iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          }

          Phạm Thị Nguyệt

          Tổng cộng: 19

          Phạm Thị Nguyệt
          Gọi 0976678677
          • Quy trình đòi bồi thường khi bị NSDLD đơn phương chấm dứt HDLD hoặc quy trình kiện công ty lên sở LĐ ở TPHCM

            Hôm nay mình đi làm như bình thường thì cuối ngày nhận được thông báo miệng cho nghỉ việc. Mình thường xuyên nhận được thông báo đi công tác gấp, ví dụ hôm trước thông báo hôm sau đi liền, từ trước giờ mình vẫn luôn cố gắng xếp lịch trình cá nhân để đáp ứng việc công tác. Nhưng lần này mình có việc ko thể sắp xếp kịp vì báo quá sát ngày nên mình có báo lại với công ty ko thể đi công tác và mình có yêu cầu công ty sau này thông báo lịch trình công tác sớm cho mình để mình kịp sắp xếp. Thì công ty cho mình nghỉ việc ngang với lý do ko thể đáp ứng nhu cầu của mình. Hợp đồng lao động của mình vẫn còn thời hạn, mình bị cho nghỉ mà ko thông báo trước. Cho mình hỏi trường hợp này mình có thể kiện công ty vì đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động ko ạ. Mọi người cho mình xin ý kiến nhé. Cảm ơn mọi người trước ạ.

            Luật sư Phạm Thị Nguyệt đã trả lời

            • 12/03/2026

            Quy trình đòi bồi thường khi bị NSDLD đơn phương chấm dứt HDLD hoặc quy trình kiện công ty lên sở LĐ ở TPHCM

            Chào bạn, Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Thứ nhất, theo Bộ luật lao động 2019 có quy định về việc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động như sau: 

            Điều 36. Quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động

            1. Người sử dụng lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp sau đây:

            a) Người lao động thường xuyên không hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động được xác định theo tiêu chí đánh giá mức độ hoàn thành công việc trong quy chế của người sử dụng lao động. Quy chế đánh giá mức độ hoàn thành công việc do người sử dụng lao động ban hành nhưng phải tham khảo ý kiến tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở đối với nơi có tổ chức đại diện người lao động tại cơ sở;

            b) Người lao động bị ốm đau, tai nạn đã điều trị 12 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn hoặc đã điều trị 06 tháng liên tục đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng hoặc quá nửa thời hạn hợp đồng lao động đối với người làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng mà khả năng lao động chưa hồi phục.

            Khi sức khỏe của người lao động bình phục thì người sử dụng lao động xem xét để tiếp tục giao kết hợp đồng lao động với người lao động;

            c) Do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh nguy hiểm, địch họa hoặc di dời, thu hẹp sản xuất, kinh doanh theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà người sử dụng lao động đã tìm mọi biện pháp khắc phục nhưng vẫn buộc phải giảm chỗ làm việc;

            d) Người lao động không có mặt tại nơi làm việc sau thời hạn quy định tại Điều 31 của Bộ luật này;

            đ) Người lao động đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật này, trừ trường hợp có thỏa thuận khác;

            e) Người lao động tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng từ 05 ngày làm việc liên tục trở lên;

            g) Người lao động cung cấp không trung thực thông tin theo quy định tại khoản 2 Điều 16 của Bộ luật này khi giao kết hợp đồng lao động làm ảnh hưởng đến việc tuyển dụng người lao động.

            2. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong trường hợp quy định tại các điểm a, b, c, đ và g khoản 1 Điều này, người sử dụng lao động phải báo trước cho người lao động như sau:

            a) Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

            b) Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

            c) Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;

            d) Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

            3. Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động quy định tại điểm d và điểm e khoản 1 Điều này thì người sử dụng lao động không phải báo trước cho người lao động.

            Thứ hai, theo khoản 1 Điều 45 Bộ luật Lao động 2019 có quy định về thông báo chấm dứt hợp đồng lao động cụ thể như sau:

            Điều 45. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

            1. Người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho người lao động về việc chấm dứt hợp đồng lao động khi hợp đồng lao động chấm dứt theo quy định của Bộ luật này, trừ trường hợp quy định tại các khoản 4, 5, 6, 7 và 8 Điều 34 của Bộ luật này.

            Trong trường hợp của bạn, việc công ty chỉ thông báo miệng về vấn đề cho bạn nghỉ việc là không đúng quy định của pháp luật. Người sử dụng lao động cần phải thông báo bằng văn bản khi chấm dứt hợp đồng lao động. Nếu sự việc đúng như bạn trình bày thì việc cho nghỉ việc này có khả năng bị xem là đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật.

            Các bước bạn cần thực hiện để củng cố hồ sơ khởi kiện bảo vệ quyền lợi:

            1. Thu thập bằng chứng: Ghi âm cuộc hội thoại thông báo nghỉ việc, chụp ảnh email, tin nhắn, hoặc biên bản thu hồi tài sản (nếu có).

            2. Yêu cầu văn bản: Gửi một email hoặc văn bản yêu cầu công ty cung cấp Quyết định thôi việc bằng văn bản và nêu rõ lý do chấm dứt.

            3. Tiếp tục đi làm (nếu có thể): Nếu công ty chưa có văn bản chấm dứt chính thức và không cấm bạn lên công ty làm việc bạn nên tiếp tục đến công ty hoặc gửi thông báo sẵn sàng làm việc để tránh bị công ty ngược lại kiện bạn lỗi "tự ý bỏ việc".

            Để tư vấn cụ thể hơn bạn liên hệ Luật sư cung cấp thông tin chi tiết.

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0976678677 - Luật sư Phạm Thị Nguyệt – Gò Vấp Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

            Liên hệ qua Email: phamthinguyet.ctm@gmail.com


          • Tranh chấp quyền sở hữu đất

            Em có 1 tờ giấy đặt cọc đất,do người vợ đã viết nhưng người chồng không biết,bây giờ đến ngày giao đất e nên làm thế nào ạ,nếu bên kia không đồng ý giao đất,cho em hỏi chi phí thuê luật sư giai quyet Tranh chấp tại tòa án là bao nhiêu ạ

            Luật sư Phạm Thị Nguyệt đã trả lời

            • 12/03/2026

            Tranh chấp quyền sở hữu đất

            Chào bạn, Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Thứ nhất, theo quy định tại Điều 328 Bộ luật Dân sự 2015 về đặt cọc như sau:

            “Điều 328. Đặt cọc

            1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

            2. Trường hợp hợp đồng được giao kết, thực hiện thì tài sản đặt cọc được trả lại cho bên đặt cọc hoặc được trừ để thực hiện nghĩa vụ trả tiền; nếu bên đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì tài sản đặt cọc thuộc về bên nhận đặt cọc; nếu bên nhận đặt cọc từ chối việc giao kết, thực hiện hợp đồng thì phải trả cho bên đặt cọc tài sản đặt cọc và một khoản tiền tương đương giá trị tài sản đặt cọc, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.”

             Thứ hai, Theo Điều 35 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

            “Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

            1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

            2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

            a) Bất động sản;

            b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

            c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình.”

            Do đó, sẽ có hai trường hợp xảy ra:

            • Trường hợp 1: Đất là tài sản chung của vợ chồng Việc định đoạt bất động sản phải có sự đồng ý của cả hai. Nếu người vợ tự ý ký giấy đặt cọc mà người chồng không biết/không đồng ý, giao dịch này có nguy cơ bị tuyên vô hiệu. Khi đó, các bên hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Tuy nhiên, nếu bên mua chứng minh được mình "ngay tình" và bên bán có lỗi (che giấu tình trạng hôn nhân/tài sản), bên bán vẫn phải bồi thường hoặc chịu phạt cọc theo quy định.

            • Trường hợp 2: Đất là tài sản riêng của người vợ Người vợ có toàn quyền định đoạt. Nếu đến hạn không giao đất, người vợ đã vi phạm cam kết và phải trả lại tiền cọc + phạt cọc (gấp đôi hoặc theo thỏa thuận trong giấy cọc).

            Trước hết, cần xác định quyền sử dụng đất đang đứng tên ai trên Giấy chứng nhận, từ đó làm căn cứ xác định đây là tài sản chung của vợ chồng hay là tài sản riêng của một người (do được tặng cho, thừa kế riêng hoặc hình thành trước hôn nhân). Bên cạnh đó, nội dung chi tiết của giấy đặt cọc đất và các thỏa thuận bổ sung giữa hai bên (nếu có) cũng cần được xem xét kỹ lưỡng để đánh giá tính hiệu lực của giao dịch.

            Việc cung cấp đầy đủ các thông tin này sẽ giúp luật sư nhận diện rõ bản chất tranh chấp, từ đó đưa ra hướng xử lý phù hợp và báo phí dịch vụ pháp lý cụ thể nếu bạn có nhu cầu nhờ hỗ trợ giải quyết tại Tòa án.

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0976678677 - Luật sư Phạm Thị Nguyệt – Gò Vấp Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

            Liên hệ qua Email: phamthinguyet.ctm@gmail.com

          • Thủ tục sổ đỏ nhà đất

            Tôi có mua một mảnh đất đã có sẵn móng nhà do chủ đất xây từ trước, tuy nhiên theo chỉ giới sổ đỏ thì móng nhà lấn sang nhà bên cạnh 30m2. Hai chủ đất là anh em ruột đã thỏa thuận bằng miệng. Quá trình xây dựng không có tranh chấp gì, đến nay đã sống gần 10 năm rồi. Nay hai nhà muốn làm lại sổ đỏ theo chỉ giới mới thì phải làm những thủ tục gì?

            Luật sư Phạm Thị Nguyệt đã trả lời

            • 12/03/2026

            Thủ tục sổ đỏ nhà đất

            Chào bạn, Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Trường hợp của bạn thì hai nhà là anh em và không có tranh chấp do đó việc thực hiện sẽ thuận lợi hơn.

            Để thực hiện thủ tục hợp thức hóa phần diện tích theo đúng hiện trạng đang sử dụng bạn có thể thực hiện theo thủ tục chuyển nhượng/tặng cho 30m2 đó, sau đó thực hiện thủ tục thửa.

