Ngoại tình có được quyền nuôi con không
Kính thưa luật sư e muốn nhờ luật sư tư vấn giúp em. Em năm nay 30tuoi. E và chồng kết hôn được với nhau 12 năm rồi. Chồng e thường cờ bạc rượu chè nợ nần không chăm lo cho gia đình. Chúng em hết tình cảm từ lâu. Vì muốn giữ gia đình cho con nên em vẫn cố gắng chịu đựng mà không li hôn. Đầu năm 2020 chồng em đi Sài Gòn làm ăn trong thời gian a đi làm ăn cũng không lo cho gia đình. Những lúc em ốm đau cũng không lo cho em. Và rồi có một người đàn ông khác lo cho em. Vì chồng quá vô tâm nên em đã phải lòng một người đàn ông khác. Vì thương và muốn trả ơn người đàn ông đã lo cho em và các con em trong 2nam qua nên em đã có thai và sinh cho người đàn ông ấy 1dua con gái. Giữa em và chồng đã có với nhau 3ng con. Vậy giờ em muốn li hôn thì có được quyền nuôi trong số 3dua con chung đó không ạ. Mong luật sư tư vấn giúp em
2 Luật sư trả lời
Tiêu
đề: Ngoại tình có được
quyền nuôi con không
Mô tả: Kính thưa luật sư e muốn nhờ luật sư tư vấn
giúp em. Em năm nay 30tuoi. E và chồng kết hôn được với nhau 12 năm rồi. Chồng
e thường cờ bạc rượu chè nợ nần không chăm lo cho gia đình. Chúng em hết tình cảm
từ lâu. Vì muốn giữ gia đình cho con nên em vẫn cố gắng chịu đựng mà không li
hôn. Đầu năm 2020 chồng em đi Sài Gòn làm ăn trong thời gian a đi làm ăn cũng
không lo cho gia đình. Những lúc em ốm đau cũng không lo cho em. Và rồi có một
người đàn ông khác lo cho em. Vì chồng quá vô tâm nên em đã phải lòng một người
đàn ông khác. Vì thương và muốn trả ơn người đàn ông đã lo cho em và các con em
trong 2nam qua nên em đã có thai và sinh cho người đàn ông ấy 1dua con gái. Giữa
em và chồng đã có với nhau 3ng con. Vậy giờ em muốn li hôn thì có được quyền
nuôi trong số 3dua con chung đó không ạ. Mong luật sư tư vấn giúp em
TRẢ
LỜI:
Chào
Anh/Chị Lê Thị Thuý Ngọc
Căn
cứ thông tin Quý Anh/Chị cung cấp và hỏi; Căn cứ quy định của pháp luật liên
quan, chúng tôi có ý kiến trả lời vấn đề để Quý Anh/Chị tham khảo, như sau:
- Do chị và chồng chị
chưa tiến hành thủ tục ly hôn, nên theo quy định pháp luật hôn nhân gia đình,
bé gái thứ 4 là con trong thời kỳ hôn nhân của vợ chồng chị, cho dù bé gái không
có quan hệ huyết thống với chồng chị.
Căn cứ khoản 3 Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền
yêu cầu giải quyết ly hôn như sau:
Điều 51. Quyền yêu cầu
giải quyết ly hôn
3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong
trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.
Như vậy, trường hợp bé gái thứ 4 dưới 12 tháng tuổi thì chồng chị không có quyền
yêu cầu ly hôn với chị, nhưng chị vẫn có quyền yêu cầu ly hôn. Cụ thể, chị sẽ
nộp đơn tại Toà án nhân dân cấp huyện nơi chồng chị đang cư trú để yêu cầu Toà
án giải quyết thủ tục đơn phương ly hôn.
Căn cứ Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền nuôi con
sau khi ly hôn như sau:
Điều 81. Việc trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn
1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ
trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành
niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có
tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật
khác có liên quan.
2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi
con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không
thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn
cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem
xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực
tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom,
chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với
lợi ích của con.
Như vậy, theo quy định pháp luật nêu trên, trường hợp vợ chồng
anh chị không thoả thuận được việc nuôi con thì toà án sẽ tiến hành xét xử quyền
nuôi con theo quy định pháp luật: con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực
tiếp nuôi dưỡng, con từ đủ 3 tuổi đến dưới 7 tuổi Toà án sẽ xem xét điều kiện
nuôi dưỡng con của cha và mẹ, con từ đủ 7 tuổi trở lên Toà án sẽ hỏi về nguyện
vọng của con.
