iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          }

          Trương Thành Thiện

          Tổng cộng: 718

          Trương Thành Thiện
          Gọi 0903055599
          • Tư vấn thủ tục ly hôn

            Em xin chào luật sư! Em và chồng muốn ly hôn bí mật được luật pháp công nhận. Nhưng có nguyện vọng giữ kín bí mật để không ảnh hưởng tới con và gia đình 2 bên. Anh tư vấn hoặc nhận giúp em để bọn em ly hôn suôn sẻ. Thỏa thuận không tranh giành tài sản. Có 2 con chung thoả thuận mỗi người nuôi 1 con. Có thông tin gì anh báo cho em hoặc nhận vụ ly hôn này giúp em. Em xin trân thành cảm ơn!

            Luật sư Trương Thành Thiện đã trả lời

            • 08/09/2021

            Tư vấn thủ tục ly hôn

            Chào bạn Trí Thị Ngọc. 

            Để được hỗ trợ hồ sơ thủ tục ly hôn nhanh, chi phí hơp lý và đảm bảo giữ bí mật thông tin. Bạn vui lòng liên hệ Luật sư Thiện để được hỗ trợ dịch vụ ly hôn tốt nhất bạn nhé! 

            Thông tin liên hệ:

            Luật sư Trương Thành Thiện (TLaw.vn) 

            VP: 351/18 Quốc lộ 13, Khu phố 5, Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, TP. HCM

            Điện thoại: (028)3727.3355 – DĐ: 0913.723355


          • Muốn ly hôn phải nộp đơn tại đâu ?

            Tôi kết hôn với chồng được 4 năm, gần đây thì xảy ra mâu thuẫn, chồng tôi không chịu đi làm kiếm tiền lại còn hay đánh đập vợ. Tôi không chịu nổi được cảnh này nên muốn đơn phương ly hôn để giải thoát. Nhưng lại không biết nộp đơn ở đâu. Vì tôi đã về sống với mẹ ở thành phố H, tỉnh A. Anh chồng đang ở huyện B, tỉnh C. Hai chúng tôi chưa nhập hộ khẩu. Nay nhờ luật sư tư vấn giúp!

            Luật sư Trương Thành Thiện đã trả lời

            • 08/09/2021

            Muốn ly hôn phải nộp đơn tại đâu ?

            Chào bạn Nguyễn Sương

            Dựa trên những thông tin bạn cung cấp, căn cứ quy định của pháp luật liên quan, chúng tôi có ý kiến giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

            1. Cơ sở pháp lý:  - Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

                                         - Luật cư trú năm 2020

            2. Giải đáp:

            - Theo quy định tại Khoản 1 Điều 38 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 thì Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm tranh chấp về hôn nhân và gia đình theo quy định của pháp luật.

            - Theo quy định tại Điều 11 Luật cư trú năm 2020, nơi cư trú của công dân bao gồm nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

            - Ý kiến trả lời: Căn cứ các quy định nêu trên, bạn  có thể nộp đơn khởi kiện đến Toà án nhân dân cấp huyện nơi chồng bạn có đăng ký hộ khẩu thường trú  hoặc Tòa án nhân dân chồng bạn đang  tạm trú hợp pháp để yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn theo quy định của pháp luật. Đồng thời khi nộp đơn khởi kiện phải phải kèm theo các giấy tờ chứng minh địa chỉ cư trú hợp pháp của chồng bạn để Tòa án có cơ sở thụ lý hồ sơ. (Nội dung trả lời căn cứ trên nội dung bạn trình bày, ý kiến trả lời có tính chất tư vấn, tham khảo)

            Thân chào bạn!

            Luật sư Trương Thành Thiện (TLaw.vn) 

            VP: 351/18 Quốc lộ 13, Khu phố 5, Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, TP. HCM

            Điện thoại: (028)3727.3355 – DĐ: 0913.723355

             

          • Vay thế chấp ngân hàng

            Vợ em dấu em chơi cờ bạc thua số tiền lớn và có đi vay mượn nhưng dấu em khi phát hiện thì bên nhà ngoại có hỗ trợ thế chấp căn nhà để trả nợ cho vợ em Và lúc vay bên ngân hàng em có ký cùng vợ em nhưng sau đó vợ em vẫn tiếp tục chơi cờ bạc và thua hết số tiền nên em quyết định ly hôn bây giờ nhà vợ lấy lý do em có ký bên ngân hàng để bắt em trả nợ .cho em hỏi là em có phải trả số nợ này không ạ

            Luật sư Trương Thành Thiện đã trả lời

            • 08/09/2021

            Vay thế chấp ngân hàng

            Chào bạn Kiều Văn Minh.

            Dựa trên những thông tin bạn cung cấp, căn cứ quy định của pháp luật liên quan, chúng tôi có ý kiến giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

            1. Căn cứ pháp lý: Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014

            2. Giải đáp:

            - Theo quy định tại Điều 27 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 về trách nhiệm liên đới của vợ chồng:

            “1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

            2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này”.

            - Theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 Luật hôn nhân gia đình năm 2014: “Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: “Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm”.

            - Ý kiến trả lời: Căn cứ vào các quy định nêu trên, Hợp đồng thế chấp được xác lập trong thời kỳ hôn nhân, bạn cũng đồng ý vay tiền và ký vào Hợp đồng. Mặc dù hiện nay bạn và vợ đã ly hôn nhưng Hợp đồng thế chấp được xác lập trong thời kỳ hôn nhân, do đó bạn phải có trách nhiệm liên đới trong việc trả khoản nợ trên cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật. (Nội dung trả lời căn cứ trên nội dung bạn trình bày, ý kiến trả lời có tính chất tư vấn, tham khảo)

            Thân chào bạn!

            Luật sư Trương Thành Thiện (TLaw.vn) 

            VP: 351/18 Quốc lộ 13, Khu phố 5, Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, TP. HCM

            Điện thoại: (028)3727.3355 – DĐ: 0913.723355

          • Vay ngân hàng

            Vợ em có vay số tiền lớn để chơi cờ bạc và dấu chống bên nhà vợ có hỗ trợ thế chấp sổ đỏ để vay ngân hàng trả nợ nhưng vợ em vẫn tiếp tục chơi cờ bạc thua số tiền lớn bây giờ em muốn ly hôn nhưng nhà vợ lại bắt em phải trả số tiền vay ngân hàng vậy cho em hỏi là em có nghĩa vụ phải trả số tiền này không

            Luật sư Trương Thành Thiện đã trả lời

            • 08/09/2021

            Vay ngân hàng

            Chào bạn Kiều Văn Minh.

            Dựa trên những thông tin bạn cung cấp, căn cứ quy định của pháp luật liên quan, chúng tôi có ý kiến giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

            1. Căn cứ pháp lý: Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014

            2. Giải đáp:

            - Theo quy định tại Điều 27 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 về trách nhiệm liên đới của vợ chồng:

            “1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

            2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này”.

            - Theo quy định tại Khoản 1 Điều 37 Luật hôn nhân gia đình năm 2014: “Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: “Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm”.

            - Ý kiến trả lời: Căn cứ vào các quy định nêu trên, Hợp đồng thế chấp được xác lập trong thời kỳ hôn nhân, bạn cũng đồng ý vay tiền và ký vào Hợp đồng. Mặc dù hiện nay bạn và vợ đã ly hôn nhưng Hợp đồng thế chấp được xác lập trong thời kỳ hôn nhân, do đó bạn phải có trách nhiệm liên đới trong việc trả khoản nợ trên cho Ngân hàng theo quy định của pháp luật. (Nội dung trả lời căn cứ trên nội dung bạn trình bày, ý kiến trả lời có tính chất tư vấn, tham khảo)

            Thân chào bạn!

            Luật sư Trương Thành Thiện (TLaw.vn) 

            VP: 351/18 Quốc lộ 13, Khu phố 5, Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, TP. HCM

            Điện thoại: (028)3727.3355 – DĐ: 0913.723355

          • Phụ lục hợp đồng

            Chào luật sư! Cho e hỏi: công ty e đã ký hợp đồng thuê phòng nghỉ, hết HĐ đã kí lại phụ lục gia hạn. Bây giờ hết thời gian gia hạn công ty e muốn thuê tiếp thì làm sao? nếu làm phụ lục thì mình nói là căn cứ theo HĐ đã ký hay theo phục đã kí ạ em cảm ơn!

