iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Hôn nhân gia đình  
          3. Đăng kí kết hôn và làm giấy khai sinh khi chưa đủ tuổi
          19/12/2018

          Đăng kí kết hôn và làm giấy khai sinh khi chưa đủ tuổi

          Tôi năm nay 16t đã lỡ có con nhưng ít tuổi nên không đăng kí kết hôn được. Nếu bây giờ đăng kí kết hôn và làm giấy khai sinh sẽ bị phạt như thế nào? Và nếu không đăng kí có làm giấy khai sinh được không con theo họ ai? Nếu 2 năm sau khi tôi đủ tuổi để đăng kí kết hôn và làm giấy khai sinh liệu con tôi có bị mất 2 năm tuổi đó không. Mong được tư vấn. Xin cảm ơn



          TIN LIÊN QUAN:
          Dịch vụ pháp lý trọn gói: TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN
          Danh bạ Luật sư Hôn nhân gia đình
          Chi phí thuê luật sư ly hôn
          Câu hỏi hôn nhân gia đình
          Mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất 2020


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Anh Đức Ads

          25 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.6

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          6 Luật sư trả lời

          Nguyễn Phó Dũng

          Luật sư: Nguyễn Phó Dũng

          1 nhận xét
          0902198579 tel: 0902198579
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn!

            Chúng tôi trả lời câu hỏi của bạn như sau:

            Theo điểm a khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì điều kiện kết hôn là nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên.

            Như vậy, việc lấy vợ, lấy chồng khi chưa đủ tuổi kết hôn là vi phạm, pháp luật và hành vi này gọi là tảo hôn. Cụ thể là tại khoản 8 Điều 3 luật này giải thích tảo hôn là việc lấy vợ, lấy chồng khi một bên hoặc cả hai bên chưa đủ tuổi kết hôn theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 8 luật trên.

            Tại khoản 1 Điều 47 Nghị định 110/2013 của Chính phủ quy định đối với hành vi tảo hôn trên sẽ bị xử phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 500.000 đồng đến 1.000.000 đồng.

            Nếu sau khi bị xử phạt hành chính về hành vi tổ chức tảo hôn mà người tổ chức tảo hôn còn vi phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội tổ chức tảo hôn.

            Điều 148 Bộ luật hình sự 1999 sửa đổi bổ sung 2009 như sau: 

            “Người nào có một trong các hành vi sau đây, đã bị xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến hai năm hoặc bị phạt tù từ ba tháng đến hai năm:

            a) Tổ chức việc kết hôn cho những người chưa đến tuổi kết hôn;

            b) Cố ý duy trì quan hệ vợ chồng trái pháp luật với người chưa đến tuổi kết hôn mặc dù đã có quyết định của Toà án buộc chấm dứt quan hệ đó.”

            - Trong trường hợp người mẹ chưa đủ tuổi kết hôn vẫn có quyền được đăng ký khai sinh cho con và ghi tên bố mẹ trong giấy khai sinh. Nếu giữa người bố và người mẹ chưa tồn tại quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì đứa trẻ sẽ là con ngoài giá thú.

            Nếu người mẹ muốn ghi tên bố trong giấy khai sinh của con phải làm thủ tục nhận cha con tại cơ quan hộ tịch cấp xã. Nếu thấy việc nhận con là đúng quy định của pháp luật, UBND xã sẽ kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh. 

            - Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

            Điều 25 Luật hộ tịch 2014 quy định:

            - Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

            - Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

            - Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

            Sau khi làm thủ tục nhận cha, mẹ, việc đăng ký khai sinh thực hiện như việc đăng ký khai sinh thông thường.

            Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Hộ tịch 2014 quy định:

            “Điều 15. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ

            1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ.

            2. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

            3. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

            4. Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống.

            5. Thủ tục đăng ký khai sinh cho trẻ không thuộc diện bị bỏ rơi, chưa xác định được cha và mẹ được thực hiện như quy định tại Khoản 3 Điều 14 của Nghị định này; trong Sổ hộ tịch ghi rõ “Trẻ chưa xác định được cha, mẹ”.” 

            Theo đó, việc đăng ký khai sinh cho con không bắt buộc bố mẹ phải có đăng ký kết hôn. Tuy nhiên, việc thể hiện thông tin của người cha trên giấy khai sinh của con bạn thì trước hết cần phải có thủ tục nhận cha cho con bạn. Thủ tục nhận cha con được quy định tại Điều 19 Luật Hộ tịch 2014, cụ thể tại Khoản 2: 

            “2. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con xuất trình giấy tờ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 của Nghị định này (một trong các giấy tờ: hộ chiếu, chứng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng) và trực tiếp nộp hồ sơ tại Ủy ban nhân dân xã; hồ sơ đăng ký nhận cha, mẹ, con gồm các giấy tờ sau đây:

            a) Tờ khai nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;

            b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ cha - con hoặc quan hệ mẹ - con;

            c) Bản sao giấy tờ chứng minh nhân thân, chứng minh nơi thường trú ở khu vực biên giới của công dân nước láng giềng.”

            Về chứng cứ chứng minh quan hệ cha con được quy định tại Điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BTP Hướng dẫn Luật hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP

            “Điều 11. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con

            Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

            1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

            2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.”

            - Thời hạn đăng ký khai sinh.

            Căn cứ Điều 15 Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 quy định về trách nhiệm đăng ký khai sinh:

            “1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em.

            2. Công chức tư pháp – hộ tịch thường xuyên kiểm tra, đôn đốc việc đăng ký khai sinh cho trẻ em trên địa bàn trong thời hạn quy định; trường hợp cần thiết thì thực hiện đăng ký khai sinh lưu động.”

            - Về thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn: Trước đây việc đăng ký khai sinh quá hạn được thực hiện theo quy định tại Nghị định 158/2005/NĐ-CP ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch. Tuy nhiên kể từ ngày 01/01/2016 Nghị định này đã được thay thế bởi Nghị định 123/2015/NĐ-CP ngày 15/11/2015 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch năm 2014. Nhưng Nghị định 123 này và Luật hộ tịch 2014 đều không quy định về thủ tục đăng ký khai sinh quá hạn; do đó để đăng ký khai sinh cho con bạn sẽ tiến hành theo thủ tục khai sinh thông thường được quy định trong Luật hộ tịch.

            Sau 2 năm nữa bạn đủ tuổi đăng ký kết hôn thì bạn bị phạt hành chính về việc tảo hôn còn con vẫn định khai sinh theo quy định (năm sinh theo giấy chứng sinh hoặc văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh)

            Chúng tôi mời Quý khách hàng ghé thăm văn phòng công ty Luật TNHH Opic và Cộng sự hoặc liên hệ với luật sư Nguyễn Phó Dũng để xem cách thức mà chúng tôi có thể thỏa mãn các yêu cầu pháp lý của Quý khách hàng!


             

            Luật sư Nguyễn Phó Dũng.

            Dương Văn Mai

            Luật sư: Dương Văn Mai

            3 nhận xét
            0967983626 tel: 0967983626
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn Nguyễn Thị Thúy, với thông tin bạn nêu luật sư trả lời bạn như sau:

              Trước hết theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 về tuổi kết hôn thì

              \"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

              a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

              b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

              c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

              d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.\"

              Như vậy với việc bạn mới chỉ có 16 tuổi thì chưa đủ tuổi để đăng ký kết hôn theo quy định. Bạn buộc phải chờ tới khi đủ 18 tuổi thì mới được đăng ký kết hôn và cơ quan có thẩm quyền sẽ chấp thuận yêu cầu của bạn khi bạn đủ 18 tuổi.

              Việc bạn và nam thanh niên đó có chung sống với nhau thì pháp luật cũng chưa công nhận các bạn là vợ chồng.

              Hiện tại bạn đã có con vấn đề cần thiết phải xét đến là việc đăng ký khai sinh cho con của bạn. Việc khai sinh của con bạn sẽ được thực hiện theo Luật Hộ tịch năm 2014 theo đó : \" Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em\".

              Do bạn không có đăng ký kết hôn nên trong trường hợp này khi được cấp giấy khai sinh thì trên giấy khai sinh chỉ thể hiện tên mẹ đẻ, khai sinh theo các thông tin của người mẹ và sẽ không có thông tin về bố đẻ. Trường hợp khai sinh muộn bạn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính.

              Trên đây là nội dung trả lời của luật sư cho trường hợp của bạn./.

              Luật sư Dương Văn Mai

              Luật sư Dương Văn Mai.

              Nguyễn Duy

              Luật sư: Nguyễn Duy

              1 nhận xét
              0904558215 tel: 0904558215
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn,

                Với thắc mắc của bạn, LS giải đáp như sau:

                Trong trường hợp người mẹ chưa đủ tuổi kết hôn vẫn có quyền được đăng ký khai sinh cho con. Nếu giữa người bố và người mẹ chưa tồn tại quan hệ hôn nhân hợp pháp theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình thì đứa trẻ sẽ là con ngoài giá thú. Nếu người mẹ muốn ghi tên bố trong giấy khai sinh của con phải làm thủ tục nhận cha con tại cơ quan hộ tịch cấp xã. Nếu thấy việc nhận con là đúng quy định của pháp luật, UBND xã sẽ kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

                Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

                Điều 25 Luật hộ tịch 2014 quy định:

                - Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

                - Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

                - Trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

                Sau khi làm thủ tục nhận cha, mẹ, việc đăng ký khai sinh thực hiện như việc đăng ký khai sinh thông thường.

                Hy vọng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết vướng mắc. 

                Luật sư Nguyễn Duy.

                Nguyễn Đức Biên

                Luật sư: Nguyễn Đức Biên

                3 nhận xét
                0393649999 tel: 0393649999
                Gọi
                Thông tin

                  Đối với câu hỏi của bạn, luật sư tư vấn như sau:

                  Thứ nhất, về vấn đề đăng ký kết hôn, căn cứ vào Điều 8 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn, bạn năm nay  16 tuổi do đó bạn chưa đủ điều kiện đăng ký kết hôn. 

                  Thứ hai, về con của bạn, thì bạn phải có trách nhiệm làm giấy khai sinh cho con của bạn trong vòng 60 ngày kể từ ngày sinh bé, trong trường hợp này, do hai bên chưa đủ điều kiện đăng ký kết hôn , do đó nếu bạn muốn ghi tên người cha vào giấy khai sinh thì bạn phải làm thủ tục xác nhận cha cho con và con của bạn sẽ được xác định theo họ cha. Còn trong trường hợp bạn không làm thủ tục xác nhận cha cho con, thì phần người cha trong giấy khai sinh sẽ để trống và con sẽ được xác định theo họ mẹ. Và nếu trong trường hợp, bạn chậm làm giấy khai sinh cho bé theo quy định của pháp luật thì bạn sẽ bị áp dụng hình phạt cảnh cáo theo quy định tại Điều 27 Nghị định 127/2013/NĐ-CP.

                  Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của luật sư!

                  Trân trọng.

                  Luật sư Nguyễn Đức Biên

                  Luật sư Nguyễn Đức Biên.

                  Dương Thị Hường

                  Luật sư: Dương Thị Hường

                  1 nhận xét
                  0989259543 tel: 0989259543
                  Gọi
                  Thông tin

                    Chào bạn, 

                    1. Bạn đăng ký kết hôn và khai sinh cho con có bị phạt không?

                    - Bạn chưa đủ điều kiện kết hôn theo Điều 8 Luật HN&GĐ 2014:

                    \"Điều 8. Điều kiện kết hôn

                    1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

                    a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

                    b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

                    c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

                    d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.\"

                    Như vậy, năm nay bạn mới 16 tuổi thì chưa đủ điều kiện kết hôn theo luật định.

                    - Việc bạn chưa đăng ký kết hôn không ảnh hưởng đến việc bạn làm khai sinh cho con bạn và bạn không bị phạt. Tuy nhiên, bạn trai bạn có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội Giao cấu với trẻ em theo Điều 113 BLHS 1999 sửa đổi bổ sung năm 2009 nếu như hai bạn quan hệ khi bạn chưa đủ 16 tuổi.

                    \"Điều 115. Tội giao cấu với trẻ em

                    1.  Người nào đã thành niên mà giao cấu với trẻ em từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm.

                    2.  Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ ba năm đến mười năm:

                    a) Phạm tội nhiều lần;

                    b) Đối với nhiều người;

                    c) Có tính chất loạn luân;

                    d) Làm nạn nhân có thai;

                    đ) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ thương tật từ 31% đến 60%.\"

                    2. Không kết hôn có đăng ký khai sinh được không? Con theo họ ai?

                    - Bạn vẫn có thể khai sinh cho con khi chưa đăng ký kết hôn.

                    - Con theo họ ai thì sẽ do sự thỏa thuận của bố mẹ. Nếu bạn muốn con theo họ cha mà hai bạn chưa đăng ký kết hôn thì bạn trai bạn cần làm thủ tục nhận cha con theo Điều 25 Luật Hộ tịch 2014 và bạn có thể làm khai sinh như bình thường.

                    Trên đây là toàn bộ nội dung tư vấn của Luật sư, nếu có gì thắc mắc bạn có thể liên hệ trực tiếp Luật sư để được giải đáp.

                    Trân trọng!

                     Luật sư Dương Thị Hường

                    Luật sư Dương Thị Hường.

                    Phan Đức Tín

                    Luật sư: Phan Đức Tín

                    22 nhận xét
                    0911289259 tel: 0911289259
                    Gọi
                    Thông tin

                      Thắc mắc của bạn chúng tôi xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

                      Thứ nhất, về việc đăng ký kết hôn

                      Pháp luật về hôn nhân và gia đình quy định một trong những điều kiện kết hôn là: “Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên”. Năm nay bạn mới 16 tuổi, hai bạn không thể đăng ký kết hôn bây giờ mà phải chờ cho đến khi bạn đủ 18 tuổi theo quy định nêu trên.

                      Thứ hai, về việc đăng ký khai sinh cho con khi mẹ chưa đủ tuổi đăng ký kết hôn

                      Trong trường hợp bạn chưa đủ tuổi kết hôn bạn vẫn có quyền được đăng ký khai sinh cho con và ghi tên cha mẹ trong giấy khai sinh của con bạn. Tại thời điểm sinh con hai bạn chưa đăng ký kết hôn nên cháu bé không được xác định là con chung của hai vợ chồng vì vậy người cha cần làm thủ tục đăng ký nhận cha, con sau đó đăng ký khai sinh cho cháu bé theo quy định của Luật hộ tịch 2014. Hoặc hai bạn cũng có thể tiến hành đồng thời hai thủ tục này theo quy định Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP:

                      “Điều 15. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ

                      1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ.

                      2. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

                      3. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này”.

                      Như vậy, khi bạn chưa đủ điều kiện để đăng ký kết hôn thì bạn vẫn có thể thực hiện đăng ký khai sinh cho con của bạn mà không cần đợi đến 2 năm sau khi bạn đã đủ tuổi kết hôn. Trong trường hợp này, cha của cháu bé cần phải thực hiện đồng thời thủ tục nhận con và thủ tục đăng ký khai sinh, nếu thấy việc nhận con là đúng quy định của pháp luật thì Ủy ban nhân dân sẽ kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh.

                       Trân trọng!

                      Luật sư Phan Đức Tín

                      Luật sư Phan Đức Tín.

                      Luật sư: Nguyễn Anh Đức Ads

                      25 nhận xét

                      • Đánh giá của iLAW: 9.6

                      Nhắn tin
                      Mức phí
                      Hồ sơ

                      Gọi

                      Luật sư: Nguyễn Thị Mến Ads

                      7 nhận xét

                      • Đánh giá của iLAW: 9.4

                      Nhắn tin
                      Mức phí
                      Hồ sơ

                      Gọi

                        0972975749

                      Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                      1. Ly hôn đơn phương
                        Có 11 Luật sư trả lời
                      2. Luật ău làm bên thu hồi tiền lừa đảo qua mạng
                        Có 8 Luật sư trả lời
                      3. Ly hôn thuận tình
                        Có 10 Luật sư trả lời
                      4. ly hôn đơn phương
                        Có 8 Luật sư trả lời
                      5. Thủ tục li hôn và lập thoả thuận riêng để phân chia nợ và tài sản chung sau khi li hôn
                        Có 12 Luật sư trả lời
                      6. Ly hôn
                        Có 7 Luật sư trả lời

                        Lĩnh vực Hôn nhân gia đình

                        1. Chia tài sản ly hôn
                        2. Giành quyền nuôi con
                        3. Ly hôn
                        4. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
                        5. Ly hôn đơn phương
                        6. Ly hôn thuận tình
                        7. Nhận con nuôi

                        Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                        Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                        Đặt câu hỏi

                        - hoặc -

                        Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                        Tìm kiếm luật sư

                        Duyệt tìm Luật sư

                        • Theo lĩnh vực
                        • Theo tỉnh thành

                            Đánh giá (Rating) của iLAW

                            1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                            iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                            2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                            Kinh nghiệm và bằng cấp

                            Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                            Thành tựu trong nghề nghiệp

                            Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                            Danh tiếng và uy tín trong nghề

                            Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                            Đóng góp cho nghề

                            Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                            Đóng góp cho cộng đồng

                            Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                            3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                            Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                            10 - 9.0: Xuất sắc 

                            8.9 - 8.0: Rất tốt 

                            7.9 - 7.0: Tốt 

                            6.9 - 6.0: Trung bình

                            • Về chúng tôi
                            • Điều khoản sử dụng
                            • Dành cho người dùng
                            • Dành cho Luật sư
                            • Chính sách bảo mật
                            • Nội quy trang Nhận xét
                            • Đánh giá của iLAW

                            Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                            Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                            Điện thoại: (028) 7303 2868

                            Email: cskh@i-law.vn

                            GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                            iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                            © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019