            Thứ nhất,về nguyên tắc do ranh giới hiện tại trên Sổ đỏ không khớp với hiện trạng, hai gia đình cần phối hợp liên hệ đơn vị có chức năng để đo đạc lại hiện trạng, xác định chính xác vị trí và diện tích phần đất lấn sang. 

            Thứ hai, vì thỏa thuận miệng giữa hai bên trước đây chưa có hiệu lực pháp lý với cơ quan nhà nước, bạn phải lập Hợp đồng tặng cho/chuyển nhượng quyền sử dụng đất đối với 30m² này (có công chứng/chứng thực). 

            Thứ ba, sau đó bạn nộp hồ sơ tại Văn phòng đăng ký đất đai để thực hiện thủ tục tách thửa từ nhà bên cạnh và hợp thửa vào diện tích đất của bạn.

            Thứ tư, trong quá trình này cần lưu ý diện tích tách thửa phải đáp ứng hạn mức tối thiểu của địa phương và công trình xây dựng phải phù hợp với quy hoạch để tránh bị xử lý vi phạm trước khi được cấp đổi Giấy chứng nhận mới. Để đảm bảo tính khả thi, bạn nên cung cấp Sổ đỏ của cả hai nhà để luật sư đối chiếu hồ sơ địa chính và tư vấn phương án tối ưu nhất.

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0976678677 - Luật sư Phạm Thị Nguyệt – Gò Vấp Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

            Liên hệ qua Email: phamthinguyet.ctm@gmail.com

          • Muốn tư vấn về luật Hôn nhân gia đình

            Chào luật sư . Em muốn hỏi luật sư về việc ngoại tình của chồng .hiện tại chồng em đang có một mối quan hệ ngoài luồng .chồng em ở ngoài bắc ,còn người ta ở Đà Nẵng .họ không chung sống với nhau liên tục như vợ chồng nhưng thỉnh thoảng họ vẫn liên lạc với nhau đi khách sạn .cho đến thời điểm hiện tại thì chồng em cũng muốn chấm dứt quan hệ với người .nhưng người ta quay ra khủng hoảng tinh thần em .và nói có bầu với chồng em .như vậy em có kiện được họ không ạ

            Luật sư Phạm Thị Nguyệt đã trả lời

            • 05/03/2026

            Muốn tư vấn về luật Hôn nhân gia đình

            Chào bạn, Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Theo khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, người đang có vợ hoặc chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác là hành vi bị pháp luật cấm. Trường hợp chồng Chị có quan hệ tình cảm, đi khách sạn và duy trì quan hệ ngoài luồng nhưng không chung sống công khai, ổn định như vợ chồng thì việc xử lý sẽ phụ thuộc vào việc có đủ căn cứ xác định “chung sống như vợ chồng” hay không. Nếu đủ căn cứ, hành vi này có thể bị xử phạt hành chính theo Nghị định 82/2020/NĐ-CP (mức phạt từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng) hoặc bị xem xét trách nhiệm hình sự theo Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015 nếu gây hậu quả nghiêm trọng hoặc đã bị xử phạt mà còn vi phạm.

            Tuy nhiên, đối với câu hỏi “Chị có kiện người phụ nữ đó được không?”, cần phân biệt rõ căn cứ pháp lý. Pháp luật hiện hành không có quy định cho phép khởi kiện một người chỉ vì họ có quan hệ tình cảm với người đã có gia đình, nếu không đủ yếu tố cấu thành hành vi vi phạm chế độ một vợ, một chồng theo luật định. Việc chồng Chị ngoại tình trước hết là hành vi vi phạm nghĩa vụ chung thủy của người chồng trong quan hệ hôn nhân.

            Trong trường hợp người phụ nữ kia có hành vi đe dọa, xúc phạm danh dự, nhân phẩm, khủng bố tinh thần, tung tin sai sự thật (ví dụ bịa đặt việc mang thai nhằm gây áp lực), thì Chị có quyền yêu cầu chấm dứt hành vi vi phạm, xin lỗi công khai và bồi thường thiệt hại theo Bộ luật Dân sự 2015; đồng thời có thể trình báo cơ quan công an nếu có dấu hiệu vi phạm pháp luật.

            Đối với việc họ nói có thai: nếu đó là con thật của chồng bạn thì chồng bạn đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, vi phạm điều cấm của pháp luật.

            Theo điểm b khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020NĐ-CP quy định: 

            Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

            1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

            b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

            Thêm vào đó, theo quy định tại tiểu mục 3.1 Mục 3 Thông tư liên tịch 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC thì:

            Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình.

            Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó.


            Trong trường hợp hành vi ngoại tình làm đời sống hôn nhân trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, Chị có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn và đề nghị xem xét yếu tố lỗi của chồng khi phân chia tài sản, quyền nuôi con.