            Luật sư Trương Thành Thiện đã trả lời

            • 08/09/2021

            Phụ lục hợp đồng

            Chào bạn Phạm Thanh Thảo

            Dựa trên những thông tin bạn cung cấp, căn cứ quy định của pháp luật liên quan, chúng tôi có ý kiến giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

            1. Căn cứ pháp lý: Bộ luật dân sự năm 2015

            2. Giải đáp:

            - Theo quy định tại Điều 403 Bộ luật Dân sự năm 2015, phụ lục hợp đồng được hiểu là văn bản kèm theo hợp đồng chính, được dùng để quy định chi tiết một số điều khoản của hợp đồng. Phụ lục hợp đồng sẽ có hiệu lực giống như hợp đồng chính đã được giao kết. Nội dung của phụ lục hợp đồng không được trái với nội dung của hợp đồng.

            - Việc ký phụ lục hợp đồng nhằm gia hạn hợp đồng hoàn toàn phụ thuộc vào ý chí và sự thỏa thuận của các bên. Việc ký kết phụ lục hợp đồng chỉ được thực hiện khi Hợp đồng chính còn hiệu lực hoặc gần hết hiệu lực.

            - Ý kiến trả lời: Đối với trường hợp của bạn, cần phải xác định Phụ lục hợp đồng đã hết hạn hay chưa:

            + Trường hợp phụ lục hợp đồng đã hết hạn thì không thể tiếp tục thực hiện việc gia hạn mà phải ký kết lại Hợp đồng mới.

            + Trường hợp phụ lục hợp đồng chưa hết hạn hoặc gần hết thời hạn (tức vẫn còn hiệu lực) thì các bên có thể tiếp tục ký Phụ lục hợp đồng mới. Việc ký Phụ lục hợp đồng mới phải căn cứ vào Hợp đồng ban đầu và Phụ lục Hợp đồng đã ký.

            (Nội dung trả lời căn cứ trên nội dung bạn trình bày, ý kiến trả lời có tính chất tư vấn, tham khảo)

            Thân chào bạn!

            Luật sư Trương Thành Thiện (TLaw.vn) 

            VP: 351/18 Quốc lộ 13, Khu phố 5, Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, TP. HCM

            Điện thoại: (028)3727.3355 – DĐ: 0913.723355

          • Tư vấn đất đai

            Cho e hỏi sang tên sổ đỏ ở VPCC phải ko ạ ?

            Luật sư Trương Thành Thiện đã trả lời

            • 08/09/2021

            Tư vấn đất đai

            Chào bạn Trần Kha.

            Dựa trên những thông tin bạn cung cấp, căn cứ quy định của pháp luật liên quan, chúng tôi có ý kiến giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

            - Để hoàn tất việc sang tên trên Giấy chứng nhận QSDĐ, các bên phải trải qua các thủ tục như sau:

            + Công chứng hoặc chứng thực hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho: được thực hiện tại Văn phòng công chứng nơi có đất.

            + Kê khai thuế thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ: Được thực hiện tại cơ quan thuế nơi có đất.

            + Đăng ký biến động quyền sử dụng đất (kê khai thuế, phí được thực hiện cùng với thời điểm đăng ký biến động nếu bên nhận chuyển nhượng/nhận tặng cho nộp thuế thay cho bên chuyển nhượng/tặng cho): Được thực hiện tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai nơi có đất.

            - Ý kiến trả lời: Như vậy, việc ký kết Hợp đồng chuyển nhượng/tặng cho thì được thực hiện tại Văn phòng công chứng, còn việc thực hiện các thủ tục sang tên trên Giấy chứng nhận QSDĐ được thực hiện tại Chi cục thuế và Chi nhánh VPĐKĐĐ nơi có đất. (Nội dung trả lời căn cứ trên nội dung bạn trình bày, ý kiến trả lời có tính chất tư vấn, tham khảo)

            Thân chào bạn!

