Mức án của hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản
Cho tôi hỏi: gia đình tôi có anh tôi cấu kết với 3 cá nhân khác lừa đảo tiền của 1 cá nhân khác.tổng số tiền lừa đảo là 400 triệu.anh tôi nhận 230 triệu. còn lại mỗi người kia người 70tr, người 50tr và người còn lại 50tr. hôm trước bên cơ quan csdt có khởi tố vụ án lừa đảo chiếm đoạt tài sản với số tiền là 400tr. vậy cho tôi hỏi với số tiền anh tôi nhận 230tr đồng thì anh tôi sẽ nhận mức án tù là bao nhiêu năm ạ!
4 Luật sư trả lời
Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư
xin đưa ra tư vấn như sau:
Theo quy định hiện
nay: tại
điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2017 thì:
"Điều
174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm
đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng
hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị
phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành
vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong
các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ
luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an
toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của
người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị
đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000
đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng
danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000
đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại
các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000
đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000
đồng trở lên;
b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000
đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định
tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng
khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn
bộ tài sản".
Quy
định mới của Bộ luật hình sự năm 2015 có nhiều thay đổi so với bộ luật hình sự
cũ về hình phạt cũng như những tình tiết định khung về số lượng tiền lừa đảo
hoặc chiếm đoạt:
Mặt
khách quan của tội này có các dấu hiệu sau:
a)
Về hành vi: Có hành vi dùng thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản
-
Dùng thủ đoạn gian dối là đưa ra thông tin giả (không đúng sự thật) nhưng làm
cho người khác tin đó là thật và giao tài sản cho người phạm tội. Việc đưa ra
thông tin giả có thể bằng nhiều cách khác nhau như bằng lời nói, bằng chữ viết
(viết thư), bằng hành động … (ví dụ: kẻ phạm tội nói là mượn xe đi chợ nhưng
sau khi lấy được xe đem bán lấy tiền tiêu xài không trả xe cho chủ sở hữu) và
bằng nhiều hình thức khác như giả vờ vay, mượn, thuê để chiếm đoạt tài sản.
-
Chiếm đoạt tài sản, được hiểu là hành vi chuyển dịch một cách trái pháp luật
tài sản của người khác thành của mình. Đặc điểm của việc chiếm đoạt này là nó
gắn liền và có mối quan hệ nhân quả với hành vi dùng thủ đoạn gian dối.
Như
vậy, có thể phân biệt với những trường hợp dùng thủ đoạn gian dối khác, chẳng
hạn dùng thủ đoạn cân, đong, đo đếm gian dối nhằm ăn gian, bớt của khách hàng
hoặc để bán hàng giả để thu lợi bất chính thì không cấu thành tội này mà cấu
thành tội lừa dối khách hàng hoặc tội buôn bán hàng giả.
Lưu ý: thời điểm hoàn thành tội phạm này được
xác định từ lúc kẻ phạm tội đã chiếm giữ được tài sản sau khi đã dùng thủ đoạn
gian dối để làm cho người chủ sở hữu tài sản hoặc người quản lý tài sản bị mắc
lừa gia tài sản cho kẻ phạm tội hoặc không nhận tài sản đáng lẽ phải nhận.
-
Dấu hiệu bắt buộc của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản là người phạm tội sử dụng
thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản. Nếu có hành vi gian dối mà không có
hành vi chiếm đoạt (chỉ chiếm giữ hoặc sử dụng), thì tuỳ từng trường hợp cụ thể
mà người có hành vi gian dối trên bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội chiếm
giữ trái phép hoặc tội sử dụng trái phép tài sản, hoặc đó chỉ là quan hệ dân sự
-
Trường hợp hành vi gian dối, hay hành vi chiếm đoạt cấu thành vào một tội danh
độc lập khác, thì người phạm tội không bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội
lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà chí bị truy cứu những tội danh tương ứng đó. Ví
dụ, như hành vi gian dối làm tem giả, vé giả …( Điều 164 Bộ luật hình sự), hành
vi gian dối trong cân đong đo đếm, tình gian, đánh tráo hàng ( Điều 162 Bộ luật
hình sự), hành vi lừa đảo chiếm đoạt chất ma tuý (Điều 194 Bộ luật hình sự),
hành vi buôn bán sản xuất hàng giả là lương thực thực phẩm, thuốc chữa bệnh,
thuốc phòng bệnh (Điều 157); hành vi buôn bán sản xuất hàng giả là thức ăn chăn
nuôi, phân bón thuốc thú y, bảo vệ thực vật, giống cây trồng vật nuôi (Điều 158
Bộ luật hình sự) đều có dấu hiệu gian dối.
b)
Dấu hiệu khác
Về
giá trị tài sản chiếm đoạt: Giá trị tài sản bị chiếm đoạt phải từ hai triệu
đồng trở lên.
Tuy
nhiên cần lưu ý:
Về
mặt ý chí của người phạm tội lừa đảo bao giờ cũng nảy sinh ý định chiếm đoạt
tài sản trước khi thực hiện hành vi lừa đảo, đây là điểm phân biệt cấu thành
tội lạm dụng tín nhiếm chiếm đoạt tài sản. Vì trong một số trường hợp phạm tội
làm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản thì bao giờ ý định chiếm đoạt tài sản
cũng phát sinh sau khi nhận tài sản thông qua một hình thức giao dịch nhất
định.
Ý thức chiếm đoạt phải có trước thủ đoạn gian dối và hành vi chiếm đoạt tài sản. thủ đoạn gian dối bao giờ cũng phải có trước khi tiến hành giao tài sản giữa người bị hại với người phạm tội. Nếu sau khi có được tài sản hợp pháp mới phát sinh thủ đoạn gian dối để chiếm đoạt tài sản thì không coi là phạm tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản mà tuỳ từng trường hợp cụ thể người phạm tội bị truy cứu trách nhiệm hình sự về những tội danh tương ứng ( như tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản)
TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM
KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền
và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp
luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân
Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh
hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).
Trân trọng./
Luật sư Dương Hoài
Vân
Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
Luật sư Dương Hoài Vân.
Cảm ơn Bạn
đã tin tưởng và đặt câu hỏi cho Chúng tôi.
Đối với trường hợp của bạn, Chúng tôi xin đưa ra
nội dung tư vấn như sau:
"Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian
dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới
50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp
sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng
đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành
chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các
tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật
này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh,
trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm
sống chính của người bị hại và gia đình họ. ...
3. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ
200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
..."
Như vậy, anh bạn có thể sẽ nhận
mức án tù là từ 07 năm đến 15 năm. Tuy nhiên, nếu anh bạn có từ hai tình tiết
giảm nhẹ trở lên quy định tại Điều 51 BLHS thì sẽ được có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp
nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề
nhẹ hơn của điều luật.
Trên đây là nội dung tư
vấn mang tính tham khảo, nếu vẫn còn thắc mắc hoặc chưa rõ nội dung nào bạn vui
lòng liên hệ hotline: 0908.292.604 (LS.Nguyễn Văn Quynh) hoặc đến văn phòng tại địa chỉ: 464A
Minh Phụng, phường 9, quận 11, TP.HCM để
được Luật sư tư vấn trực tiếp.
Luật sư Nguyễn Văn Quynh.
Điều 174 Bộ Luật Hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung
năm 2017 quy định về tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản như sau:
“Điều 174. Tội
lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị
giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng
thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi
phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều
168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà
còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là
phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02
năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g)97 (được bãi bỏ)
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07
năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b)98 (được bãi bỏ)
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12
năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b)99 (được bãi bỏ)
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất
định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.”
Với số tiền 400 triệu đồng có thể sẽ sẽ bị khởi tố tại khoản 3 Điều 174 Bộ Luật Hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017, khung hình phạt từ 7 năm đến 15 năm. Tuy nhiên, để quyết định hình phạt Hội đồng xét xử còn căn cứ vào nhân thân người phạm tội, các tình tiết tăng nặng và giảm nhẹ trách nhiệm hình sự.
Nếu còn thắc mắc vui lòng liên hệ số điện thoại 0938343384 để được chúng tôi tư vấn cụ thể.
Trân
trọng!
Luật sư Nguyễn Duy Binh.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư


