Hai đối tượng thuê người khác đánh người trọng thương
2 Luật sư trả lời
Chào bạn, căn cứ vào thông
tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:
Căn cứ vào Điều 134 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017
“Điều
134. Tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác 1.
Người nào cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà
tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30% hoặc dưới 11% nhưng thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù
từ 06 tháng đến 03 năm: a) Dùng vũ khí, vật liệu nổ, hung khí nguy hiểm hoặc
thủ đoạn có khả năng gây nguy hại cho nhiều người; b) Dùng a-xít nguy hiểm hoặc
hóa chất nguy hiểm; c) Đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai,
người già yếu, ốm đau hoặc người khác không có khả năng tự vệ; d) Đối với ông,
bà, cha, mẹ, thầy giáo, cô giáo của mình, người nuôi dưỡng, chữa bệnh cho mình;
đ) Có tổ chức;
Như vậy trong trường hợp này bạn của bạn có thể tố cáo hành vi trái pháp luật của công an theo Luât tố cáo năm 2018:
Theo
khoản 1 Điều 12 Luât tố cáo năm 2018:
Điều 12. Nguyên tắc xác định thẩm quyền
1.
Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của cán
bộ, công chức, viên chức do người đứng đầu cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quản
lý cán bộ, công chức, viên chức đó giải quyết.
Tố
cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ của người
đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu cơ quan, tổ chức do người đứng đầu cơ
quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của cơ quan, tổ chức đó giải quyết.
-
Hình thức tố cáo là (Điều 19. Hình thức tố cáo 1. Việc tố cáo được thực hiện
bằng đơn tố cáo hoặc tố cáo trực tiếp.)
Theo khoản 1 Điều
27 luật tố cáo:
Điều 37. Việc tố cáo tiếp, giải quyết vụ việc tố
cáo tiếp
1.
Trường hợp có căn cứ cho rằng việc giải quyết tố cáo là không đúng quy định của
pháp luật thì người tố cáo có quyền tố cáo tiếp với người đứng đầu cơ quan, tổ
chức cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo.
2.
Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được tố cáo tiếp, người đứng đầu cơ
quan, tổ chức cấp trên trực tiếp của người đã giải quyết tố cáo phải xem xét
hồ sơ giải quyết vụ việc tố cáo trước đó; trường hợp cần thiết, làm việc trực
tiếp với người tố cáo về nội dung tố cáo tiếp, thu thập thông tin, tài liệu,
chứng cứ có liên quan để quyết định xử lý đối với tố cáo tiếp. Việc
xử lý được thực hiện như sau:
a)
Trường hợp việc giải quyết tố cáo trước đó là đúng quy định của pháp luật thì
không giải quyết lại vụ việc tố cáo, đồng thời thông báo bằng văn bản và
nêu rõ lý do cho người tố cáo về việc không giải quyết lại;
b)
Trường hợp việc giải quyết tố cáo trước đó là không đúng thẩm quyền thì tiến
hành giải quyết tố cáo theo thẩm quyền hoặc chuyển tố cáo đến cơ quan, tổ
chức, cá nhân có thẩm quyền giải quyết tố cáo;
c)
Trường hợp việc giải quyết tố cáo trước đó có một trong các căn cứ quy định tại
khoản 3 Điều này thì người đứng đầu cơ quan, tổ chức cấp trên trực tiếp giải
quyết lại vụ việc tố cáo theo thời hạn, trình tự, thủ tục giải quyết tố cáo
quy định tại Chương này.
TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM
KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp
luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân
Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).
Trân trọng./
Luật sư Dương Hoài
Vân
Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
Luật sư Dương Hoài Vân.
Chào bạn,
Đầu tiên Công ty Luật TLT xin gửi
lời chào trân trọng đến bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng đặt câu hỏi.
Về câu hỏi của bạn, Chúng tôi xin
có chia sẻ như sau:
Câu hỏi của bạn đặt ra khá chung,
chưa đủ thông tin, tài liệu làm cơ sở để chúng tôi có thể đưa ra ý kiến tư vấn chính xác nhất.
Với thông tin bạn cung cấp, nếu bạn
không đồng ý với quyết định không khởi tố, bạn có thể khiếu nại đến Thủ trưởng
Cơ quan điều tra trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết
định, hành vi tố tụng mà bạn cho rằng có vi phạm pháp luật. Khi khiếu nại bạn
phải trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người giải
quyết khiếu nại.
Bạn có thể tham khảo các quy định
sau:
Điều 158. Quyết định không khởi tố
vụ án hình sự, quyết định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự
1. Khi có một trong các căn cứ quy định tại
Điều 157 của Bộ luật này thì người có quyền khởi tố vụ án ra quyết định không
khởi tố vụ án hình sự; nếu đã khởi tố thì phải ra quyết định hủy bỏ quyết định
khởi tố vụ án hình sự và thông báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố
giác, báo tin về tội phạm, kiến nghị khởi tố biết rõ lý do; nếu xét thấy cần xử
lý bằng biện pháp khác thì chuyển hồ sơ cho cơ quan có thẩm quyền giải quyết.
Quyết định không khởi tố vụ án hình sự, quyết
định hủy bỏ quyết định khởi tố vụ án hình sự và các tài liệu có liên quan phải
gửi cho Viện kiểm sát cùng cấp hoặc Viện kiểm sát có thẩm quyền trong thời hạn
24 giờ kể từ khi ra quyết định.
2. Cơ quan, tổ chức, cá nhân đã tố giác hoặc
báo tin về tội phạm có quyền khiếu nại quyết định không khởi tố vụ án hình sự.
Thẩm quyền và thủ tục giải quyết khiếu nại được thực hiện theo quy định tại
Chương XXXIII của Bộ luật này.
Điều
471. Thời hiệu khiếu nại
1. Thời hiệu khiếu nại là 15 ngày kể từ ngày người khiếu nại nhận được
hoặc biết được quyết định, hành vi tố tụng mà người đó cho rằng có vi phạm pháp
luật.
2. Trường hợp vì lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà người
khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời
gian có lý do bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan đó không tính vào thời hiệu
khiếu nại.
Điều
472. Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại
1. Người khiếu nại có quyền:
a) Tự mình khiếu nại hoặc thông qua người bào chữa, người bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp của đương sự hoặc người đại diện để khiếu nại;
b) Khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết vụ án
hình sự;
c) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết
khiếu nại;
d) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại;
đ) Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường
thiệt hại theo quy định của pháp luật.
2. Người khiếu nại có nghĩa vụ:
a) Trình bày trung thực sự việc, cung cấp thông tin, tài liệu cho người
giải quyết khiếu nại; chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung trình bày và
việc cung cấp các thông tin, tài liệu đó;
b) Chấp hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.
Điều
475. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết khiếu nại đối với Điều tra viên, Cán bộ điều
tra, Phó Thủ trưởng và Thủ trưởng Cơ quan điều tra, người được giao nhiệm vụ tiến
hành một số hoạt động điều tra
1. Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Điều tra viên, Cán
bộ điều tra, Phó Thủ trưởng Cơ quan điều tra trừ khiếu nại về việc giữ người
trong trường hợp khẩn cấp, bắt, tạm giữ, tạm giam do Thủ trưởng Cơ quan điều
tra xem xét, giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại.
Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Thủ trưởng Cơ quan điều tra thì
trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại,
người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp.
Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại, Viện trưởng Viện kiểm
sát cùng cấp phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện
kiểm sát cùng cấp là quyết định có hiệu lực pháp luật.
Khiếu nại đối với quyết định, hành vi tố tụng của Thủ trưởng Cơ quan điều
tra và các quyết định tố tụng của Cơ quan điều tra đã được Viện kiểm sát phê
chuẩn do Viện trưởng Viện kiểm sát cùng cấp giải quyết trong thời hạn 07 ngày kể
từ ngày nhận được khiếu nại. Nếu không đồng ý với quyết định giải quyết của Viện
trưởng Viện kiểm sát cùng cấp thì trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được
quyết định giải quyết khiếu nại, người khiếu nại có quyền khiếu nại đến Viện
trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp hoặc Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân
tối cao nếu việc giải quyết khiếu nại lần đầu do Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân cấp tỉnh giải quyết. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được khiếu nại,
Viện trưởng Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân
dân tối cao phải xem xét, giải quyết. Quyết định giải quyết của Viện trưởng Viện
kiểm sát cấp trên trực tiếp, Viện trưởng Viện kiểm sát nhân dân tối cao là quyết
định có hiệu lực pháp luật.
Chúng tôi rất sẵn lòng hỗ trợ để
bảo vệ tốt nhất và có lợi nhất quyền lợi chính đáng của bạn.
Bạn có thể liên hệ Luật sư TLT
theo thông tin sau:
-
Luật sư Nguyễn Quang Trung – 0862667736
-
Giám đốc Công ty Luật TNHH TLT
-
www.tltlegal.com
Trân trọng.
Luật sư Nguyễn Quang Trung.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư


