iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          }

          Nguyễn Trung Hiếu

          Tổng cộng: 1576

          Nguyễn Trung Hiếu
          Gọi 0917333769
          • Cách xác định loại đất tính giá bồi thường đối với ao nuôi cá trên đất ở

            Tôi có miếng đất thổ cư sau đó có tự đào ao để nuôi cá. Sau này đất của tôi có quy hoạch thì phần ao đó không được tính là đất ở để bồi thường. Vậy có đúng không?

            Luật sư Nguyễn Trung Hiếu đã trả lời

            • 19/10/2026

            Cách xác định loại đất tính giá bồi thường đối với ao nuôi cá trên đất ở

            Chào bạn! Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Việc phần ao do bạn tự đào trên đất thổ cư có được bồi thường theo giá đất ở khi Nhà nước thu hồi đất thì cần căn cứ vào hồ sơ pháp lý và nguồn gốc sử dụng đất để xác định. Theo Điều 10 Luật Đất đai năm 2024, việc xác định loại đất được căn cứ vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyết định giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; trường hợp không có các giấy tờ này thì việc xác định loại đất được thực hiện theo quy định của Chính phủ. 

             Vì vậy, nếu toàn bộ thửa đất của bạn đã được công nhận là đất ở, phần ao chỉ là diện tích bạn tự đào để nuôi cá và chưa được cơ quan có thẩm quyền xác định là loại đất khác, thì bạn có cơ sở đề nghị cơ quan bồi thường làm rõ căn cứ pháp lý khi tách phần ao ra khỏi diện tích đất ở để áp giá bồi thường. 

            Ngược lại, nếu phần ao được xác định là đất nuôi trồng thủy sản hoặc đất nông nghiệp theo hồ sơ địa chính và quy định pháp luật, thì việc bồi thường theo loại đất đó là phù hợp, còn việc tự đào ao không làm phát sinh quyền được bồi thường theo giá đất ở. Theo Điều 95, Điều 96 và Điều 98 Luật Đất đai năm 2024, mức bồi thường về đất phụ thuộc vào loại đất được xác định hợp pháp và điều kiện được bồi thường. 

             Do đó, bạn nên yêu cầu cơ quan có thẩm quyền cung cấp trích lục bản đồ địa chính, hồ sơ xác định loại đất và phương án bồi thường để kiểm tra căn cứ phân loại phần ao. Nếu có căn cứ cho rằng việc xác định loại đất hoặc áp giá bồi thường chưa đúng, bạn có thể gửi kiến nghị hoặc khiếu nại theo quy định pháp luật.

            Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư Công ty Luật TNHH Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau: 

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0917 333 769 

            Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com 

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ: 

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh. 

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh. 

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

          • Tổ chức kinh tế có được giao đất làm dự án hạ tầng khu công nghiệp không?

            Tổ chức kinh tế có được giao đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh hạ tầng kỹ thuật Khu công nghiệp

            Luật sư Nguyễn Trung Hiếu đã trả lời

            • 19/10/2026

            Tổ chức kinh tế có được giao đất làm dự án hạ tầng khu công nghiệp không?

            Chào bạn! Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Tổ chức kinh tế có thể được Nhà nước giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp, nhưng phải đáp ứng điều kiện và đúng hình thức sử dụng đất theo quy định của pháp luật đất đai như sau:

            Thứ nhất, theo quy định tại Điều 202 Luật Đất đai năm 2024 quy định về đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp, trong đó xác định cơ chế sử dụng đất để đầu tư xây dựng, kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp. Đối với chủ đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, hình thức Nhà nước cho thuê đất là căn cứ cần áp dụng.

            Thứ hai, theo quy định tại Điều 121 Luật Đất đai năm 2024 quy định về chuyển mục đích sử dụng đất. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất thuộc các trường hợp phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thì tổ chức kinh tế phải thực hiện thủ tục xin phép theo quy định.

            Thứ ba, theo quy định tại Điều 122 Luật Đất đai năm 2024 quy định về điều kiện giao đất, cho thuê đất và cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, bao gồm các điều kiện như sau:

            - Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

            + Ký quỹ hoặc các hình thức bảo đảm khác theo quy định của pháp luật về đầu tư;

            + Có năng lực tài chính để bảo đảm việc sử dụng đất theo tiến độ của dự án đầu tư và điều kiện khác theo quy định của pháp luật có liên quan;

            + Không vi phạm quy định của pháp luật về đất đai hoặc có vi phạm quy định của pháp luật về đất đai nhưng đã chấp hành xong quyết định, bản án đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan có thẩm quyền tại thời điểm đề nghị giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất. Việc xác định người sử dụng đất vi phạm quy định của pháp luật về đất đai áp dụng đối với tất cả các thửa đất đang sử dụng trên địa bàn cả nước.

            - Việc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại phải đáp ứng các điều kiện sau đây:

            + Các điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này;

            + Người được Nhà nước cho phép chuyển mục đích sử dụng đất có quyền sử dụng đất ở hoặc đất ở và đất khác;

            + Phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, quy hoạch xây dựng, quy hoạch đô thị, chương trình, kế hoạch phát triển nhà ở của địa phương và không thuộc trường hợp Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh, thu hồi đất để phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật này;

            + Có văn bản chấp thuận chủ trương đầu tư đồng thời chấp thuận nhà đầu tư của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về đầu tư.

            Tóm lại, tổ chức kinh tế không đương nhiên được Nhà nước giao đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng và kinh doanh kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghiệp. Đối với loại dự án này, cần áp dụng cơ chế cho thuê đất theo Điều 202 Luật Đất đai năm 2024. Nếu cần chuyển mục đích sử dụng đất thì phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục theo Điều 121, Điều 122 của Luật này.

            Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư Công ty Luật TNHH Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0917 333 769

            Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

          • Đất quy hoạch

            Đất dính quy hoạch có được chuyển nhượng không?

            Luật sư Nguyễn Trung Hiếu đã trả lời

            • 16/10/2026

            Đất quy hoạch

            Chào bạn! Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Theo quy định của Luật Đất đai 2024, trường hợp có nhà, đất nằm trong diện quy hoạch thì vẫn có thể thực hiện việc chuyển nhượng bình thường nhưng không được xây mới nhà ở, công trình, trồng mới cây lâu năm trong một số trường hợp luật định.

            Có 02 trường hợp xảy ra khi mua bán nhà, đất nằm trong quy hoạch bao gồm:

            - Mua/bán trước khi có thông báo/quyết định thu hồi đất thì người sử dụng đất sẽ được cấp giấy chứng nhận.

            - Mua/bán sau khi có thông báo/quyết định thu hồi thì người sử dụng đất sẽ không được cấp giấy chứng nhận.

            Theo Điều 76 Luật Đất đai 2024, đất trong diện quy hoạch gồm 02 trường hợp:

            Trường hợp 1: Có kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương

            Đất nằm trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm của địa phương hoặc trong diện phải thu hồi, chuyển mục đích sử dụng đất thì được tiếp tục thực hiện các quyền của người sử dụng đất, tuy nhiên không được thực hiện xây mới nhà ở, công trình hoặc trồng mới cây lâu năm.

            Người dân chỉ được phép xây dựng khi có giấy phép xây dựng có thời hạn; được phép cải tạo, sửa chữa nhà ở/công trình hiện có.

            Trường hợp 2: Không có quyết định thu hồi hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

            - Trường hợp có kế hoạch sử dụng đất hàng năm được công bố nhưng sau 02 năm không có quyết định thu hồi hoặc chưa cho phép chuyển mục đích sử dụng thì cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt kế hoạch sử dụng đất phải:

            + Xem xét, đánh giá điều chỉnh, hủy bỏ và phải công bố công khai việc điều chỉnh, hủy bỏ việc thu hồi đất này.

            + Hủy bỏ việc chuyển mục đích sử dụng đất với phần diện tích đã được xác định trong kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.

            - Trường hợp cơ quan có thẩm quyền không điều chỉnh, hủy bỏ hoặc có điều chỉnh, hủy bỏ nhưng không công bố công khai: Người sử dụng đất sẽ không bị hạn chế về các quyền sử dụng đất theo quy định.

            Do đó, đất nằm trong khu quy hoạch vẫn có thể chuyển nhượng nhưng không được xây mới nhà ở công trình, trồng mới cây lâu năm theo quy định của pháp luật.

            Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư Công ty Luật TNHH Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0917 333 769

            Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

          • Về lĩnh vực đất đai

            Luật sư cho mình hỏi: mình có bán lô đất trong hợp đồng ghi 5x30, tổng diện tích là 150m². Nhưng vì bìa cũ nên giờ phải thay đổi thông số và cấp bìa mới. Bìa mới được cấp lại sau khi đã trừ mốc lộ giới lại còn có đường chỉ đứt, (không liền) ghi là "chỉ giới QH đường giao thông 3,78m". Nhưng phần tách ra bìa cho người ta vẫn là 149,5m². Giờ họ nói phải trừ phần 3,78m kia ra thì diện tích ko đủ như trong hợp đồng. Vậy xin hỏi Luật sư. 1. Phần trích lục mới tôi làm cho họ diện tích là 149,5m² có phù hợp với hợp đồng đặt cọc không (dù thiếu mấy phân là do đo đạc). 2. Nếu họ kiện tôi ra toà vì sai hợp đồng thì tôi phải làm gì? Xin cảm ơn Luật sư.

            Luật sư Nguyễn Trung Hiếu đã trả lời

            • 16/10/2026

            Về lĩnh vực đất đai

            Chào bạn! Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Căn cứ Điều 328 Bộ luật dân sự, quy định về việc đặt cọc.

            Căn cứ Điều 431 Bộ luật Dân sự, bên bán có nghĩa vụ cung cấp thông tin cần thiết về tài sản.

            Trường hợp của bạn, mức chênh lệch diện tích là 0,5m² là dung sai đo đạc kỹ thuật hoàn toàn bình thường khi chuyển đổi từ bản đồ, thước đo cũ sang hệ thống đo đạc tọa độ hiện đại. Trường hợp bên mua khởi kiện tại Tòa án, bạn cũng không nên quá lo lắng. Tuy nhiên, để đánh giá chính xác khả năng bảo vệ quyền lợi của bạn, luật sư cần xem xét cụ thể hồ sơ, chứng cứ.

            Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư Công ty Luật TNHH Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0917 333 769

            Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.       

          • Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

            Điều kiện để được xem là doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

            Luật sư Nguyễn Trung Hiếu đã trả lời

            • 16/10/2026

            Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài

            Chào bạn! Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Căn cứ quy định tại khoản 22 Điều 3 Luật Đầu tư năm 2025 (có hiệu lực từ 01/3/2026) thì Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài là tổ chức kinh tế có nhà đầu tư nước ngoài là thành viên hoặc cổ đông.

            Tại Điều 20 Luật Đầu tư năm 2025 quy định về thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như sau:

            (1) Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:

            - Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;

            - Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;

            - Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.

            (2) Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các điểm a, b và c Mục (1) thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.

            (3) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.

            (4) Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.

            Trên đây là tư vấn sơ bộ theo quy định của pháp luật về tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài. Trường hợp bạn cần tư vấn cụ thể hơn về vấn đề bạn đang thắc mắc, bạn có thể liên hệ luật sư để trao đổi trực tiếp.

            Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư Công ty Luật TNHH Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0917 333 769

            Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

          • Đất tăng diện tích khi cấp lại sổ đỏ nhưng hàng xóm không ký giáp ranh

            Làm lại sổ đỏ, phát hiện diện tích tăng thêm trong khi ranh không thay đổi. Sở Tài nguyên yêu cầu phải có sự đồng ý ký của nhà kế bên không tranh chấp thì mới cấp sổ. Nhà kế bên không đồng ý thì tôi phải làm thế nào?