Mời Quý
Anh/Chị đánh giá luật sư tại iLAW - Cổng thông tin tìm kiếm Luật sư | iLAW
(i-law.vn)
Trân
trọng./.
Quý
Anh/Chị cần tư vấn trực tiếp xin vui lòng liên hệ qua số điện thoại của Luật sư
tư vấn 24/24: 0913.723355 .
Luật
sư - ThS.NCS Trương Thành Thiện
Địa
chỉ: 32 Đường 27, Khu đô Thị Vạn Phúc, Khu phố 5, phường Hiệp Bình Phước, thành
phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Điện
thoại: (028)3727.3355/363.66809 - DĐ: 0913.723355; CSKH: 0913.883399
Luật sư Trương Thành Thiện.
chào bạn Ngọc!
Thứ nhất, nếu chồng bạn không đồng ý ly hôn thì bạn có quyền ly hôn đơn phương.
Theo Điều 56 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, đối tượng được yêu cầu ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu của một bên) là:
Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.
Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.
Như vậy, căn cứ vào quy định tại Điều 56 Luật HN&GĐ, Tòa án sẽ giải quyết cho ly hôn trong trường hợp có căn cứ về việc cuộc hôn nhân của hai vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được do:
– Một trong hai người có hành vi bạo lực gia đình;
– Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng (yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau, sống chung với nhau trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
Thứ hai, về vấn đề nuôi con khi ly hôn.
Căn cứ theo khoản 2, khoản 3 Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 có quy định như sau:
“2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.
3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.”
Như vậy, để được quyền nuôi con bạn có hai cách để giải quyết:
1/ Vợ chồng bạn có thể thỏa thuận với nhau để bạn là người trực tiếp nuôi dạy, chăm sóc cháu.
2/ Trường hợp vợ chồng bạn không thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp nuôi con thì bạn có thể yêu cầu Tòa án cho bạn là người được trực tiếp nuôi con vì bé mới 2 tuổi, tuy nhiên, Tòa án còn phải xem xét các yếu tố khác. Cụ thể, tòa án sẽ căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con, đặc biệt là các điều kiện cho sự phát triển về thể chất, bảo đảm việc học hành và các điều kiện cho sự phát triển tốt về tinh thần để quyết định việc trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng trực tiếp nuôi dưỡng sau khi ly hôn.
Hai phương diện sau đây để quyết định việc trao quyền nuôi con cho vợ hoặc chồng:
– Điều kiện về vật chất bao gồm: Ăn, ở, sinh hoạt, điều kiện học tập… mà mỗi bên có thể dành cho con, các yếu tố đó dựa trên thu nhập, tài sản, chỗ ở của cha mẹ;
– Các yếu tố về tinh thần bao gồm: Thời gian chăm sóc, dạy dỗ, giáo dục con, tình cảm đã dành cho con từ trước đến nay, điều kiện cho con vui chơi giải trí, nhân cách đạo đức, trình độ học vấn… của cha mẹ.
Vì vậy, điều kiện đầu tiên là con bạn dưới 36 tháng tuổi nên sẽ được để mẹ nuôi. Tuy nhiên, bên cạnh đó bạn cần chứng minh về mặt tài chính, thời gian chăm sóc, điều kiện nuôi dưỡng cho con ngang hoặc hơn chồng bạn.
Thành phần hồ sơ yêu cầu đơn phương ly hôn đơn phương bao gồm:
+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu);
+ Giấy đăng ký kết hôn bản gốc (trong trường hơp không có bản gốc thì có thể nộp bản trích lục kèm theo giấy tờ giải thích rõ lý do không có bản gốc);
+ Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu của vợ, chồng (bản photo có công chứng hoặc chứng thực);
+ Giấy tờ chứng minh về quyền sở hữu tài sản (nếu có);
+ Giấy chứng sinh hoặc giấy khai sinh của các con
+ Tài liệu chứng minh vi phạm theo Điều 56 của Bộ luật này.
Một số dữ liệu chúng tôi đã mã hóa để bảo mật thông tin cho khách hàng.
Thông tin chúng tôi cung cấp dưới đây chỉ mang tính chất tham khảo, vui lòng không copy dưới mọi hình thức
Chuyên viên: Phương Nhi
Nếu các bạn có bất kỳ thắc mắc nào, vui lòng liên hệ:
Luật sư Phạm Thị Nhàn 0968.605.706.
Luật sư Phạm Thị Nhàn.
Lĩnh vực Hôn nhân gia đình
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư


