iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Hôn nhân gia đình  
          3. Ly hôn xong có được xin Giấy chứng nhận độc thân không
          23/08/2021

          Ly hôn xong có được xin Giấy chứng nhận độc thân không

          Em đã có chồng và 2 đứa con, nhưng nay đã được Tòa án huyện X công nhận thuận tình ly hôn. Vì để mua đất làm nhà, cần giấy chứng nhận độc thân, nhưng không biết ly hôn xong có xin được giấy chứng nhận độc thân nữa hay không ạ? Nhờ mọi người tư vấn giúp


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Xuân Tín Ads

          53 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.6

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          4 Luật sư trả lời

          Lê  Cao

          Luật sư: Lê Cao

          35 nhận xét
          0935643666 tel: 0935643666
          Gọi
          Thông tin

            Cảm ơn quý khách đã tin tưởng và gửi vấn đề cần tư vấn đến Công ty Luật FDVN (“FDVN”). Đối với yêu cầu của Quý khách, sau khi tìm hiểu các quy định pháp luật, chúng tôi có những thông tin trao đổi như sau:

            Căn cứ khoản 2 Điều 22 Nghị định 123/2015/NĐ-CP có quy định như sau:

            “Điều 22. Thủ tục cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân

            … 2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng”

            Như vậy, Chị đã ly hôn vẫn được cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân khi xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ ở đây là “Quyết định công nhận thuận tình ly hôn” của Tòa án nhân dân huyện X.

            Tại Khoản 1 Điều 33 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về cách ghi Giấy xác định tình trạng hôn nhân trong trường hợp này như sau: “đã có vợ/chồng, nhưng đã ly hôn theo Bản án/Quyết định ly hôn số… ngày… tháng… năm… của Tòa án nhân dân…; hiện tại chưa đăng ký kết hôn với ai”

            Trên đây là ý kiến tư vấn của FDVN liên quan đến yêu cầu tư vấn của Qúy Khách trên cơ sở nghiên cứu các quy định pháp luật. Hy vọng ý kiến tư vấn của FDVN sẽ hữu ích cho Qúy Khách.

            ..................................

            Luật sư tại Đà Nẵng: 

            99 Nguyễn Hữu Thọ, Quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng

            Luật sư tại Huế: 

            56A Điện Biên Phủ, phường Phường Đúc, thành phố Huế, Thừa Thiên Huế

            Luật sư tại Quảng Ngãi:

            359 đường Nguyễn Du, thành phố Quảng Ngãi, tỉnh Quảng Ngãi

            Luật sư tại Hà Nội:

            Tầng 5, số 11 Ngõ 183, phố Đặng Tiến Đông, phường Trung Liệt, quận Đống Đa, Hà Nội

            Luật sư tại Nghệ An:

            Số 19 đường V.I Lê Nin, Nghi Phú, thành phố Vinh, tỉnh Nghệ An

            Website: www.fdvn.vn    www.fdvnlawfirm.vn  www.diendanngheluat.vn  www.tuvanphapluatdanang.com

            Email: fdvnlawfirm@gmail.com    luatsulecao@gmail.com

            Điện thoại: 0935 643 666    –  0906 499 446

            Fanpage LUẬT SƯ FDVN: https://www.facebook.com/fdvnlawfirm/

            Legal Service For Expat:  https://www.facebook.com/fdvnlawfirmvietnam/

            TỦ SÁCH NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/SayMeNgheLuat/

            DIỄN ĐÀN NGHỀ LUẬT: https://www.facebook.com/groups/saymengheluat/

            KÊNH YOUTUBE: FDVN CHANNEL

            Luật sư Lê Cao.

            Phạm Đức Huy

            Luật sư: Phạm Đức Huy

            200 nhận xét
            0977761893 tel: 0977761893
            Gọi
            Thông tin

              Vẫn xin được bạn nhé. Bạn cầm theo Quyết định li hôn ra.

              Luật sư Phạm Đức Huy.

              Phạm Thị Nhàn

              Luật sư: Phạm Thị Nhàn

              61 nhận xét
              0968605706 tel: 0968605706
              Gọi
              Thông tin

                Thứ nhất, về thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được quy định tại Điều 21 Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và hướng dẫn thi hành luật hộ tịch có quy định như sau:

                1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

                Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

                2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.

                Theo quy định trên, bạn cần căn cứ vào nơi đăng ký thường trú để xác định được cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

                – Căn cứ Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì UBND cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện, trường hợp không có nơi thường trú thì UBND cấp xã nơi có đăng ký tạm trú cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

                “Điều 21. Thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
                1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú của công dân Việt Nam thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
                Trường hợp công dân Việt Nam không có nơi thường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó đăng ký tạm trú cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
                2. Quy định tại Khoản 1 Điều này cũng được áp dụng để cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân nước ngoài và người không quốc tịch cư trú tại Việt Nam, nếu có yêu cầu.”