            Luật sư Trương Thành Thiện (TLaw.vn) 

            VP: 351/18 Quốc lộ 13, Khu phố 5, Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, TP. HCM

            Điện thoại: (028)3727.3355 – DĐ: 0913.723355

             

          • Tranh chấp đất đai

            Chào luật sư. Tôi muốn hỏi là năm 2018 tôi có mua lại thửa đất với diện tích 7x43m của ông A( nhưng thửa đất này được nhà kế bên cho ông A ) giờ ông A tách và bán lại cho tôi. Nhưng nhà kế bên lại nói chỉ cho ông A với diện tích 5x43m chứ không phải diện tích trên sổ hồng là 7x43m. Vậy bây giờ tôi pải làm sao ạ. Mong luật sư giải đáp và phân tích giúp tôi ạ. Chân thành cảm ơn

            Luật sư Trương Thành Thiện đã trả lời

            • 08/09/2021

            Tranh chấp đất đai

            Chào bạn Nguyễn Quang Hải.

            Dựa trên những thông tin bạn cung cấp, căn cứ quy định của pháp luật liên quan, chúng tôi có ý kiến giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

            - Theo thông tin trên Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất đã cấp cho ông A thì diện tích là 7x43m. Diện tích này đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận quyền sử dụng đất của ông A. Do đó, bạn vẫn tiến hành thủ tục mua bán và sang tên trên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

            - Trường hợp nhà kế bên cho rằng đất của ông A chỉ có 5x43m, mà không phải diện tích 7x43m thì nhà kế bên phải chứng minh được diện tích 2m đang tranh chấp thuộc quyền sử dụng của họ. Họ có thể gửi đơn đến Uỷ ban nhân dân xã/phường hoà giải tranh chấp đất đai, nếu hoà giải không thành thì có thể khởi kiện yêu cầu Toà án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai để xác định lại quyền sử dụng đất của mỗi bên.

            (Nội dung trả lời căn cứ trên nội dung bạn trình bày, ý kiến trả lời có tính chất tư vấn, tham khảo)

            Thân chào bạn!

            Luật sư Trương Thành Thiện (TLaw.vn) 

            VP: 351/18 Quốc lộ 13, Khu phố 5, Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, TP. HCM

            Điện thoại: (028)3727.3355 – DĐ: 0913.723355

          • Hợp đồng

            Chào luật sư. Em muốn hỏi là. Năm ngoái em có nguyện vọng xkld. Và đã nộp tiền cọc cho 1 cty . đã nhận giấy thu tiền. Trên giấy viết có ngày tháng nhận tiền số tiền, cam kết của cty, dấu mã số thuế cty. Bây giờ công việc của e đã ổn định k muốn đi nữa. Em muốn nhận lại tiền cọc thì phải làm ntn ạ. Em cảm ơn!

            Luật sư Trương Thành Thiện đã trả lời

            • 08/09/2021

            Hợp đồng

            Chào bạn Nguyễn Đức Hùng.

            Dựa trên những thông tin bạn cung cấp, căn cứ quy định của pháp luật liên quan, chúng tôi có ý kiến giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

            1. Cơ sở pháp lý: Điều 328 Bộ luật dân sự năm 2015

            2. Giải đáp:

            - Theo quy định đặt cọc là việc bên đặt cọc giao cho bên nhận đặt cọc một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

            + Nếu bên đặt cọc từ chối việc thực hiện tiếp hợp đồng: Tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận cọc;

            +  Nếu bên nhận đặt cọc từ chối thực hiện tiếp hợp đồng: Bên nhận đặt cọc phải trả cho bên đặt cọc tài sản đã đặt cọc và một khoản tiền tương ứng với giá trị của tài sản đặt cọc này, trừ khi hai bên có thỏa thuận khác.

            - Ý kiến trả lời: Trong trường hợp của bạn, bạn đã đặt cọc cho công ty một khoản tiền để đảm bảo cho việc giao kết hợp đồng. Tuy nhiên bạn không muốn đi nữa đồng nghĩa với việc bạn đã từ chối việc giao kết hợp đồng nên số tiền đặt cọc thuộc về công ty.

            Bạn chỉ có thể lấy lại tiền đặt cọc trong trường hợp phía công ty từ chối việc giao kết hợp đồng hoặc hợp đồng bị vô hiệu. Nhưng trường hợp này công ty vẫn đang thực hiện hợp đồng theo sự thỏa thuận của các bên. Do đó, khả năng lấy lại tiền đặt cọc là rất thấp.

            Theo chúng tôi, bạn nên trình bày tình hình của mình với công ty và các bên cùng thoả thuận để có thể thống nhất hướng giải quyết có lợi cho đôi bên. (Nội dung trả lời căn cứ trên nội dung bạn trình bày, ý kiến trả lời có tính chất tư vấn, tham khảo)

            Thân chào bạn!

            Luật sư Trương Thành Thiện (TLaw.vn) 

            VP: 351/18 Quốc lộ 13, Khu phố 5, Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, TP. HCM

            Điện thoại: (028)3727.3355 – DĐ: 0913.723355

             

          • Trả tiền án phí

            Mẹ em có sổ hộ nghèo mẹ có thể viết đơn để xin giảm tiền hoặc trả dần có được không? Dịch thế này mẹ em thật sự không thể trả hết tiền án phí trong 1 lần được. Mong luật sư có thể giải đáp thắc mắc này em cảm ơn nhiều ạ❤

            Luật sư Trương Thành Thiện đã trả lời

            • 09/08/2021

            Trả tiền án phí

            Chào bạn Phan Hòa. 

            Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Trương Thành Thiện. Trong phạm vi câu hỏi, chúng tôi xin được giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

            Theo quy định tại điểm đ, khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định một trong các trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí, án phí, tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án là: Trẻ em; cá nhân thuộc hộ nghèo, cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người có công với cách mạng; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; thân nhân liệt sĩ được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ.

            Những người đã nêu trênđược miễn  được miễn các khoản tạm ứng lệ phí Tòa án, lệ phí Tòa án quy định tại khoản 1 Điều 4 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 . 

            Căn cứ vào các quy định trên, trường hợp mẹ bạn là hộ nghèo nên thuộc diện được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật. Mẹ của bạn có thể chuẩn bị sổ hộ nghèo kèm theo đơn xin miễn nộp tiền tạm ứng án phí nộp cho Tòa án để được hưởng chế độ miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định của pháp luật. 

            Trên đây là toàn bộ nội dung trả lời của chúng tôi,  nếu còn thắc mắc về nội dung câu trả lời hoặc để được hỗ trợ hồ sơ bạn có thể liên hệ với chúng tôi theo các thông tin như sau: 

            CÔNG TY LUẬT TRƯƠNG THÀNH THIỆN 

            Địa chỉ: Số 11 đường 2 Khu nhà ở Vạn Phúc 1, Khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, TP. HCM

            Điện thoại: 028.3727.3355 - 0913.723355

            Thân chúc bạn nhiều sức khỏe. 

            Trân trọng. 

          • Bồi thường, hỗ trợ về đất

            Gia đình tôi khai hoang 1000m2 đất để làm muối từ năm 1996. Đến năm 2000 thì UBND xã đưa vào diện ký hợp đồng 5năm/lần theo hình thức trả tiền thuê đất hằng năm. Vậy đến nay khi nhà nước thu hồi gia đình tôi có được bồi thường, hỗ trợ về đất không?

            Luật sư Trương Thành Thiện đã trả lời

            • 09/08/2021

            Bồi thường, hỗ trợ về đất

            Chào bạn Thân Văn Đạt. 

            Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi đến Công ty Luật Trương Thành Thiện. Trong phạm vi câu hỏi, chúng tôi xin được giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

            - Điều 74 Luật đất đai năm 2013 quy định: Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất như sau: 

            + Người sử dụng đất khi Nhà nước thu hồi đất nếu có đủ điều kiện được bồi thường quy định tại Điều 75 của Luật này thì được bồi thường.

