iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Hôn nhân gia đình  
          3. Bà con 4 đời và 5 đời có được kết hôn không
          03/10/2018

          Bà con 4 đời và 5 đời có được kết hôn không

          Chuyện là em và mẹ cô ấy cùng ông cố. Theo em biết thì bà con 4 đời sẽ được quyền kết hôn. Em và mẹ cô ấy là đời thứ 4. Như cô ấy là đời thứ 5. Vậy cho em hỏi tụi em được quyền kết hôn hợp pháp không ạ?


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Thành Huân Ads

          725 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.7

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          6 Luật sư trả lời

          Nguyễn Đình Huy

          Luật sư: Nguyễn Đình Huy

          1 nhận xét
          0905559926 tel: 0905559926
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn,

            Theo Luật HNGĐ 2014

            Điều 5. Bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình

            2. Cấm các hành vi sau đây:

            d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

            Trường hợp của bạn là bà con đời thứ 4 ,5 nên không vi phạm Luật HNGĐ

            Chúc bạn thành công!

            Luật sư Nguyễn Đình Huy.

            Luật sư Nguyễn Đình Huy.

            Đặng Văn Tuấn

            Luật sư: Đặng Văn Tuấn

            0 nhận xét
            0944537199 tel: 0944537199
            Gọi
            Thông tin

              Kính gửi bạn Nguyễn Văn Toàn,

              Về thắc mắc của bạn, chúng tôi có ý kiến như sau:

              Theo quy định tại điểm d, khoản 2, Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014  có cấm hành vi: \"Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng\". Theo quy định này những người có họ trọng phạm vi ba đời không được kết hôn với nhau.

              Ngoài ra, tại khoản 18 Điều 3 Luật Hôn Nhân và Gia đình năm 2014 có quy định: \"Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba\".

              Từ các quy định trên, do bạn và người yêu là những người có họ cách nhau 4 đời nên có thể kết hôn được với nhau. 

              Luật sư Đặng Văn Tuấn.

              Luật sư Đặng Văn Tuấn.

              Phạm Thị Nhàn

              Luật sư: Phạm Thị Nhàn

              61 nhận xét
              0968605706 tel: 0968605706
              Gọi
              Thông tin

                Căn cứ Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định để bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình, cấm hành vi \"Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng\".

                Tại Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 giải thích từ ngữ \"Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất, anh chị em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai, anh chị em con chú, con bác, con cô cậu, con dì là đời thứ ba\".

                Như vậy, câu hỏi của bạn có quan hệ 4, 5 đời là được kết hôn bạn nhé.

                Luật sư Phạm Thị Nhàn.

                Đoàn Văn Nên

                Luật sư: Đoàn Văn Nên

                41 nhận xét
                0903328166 tel: 0903328166
                Gọi
                Thông tin

                  Chào bạn, căn cứ trên những dữ liệu bạn đã cung cấp ở trên, chúng tôi xin đưa ra lời tư vấn như sau:

                  Căn cứ theo Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 tại Điều 8 về \"Điều kiện kết hôn\" quy định:

                  \"1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

                  a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

                  b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

                  c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

                  d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.\"

                  2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.\"

                  Theo đó, khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

                  \"2. Cấm các hành vi sau đây:

                  a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

                  b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

                  c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

                  d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;\"

                  Do đó, theo như trong Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 thì chỉ những người có họ trong phạm vi ba đời mới không đủ điều kiện kết hôn còn trong trường hợp của bạn thì hoàn toàn đủ điều kiện kết hôn theo Luật pháp quy định. Tuy nhiên, bạn nên chú ý đến truyền thống, thuần phong mỹ tục của dân tộc Việt Nam từ ngày xưa đến nay, việc bạn kết hôn như vậy có thể gây ảnh hưởng xấu và tiêu cực đến gia đình của hai bên vì mối quan hệ họ hàng tương đối gần, đồng thời con cái của 2 bạn sau này sẽ rất khó trong việc xưng hô thứ tự gia đình của cả 2 bên. Mong bạn suy nghĩ thật kỹ trước khi ra quyết định có đăng ký kết hôn hay không vì tương lai của cả 2 bạn sau này.

                  Luật sư Đoàn Văn Nên.

                  Luật sư Đoàn Văn Nên.

                  Phạm Thị Thu

                  Luật sư: Phạm Thị Thu

                  100 nhận xét
                  0913382992 tel: 0913382992
                  Gọi
                  Thông tin

                    Theo khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn thì nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

                    “a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

                    b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

                    c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

                    d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.”

                    Cũng tại điểm d khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định nghiêm cấm hành vi kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng trong những trường hợp sau:

                    “Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng”.

                    Bên cạnh đó, khoản 17 Điều 3 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định: “Những người cùng dòng máu về trực hệ là những người có quan hệ huyết thống, trong đó, người này sinh ra người kia kế tiếp nhau.”