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0976678677 - Luật sư Phạm Thị Nguyệt – Gò Vấp Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

            Liên hệ qua Email: phamthinguyet.ctm@gmail.com


          • Cố ý gây thương tích

            Cháu năm nay vừa đủ 16 tuổi nhưng lúc đánh nhau với bạn là cháu chỉ 15 tuổi,gđ đã bồi thường thiệt hại cho bạn. Bị thương tích 44% luật sư cho cháu hỏi cháu có được hưởng án treo không ạ

            Luật sư Phạm Thị Nguyệt đã trả lời

            • 05/03/2026

            Cố ý gây thương tích

            Chào bạn, Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Thứ nhất, tại thời điểm xảy ra vụ việc, bạn 15 tuổi, thuộc nhóm người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi. Theo Bộ luật Hình sự 2015, người trong độ tuổi này chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự đối với tội rất nghiêm trọng do cố ý hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng. 

            Hành vi gây thương tích với tỷ lệ tổn hại cơ thể 44% có thể bị xem xét theo tội “Cố ý gây thương tích” theo khoản 2 Điều 134 Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017  khung hình phạt từ 31% năm đến 60% năm là tội phạm rất nghiêm trọng.

            Bạn thực hiện hành vi khi mới 15 tuổi, nên áp dụng chương riêng về người dưới 18 tuổi phạm tội.

            Thứ hai, pháp luật hình sự Việt Nam áp dụng nguyên tắc xử lý người dưới 18 tuổi theo hướng giáo dục là chủ yếu, hạn chế áp dụng hình phạt tù và tạo điều kiện để người chưa thành niên sửa chữa sai lầm.

            Thứ ba, về điều kiện hưởng án treo, Theo Điều 65 Bộ luật Hình sự 2015 và hướng dẫn tại Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP, người bị xử phạt tù không quá 03 năm, có nhân thân tốt, có từ hai tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên tại Khoản 1 Điều 51 BLHS và không cần thiết phải cách ly khỏi xã hội thì có thể được xem xét cho hưởng án treo. 

            Trường hợp của bạn có một số tình tiết có lợi như: phạm tội khi chưa đủ 16 tuổi, gia đình đã bồi thường thiệt hại, nếu thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải… thì đây đều là các tình tiết giảm nhẹ quan trọng theo luật định.

            Vì vậy, về mặt pháp lý, bạn vẫn có khả năng được xem xét hưởng án treo nếu Tòa án tuyên mức hình phạt tù không quá 03 năm và đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định. Tuy nhiên, việc có được hưởng án treo hay không sẽ do Tòa án đánh giá toàn diện dựa trên tính chất vụ án và nhân thân cụ thể của bạn.

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0976678677 - Luật sư Phạm Thị Nguyệt – Gò Vấp Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

            Liên hệ qua Email: phamthinguyet.ctm@gmail.com

          • Trợ cấp nuôi dưỡng sau ly hôn

            Kính gửi Luật sư Tôi tên là Nguyễn Thị Thùy Trang, sinh 2005. Tôi xin trình bày sự việc như sau: Bố mẹ tôi đã ly hôn khi tôi khoảng 9 tuổi. Tại thời điểm đó, theo quyết định của Tòa án, bố tôi có nghĩa vụ cấp dưỡng hàng tháng cho hai chị em tôi (tôi và em trai sinh năm 2011). Mức cấp dưỡng theo phán quyết là 1.500.000 đồng/tháng cho cả hai chị em. Tuy nhiên, trên thực tế, bố tôi không thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng này trong suốt thời gian từ khi bản án có hiệu lực cho đến nay. Hiện tại tôi đã 20 tuổi và đang theo học đại học. Tôi chưa có khả năng tự chủ hoàn toàn về tài chính và vẫn cần sự hỗ trợ để trang trải chi phí học tập và sinh hoạt. Tôi mong muốn được Quý Luật sư tư vấn các vấn đề sau: Trong trường hợp tôi đã trên 18 tuổi nhưng vẫn đang học đại học và chưa có khả năng tự nuôi sống bản thân, bố tôi còn nghĩa vụ cấp dưỡng hay không theo quy định pháp luật hiện hành? Tôi có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng đối với khoản chưa được thực hiện trong quá khứ không? Trình tự, thủ tục cần thực hiện nếu tôi muốn yêu cầu thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng là gì? Trong trường hợp mong muốn giải quyết theo hướng hòa giải, tôi nên thực hiện như thế nào để phù hợp pháp luật? Rất mong nhận được sự tư vấn từ Quý Luật sư. Xin chân thành cảm ơn.

            Luật sư Phạm Thị Nguyệt đã trả lời

            • 05/03/2026

            Trợ cấp nuôi dưỡng sau ly hôn

            Chào bạn, Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Thứ nhất, Căn cú khoản 1, Điều 118 Luật Hôn nhân gia đình: Nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt khi người được cấp dưỡng đã thành niên và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình. Tuy bạn ko có tài sản cá nhân, nhưng bạn đã đủ điều kiện của trường hợp đã thành niên và có khả năng lao động. Vì vậy, bố bạn có thể chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng cho bạn từ lúc bạn đủ 18 tuổi.

