iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Hôn nhân gia đình  
          3. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho quân nhân
          19/12/2018

          Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho quân nhân

          Tôi muốn hỏi trường hợp là quân nhân đóng tại tiểu đoàn 144 của Bộ tham mưu muốn lấy vợ ở địa phương xã tôi, thì thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho quân nhân đó là ở đâu?



          TIN LIÊN QUAN:

          Dịch vụ pháp lý trọn gói: TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN

          Danh bạ Luật sư Hôn nhân gia đình

          Phí làm thủ tục ly hôn

          Câu hỏi hôn nhân gia đình

          Mẫu đơn ly hôn đơn phương mới nhất 2020


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Văn Tiến Ads

          45 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.4

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          4 Luật sư trả lời

          Trần Thị Trâm

          Luật sư: Trần Thị Trâm

          3 nhận xét
          0904575716 tel: 0904575716
          Gọi
          Thông tin

            Luật sư tư vấn cho bạn như sau:

            Theo điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

            “1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

            Trường hợp công dân ViệtNam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.”

            Theo Luật cư trú 2006, sửa đổi năm 2013 thì nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú. Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú. Như vậy, bạn cần xác định được nơi đăng ký thường trú, tạm trú của mình để căn cứ vào đó yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi bạn đăng ký, sẽ thực hiện việc cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của bạn. Trong trường hợp của bạn, có thể  Ủy ban nhân dân xã nơi bạn sinh ra hoặc Ủy ban nhân dân xã/ phường nơi tiểu đoàn 144 đóng quân sẽ là nơi xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn.

            Ngoài ra, trong thời gian sắp tới, thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân trên  có thể sẽ bị bãi bỏ căn cứ theo tinh thần của Nghị quyết số 58/2017/NQ-CP về việc đơn giản hóa thủ tục hành chính, giấy tờ công dân liên quan đến quản lý dân cư thuộc phạm vi chức năng quản lý nhà nước của Bộ Tư Pháp.

            Trên đây là ý kiến tư vấn của Luật sư .

            Trân trọng!

            Luật sư Trần Trâm.

            Luật sư Trần Thị Trâm.

            Phạm Thị Bích Hảo

            Luật sư: Phạm Thị Bích Hảo

            3 nhận xét
            0902201233 tel: 0902201233
            Gọi
            Thông tin

              Theo Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân như sau:

              “1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

              Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.”

              Ngoài ra Điều 16 Luật cư trú 2006 sửa đổi 2013 cũng có quy định về nơi cư trú của cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân. theo đó:

              \"1. Nơi cư trú của người đang làm nghĩa vụ quân sự hoặc đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân là nơi đơn vị của người đó đóng quân.

              2. Nơi cư trú của sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân là nơi đơn vị của người đó đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này.”

              Như vậy Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho quân nhân là UBND xã, phường nơi đơn vị của người đó đóng quân.

              Theo quy định của pháp luật hiện hành thì không phân thẩm quyền cấp giấy tình trạng hôn nhân. Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho cán bộ và chiến sĩ là UBND xã, phường nơi đơn vị của người đó đóng quân.

              Luật sư Phạm Thị Bích Hảo.

              Luật sư Phạm Thị Bích Hảo.

              Dương Hoài Vân

              Luật sư: Dương Hoài Vân

              194 nhận xét
              0984499996 tel: 0984499996
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn,

                Nghị quyết 58

                Số: 58/NQ-CP                                                                    Hà Nội, ngày 04 tháng 7 năm 2017

                 NGHỊ QUYẾT

                VỀ VIỆC ĐƠN GIẢN HÓA THỦ TỤC HÀNH CHÍNH, GIẤY TỜ CÔNG DÂN LIÊN QUAN ĐẾN QUẢN LÝ DÂN CƯ THUỘC PHẠM VI CHỨC NĂNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC CỦA BỘ TƯ PHÁP

                Theo VIII. LĨNH VỰC HỘ TỊCH

                1. Thủ tục Cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

                Bãi bỏ thủ tục này.

                2. Thủ tục Đăng ký khai sinh, Đăng ký khai sinh có yếu tố nước ngoài

                Bỏ quy định về xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (trường hợp cha, mẹ trẻ có đăng ký kết hôn).

                3. Thủ tục Đăng ký kết hôn, Đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài

                Bỏ quy định nộp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, Trích lục ghi chú ly hôn (đối với công dân Việt Nam).

                Trân trọng.

                Luật sư Dương Hoài Vân.

                Luật sư Dương Hoài Vân.

                Phạm Quang Biên

                Luật sư: Phạm Quang Biên

                82 nhận xét
                0917525196 tel: 0917525196
                Gọi
                Thông tin

                  Chào bạn,

                  Luật sư đã nhận được câu hỏi của bạn và có tư vấn như sau:

                  Khoản 1 Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch về Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân quy định như sau:

                  “1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

                  Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”.

                  Điều 16 Luât cư trú 2006 quy định về nơi cư trú của cán bộ, chiến sĩ Quân đội nhân dân và Công an nhân dân:

                  “1. Nơi cư trú của người đang làm nghĩa vụ quân sự hoặc đang phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân là nơi đơn vị của người đó đóng quân.

                  2. Nơi cư trú của sĩ quan, hạ sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật, công nhân, viên chức Công an nhân dân là nơi đơn vị của người đó đóng quân, trừ trường hợp họ có nơi cư trú theo quy định tại khoản 1 Điều 12 của Luật này”.

                  Do đó, Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho quân nhân là Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi đơn vị của người đó đóng quân.

                  Luật sư Phạm Quang Biên.

                  Luật sư Phạm Quang Biên.

                  Luật sư: Nguyễn Văn Tiến Ads

                  45 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.4

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                  Luật sư: NGUYỄN ĐỨC THẮNG Ý Ads

                  200 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.4

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                    0889181585

                  Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                  1. Vấn đề hôn nhân gia đình
                    Có 4 Luật sư trả lời
                  2. Hôn nhân
                    Có 4 Luật sư trả lời
                  3. Đơn ly hôn thuận tình
                    Có 13 Luật sư trả lời
                  4. Chồng giữ sổ hồng sau khi ly hôn
                    Có 9 Luật sư trả lời
                  5. Lấy lại tiền và vàng
                    Có 16 Luật sư trả lời
                  6. Đơn phương ly hôn
                    Có 7 Luật sư trả lời

                    Lĩnh vực Hôn nhân gia đình

                    1. Chia tài sản ly hôn
                    2. Giành quyền nuôi con
                    3. Ly hôn
                    4. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
                    5. Ly hôn đơn phương
                    6. Ly hôn thuận tình
                    7. Nhận con nuôi

                    Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                    Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                    Đặt câu hỏi

                    - hoặc -

                    Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                    Tìm kiếm luật sư

                    Duyệt tìm Luật sư

                    • Theo lĩnh vực
                    • Theo tỉnh thành

                        Đánh giá (Rating) của iLAW

                        1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                        iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                        2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kinh nghiệm và bằng cấp

                        Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                        Thành tựu trong nghề nghiệp

                        Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                        Danh tiếng và uy tín trong nghề

                        Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                        Đóng góp cho nghề

                        Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                        Đóng góp cho cộng đồng

                        Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                        3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                        10 - 9.0: Xuất sắc 

                        8.9 - 8.0: Rất tốt 

                        7.9 - 7.0: Tốt 

                        6.9 - 6.0: Trung bình

                        • Về chúng tôi
                        • Điều khoản sử dụng
                        • Dành cho người dùng
                        • Dành cho Luật sư
                        • Chính sách bảo mật
                        • Nội quy trang Nhận xét
                        • Đánh giá của iLAW

                        Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                        Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                        Điện thoại: (028) 7303 2868

                        Email: cskh@i-law.vn

                        GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                        iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                        © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019