                *Trình tự, thủ tục xin cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân:
                Hồ sơ:
                – Tờ khai theo mẫu
                – Xuất trình giấy tờ tùy thân
                – Các giấy tờ liên quan (Quyết định ly hôn, Trích lục khai tử, Quyết định của tòa án tuyên bố một người đã chết….)
                Thời hạn: 03 ngày
                Trình tự: Thực hiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo nguyên tắc dưới đây:
                1. Người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nộp Tờ khai theo mẫu quy định. Trường hợp yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân nhằm mục đích kết hôn thì người yêu cầu phải đáp ứng đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình.
                2. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã có vợ hoặc chồng nhưng đã ly hôn hoặc người vợ hoặc chồng đã chết thì phải xuất trình hoặc nộp giấy tờ hợp lệ để chứng minh; nếu thuộc trường hợp quy định tại Khoản 2 Điều 37 của Nghị định này thì nộp bản sao trích lục hộ tịch tương ứng.
                3. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, công chức tư pháp – hộ tịch kiểm tra, xác minh tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu. Nếu người yêu cầu có đủ điều kiện, việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân là phù hợp quy định pháp luật thì công chức tư pháp – hộ tịch trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân ký cấp 01 bản Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người có yêu cầu. Nội dung Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân phải ghi đúng tình trạng hôn nhân của người có yêu cầu và mục đích sử dụng Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.
                4. Trường hợp người yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân đã từng đăng ký thường trú tại nhiều nơi khác nhau, người đó có trách nhiệm chứng minh về tình trạng hôn nhân của mình. Trường hợp người đó không chứng minh được thì công chức tư pháp – hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi người đó đã từng đăng ký thường trú tiến hành kiểm tra, xác minh về tình trạng hôn nhân của người đó.
                Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản đề nghị, Ủy ban nhân dân cấp xã được yêu cầu tiến hành kiểm tra, xác minh và trả lời bằng văn bản cho Ủy ban nhân dân cấp xã yêu cầu về tình trạng hôn nhân của người đó trong thời gian thường trú tại địa phương.
                5. Ngay trong ngày nhận được văn bản trả lời, nếu thấy đủ cơ sở, Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người yêu cầu theo quy định tại Khoản 3 Điều này.
                6. Trường hợp cá nhân yêu cầu cấp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để sử dụng vào mục đích khác hoặc do Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã hết thời hạn sử dụng theo quy định tại Điều 23 của Nghị định này, thì phải nộp lại Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân đã được cấp trước đó. (Theo quy định tại Điều 22. Nghị định 123/2015/NĐ-CP).

                Vậy nên, việc ly hôn không ảnh hưởng vì đến việc bạn xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cả.

                Luật sư Phạm Thị Nhàn.

                Bui Thi Thanh

                Luật sư: Bui Thi Thanh

                0 nhận xét
                0977391345 tel: 0977391345
                Gọi
                Thông tin

                  Chào bạn, câu hỏi của bạn Luật sư tư vấn như sau:

                  Khi vợ chồng bạn thuận tình ly hôn thì Quyết định của Tòa án sẽ được gửi về Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có hộ khẩu thường trú của cả vợ và chồng. 

                  Để mua đất làm nhà thì bạn cần cung cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của mình. Bạn cần lên Ủy ban nhân dân cấp xã để xin giấy xác nhận tình trạng hôn nhân với nội dung xác nhận là "Chưa kết hôn với ai từ ngày.... đến nay" mục đích để mua đất, thời hạn sử dụng giấy xác nhận là 6 tháng kể từ ngày cấp.

                  Bạn sử dụng giấy này để bổ sung vào hồ sơ mua đất ký công chứng, chứng thực.

                  Trên đây là tư vấn của Luật sư, nếu còn thắc mắc bạn có thể liên hệ theo sđt: 0364.953858 - LS.Bùi Thanh.

                  Trân Trọng!


                  Luật sư Bui Thi Thanh.

                  Luật sư: Nguyễn Xuân Tín Ads

                  53 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.6

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                  Luật sư: Huỳnh Đình Tuyên Ads

                  49 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.4

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                    0944718282

                  Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                  1. Hôn nhân
                    Có 6 Luật sư trả lời
                  2. Hộ tịch
                    Có 6 Luật sư trả lời
                  3. Vấn đề hôn nhân gia đình
                    Có 6 Luật sư trả lời
                  4. E muon li hôn
                    Có 6 Luật sư trả lời
                  5. Tôi muốn hỏi bản ghi âm cuộc gọi có được coi làm bằng chứng ngoại tình không
                    Có 4 Luật sư trả lời
                  6. Đơn ly hôn thuận tình
                    Có 13 Luật sư trả lời

                    Lĩnh vực Hôn nhân gia đình

                    1. Chia tài sản ly hôn
                    2. Giành quyền nuôi con
                    3. Ly hôn
                    4. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
                    5. Ly hôn đơn phương
                    6. Ly hôn thuận tình
                    7. Nhận con nuôi

                    Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                    Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                    Đặt câu hỏi

                    - hoặc -

                    Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                    Tìm kiếm luật sư

                    Duyệt tìm Luật sư

                    • Theo lĩnh vực
                    • Theo tỉnh thành

                        Đánh giá (Rating) của iLAW

                        1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                        iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                        2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kinh nghiệm và bằng cấp

                        Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                        Thành tựu trong nghề nghiệp

                        Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                        Danh tiếng và uy tín trong nghề

                        Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                        Đóng góp cho nghề

                        Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                        Đóng góp cho cộng đồng

                        Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                        3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                        10 - 9.0: Xuất sắc 

                        8.9 - 8.0: Rất tốt 

                        7.9 - 7.0: Tốt 

                        6.9 - 6.0: Trung bình

                        • Về chúng tôi
                        • Điều khoản sử dụng
                        • Dành cho người dùng
                        • Dành cho Luật sư
                        • Chính sách bảo mật
                        • Nội quy trang Nhận xét
                        • Đánh giá của iLAW

                        Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                        Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                        Điện thoại: (028) 7303 2868

                        Email: cskh@i-law.vn

                        GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                        iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                        © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019