            Thứ hai, Theo Điều 110, Luật Hôn nhân gia đình: “Cha, mẹ có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con chưa thành niên, con đã thành niên không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình trong trường hợp không sống chung với con hoặc sống chung với con nhưng vi phạm nghĩa vụ nuôi dưỡng con.” và  khoản 2, Điều 82 Luật này: “Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ cấp dưỡng cho con”. Em trai bạn sinh 2011, tính tới thời điểm hiện tại, bé mới hơn 14 tuổi, tức là vẫn chưa thành niên=> Bố bạn vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phần của em trai bạn.

            3. Căn cứ Điều 119 Luật Hôn nhân gia đình:

             “Điều 119. Người có quyền yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng

            1. Người được cấp dưỡng, cha, mẹ hoặc người giám hộ của người đó, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.

            2. Cá nhân, cơ quan, tổ chức sau đây, theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, có quyền yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó:

            a) Người thân thích;

            b) Cơ quan quản lý nhà nước về gia đình;

            c) Cơ quan quản lý nhà nước về trẻ em;

            d) Hội liên hiệp phụ nữ.

            Thứ ba, cá nhân, cơ quan, tổ chức khác khi phát hiện hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng có quyền đề nghị cơ quan, tổ chức quy định tại các điểm b, c và d khoản 2 Điều này yêu cầu Tòa án buộc người không tự nguyện thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng phải thực hiện nghĩa vụ đó.”

            => Bạn hoàn toàn có quyền yêu cầu Tòa án buộc bố bạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng cho 2 chị em bạn kể từ ngày bản án có hiệu lực, tức là có quyền yêu cầu phần cấp dưỡng mà bố bạn chưa thực hiện nghĩa vụ trong quá khứ, đây là nghĩa vụ bắt buộc.

            Do đó, nếu bạn muốn yêu cầu cấp dưỡng, thì chị nên ưu tiên theo hướng hòa giải, trao đổi, đàm phán với bên cấp dưỡng để bên đó thực hiện phần trách nhiệm của mình. Nếu hòa giải mà hai bên không đạt được mục đích thì có thể yêu cầu Tòa án buộc người cấp dưỡng thi hành án. 

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0976678677 - Luật sư Phạm Thị Nguyệt – Gò Vấp Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

            Liên hệ qua Email: phamthinguyet.ctm@gmail.com


          • Hoàn trả cọc tiền trọ

            Dạ em chào anh chị ạ Em đang gặp phải vấn đề trong việc hoàn trả tiền cọc trọ nên mong anh chị có thể tư vấn giúp em vấn đề này em nên giải quyết như thế nào khi chủ trọ cứ khăng khăng là do em kí hợp đồng như vậy nên em phải thực hiện theo -Em thuê trọ vào ngày 1/3/2024 đến 28/02/2025 hết hạn ( 12 tháng ), hợp đồng tự động gia hạn thêm nếu em không báo huỷ - Em vẫn tiếp tục thuê trọ thêm 1 năm nữa tức là đến ngày 28/02/2026 hết hạn ( mặc dù bên đó chưa làm thêm hợp đồng về việc gia hạn) -Ngày 16/01/2026 tụi em có báo về vấn đề sẽ chuyển đi khi hợp đồng hết hiệu lực ( tức 28/02/2026) - Trong hợp đồng đầu tiên em kí có mục " KHÔNG TRẢ TRỌ TRƯỚC VÀ SAU TẾT MỘT THÁNG " và chủ trọ bắt đầu lấy lí do tụi em trả trong sau tết một tháng ( mặc dù tụi em đã theo đúng hợp đồng ) và không muốn hoàn trả cọc lại cho tụi em vì tụi em đã kí vào hợp đồng có điều khoản trên Mong anh chị cho em lời khuyên về vấn đề này , đúng sai như thế nào và giải pháp cho việc này ạ Em cảm ơn anh chị nhiều !

            Luật sư Phạm Thị Nguyệt đã trả lời

            • 05/03/2026

            Hoàn trả cọc tiền trọ

            Chào bạn, Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Thứ nhất, theo Điều 328 Bộ Luật dân sự 2015 có quy định về đặt cọc: 

            1. Đặt cọc là việc một bên (sau đây gọi là bên đặt cọc) giao cho bên kia (sau đây gọi là bên nhận đặt cọc) một khoản tiền hoặc kim khí quý, đá quý hoặc vật có giá trị khác (sau đây gọi chung là tài sản đặt cọc) trong một thời hạn để bảo đảm giao kết hoặc thực hiện hợp đồng.

            2. Việc hợp đồng năm đầu tự động gia hạn và hai bên tiếp tục thực hiện trên thực tế đến ngày 28/02/2026 dù không ký lại bằng văn bản vẫn được xem là có hiệu lực pháp lý do các bên đã thỏa thuận và thực hiện thực tế. Bạn đã thông báo ngày 16/01/2026 về việc không tiếp tục thuê và trả phòng đúng ngày hết hạn 28/02/2026, nên đây không phải là trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng trước thời hạn.

            thứ hai, về nguyên tắc, khi hợp đồng chấm dứt đúng thời hạn và bên thuê không vi phạm nghĩa vụ (không nợ tiền thuê, điện nước, không gây hư hỏng tài sản), thì bên cho thuê có nghĩa vụ hoàn trả tiền đặt cọc. Việc giữ lại tiền cọc chỉ đặt ra khi bên thuê vi phạm nghĩa vụ hoặc có thỏa thuận hợp pháp khác.

            Thứ ba, đối với điều khoản “không trả trọ trước và sau Tết một tháng”, cần được giải thích theo Điều 404 Bộ luật Dân sự 2015 về nguyên tắc giải thích hợp đồng, phù hợp với mục đích và ý chí thực sự của các bên. Nếu điều khoản này nhằm hạn chế việc trả phòng khi hợp đồng vẫn còn thời hạn, thì không thể áp dụng trong trường hợp bạn trả phòng đúng ngày hết hạn hợp đồng. Chủ trọ không thể viện dẫn điều khoản này để không hoàn trả toàn bộ tiền cọc khi bạn không có hành vi vi phạm nghĩa vụ. Việc cố tình giữ tiền cọc khi hợp đồng chấm dứt do hết thời hạn trong khi bên thuê đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ là không có căn cứ.

            Về hướng xử lý, bạn nên:
            (1) Gửi yêu cầu hoàn trả tiền cọc bằng văn bản (tin nhắn, email hoặc văn bản có ký nhận), nêu rõ thời điểm hết hạn hợp đồng và căn cứ pháp lý;
            (2) Lưu giữ đầy đủ chứng cứ: hợp đồng thuê, tin nhắn thông báo trả phòng, biên lai thanh toán, hình ảnh bàn giao phòng;
            (3) Trường hợp không đạt được thỏa thuận, bạn có quyền khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền để yêu cầu hoàn trả tiền đặt cọc và bồi thường thiệt hại (nếu có).

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0976678677 - Luật sư Phạm Thị Nguyệt – Gò Vấp Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

            Liên hệ qua Email: phamthinguyet.ctm@gmail.com

          • Tôi mua vàng qua người quen giới thiệu, mua phải vàng trộm cắp nhưng không biết

            Trường hợp của tôi như sau nhờ luật sư tư vấn giúp: thang 01/26 tôi được người quen giới thiệu qua bạn T mua vàng, đến gần cuối t2/26 bạn T bị công an bắt vì trộm cắp tài sản của cty pnj, tôi có mua của bạn T 1lượng vàng cùng ngày tôi đã bán lại cho pnj 1 lượng và 1 viên kc do chồng tôi đứng tên trên bảng kê, nhưng tại thời điểm mua tôi không biết và cũng không có thông tin tài sản này là bất hợp pháp, , công an đã hẹn tôi mời tôi lên làm việc, hướng dẫn tôi các bước trả lời và tôi mong muốn nếu trường hợp hoàn tiền theo yêu cầu cơ quan điều tra thì tôi làm thế nào để không phải bị thu hồi tiền lí do tôi không phải là người lấy tài sản tôi là cá nhân bị ảnh hưởng

            Luật sư Phạm Thị Nguyệt đã trả lời

            • 03/03/2026

            Tôi mua vàng qua người quen giới thiệu, mua phải vàng trộm cắp nhưng không biết

            Chào bạn, Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Theo thông tin mà bạn cung cấp về việc mua 01 lượng vàng thông qua người quen giới thiệu từ bạn T (sau đó bị bắt vì hành vi trộm cắp tài sản của PNJ) và trong cùng ngày đã bán lại cho PNJ, chúng tôi đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

            Thứ nhất, về trách nhiệm hình sự, hành vi của bạn chỉ có thể bị xem xét dưới góc độ tội “Chứa chấp hoặc tiêu thụ tài sản do người khác phạm tội mà có” theo Điều 323 Bộ luật Hình sự 2015. Tuy nhiên, dấu hiệu bắt buộc cấu thành tội danh này là người thực hiện hành vi phải “biết rõ” tài sản có nguồn gốc do phạm tội mà có. Trường hợp tại thời điểm giao dịch, bạn hoàn toàn không biết, không được thông báo và cũng không có căn cứ khách quan nào để nghi ngờ về nguồn gốc bất hợp pháp của tài sản; việc mua bán diễn ra công khai, giá cả không có dấu hiệu bất thường, có bảng kê, chứng từ hợp lệ khi bán lại cho PNJ, thì không đủ cơ sở xác định yếu tố lỗi cố ý. Theo nguyên tắc suy đoán vô tội được quy định tại Điều 13 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, nghĩa vụ chứng minh yếu tố “biết rõ” thuộc về cơ quan tiến hành tố tụng.

            Thứ hai, về xử lý vật chứng, theo Điều 47 Bộ luật Hình sự 2015 và Điều 106 Bộ luật Tố tụng Hình sự 2015, tài sản do phạm tội mà có phải được thu hồi để trả lại cho người bị hại. Vì vậy, nếu cơ quan điều tra xác định lượng vàng bạn đã mua là tang vật của vụ án, việc thu hồi số tiền tương ứng có thể được đặt ra nhằm khắc phục hậu quả, kể cả trong trường hợp bạn không bị truy cứu trách nhiệm hình sự. Trong tình huống này, bạn được xác định là người thứ ba ngay tình và có quyền yêu cầu người phạm tội hoàn trả lại số tiền mình bị thiệt hại theo quy định tại Điều 133 Bộ luật Dân sự 2015, đồng thời đề nghị Tòa án xem xét nghĩa vụ bồi thường trong cùng vụ án hình sự.

            Khi làm việc với cơ quan điều tra, bạn cần trình bày trung thực, nhất quán, cung cấp đầy đủ chứng từ, bảng kê, sao kê chuyển khoản và các tài liệu liên quan đến quá trình giao dịch; đồng thời yêu cầu xác định rõ tư cách tham gia tố tụng của mình để bảo đảm quyền và nghĩa vụ được thực hiện đúng quy định pháp luật. Trường hợp cơ quan điều tra yêu cầu giao nộp tiền, cần lập biên bản ghi nhận rõ nội dung giao nộp nhằm phục vụ công tác điều tra, không đồng nghĩa với việc thừa nhận có lỗi hình sự, và bảo lưu quyền yêu cầu bị can hoàn trả lại toàn bộ số tiền tương ứng.

            Để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình, bạn nên cân nhắc mời luật sư tham gia ngay từ giai đoạn làm việc ban đầu với cơ quan điều tra nhằm được hỗ trợ về chiến lược trình bày, đánh giá rủi ro pháp lý và bảo vệ quyền lợi trong suốt quá trình giải quyết vụ án.

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0976678677 - Luật sư Phạm Thị Nguyệt – Gò Vấp Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

            Liên hệ qua Email: phamthinguyet.ctm@gmail.com

          • Hợp đồng thử việc

            Em ký hợp đồng thử việc với mức lương trong hợp đồng là 5.682.000, nhưng lương thoả thuận là 8.000.000 (có hình ảnh và tin nhắn). Khi nhận lương thì công ty bảo làm ngày nào tính lương ngày đó, lễ, Tết nghỉ nhưng không được hưởng nguyên lương. Luật sư cho em hỏi là hợp đồng thử việc thì có được hưởng nguyên lương ngày lễ, Tết không ạ. Nếu có thì được hưởng theo lương trên hợp đồng hay thoả thuận ạ. Em cảm ơn

            Luật sư Phạm Thị Nguyệt đã trả lời

            • 03/03/2026

            Hợp đồng thử việc

            Chào bạn, Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Căn cứ Bộ luật Lao động 2019 (Điều 24, 25, 26 và Điều 112) và Nghị định 145/2020/NĐ-CP:

            Theo Điều 24 và Điều 25, việc thử việc do hai bên thỏa thuận và có thể ghi nhận trong hợp đồng lao động hoặc hợp đồng thử việc riêng; thời gian thử việc phải bảo đảm đúng giới hạn luật định. Theo Điều 26, tiền lương thử việc do hai bên thỏa thuận nhưng tối thiểu phải bằng 85% mức lương của công việc đó.

            Đồng thời, theo Điều 112, người lao động được nghỉ làm việc và hưởng nguyên lương trong các ngày lễ, Tết theo quy định. Pháp luật không loại trừ người đang trong thời gian thử việc, vì vậy nếu bạn hưởng lương theo tháng thì vẫn được trả lương đầy đủ các ngày nghỉ lễ, Tết. Doanh nghiệp không thể lấy lý do “làm ngày nào tính lương ngày đó” để không thanh toán tiền lương các ngày này.

            Về mức lương làm căn cứ chi trả: nếu bạn có tài liệu, tin nhắn, hình ảnh thể hiện mức lương thử việc thực tế đã thỏa thuận là 8.000.000 đồng thì bạn có quyền yêu cầu thanh toán tiền lương ngày lễ, Tết theo mức này. Trường hợp không chứng minh được thỏa thuận đó, mức lương ghi trong hợp đồng thử việc (5.682.000 đồng) sẽ là căn cứ pháp lý chính để tính toán.

            Nếu công ty không thực hiện đúng quy định, bạn có thể gửi yêu cầu thanh toán bằng văn bản; nếu không được giải quyết, bạn có quyền khiếu nại đến cơ quan quản lý lao động tại địa phương hoặc khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0976678677 - Luật sư Phạm Thị Nguyệt – Chi nhánh Gò Vấp - Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

            Liên hệ qua Email: phamthinguyet.ctm@gmail.com

          • Kết hôn với người có quốc tịch Mỹ - Pháp

            Chồng sắp cưới của tôi là công dân Pháp (gốc) và đã nhập tịch Hoa Kỳ (hiện có hai quốc tịch Pháp và Mỹ). Tôi dự định đăng ký kết hôn tại xã nơi mình cư trú (anh ấy đăng ký theo công dân Mỹ). Anh ấy đã hoàn tất thủ tục ly hôn tại Pháp (bản án do Tòa án Pháp cấp). Bản án ly hôn do có cần phải hợp pháp hóa lãnh sự Việt Nam tại Pháp không? Hay giữa Việt Nam và Pháp có hiệp định miễn hợp pháp hóa? Tuyên thệ độc thân có thể làm ở Lãnh sự quán Mỹ tại Việt Nam đúng không ạ?