            + Việc bồi thường được thực hiện bằng việc giao đất có cùng mục đích sử dụng với loại đất thu hồi, nếu không có đất để bồi thường thì được bồi thường bằng tiền theo giá đất cụ thể của loại đất thu hồi do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định tại thời điểm quyết định thu hồi đất.

            - Khoản 1 Điều 75 Luật đất đai 2013 quy định điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.

            Theo thông tin bạn cung cấp đất cả gia đình bạn là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, do đó không thuộc các trường hợp được bồi thường về đất đi Nhà nước thu hồi. Tuy nhiên, gia đình bạn vẫn được Nhà nước bồi thường chi phí về đất còn lại, cụ thể như sau: 

            - Khoản 3 Điều 3 Nghị định 47/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 quy định về bồi thường chi phí đầu tư vào đất còn lại khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng

            + Chi phí đầu tư vào đất còn lại là các chi phí mà người sử dụng đất đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất nhưng đến thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu hồi đất còn chưa thu hồi hết. Chi phí đầu tư vào đất còn lại gồm toàn bộ hoặc một phần của các khoản chi phí sau:Chi phí san lấp mặt bằng;Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp; Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất.

            + Điều kiện xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại:

            . Có hồ sơ, chứng từ chứng minh đã đầu tư vào đất. Trường hợp chi phí đầu tư vào đất còn lại không có hồ sơ, chứng từ chứng minh thì Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp tỉnh) căn cứ tình hình thực tế tại địa phương quy định việc xác định chi phí đầu tư vào đất còn lại;

            .Chi phí đầu tư vào đất không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước.

            + Công thức tính chi phí đầu tư vào đất: 

            Trong đó:

            P: Chi phí đầu tư vào đất còn lại;

            P1: Chi phí san lấp mặt bằng;

            P2: Chi phí cải tạo làm tăng độ màu mỡ của đất, thau chua rửa mặn, chống xói mòn, xâm thực đối với đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp;

            P3: Chi phí gia cố khả năng chịu lực chống rung, sụt lún đất đối với đất làm mặt bằng sản xuất kinh doanh;

            P4: Chi phí khác có liên quan đã đầu tư vào đất phù hợp với mục đích sử dụng đất;

            T1: Thời hạn sử dụng đất;

            T2: Thời hạn sử dụng đất còn lại.

            Đối với trường hợp thời điểm đầu tư vào đất sau thời điểm được Nhà nước giao đất, cho thuê đất thì thời hạn sử dụng đất (T1) được tính từ thời điểm đầu tư vào đất.

            Căn cứ vào các quy định trên, bạn có thể tính được chi phí hỗ trợ khi Nhà nước thu hồi đất của gia đình mình. 

            Trên đây là toàn bộ nội dung trả lời của chúng tôi,  nếu còn thắc mắc về nội dung câu trả lời hoặc để được hỗ trợ hồ sơ bạn có thể liên hệ với chúng tôi theo các thông tin như sau: 

            CÔNG TY LUẬT TRƯƠNG THÀNH THIỆN 

            Địa chỉ: Số 11 đường 2 Khu nhà ở Vạn Phúc 1, Khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, TP. HCM

            Điện thoại: 028.3727.3355 - 0913.723355

            Thân chúc bạn nhiều sức khỏe. 

            Trân trọng. 

          • First
          • ...
          • 52
          • 53
          • 54
          • 55
          • 56
          • ...
          • Last

          Đánh giá (Rating) của iLAW

          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kinh nghiệm và bằng cấp

          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

          Thành tựu trong nghề nghiệp

          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

          Danh tiếng và uy tín trong nghề

          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

          Đóng góp cho nghề

          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

          Đóng góp cho cộng đồng

          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

          10 - 9.0: Xuất sắc 

          8.9 - 8.0: Rất tốt 

          7.9 - 7.0: Tốt 

          6.9 - 6.0: Trung bình

          • Về chúng tôi
          • Điều khoản sử dụng
          • Dành cho người dùng
          • Dành cho Luật sư
          • Chính sách bảo mật
          • Nội quy trang Nhận xét
          • Đánh giá của iLAW

          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

          Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

          Điện thoại: (028) 7303 2868

          Email: cskh@i-law.vn

          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019