            Luật sư Nguyễn Trung Hiếu đã trả lời

            • 16/10/2026

            Đất tăng diện tích khi cấp lại sổ đỏ nhưng hàng xóm không ký giáp ranh

            Chào bạn! Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Trường hợp làm lại sổ đỏ mà diện tích tăng thêm nhưng ranh giới, mốc giới sử dụng đất không thay đổi, thì việc hàng xóm không ký không mặc nhiên dẫn đến việc không được cấp sổ, bạn cần yêu cầu cơ quan có thẩm quyền ban hành văn bản ghi nhận cơ sở về yêu cầu này. Ngoài ra, cần phải xác định phần diện tích tăng thêm có nằm trong ranh giới thửa đất gia đình đang sử dụng hợp pháp hay không, có lấn chiếm đất liền kề hoặc có sai lệch giữa hồ sơ địa chính cũ và kết quả đo đạc mới hay không. Việc hàng xóm không tranh chấp nhưng không đồng ý ký giáp ranh không đương nhiên đồng nghĩa với việc gia đình bạn không đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận.

            Về căn cứ pháp lý, khoản 2 Điều 19 Nghị định 101/2024/NĐ-CP ngày 29/7/2024 của Chính phủ quy định cơ quan tiếp nhận hồ sơ không được từ chối tiếp nhận hồ sơ đăng ký, cấp Giấy chứng nhận chỉ vì lý do không có sự thống nhất của người sử dụng đất liền kề về ranh giới thửa đất, nếu không có tranh chấp đất đai.

            Vì vậy, bạn nên làm đơn đề nghị cơ quan có thẩm quyền tiếp tục giải quyết hồ sơ, yêu cầu kiểm tra, đối chiếu bản vẽ năm 2017, Giấy chứng nhận hoặc giấy tờ về quyền sử dụng đất đã có và kết quả đo đạc hiện tại; đồng thời đề nghị trả lời bằng văn bản, nêu rõ căn cứ pháp lý nếu vẫn yêu cầu hàng xóm ký đồng ý mới cấp sổ. Nếu cơ quan vẫn từ chối hoặc kéo dài việc giải quyết không có căn cứ, bạn có thể thực hiện khiếu nại đối với quyết định hoặc hành vi hành chính theo Luật Khiếu nại năm 2011. Tuy nhiên, cần lưu ý rằng việc được tiếp nhận và giải quyết hồ sơ không đồng nghĩa chắc chắn được công nhận toàn bộ diện tích tăng thêm: nếu diện tích tăng do sai số đo đạc, việc xử lý sẽ khác với trường hợp có phần đất chưa được công nhận hoặc có dấu hiệu lấn chiếm. Quy định về diện tích tăng thêm tại Điều 24 Nghị định 101/2024/NĐ-CP cần được đối chiếu với hồ sơ cụ thể để xác định hướng giải quyết phù hợp.

            Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư Công ty Luật TNHH Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0917 333 769

            Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

          • Mua đất đang thế chấp cần lưu ý gì?

            Tôi muốn mua một mảnh đất, tuy nhiên mảnh đất này đang thế chấp tại ngân hàng. Chủ nhà muốn tôi đặt cọc 1 khoản tiền, đến ngày hẹn sẽ ủy quyền toàn bộ để trả nợ ngân hàng và giải chấp. Sau đó sẽ ký chuyển nhượng. Vậy tôi cần lưu ý gì khi mua đất?

            Luật sư Nguyễn Trung Hiếu đã trả lời

            • 16/10/2026

            Mua đất đang thế chấp cần lưu ý gì?

            Chào bạn! Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Cơ sở pháp lý:

            - Căn cứ Điều 328 Bộ luật Dân sự, quy định về đặt cọc.

            - Căn cứ Điều 320 Bộ luật dân sự, quy định về nghĩa vụ của bên thế chấp.

            - Căn cứ Điều 562 Bộ luật Dân sự, quy định về Hợp đồng ủy quyền.

            Trường hợp của bạn,  nếu bạn đưa tiền trực tiếp cho chủ nhà hoặc bạn dùng tiền của mình đi trả nợ ngân hàng cho họ thì rủi ro pháp lý rất cao, nếu chủ nhà dùng tiền sai mục đích ban đầu và từ chối ký hợp đồng chuyển nhượng, bạn sẽ rất khó đòi lại tiền. Bạn nên lập một thỏa thuận 3 bên giữa Ngân hàng - Bạn - Người bán để lập thỏa thuận mở tài khoản phong tỏa tại Ngân hàng đang thế chấp hoặc nộp tiền trực tiếp vào tài khoản tất toán nợ dưới sự xác nhận của Ngân hàng.

            Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư Công ty Luật TNHH Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0917 333 769

            Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.            

          • Đất sử dụng từ năm 1992 không giấy tờ bị thu hồi có được bồi thường không?

            Tôi sống trên đất từ năm 1992 nhưng vẫn chưa được cấp sổ đỏ và không có các giấy tờ sử dụng đất liên quan. Bây giờ, UBND thị trấn thu hồi đất và yêu cầu tôi phải tháo dỡ căn nhà hiện tại để phục vụ việc xây dựng cầu. Vậy thì bây giờ ông A có thể được bồi thường gì không.

            Luật sư Nguyễn Trung Hiếu đã trả lời

            • 16/10/2026

            Đất sử dụng từ năm 1992 không giấy tờ bị thu hồi có được bồi thường không?

            Chào bạn! Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Theo thông tin bạn cung cấp, bạn đã sử dụng đất và sinh sống ổn định từ năm 1992 nhưng chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ), đồng thời không có giấy tờ về quyền sử dụng đất. Nay Nhà nước thu hồi đất để xây dựng cầu và yêu cầu tháo dỡ căn nhà hiện tại, bạn vẫn có thể được xem xét bồi thường về đất, bồi thường thiệt hại về nhà ở và các khoản hỗ trợ khác nếu đáp ứng đủ điều kiện theo quy định pháp luật. 

            Cụ thể, căn cứ Điều 95, Điều 101, Điều 102 Luật Đất đai năm 2024 và Điều 5 Nghị định số 88/2024/NĐ-CP, việc chưa có sổ đỏ hoặc không có giấy tờ về quyền sử dụng đất không đồng nghĩa với việc bạn chắc chắn không được bồi thường. Pháp luật vẫn cho phép xem xét bồi thường về đất đối với hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có giấy tờ nhưng đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận theo quy định. 

            Đối với tiền bồi thường về đất, cơ quan có thẩm quyền cần xác minh nguồn gốc đất, thời điểm bắt đầu sử dụng, quá trình sử dụng ổn định, tình trạng tranh chấp và việc sử dụng đất có vi phạm pháp luật hay không. Nếu bạn chứng minh được đất đã được sử dụng ổn định từ năm 1992 và đáp ứng các điều kiện luật định thì có cơ sở đề nghị xem xét bồi thường về đất. Đối với căn nhà phải tháo dỡ, Điều 102 Luật Đất đai năm 2024 quy định về bồi thường thiệt hại đối với nhà ở, công trình xây dựng gắn liền với đất khi Nhà nước thu hồi; tuy nhiên, việc bồi thường cụ thể còn phụ thuộc vào quyền sở hữu căn nhà, tính hợp pháp của công trình và các điều kiện áp dụng. Ngoài ra, bạn có thể được xem xét các khoản hỗ trợ khác theo phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư và quy định áp dụng tại địa phương. 

            Vì vậy, để bảo vệ quyền lợi của mình, bạn nên đề nghị cơ quan có thẩm quyền cung cấp quyết định thu hồi đất, thông báo thu hồi đất và phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư; đồng thời thu thập các tài liệu chứng minh quá trình sử dụng đất từ năm 1992 như hồ sơ cư trú, giấy tờ kê khai nhà đất, biên lai nộp thuế, hóa đơn điện nước, hình ảnh căn nhà qua các thời kỳ hoặc xác nhận của những người sinh sống lâu năm tại địa phương. Nếu phương án bồi thường không xem xét quyền lợi của bạn hoặc xác định bạn không được bồi thường mà chưa làm rõ nguồn gốc đất, bạn có quyền gửi ý kiến kiến nghị hoặc khiếu nại theo quy định pháp luật.

            Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư Công ty Luật TNHH Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0917 333 769

            Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

          • Hình sự

            Quan hệ với người đủ 16 tuổi mà tự nguyện có truy cứu trách nhiệm hình sự không

            Luật sư Nguyễn Trung Hiếu đã trả lời

            • 16/10/2026

            Hình sự

            Chào bạn! Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Về nguyên tắc, việc quan hệ tình dục tự nguyện với người đã đủ 16 tuổi sẽ không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Theo Điều 145 Bộ luật Hình sự quy định Tội giao cấu hoặc thực hiện hành vi quan hệ tình dục khác với người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi sự áp dụng với người từ đủ 18 tuổi có quan hệ tình dục với người từ đủ 13 đến dưới 16 tuổi. Do đó, người đã đủ 16 tuổi không thuộc nhóm tuổi này. 

            Tuy nhiên, nếu có hành vi dùng vũ lực, đe dọa, lợi dụng tình trạng không thể tự vệ hoặc ép buộc người đó quan hệ tình dục. Ngoài ra, việc mua dâm người dưới 18 tuổi có thể cấu thành tội phạm. Vì vậy, cần xác định chính xác tuổi tại thời điểm xảy ra sự việc và các tình tiết cụ thể.

            Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư Công ty Luật TNHH Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0917 333 769

            Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

          • Điều kiện mua nhà ở xã hội

            Ai được mua nhà ở xã hội? Điều kiện mua như thế nào?

            Luật sư Nguyễn Trung Hiếu đã trả lời

            • 16/10/2026

            Điều kiện mua nhà ở xã hội

            Chào bạn! Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Theo quy định tại Điều 76 và Điều 77 Luật Nhà ở 2023, đối tượng được mua nhà ở xã hội gồm:

            1. Người có công với cách mạng, thân nhân liệt sĩ thuộc trường hợp được hỗ trợ cải thiện nhà ở theo quy định của Pháp lệnh Ưu đãi người có công với cách mạng.

            2. Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực đô thị.

            3. Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị.

            4. Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong và ngoài khu công nghiệp.

            5. Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

            6 Đối tượng đã trả lại nhà ở công vụ theo quy định trừ trường hợp bị thu hồi nhà ở công vụ do vi phạm quy định.

            7. Hộ gia đình, cá nhân thuộc trường hợp bị thu hồi đất và phải giải tỏa, phá dỡ nhà ở theo quy định của pháp luật mà chưa được Nhà nước bồi thường bằng nhà ở, đất ở.

            8. Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan thuộc lực lượng vũ trang nhân dân, công nhân công an, công chức, công nhân và viên chức quốc phòng đang phục vụ tại ngũ; người làm công tác cơ yếu, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu hưởng lương từ ngân sách nhà nước đang công tác.

            9. Người có từ 02 con đẻ trở lên

            Căn cứ điều kiện của địa phương, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có thể quy định việc hỗ trợ giải quyết bán cho đối tượng sau:

            - Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn.

            - Hộ gia đình nghèo, cận nghèo tại khu vực nông thôn thuộc vùng thường xuyên bị ảnh hưởng bởi thiên tai, biến đổi khí hậu.

            Ngoài ra, có 02 nhóm đối tượng sau đây được thuê nhà ở xã hội trong thời gian nhất định, không được mua:

            - Học sinh, sinh viên đại học, học viện, trường đại học, cao đẳng, dạy nghề, trường chuyên biệt theo quy định của pháp luật; học sinh trường dân tộc nội trú công lập (được thuê trong thời gian học tập);

            - Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã trong khu công nghiệp (được thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp để bố trí cho công nhân).

            Để được mua nhà ở xã hội, ngoài việc thuộc nhóm các đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội quy định tại Điều 76 Luật Nhà ở 2023, người mua còn phải đáp ứng thêm 02 điều kiện sau:

            * Điều kiện 1: Chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình

            Cụ thể, người mua nhà ở xã hội phải chưa có nhà ở thuộc sở hữu của mình tại tỉnh/thành phố có dự án nhà ở xã hội muốn mua. Trường hợp đã có nhà ở thuộc sở hữu của mình thì diện tích nhà ở bình quân đầu người phải thấp hơn 15 m2 sàn/người.

            Diện tích nhà ở bình quân đầu người được xác định trên cơ sở bao gồm: người đứng đơn, vợ (chồng) của người đó, cha, mẹ (nếu có) và các con của người đó (nếu có) đăng ký thường trú tại căn nhà đó.

            Ngoài ra, theo Nghị quyết 201/2025/QH15 ngày 29/5/2025 thì trường hợp người có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc cũng sẽ được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội.

            * Điều kiện 2: Thu nhập không quá 25 triệu đồng/tháng với người độc thân, 50 triệu đồng/tháng đối với vợ chồng

            Đối với các đối tượng được hưởng chính sách nhà ở xã hội gồm:

            - Người thu nhập thấp tại khu vực đô thị;

            - Công nhân, người lao động đang làm việc tại doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã tron và ngoài khu công nghiệp;

            - Cán bộ, công chức, viên chức theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức.

            Thì ngoài việc đáp ứng điều kiện về nhà ở, còn phải đảm bảo có thu nhập như sau:

            - Đối với người đang độc thân thì mức thu nhập không quá 25 triệu đồng/tháng.

            - Đối với người đã kết hôn thì tổng thu nhập vợ chồng không quá 50 triệu đồng/tháng.

            - Đối với người chưa kết hôn hoặc được xác nhận là độc thân đang nuôi con dưới tuổi thành niên thì thu nhập được mua nhà ở xã hội là không quá 35 triệu đồng/tháng.

            Trường hợp người đứng đơn đã kết hôn theo quy định của pháp luật thì người đứng đơn và vợ (chồng) của người đó có tổng thu nhập bình quân hàng tháng thực nhận không quá 50 triệu đồng tính theo Bảng tiền công, tiền lương do cơ quan, đơn vị, doanh nghiệp nơi đối tượng làm việc xác nhận. Thời gian xác định điều kiện về thu nhập là trong 12 tháng liền kề, tính từ thời điểm cơ quan có thẩm quyền thực hiện xác nhận.

            Căn cứ điều kiện, mức thu nhập của từng khu vực trên địa bàn, chính sách ưu đãi về nhà ở cho cán bộ, công chức, viên chức, số lượng người phụ thuộc theo quy định của pháp luật. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh được quyết định hệ số điều chỉnh mức thu nhập quy định trên nhưng không vượt quá tỷ lệ giữa thu nhập bình quân đầu người tại địa phương so với thu nhập bình quân đầu người của cả nước; quyết định chính sách khuyến khích tiếp cận nhà ở xã hội đối với đối tượng được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội có từ ba (03) người phụ thuộc trở lên trong cùng một hộ gia đình.

            Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư Công ty Luật TNHH Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0917 333 769

            Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

          • First
          • 1
          • 2
          • 3
          • 4
          • 5
          • ...
          • Last

          Đánh giá (Rating) của iLAW

          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kinh nghiệm và bằng cấp

          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

          Thành tựu trong nghề nghiệp

          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

          Danh tiếng và uy tín trong nghề

          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

          Đóng góp cho nghề

          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

          Đóng góp cho cộng đồng

          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

          10 - 9.0: Xuất sắc 

          8.9 - 8.0: Rất tốt 

          7.9 - 7.0: Tốt 

          6.9 - 6.0: Trung bình

          • Về chúng tôi
          • Điều khoản sử dụng
          • Dành cho người dùng
          • Dành cho Luật sư
          • Chính sách bảo mật
          • Nội quy trang Nhận xét
          • Đánh giá của iLAW

          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

          Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

          Điện thoại: (028) 7303 2868

          Email: cskh@i-law.vn

          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019