                    Ngoài ra, khoản 18 Điều 3 Luật này quy định về những trường hợp có họ trong phạm vi ba đời: “Những người có họ trong phạm vi ba đời là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba.”

                    Như vậy, có thể thấy pháp luật Việt Nam không cho phép kết hôn hoặc sống chung như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời. Theo tình huống bạn đưa ra, bạn và mẹ của người yêu bạn cùng ông cố, thuộc đời con cháu thứ 4, người yêu bạn là đời thứ 5, nếu hai bạn đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định tại khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì hai bạn được quyền kết hôn hợp pháp theo quy định của pháp luật.

                    Luật sư Phạm Thị Thu.

                    Công ty Luật Số 1 Hà Nội.

                    Luật sư Phạm Thị Thu.

                    Trương Trọng Thuận

                    Luật sư: Trương Trọng Thuận

                    9 nhận xét
                    0945202001 tel: 0945202001
                    Gọi
                    Thông tin

                      Tại điểm d khoản 2 Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định:

                      “2. Cấm các hành vi sau đây:

                      …

                      d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;…”

                      Khái niệm “những người có họ trong phạm vi ba đời” được quy định tại khoản 18 Điều 3 Luật hôn nhân và gia đình 2014: “là những người cùng một gốc sinh ra gồm cha mẹ là đời thứ nhất; anh, chị, em cùng cha mẹ, cùng cha khác mẹ, cùng mẹ khác cha là đời thứ hai; anh, chị, em con chú, con bác, con cô, con cậu, con dì là đời thứ ba”.

                      Như vậy, theo trường hợp cụ thể của bạn:

                      - Ông bà cố của bạn là đời thứ nhất.

                      - Ông nội của bạn và ông nội của mẹ bạn gái là đời thứ hai.

                      - Ba bạn và Ba của mẹ bạn gái là đời thứ ba.

                      - Bạn và mẹ của bạn gái bạn là đời thứ tư.

                      - Bạn gái bạn là đời thứ năm.

                      Như vậy, theo pháp luật về hôn nhân gia đình Việt Nam các bạn có quyền kết hôn nếu đạt đủ các điều kiện kết hôn quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình 2014.

                      “Điều 8: Điều kiện kết hôn:

                      1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

                      a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

                      b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

                      c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

                      d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật  này.”.

                      Luật sư Trương Trọng Thuận.

                      Luật sư Trương Trọng Thuận.

                      Luật sư: Nguyễn Thành Huân Ads

                      725 nhận xét

                      • Đánh giá của iLAW: 9.7

                      Nhắn tin
                      Mức phí
                      Hồ sơ

                      Gọi

                        0916999058

                      Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                      1. Chồng giữ sổ hồng sau khi ly hôn
                        Có 5 Luật sư trả lời
                      2. Đơn phương ly hôn
                        Có 4 Luật sư trả lời
                      3. Lấy lại tiền và vàng
                        Có 4 Luật sư trả lời
                      4. Việt Nam có cho 2 quốc tịch?
                        Có 8 Luật sư trả lời
                      5. Chia nợ khi ly hôn
                        Có 9 Luật sư trả lời
                      6. Giành quyền nuôi con
                        Có 8 Luật sư trả lời

                        Lĩnh vực Hôn nhân gia đình

                        1. Chia tài sản ly hôn
                        2. Giành quyền nuôi con
                        3. Ly hôn
                        4. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
                        5. Ly hôn đơn phương
                        6. Ly hôn thuận tình
                        7. Nhận con nuôi

                        Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                        Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                        Đặt câu hỏi

                        - hoặc -

                        Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                        Tìm kiếm luật sư

                        Duyệt tìm Luật sư

                        • Theo lĩnh vực
                        • Theo tỉnh thành

                            Đánh giá (Rating) của iLAW

                            1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                            iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                            2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                            Kinh nghiệm và bằng cấp

                            Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                            Thành tựu trong nghề nghiệp

                            Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                            Danh tiếng và uy tín trong nghề

                            Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                            Đóng góp cho nghề

                            Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                            Đóng góp cho cộng đồng

                            Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                            3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                            Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                            10 - 9.0: Xuất sắc 

                            8.9 - 8.0: Rất tốt 

                            7.9 - 7.0: Tốt 

                            6.9 - 6.0: Trung bình

                            • Về chúng tôi
                            • Điều khoản sử dụng
                            • Dành cho người dùng
                            • Dành cho Luật sư
                            • Chính sách bảo mật
                            • Nội quy trang Nhận xét
                            • Đánh giá của iLAW

                            Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                            Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                            Điện thoại: (028) 7303 2868

                            Email: cskh@i-law.vn

                            GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                            iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                            © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019