đủ các thông tin thì Luật sư mới có thể tư vấn cho bạn.

            Trân trọng!

            Luật sư. TRỊNH THỊ THANH HƯƠNG

            CÔNG TY LUẬT TNHH LDL

            Đ/c: 145 Ỷ Lan Nguyên Phi, Hòa Cường, Đà Nẵng

            ĐT: 0945112511  - Email: trinhhuong.ldl@gmail.com


          • Câu hỏi liên quan về đơn phương chấm dứt hợp đồng

            Xin chào anh chị, anh chị tư vấn giúp em vấn đề sau: Hiện tại công ty em muốn cho người lao đông nghỉ do họ không đảm bảo công việc (công ty không xây dựng cơ chế đánh giá công việc cụ thể mà chỉ có đánh giá sau mỗi đầu việc giao cho nhân viên và thấy nhân viên đó không hoàn thành được). Công ty muốn hỗ trợ cho người lao động 2 tháng nhưng họ không chịu đòi 4 tháng tiền lương vậy trong trường hợp này công ty nên làm thế nào để cho người lao động nghỉ đúng luật. Rất mong anh chị hỗ trợ ạ.

            Luật sư Trịnh Thị Thanh Hương đã trả lời

            • 20/01/2026

            Câu hỏi liên quan về đơn phương chấm dứt hợp đồng

            Chào bạn,

            Đối với việc Công ty muốn cho người lao động nghỉ việc thì hiện tại theo quy định của pháp luật lao động hiện hành là khá chặt chẽ, phải tuân theo các điều kiện và thủ tục luật định. Đối với trường hợp cho người lao động nghỉ do không đảm bảo hoàn thành công việc thì Bộ luật lao động hiện hành quy định như sau:

            "Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

            1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

            a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;"

            Như vậy, điều kiện tiên quyết để có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp này là Công ty phải có "Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc" (đã được ban hành một cách hợp lệ). 

            Thông tin bạn cung cấp là Công ty chưa xây dựng Quy chế này, do vậy cho người lao động nghỉ việc với lý do này là chưa có cơ sở.

            Nếu Công ty bạn vẫn muốn cho người này nghỉ việc theo đúng luật, thì bạn có thể tham khảo quy định về đơn phương chấm dứt Hợp đồng lao động khác hoặc xử lý kỷ luật sa thải của Bộ luật lao động hiện hành, xem thử có thể áp dụng được trường hợp nào thỏa mãn hay không, nếu không thỏa mãn trường hợp nào cả thì nếu muốn chấm dứt Công ty bạn buộc phải thương lượng chấm dứt Hợp đồng theo mức bồi thường thống nhất từ hai bên.

            Điều khoản viện dẫn tham khảo như sau:

            Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

            1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

            a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

            b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

            Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

            c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

            d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

            đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

            e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

            g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

            2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

            a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

            b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

            c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

            d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

            3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

            Điều 37. Trường hợp người sử dụng lao động không được thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động

            1. Người lao động ốm đau hoặc bị tai nạn, bệnh nghề nghiệp đang điều trị, điều dưỡng theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 36 của Bộ luật này.

            2. Người lao động đang nghỉ hằng năm, nghỉ việc riêng và trường hợp nghỉ khác được người sử dụng lao động đồng ý.

            3. Người lao động nữ mang thai; người lao động đang nghỉ thai sản hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi."

            Điều 42. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ hoặc vì lý do kinh tế

            1. Những trường hợp sau đây được coi là thay đổi cơ cấu, công nghệ:

            a) Thay đổi cơ cấu tổ chức, tổ chức lại lao động;

            b) Thay đổi quy trình, công nghệ, máy móc, thiết bị sản xuất, kinh doanh gắn với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh của người sử dụng lao động;

            c) Thay đổi sản phẩm hoặc cơ cấu sản phẩm.

            2. Những trường hợp sau đây được coi là vì lý do kinh tế:

            a) Khủng hoảng hoặc suy thoái kinh tế;

            b) Thực hiện chính sách, pháp luật của Nhà nước khi cơ cấu lại nền kinh tế hoặc thực hiện cam kết quốc tế.

            3. Trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này; trường hợp có chỗ làm việc mới thì ưu tiên đào tạo lại người lao động để tiếp tục sử dụng.

            4. Trong trường hợp vì lý do kinh tế mà nhiều người lao động có nguy cơ mất việc làm, phải thôi việc thì người sử dụng lao động phải xây dựng và thực hiện phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.

            5. Trong trường hợp người sử dụng lao động không thể giải quyết được việc làm mà phải cho người lao động thôi việc thì phải trả trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.

            6. Việc cho thôi việc đối với người lao động theo quy định tại Điều này chỉ được tiến hành sau khi đã trao đổi ý kiến với tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở mà người lao động là thành viên và thông báo trước 30 ngày cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và cho người lao động.

            Điều 43. Nghĩa vụ của người sử dụng lao động khi chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã

            1. Trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập; bán, cho thuê, chuyển đổi loại hình doanh nghiệp; chuyển nhượng quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mà ảnh hưởng đến việc làm của nhiều người lao động thì người sử dụng lao động phải xây dựng phương án sử dụng lao động theo quy định tại Điều 44 của Bộ luật này.

            2. Người sử dụng lao động hiện tại và người sử dụng lao động kế tiếp có trách nhiệm thực hiện phương án sử dụng lao động đã được thông qua.

            3. Người lao động bị thôi việc thì được nhận trợ cấp mất việc làm theo quy định tại Điều 47 của Bộ luật này.


            Điều 125. Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải

            Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:

            1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;

            2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;

            3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;

            4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.

            Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

            ----

            Trên đây là một số ý kiến tư vấn đối với câu hỏi của bạn, tuy nhiên do thông tin hạn chế nên Luật sư chỉ có thể tư vấn dựa trên nguyên tắc của Bộ luật lao động. Trong trường hợp nếu bạn cần tư vấn chuyên sâu hơn thì cần cung cấp đầy đủ thông tin chi tiết của vụ việc cũng như tình hình thực tế hiện tại, trên cơ sở đó Luật sư sẽ nghiên cứu và tư vấn chi tiết hơn cho bạn và Công ty.

            Trân trọng!

            Luật sư. TRỊNH THỊ THANH HƯƠNG

            Công ty Luật TNHH LDL

            Đ/c: 145 Ỷ Lan Nguyên Phi, Hòa Cường, Đà Nẵng

            SĐT: 0945112511  - Email: trinhhuong.ldl@gmail.com


          • Dân sự

            Mình quê An Giang ra quảng nam làm và có cho 1 người bạn quê quảng nam mượn 40 triệu hứa 75 ngày sẽ trả lại. Đến ngày người đó không trả lại số tiền mượn thì mình có kiện được không luật sư và hình thức kiện như thế nào, xin luật sư cho em biết ( có bằng chứng mượn nợ )

            Luật sư Trịnh Thị Thanh Hương đã trả lời

            • 16/01/2026

            Dân sự

            Chào bạn,

            Luật sư trả lời câu hỏi của bạn như sau:

            Nếu đến hạn trả nợ mà người vay không trả tiền cho bạn thì bạn có thể khởi kiện ra Tòa án khu vực nơi người đó cư trú (trừ trường hợp 2 bên có thỏa thuận khác về việc khởi kiện nơi cư trú của nguyên đơn) để yêu cầu Tòa án giải quyết.

            Hồ sơ khởi kiện gồm có:

            - Đơn khởi kiện (theo mẫu): Trong đó phải ghi rõ thông tin liên lạc (địa chỉ, số điện thoại) của người bị kiện

            - Căn cước công dân của người khởi kiện (bản sao chứng thực)

            - Căn cước công dân của người bị kiện (nếu có)

            - Bằng chứng về việc vay mượn: Giấy tờ viết tay, tin nhắn, ghi âm, chứng từ chuyển khoản, .... (bản chính hoặc bản sao chứng thực).

            Sau khi nhận được hồ sơ khởi kiện hợp lệ của bạn, Tòa án sẽ tiến hành các thủ tục theo quy định.

            Bạn sẽ phải đóng tạm ứng án phí là 1.000.000đ. Trường hợp nếu Tòa án chấp nhận yêu cầu khởi kiện thì bạn sẽ được hoàn lại số tiền này.

            Ngoài ra, trường hợp nếu người vay tiền có dấu hiệu trốn tránh, bỏ trốn, cắt đứt liên lạc, có điều kiện nhưng không trả tiền,... thì bạn có thể tố giác về hành vi có dấu hiệu của tội "Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt" theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự.

            Nội dung trên đây là nội dung tham khảo trên cơ sở các thông tin bạn cung cấp, tuy nhiên để đảm bảo nội dung tư vấn chính xác hơn bạn có thể liên hệ Luật sư để được hỗ trợ.

            ------------------------------------------

            Luật sư. Trịnh Thị Thanh Hương

            Công ty Luật TNHH LDL

            Đ/c: 145 Ỷ Lan Nguyên Phi - Hòa Cường - Đà Nẵng

            ĐT: 0945112511

          • Bấm biển số xe mới định danh đăng ký lần đầu

            Tôi có mua 1 chiếc xe cũ bên hãng Toyota biển số vàng biển số đó đã định danh cho tôi bây giờ tôi mua 1 chiếc xe mới bên và lấy lại biển số cũ định danh biển vàng thì chi phí lấy biển số và lấy cà vẹt là bao nhiêu tiền

            Luật sư Trịnh Thị Thanh Hương đã trả lời

            • 12/11/2025

            Bấm biển số xe mới định danh đăng ký lần đầu

            Chào bạn,

            Luật sư trả lời câu hỏi của bạn như sau;

            Trường hợp chủ xe đi đăng ký xe được cấp lại biển số định danh, khoản lệ phí được xác định như sau: Làm thủ tục đăng ký xe để cấp lại biển số định danh cho xe mới thì chủ xe phải nộp lệ phí đăng ký, cấp biển số xe như khi đăng ký xe lần đầu theo quy định về lệ phí cấp lần đầu chứng nhận đăng ký kèm theo biển số. Số tiền cụ thể tùy vào khu vực đăng ký xe và loại phương tiện mà chủ xe sẽ phải nộp. Như vậy, với trường hợp đăng ký cấp lại biển số định danh cho xe mới mua, chủ xe sẽ bị tính phí ra biển số như các trường hợp đăng ký xe lần đầu theo Điều 5 Thông tư 60/2023/TT-BTC.

            Trân trọng!

            Luật sư. Trịnh Thị Thanh Hương

            Công ty Luật TNHH LDL

            Địa chỉ: 145 Ỷ Lan Nguyên Phi, TP Đà Nẵng

            Số điện thoại: 0945112511

          • Bị lừa đảo

            Bị lừa qua mạng có lấy lại được tiền không

            Luật sư Trịnh Thị Thanh Hương đã trả lời

            • 12/11/2025

            Bị lừa đảo

            Chào bạn!

            Luật sư trả lời câu hỏi của bạn như sau:

            Việc lừa đảo qua mạng hiện nay có rất nhiều hình thức, cách thức khác nhau và rất tinh vi, do đó trong trường hợp này chưa thể trả lời ngay cho bạn là có lấy lại được hay không vì tuỳ thuộc vào rất nhiều yếu tố: Có xác định được đối tượng lừa đảo không, cách thức lừa đảo như thế nào, số tiền lừa đảo là bao nhiêu,.....

            Việc đầu tiên cần làm của bạn bây giờ là nhanh chóng trình báo với Công an gần nhất để được tiếp nhận và xử lý. Sau khi nhận được đơn trình báo của bạn thì cơ quan công an sẽ tiến hành các biện pháp nghiệp vụ và công việc cần thiết để giải quyết. Nếu có thể xác định được đối tượng thì mới có thể có cơ hội thu hồi lại được số tiền đã mất. Tuy nhiên trên thực tế thời gian gần đây các đối tượng lừa đảo qua mạng rất tinh vi, thường là sống ở nước ngoài, thực hiện qua các web có địa chỉ ip nước ngoài, ...gây khó khăn rất lớn cho cơ quan điều tra. Do vậy thực tế thu hồi được tiền lừa đảo này là rất khó.

            Ngoài ra, luật sư cũng cảnh báo cho bạn về những quảng cáo về Dịch vụ thu hồi tiền treo, Lấy lại tiền đã mất qua app,....cũng có những dấu hiệu của lừa đảo, bạn cần cẩn trọng và cảnh giác để tránh mất tiền thêm một lần nữa.

            Trong trường hợp còn thắc mắc hoặc có các câu hỏi khác về pháp lý, vui lòng liên hệ với Luật sư qua thông tin:

            Luật sư Trịnh Thị Thanh Hương

            SĐT: 0945112511

            Email: trinhhuong.ldl@gmail.com

            Trân trọng!


          • Dân sự

            Tết vừa rồi e có cho 1 người quen mượn tiền, cũng vì hoàn cảnh khổ em có giúp họ số tiền 14tr để mua bán và có hứa 29 tết sẽ trả lại. Nhưng sau đó chỉ trả 1tr và xin trả dần hàng tháng, có tháng k trả gian dối để kéo dài thời gian. Nhưng rồi vẫn k trả đúng với số tiền đã hứa mỗi tháng chỉ trả 200k. Và sau nhìu lần cãi vã giời họ không muốn trả cứ kéo dài thời gian hoặc chỉ trả 1 tháng 100k đồng. Ls cho em hỏi em có thể khởi kiện không ạ?. Và sau khi kiện e có lấy lại được tiền k ạ? Cảm ơn LS.

            Luật sư Trịnh Thị Thanh Hương đã trả lời

            • 02/08/2025

            Dân sự

            Chào bạn,

            Với câu hỏi của bạn mình tư vấn bạn như sau:

            Bạn có thể khởi kiện để yêu cầu người vay trả tiền, tuy nhiên cần lưu ý một số vấn đề như sau:

            1. Cần xác định rõ tên tuổi, địa chỉ nơi cư trú của người đó để xác định đúng thẩm quyền của toà án và đủ điều kiện toà án thụ lý vụ án;

            2. Cần có các chứng cứ liên quan đến việc vay mượn: Giấy vay mượn, tin nhắn, ghi âm, chứng cứ chuyển khoản, người làm chứng,....

            3. Sau khi kiện nếu có đủ căn cứ để toà án chấp nhận yêu cầu khởi kiện của bạn và đã ra bản án mà nếu người vay không tự nguyện trả nợ thì bạn còn cần phải làm thủ tục yêu cầu thi hành án, lúc này cơ quan thi hành án sẽ xác minh xem người đó có đủ điều kiện trả nợ không, nếu có tài sản thì cơ quan thi hành án sẽ thực hiện các biện pháp nghiệp vụ để yêu cầu người đó trả nợ cho bạn, trường hợp nếu người đó không có tài sản và/hoặc không đủ điều kiện thi hành án thì bạn phải chờ cho đến khi họ có đủ điều kiện thi hành án.

            Xin thông tin đến bạn.

            Luật sư Trịnh Thị Thanh Hương

            Công ty luật TNHH LDL

            SĐT; 0945112511



          • Thu hoi tien treo tren mang

            Cho e hoi ben minh co thu hoi tien bi treo tren nen tang.mang phai ko ah

            Luật sư Trịnh Thị Thanh Hương đã trả lời

            • 02/08/2025

            Thu hoi tien treo tren mang

            Chào bạn,

            Về vấn đề thu hồi tiền bị "treo" trên nền tảng mạng, đây là thuật ngữ nôm na, còn chính xác thì tiền này là đã bị các đối tượng xấu lừa đảo chiếm đoạt tài sản thông qua phương tiện điện tử. 

            Việc lấy lại tiền "treo" này chỉ có MỘT CÁCH DUY NHẤT là thông qua CƠ QUAN CÔNG AN, còn tất cả các dịch vụ được quảng cáo lấy lại tiền treo trên mạng bạn đều cần phải cảnh giác để tránh bị lừa đảo tiếp tục lần 2.

            Trân trọng thông tin chia sẻ đến bạn.

            Luật sư Trịnh Thị Thanh Hương

            Công ty Luật TNHH LDL

            SĐT: 0945112511



          • Hỏi về nội dung lấy lại tài sản

            Em chào chị.em năm 2019 đặt cọc 235000.000 ( Hai trăm ba lăm triệu) để đi qua Úc lao Động đến nay không xin được Visa . lúc đặt cọc có Giáy cam kết có chữ ký 2 bên giữa người đi và người nhận tiền thỏa thuận với nhau.đến nay không đi được cho em hỏi nếu mà em kiện lấy lại tài sản tỷ lệ phần thắng bao nhiêu % àh

            Luật sư Trịnh Thị Thanh Hương đã trả lời

            • 02/08/2025

            Hỏi về nội dung lấy lại tài sản

            Chào bạn,

            Để có thể tư vấn cho bạn, bạn vui lòng chụp ảnh Giấy cam kết có chữ ký 2 bên gửi cho tôi nhé.