            Luật sư Phạm Thị Nguyệt đã trả lời

            • 03/03/2026

            Kết hôn với người có quốc tịch Mỹ - Pháp

            Chào bạn, Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

            Trên cơ sở thông tin Chị cung cấp về việc dự định đăng ký kết hôn với người mang hai quốc tịch Pháp và Hoa Kỳ (đăng ký theo quốc tịch Hoa Kỳ), Luật sư tư vấn như sau:

            Thứ nhất, đây là quan hệ kết hôn có yếu tố nước ngoài. Theo Điều 126 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014, mỗi bên phải đáp ứng điều kiện kết hôn theo pháp luật của nước mình; đồng thời việc đăng ký kết hôn tại Việt Nam được thực hiện theo pháp luật Việt Nam. Theo Điều 38 Luật Hộ tịch 2014 và quy định tại Nghị định 120/2025/NĐ-CP, từ thời điểm áp dụng mô hình chính quyền địa phương hai cấp, thẩm quyền đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài thuộc Ủy ban nhân dân cấp xã nơi công dân Việt Nam cư trú.

            Thứ hai, đối với bản án ly hôn do Tòa án Pháp cấp, đây là giấy tờ của cơ quan nước ngoài. Theo nguyên tắc sử dụng giấy tờ nước ngoài tại Việt Nam, bản án này phải được hợp pháp hóa lãnh sự và dịch sang tiếng Việt, chứng thực bản dịch hợp lệ trước khi nộp trong hồ sơ đăng ký kết hôn, trừ trường hợp được miễn theo điều ước quốc tế hoặc nguyên tắc có đi có lại. Mặc dù Việt Nam và Pháp có hiệp định tương trợ tư pháp, nhưng hiện không có quy định miễn chung việc hợp pháp hóa lãnh sự đối với bản án ly hôn dùng trong thủ tục hành chính hộ tịch. Vì vậy, trên thực tiễn, hồ sơ đăng ký kết hôn tại Việt Nam vẫn yêu cầu bản án ly hôn đã được hợp pháp hóa lãnh sự để được chấp nhận. Trường hợp bản án ly hôn đã được thực hiện thủ tục ghi chú ly hôn tại Việt Nam theo Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì tình trạng hôn nhân của chồng sắp cưới sẽ được công nhận trong hệ thống hộ tịch Việt Nam và thuận lợi hơn khi làm thủ tục kết hôn.

            Thứ ba, về giấy xác nhận tình trạng hôn nhân, theo Điều 30 Nghị định 123/2015/NĐ-CP, người nước ngoài đăng ký kết hôn tại Việt Nam phải nộp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do cơ quan có thẩm quyền của nước mà mình là công dân cấp; nếu pháp luật nước đó không cấp loại giấy này thì có thể lập văn bản tuyên thệ độc thân phù hợp với pháp luật nước đó. Trường hợp chồng sắp cưới đăng ký theo quốc tịch Hoa Kỳ, anh ấy có thể lập “Affidavit of Single Status” tại U.S. Embassy in Hanoi hoặc U.S. Consulate General in Ho Chi Minh City. Sau khi lập, văn bản này cần được hợp pháp hóa lãnh sự tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam, sau đó dịch sang tiếng Việt và chứng thực bản dịch để sử dụng trong hồ sơ đăng ký kết hôn.

            Do đó, bản án ly hôn do Tòa án Pháp cấp vẫn cần thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự để sử dụng tại Việt Nam (trừ khi đã ghi chú ly hôn tại Việt Nam), và việc tuyên thệ độc thân theo quốc tịch Hoa Kỳ có thể thực hiện tại cơ quan đại diện ngoại giao Hoa Kỳ tại Việt Nam như nêu trên, sau đó hoàn tất thủ tục hợp pháp hóa và dịch thuật theo quy định. Để bảo đảm hồ sơ hợp lệ và tránh kéo dài thời gian giải quyết, Chị nên rà soát kỹ trình tự từng bước trước khi nộp tại cơ quan hộ tịch.

            Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0976678677 - Luật sư Phạm Thị Nguyệt – Chi nhánh Gò Vấp - Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

            Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

            1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

            2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

            3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

            Liên hệ qua Email: phamthinguyet.ctm@gmail.com


          • First
          • 1
          • 2
          • Last

          Đánh giá (Rating) của iLAW

          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kinh nghiệm và bằng cấp

          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

          Thành tựu trong nghề nghiệp

          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

          Danh tiếng và uy tín trong nghề

          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

          Đóng góp cho nghề

          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

          Đóng góp cho cộng đồng

          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

          10 - 9.0: Xuất sắc 

          8.9 - 8.0: Rất tốt 

          7.9 - 7.0: Tốt 

          6.9 - 6.0: Trung bình

          • Về chúng tôi
          • Điều khoản sử dụng
          • Dành cho người dùng
          • Dành cho Luật sư
          • Chính sách bảo mật
          • Nội quy trang Nhận xét
          • Đánh giá của iLAW

          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

          Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

          Điện thoại: (028) 7303 2868

          Email: cskh@i-law.vn

          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019