iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Hình sự  
          3. Tội trộm cắp tài sản
          08/08/2021

          Tội trộm cắp tài sản

          Bạn e có trộm cắp 1 chiếc laptop trị giá 20tr, nhưng người bị hại đã thoả hiệp chấp nhận đền bù hậu quả và yêu cầu rút đơn trình báo công an thì có phải xet xử không ạ? Và cho e hỏi liệu có cách nào để bên công an không khởi tố vụ án hay không ?


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Huỳnh Đức Hữu Ads

          37 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.5

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          4 Luật sư trả lời

          Nguyễn Quang Trung

          Luật sư: Nguyễn Quang Trung

          3 nhận xét
          0862667736 tel: 0862667736
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn,

            Đầu tiên Công ty Luật TLT xin gửi lời chào trân trọng đến bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng đặt câu hỏi.

            Về câu hỏi của bạn, Chúng tôi xin có chia sẻ như sau:

            Câu hỏi của bạn đặt ra khá chung, chưa đủ thông tin, tài liệu làm cơ sở để chúng tôi có thể đưa ra  ý kiến tư vấn chính xác nhất.

            Dựa trên kinh nghiệm thực tế, chúng tôi đánh giá vụ việc của bạn tương đối phức tạp. Cần có sự đầu tư nghiên cứu kỹ lưỡng để có phương án bảo vệ tốt nhất cho bạn. Nên bạn có thể liên hệ chúng tôi để cung cấp thêm các thông tin, tài liệu cụ thể về vụ việc đồng thời có sự trao đổi trực tiếp và nghiên cứu trực tiếp hồ sơ vụ việc của bạn.

            Tội trộm cắp không phải là tội khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại, nên dù bị hại rút đơn trình báo, các cơ quan tố tụng vẫn tiến hành xử lý hình sự nếu có căn cứ. Khi xét xử, tòa án sẽ căn cứ vào tính chất, mức độ, động cơ phạm tội, các tình tiết tăng nặng, giảm nhẹ để quyết định hình phạt. Bạn có thể tham khảo các quy định sau đây:

            Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại

            1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

            2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

            3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức.

            Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

            1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

            a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

            b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

            c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

            d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

            đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

            2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

            a) Có tổ chức;

            b) Có tính chất chuyên nghiệp;

            c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

            d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

            đ) Hành hung để tẩu thoát;

            e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

            g) Tái phạm nguy hiểm.

            3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

            a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

            b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

            4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

            a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

            b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

            5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

            Điều 51. Các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự

            1. Các tình tiết sau đây là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

            a) Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

            b) Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

            c) Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

            d) Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

            đ) Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

            e) Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

            g) Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

            h) Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

            i) Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

            k) Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

            l) Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

            m) Phạm tội do lạc hậu;

            n) Người phạm tội là phụ nữ có thai;

            o) Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

            p) Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

            q) Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

            r) Người phạm tội tự thú;

            s) Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

            t) Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

            u) Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

            v) Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

            x) Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

            2. Khi quyết định hình phạt, Tòa án có thể coi đầu thú hoặc tình tiết khác là tình tiết giảm nhẹ, nhưng phải ghi rõ lý do giảm nhẹ trong bản án.

            3. Các tình tiết giảm nhẹ đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung thì không được coi là tình tiết giảm nhẹ trong khi quyết định hình phạt.

            Điều 52. Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự

            1. Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

            a) Phạm tội có tổ chức;

            b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

            c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

            d) Phạm tội có tính chất côn đồ;

            đ) Phạm tội vì động cơ đê hèn;

            e) Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;

            g) Phạm tội 02 lần trở lên;

            h) Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;

            i) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai hoặc17 người đủ 70 tuổi trở lên;

            k) Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;

            l) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;

            m) Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt hoặc18 tàn ác để phạm tội;

            n) Dùng thủ đoạn hoặc19 phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;

            o) Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;

            p) Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

            2. Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.

             

            Chúng tôi rất sẵn lòng hỗ trợ để bảo vệ tốt nhất và có lợi nhất quyền lợi chính đáng của bạn.

            Bạn có thể liên hệ Luật sư TLT theo thông tin sau:

            -          Luật sư Nguyễn Quang Trung – 0862667736

            -          Giám đốc Công ty Luật TNHH TLT

            -          www.tltlegal.com

            Trân trọng.

            Luật sư Nguyễn Quang Trung.

            Dương Hoài Vân

            Luật sư: Dương Hoài Vân

            192 nhận xét
            0984499996 tel: 0984499996
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

              Hành vi trộm cắp tài sản nếu đủ yếu tố cấu thành Tội trộm cắp tài sản thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng các mức xử phạt khác nhau theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 đã sửa đổi bổ sung năm 2017:

              ·      Người nào trộm cắp tài sản của người khác mà có giá trị từ 2.000.000 đồng trở lên hoặc trộm cắp tài sản dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 đã sửa đổi bổ sung năm 2017 sẽ bị truy tố trách nhiệm hình sự.

              ·      Nếu thuộc một số trường hợp khác theo luật định thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị áp dụng phạt tù, mức phạt tù cao nhất là 20 năm.

              ·      Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

              Khi nào thì khởi tố vụ án hình sự

              Quyết định khởi tố vụ án hình sự là quyết định có giá trị pháp lý được lập bởi những người tiến hành tố tụng có thẩm quyền theo những trình tự thủ tục luật định để chính thức thể hiện ý chí của Nhà nước trong việc giải quyết vụ việc có dấu hiệu tội phạm

              Điều 143 Bộ luật tố tụng hình sự 2015 quy định chỉ được khởi tố vụ án khi đã xác định có dấu hiệu tội phạm. Việc xác định dấu hiệu tội phạm dựa trên những căn cứ:

              ·      Tố giác của cá nhân;

              ·      Tin báo của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

              ·      Tin báo trên phương tiện thông tin đại chúng;

              ·      Kiến nghị khởi tố của cơ quan nhà nước;

              ·      Cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng trực tiếp phát hiện dấu hiệu tội phạm;

              ·      Người phạm tội tự thú.

              Người bị hại làm đơn bãi nại

              Đơn bãi nại là khái niệm để chỉ loại đơn có nội dung rút đơn yêu cầu khởi kiện vụ án hình sự, nghĩa là không còn tiếp tục thưa kiện nữa.

              Việc làm đơn bãi nại là quyền của người bị hại hay người đại diện của họ, việc rút lại yêu cầu khởi kiện này có thể xuất phát từ nhiều nguyên nhân khác nhau như: nếu vụ án được điều tra, làm rõ thì có thể ảnh hưởng đến danh dự, nhân phẩm hoặc các lợi ích kinh tế của người bị hại hoặc hai bên tự dàn xếp, giải quyết được hậu quả…

              Khi rút yêu cầu khởi kiện sẽ dẫn đến việc vụ án sẽ được đình chỉ, tức là bên gây thiệt hại sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự:

              ·      Việc rút yêu cầu khởi tố được coi là hợp pháp khi không có sự ép buộc, trái với ý chí của người bị hại.

              ·      Nếu cơ quan có thẩm quyền phát hiện có căn cứ để xác định người rút yêu cầu khởi tố bị cưỡng ép thì dù đã rút yêu cầu khởi tố nhưng cơ quan có thẩm quyền vẫn có thể tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

              ·      Người rút yêu cầu khởi tố phải chính là người đã làm đơn yêu cầu khởi tố, nếu người yêu cầu khởi tố và người rút yêu cầu khởi tố là hai người khác nhau thì việc rút yêu cầu khởi tố đó không được coi là hợp pháp.

              Lưu ý:

              ·      Việc rút yêu cầu khởi tố phải được thực hiện trước khi phiên tòa sơ thẩm diễn ra, nếu đến khi phiên tòa sơ thẩm diễn ra mới rút yêu cầu khởi tố thì việc rút này không được chấp nhận và phiên Tòa vẫn sẽ diễn ra.

              ·      Không phải trong mọi trường hợp có đơn bãi nại thì bên gây thiệt hại đều sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

              Đơn bãi nại chỉ có thể đình chỉ những vụ án mà việc khởi tố dựa trên yêu cầu của người bị hại mà thôi.

              TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

              Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

              Trân trọng./

              Luật sư Dương Hoài Vân

              Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

              Luật sư Dương Hoài Vân.

              Nguyễn Duy Binh

              Luật sư: Nguyễn Duy Binh

              49 nhận xét
              0938343384 tel: 0938343384
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn!

                Theo thông tin bạn cung cấp thì bạn của bạn có thể bị khởi tố về Tội trộm cắp quy định tại Điều 173 Bộ Luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017.

                Pháp luật Hình sự quy định về các trường hợp khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của Bị hại quy định tại Điều 155 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015 như sau:

                "Điều 155. Khởi tố vụ án hình sự theo yêu cầu của bị hại

                1. Chỉ được khởi tố vụ án hình sự về tội phạm quy định tại khoản 1 các điều 134, 135, 136, 138, 139, 141, 143, 155, 156 và 226 của Bộ luật hình sự khi có yêu cầu của bị hại hoặc người đại diện của bị hại là người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất hoặc đã chết.

                2. Trường hợp người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu thì vụ án phải được đình chỉ, trừ trường hợp có căn cứ xác định người đã yêu cầu rút yêu cầu khởi tố trái với ý muốn của họ do bị ép buộc, cưỡng bức thì tuy người đã yêu cầu khởi tố rút yêu cầu, Cơ quan điều tra, Viện kiểm sát, Tòa án vẫn tiếp tục tiến hành tố tụng đối với vụ án.

                3. Bị hại hoặc người đại diện của bị hại đã rút yêu cầu khởi tố thì không có quyền yêu cầu lại, trừ trường hợp rút yêu cầu do bị ép buộc, cưỡng bức."

                Tội trộm cắp tài sản quy định tại Điều 173 Bộ Luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017 không thuộc loại tội phạm bị khởi tố theo yêu cầu của bị hại quy định tại Điều 155 Bộ Luật Tố tụng Hình sự 2015, nên dù có đơn bãi nại của người bị hại nhưng nếu đủ yếu tố cấu thành tội trộm cắp vẫn bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Việc tiến hành khắc phục hậu quả và bị hại rút đơn trình báo công an thì có thể được xem là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.

                Trân trọng!

                Luật sư Nguyễn Duy Binh.

                Phạm Đức Huy

                Luật sư: Phạm Đức Huy

                200 nhận xét
                0977761893 tel: 0977761893
                Gọi
                Thông tin

                  chào bạn!

                  Tội trộm cắp không phải tội khởi tố theo yêu cầu bị hại. Nên nếu công an xác định có dấu hiệu tội phạm họ sẽ vẫn khởi tố. Tuy nhiên, vẫn có cách để có thể xử lý trên tinh thần hòa giải.

                  Bạn vui lòng liên hệ sđt 0977761893

                  Luật sư Phạm Đức Huy.

                  Luật sư: Huỳnh Đức Hữu Ads

                  37 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.5

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                  Luật sư: Nguyễn Hoàng Đức Ads

                  146 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.2

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                    0902524567

                  Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                  1. đòi nợ
                    Có 1 Luật sư trả lời
                  2. Xử lí hành vi cố tình gây thương tích
                    Có 5 Luật sư trả lời
                  3. ĐỐI PHƯƠNG GIỮ VIDEO/HÌNH ẢNH KHÔNG CHO PHÉP VÀ ĐE DOẠ ĐĂNG LÊN MẠNG XÃ HỘI
                    Có 9 Luật sư trả lời
                  4. Đăng bài lên mạng chửi bới người khác
                    Có 7 Luật sư trả lời
                  5. Về chi phí luật sư
                    Có 12 Luật sư trả lời
                  6. liên quan đến ma tuý
                    Có 8 Luật sư trả lời

                    Lĩnh vực Hình sự

                    1. Bào chữa
                    2. Bào chữa cho người chưa thành niên
                    3. Bào chữa tội buôn lậu, tội kinh tế
                    4. Bào chữa tội đánh bạc
                    5. Bào chữa tội giết người
                    6. Bào chữa tội hiếp dâm, dâm ô, mại dâm
                    7. Bào chữa tội khác
                    8. Bào chữa tội ma tuý
                    9. Bào chữa tội tham nhũng, hối lộ
                    10. Cố ý gây thương tích
                    11. Chiếm đoạt tài sản

                    Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                    Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                    Đặt câu hỏi

                    - hoặc -

                    Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                    Tìm kiếm luật sư

                    Duyệt tìm Luật sư

                    • Theo lĩnh vực
                    • Theo tỉnh thành

                        Đánh giá (Rating) của iLAW

                        1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                        iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                        2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kinh nghiệm và bằng cấp

                        Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                        Thành tựu trong nghề nghiệp

                        Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                        Danh tiếng và uy tín trong nghề

                        Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                        Đóng góp cho nghề

                        Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                        Đóng góp cho cộng đồng

                        Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                        3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                        10 - 9.0: Xuất sắc 

                        8.9 - 8.0: Rất tốt 

                        7.9 - 7.0: Tốt 

                        6.9 - 6.0: Trung bình

                        • Về chúng tôi
                        • Điều khoản sử dụng
                        • Dành cho người dùng
                        • Dành cho Luật sư
                        • Chính sách bảo mật
                        • Nội quy trang Nhận xét
                        • Đánh giá của iLAW

                        Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                        Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                        Điện thoại: (028) 7303 2868

                        Email: cskh@i-law.vn

                        GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                        iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                        © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019