            Sau khi xem nội dung tôi sẽ tư vấn chi tiết cho bạn.

            Chúc bạn nhiều sức khoẻ và thành công.


            Luật sư Trịnh Thị Thanh Hương

            Công ty Luật TNHH LDL

            SĐT: 0945112511

          • di chuc

            Thủ tục lập di chúc: - cần mang những giấy tờ gì - có phải khám sức khỏe ko - đối với những nhà cửa, đất đai ko được bán > sau này muốn bán có được ko - cần bao nhiêu người làm chứng -mức phí bao nhiêu

            Luật sư Trịnh Thị Thanh Hương đã trả lời

            • 02/08/2025

            di chuc

            Chào chị,

            Đối với câu hỏi của chị Luật sư trả lời như sau:

            Thủ tục lập di chúc theo quy định hiện hành gồm có các hình thức sau đây:

            Di chúc phải được lập thành văn bản; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng. [Điều 627 Bộ luật dân sự ]

            Tuỳ từng hình thức di chúc nêu trên mà sẽ có những quy định điều kiện kèm theo cụ thể, xin trích dẫn lại nguyên văn theo Bộ luật dân sự để chị tham khảo nhé:

            Điều 628. Di chúc bằng văn bản

            Di chúc bằng văn bản bao gồm:

            1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng.

            2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng.

            3. Di chúc bằng văn bản có công chứng.

            4. Di chúc bằng văn bản có chứng thực.

            Điều 629. Di chúc miệng

            1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.

            2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

            Điều 630. Di chúc hợp pháp

            1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:

            a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;

            b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

            2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

            3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

            4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

            5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

            Điều 631. Nội dung của di chúc

            1. Di chúc gồm các nội dung chủ yếu sau:

            a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

            b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

            c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

            d) Di sản để lại và nơi có di sản.

            2. Ngoài các nội dung quy định tại khoản 1 Điều này, di chúc có thể có các nội dung khác.

            3. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu, nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

            Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xóa, sửa chữa.

            Điều 632. Người làm chứng cho việc lập di chúc

            Mọi người đều có thể làm chứng cho việc lập di chúc, trừ những người sau đây:

            1. Người thừa kế theo di chúc hoặc theo pháp luật của người lập di chúc.

            2. Người có quyền, nghĩa vụ tài sản liên quan tới nội dung di chúc.

            3. Người chưa thành niên, người mất năng lực hành vi dân sự, người có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi.

            Điều 633. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng

            Người lập di chúc phải tự viết và ký vào bản di chúc.

            Việc lập di chúc bằng văn bản không có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 của Bộ luật này.

            Điều 634. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng

            Trường hợp người lập di chúc không tự mình viết bản di chúc thì có thể tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác viết hoặc đánh máy bản di chúc, nhưng phải có ít nhất là hai người làm chứng. Người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt những người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

            Việc lập di chúc bằng văn bản có người làm chứng phải tuân theo quy định tại Điều 631 và Điều 632 của Bộ luật này.

            Điều 635. Di chúc có công chứng hoặc chứng thực

            Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng hoặc chứng thực bản di chúc.

            Điều 636. Thủ tục lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã

            Việc lập di chúc tại tổ chức hành nghề công chứng hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã phải tuân theo thủ tục sau đây:

            1. Người lập di chúc tuyên bố nội dung của di chúc trước công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã phải ghi chép lại nội dung mà người lập di chúc đã tuyên bố. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc sau khi xác nhận bản di chúc đã được ghi chép chính xác và thể hiện đúng ý chí của mình. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã ký vào bản di chúc.

            2. Trường hợp người lập di chúc không đọc được hoặc không nghe được bản di chúc, không ký hoặc không điểm chỉ được thì phải nhờ người làm chứng và người này phải ký xác nhận trước mặt công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã. Công chứng viên hoặc người có thẩm quyền chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã chứng nhận bản di chúc trước mặt người lập di chúc và người làm chứng.


            Lời khuyên của Luật sư: Chị nên chọn hình thức lập di chúc có công chứng hoặc chứng thực [nếu đủ điều kiện].


            Đối với nội dung câu hỏi: "đối với những nhà cửa, đất đai ko được bán > sau này muốn bán có được ko - cần bao nhiêu người làm chứng -mức phí bao nhiêu" 

            Luật sư chưa rõ ý câu hỏi nên chưa tư vấn cho chị được, chị có thể nói rõ hơn và chúng tôi sẽ phản hồi sớm cho chị trong thời gian hợp lý nhé.

            Chúc chị sức khoẻ và thành công.

            Trân trọng

            Luật sư Trịnh Thị Thanh Hương

            Công ty Luật TNHH LDL

            0945112511

          • Xin Được Tư Vấn Lãnh Vực Chế Độ Lao Động

            Kính thưa Luật Sư ! Kính xin mạn phép hỏi Quý Luật Sư như sau : Tôi sanh 28/03/1964 theo luật lao động đến Hết Tháng 07/2025 CTY cho Thôi Vệc Với Lý do Đến Tuổi Nghỉ Hưu và Tôi vẫn được ký tiếp HĐLĐ theo dạng Lương Khoán. Nhưng trong năm 2025 Tôi chưa Nghỉ Phép Thường Niên theo luật lao động qui định, vì vậy bây giờ Tôi Xin Nghỉ Phép Thường Niên thì vẫn có hưởng theo qui định luật lao là được hưởng lương nghỉ phép hay không? Vậy Kính Mong Quý Luật Sư Tư Vấn Giúp Tôi . Trân Trọng Cám Ơn !

            Luật sư Trịnh Thị Thanh Hương đã trả lời

            • 02/08/2025

            Xin Được Tư Vấn Lãnh Vực Chế Độ Lao Động

            Kính chào chú ạ, cháu đã hiểu ý câu hỏi của chú và xin được phản hồi với chú như sau: 

            Chú có thông tin là sau khi nghỉ hưu và có tiếp tục ký Hợp đồng lao động với công ty theo dạng Lương khoán, chỗ này cháu chưa được rõ là lương khoán cụ thể như thế nào. Trường hợp nếu như chú có ký Hợp đồng lao động thoả mãn điều kiện của Bộ luật lao động thì chú được xem là người lao động của công ty và được hưởng các quyền lợi của người lao động theo Bộ luật lao động và Nội quy của Công ty. Tuy nhiên, thời gian chú kết thúc công việc do đến tuổi nghỉ hưu mà chú chưa nghỉ hết phép năm của Công ty thì được xem như chú đã không sử dụng phép năm, Hợp đồng lao động được ký giữa chú và Công ty từ tháng 08/2025 là Hợp đồng mới, chú được xem như người lao động mới của Công ty do đó phép năm sẽ được tính trên Hợp đồng mới chứ không tính theo thời gian làm việc cũ trước khi chú nghỉ hưu. [Trừ trường hợp Nội quy lao động có quy định khác]

            Tuy nhiên, theo cháu tuỳ theo chế độ đãi ngộ của Công ty chú nên trao đổi trực tiếp với Bộ phận nhân sự hoặc Ban giám đốc về điều này để xem phía Công ty trả lời như thế nào chú nhé. 

            Cháu chúc chú sức khoẻ và thành công ạ.

          • First
          • 1
          • 2
          • Last

          Đánh giá (Rating) của iLAW

          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kinh nghiệm và bằng cấp

          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

          Thành tựu trong nghề nghiệp

          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

          Danh tiếng và uy tín trong nghề

          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

          Đóng góp cho nghề

          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

          Đóng góp cho cộng đồng

          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

          10 - 9.0: Xuất sắc 

          8.9 - 8.0: Rất tốt 

          7.9 - 7.0: Tốt 

          6.9 - 6.0: Trung bình

          • Về chúng tôi
          • Điều khoản sử dụng
          • Dành cho người dùng
          • Dành cho Luật sư
          • Chính sách bảo mật
          • Nội quy trang Nhận xét
          • Đánh giá của iLAW

          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

          Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

          Điện thoại: (028) 7303 2868

          Email: cskh@i-law.vn

          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019