Bà con 4 đời và 5 đời có được kết hôn không
Chuyện là em và mẹ cô ấy cùng ông cố. Theo em biết thì bà con 4 đời sẽ được quyền kết hôn. Em và mẹ cô ấy là đời thứ 4. Như cô ấy là đời thứ 5. Vậy cho em hỏi tụi em được quyền kết hôn hợp pháp không ạ?
6 Luật sư trả lời
Chào bạn,
Theo Luật HNGĐ 2014
Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình
2. Cấm các hành vi sau đây:
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;
Trường hợp của bạn là bà con đời thứ 4 ,5 nên không vi phạm Luật HNGĐ
Chúc bạn thành công!
Luật sư Nguyễn Đình Huy.
Luật sư Nguyễn Đình Huy.
Kính gửi bạn Nguyễn Văn Toàn,
Về thắc mắc của bạn, chúng tôi có ý kiến như sau:
Theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có cấm hành vi: \"Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng\". Theo quy định này những người có họ trọng phạm vi ba đời không được kết hôn với nhau.
Ngoài ra, tại khoản 18 Điều 3 Luật Hôn Nhân và Gia đình năm 2014 có quy định: \"Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba\".
Từ các quy định trên, do bạn và người yêu là những người có họ cách nhau 4 đời nên có thể kết hôn được với nhau.
Luật sư Đặng Văn Tuấn.
Luật sư Đặng Văn Tuấn.
Căn cứ Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định để bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình, cấm hành vi \"Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng\".
Tại Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giải thích từ ngữ \"Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất, anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai, anh chị em con chú, con bác, con cô cậu, con dì là đời thứ ba\".
Như vậy, câu hỏi của bạn có quan hệ 4, 5 đời là được kết hôn bạn nhé.
Luật sư Phạm Thị Nhàn.
Chào bạn, căn cứ trên những dữ liệu bạn đã cung cấp ở trên, chúng tôi xin đưa ra lời tư vấn như sau:
Căn cứ theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 tại Điều 8 về \"Điều kiện kết hôn\" quy định:
\"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.\"
2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.\"
Theo đó, khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:
\"2. Cấm các hành vi sau đây:
a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;
b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;
c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;\"
Do đó, theo như trong Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì chỉ những người có họ trong phạm vi ba đời mới không đủ điều kiện kết hôn còn trong trường hợp của bạn thì hoàn toàn đủ điều kiện kết hôn theo Luật pháp quy định. Tuy nhiên, bạn nên chú ý đến truyền thống, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam từ ngày xưa đến nay, việc bạn kết hôn như vậy có thể gây ảnh hưởng xấu và tiêu cực đến gia đình của hai bên vì mối quan hệ họ hàng tương đối gần, đồng thời con cái của 2 bạn sau này sẽ rất khó trong việc xưng hô thứ tự gia đình của cả 2 bên. Mong bạn suy nghĩ thật kỹ trước khi ra quyết định có đăng ký kết hôn hay không vì tương lai của cả 2 bạn sau này.
Luật sư Đoàn Văn Nên.
Luật sư Đoàn Văn Nên.
Theo khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn thì nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
“a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.”
Cũng tại điểm d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nghiêm cấm hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng trong những trường hợp sau:
“Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng”.
Bên cạnh đó, khoản 17 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.”
Ngoài ra, khoản 18 Điều 3 Luật này quy định về những trường hợp có họ trong phạm vi ba đời: “Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.”
Như vậy, có thể thấy pháp luật Việt Nam không cho phép kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời. Theo tình huống bạn đưa ra, bạn và mẹ của người yêu bạn cùng ông cố, thuộc đời con cháu thứ 4, người yêu bạn là đời thứ 5, nếu hai bạn đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì hai bạn được quyền kết hôn hợp pháp theo quy định của pháp luật.
Luật sư Phạm Thị Thu.
Công ty Luật Số 1 Hà Nội.
Luật sư Phạm Thị Thu.
Tại điểm d khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:
“2. Cấm các hành vi sau đây:
…
d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;…”
Khái niệm “những người có họ trong phạm vi ba đời” được quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014: “là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba”.
Như vậy, theo trường hợp cụ thể của bạn:
- Ông bà cố của bạn là đời thứ nhất.
- Ông nội của bạn và ông nội của mẹ bạn gái là đời thứ hai.
- Ba bạn và Ba của mẹ bạn gái là đời thứ ba.
- Bạn và mẹ của bạn gái bạn là đời thứ tư.
- Bạn gái bạn là đời thứ năm.
Như vậy, theo pháp luật về hôn nhân gia đình Việt Nam các bạn có quyền kết hôn nếu đạt đủ các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014.
“Điều 8: Điều kiện kết hôn:
1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:
a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;
b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;
c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;
d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.”.
Luật sư Trương Trọng Thuận.
Luật sư Trương Trọng Thuận.
Lĩnh vực Hôn nhân gia đình
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư

