iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Hôn nhân gia đình  
          3. Chia nợ khi ly hôn
          30/03/2026

          Chia nợ khi ly hôn

          Trong thời gian hôn nhân , em có mượn nợ mẹ 500tr mua nhà , có làm giấy nợ mẹ và em ký tên nhưng không có ng làm chứng và công chứng , vậy khi li hôn ra toà thì toà có chia đôi nợ với chồng không vậy ạ ?


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Ngô Quốc Việt Ads

          8 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.7

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          9 Luật sư trả lời

          Lê Đức Tuấn

          Luật sư: Lê Đức Tuấn

          824 nhận xét
          0914431086 tel: 0914431086
          Gọi
          Thông tin

            Luật sư trả lời bạn như sau:

            Căn cứ Điều 37 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng, khi có đầy đủ căn cứ chứng minh sau:

            -      Phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng xác lập

            -       Vợ hoặc chồng thực hiện đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình

            -       Nghĩa vụ phát sinh từ chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung.

            Do vậy, trường hợp giấy nợ 500.000.000 đồng chỉ có chữ ký của bạn (không có chữ ký của chồng, không công chứng, không người làm chứng), để Tòa án công nhận đây là nợ chung và buộc chồng cùng trả, bạn cần chứng minh được một trong hai điều sau:

            Trường hợp 1: Chồng thừa nhận nợ

            Nếu tại Tòa, chồng bạn thừa nhận biết việc vay mượn này và đồng ý rằng số tiền đó đã được dùng để chi tiêu chung cho gia đình, thì Tòa sẽ ghi nhận đây là nợ chung và chia đôi nghĩa vụ trả nợ.

            Trường hợp 2: Chứng minh tiền dùng cho "Nhu cầu thiết yếu"

            Nếu chồng bạn phủ nhận, bạn có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ chứng minh số tiền 500.000.000 đồng này thực tế đã được chi tiêu cho các nhu cầu thiết yếu chung của gia đình.

            Lưu ý về tính pháp lý của giấy viết tay: Việc giấy nợ không có công chứng hay người làm chứng không làm vô hiệu hóa hợp đồng vay tài sản. Tuy nhiên, nó khiến giá trị chứng minh trước Tòa thấp hơn, Tòa sẽ xem xét các tài liệu bổ sung như: Sao kê chuyển khoản từ mẹ sang bạn, các biên lai thanh toán tiền đã sử dụng cho nhu cầu thiết yếu tương ứng với số tiền 500.000.000 đồng và các giấy tờ có liên quan đó.

             Trong trường hợp này, bạn cần liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 0914.431.086 để được tư vấn cụ thể và chi tiết nhất.

            Nếu bạn đang gặp phải vấn đề về pháp luật, hãy liên hệ với luật sư để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

            Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

            GỌI NGAY LUẬT SƯ 0914.431.086

            ·       LUẬTSƯ.NET

            ·       Địa chỉ: Số 42, Đường số 11, KDC CityLand Park Hills, Phường Gò Vấp, TP.HCM

            ·       Điện thoại: 0914.431.086

            ·       Website: https://luậtsư.net/

            ·       Email: tuvanmienphi@luậtsư.net

            Luật sư Lê Đức Tuấn.

            Phạm Đức Huy

            Luật sư: Phạm Đức Huy

            200 nhận xét
            0977761893 tel: 0977761893
            Gọi
            Thông tin

              Ra Tòa thì phải có tài liệu, chứng cứ nhé bạn.

              Luật sư Phạm Đức Huy.

              Ngô Đình  Nhiên

              Luật sư: Ngô Đình Nhiên

              15 nhận xét
              0919183001 tel: 0919183001
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn, Hãng Luật Chân Thiện Mỹ tư vấn sơ bộ cho bạn tham khảo như sau:


                1. Căn cứ Điều 37 Luật Hôn nhân và gia đình, vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây: Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm; Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;....

                Căn cứ Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình, vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này; Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.


                2. Qua sự việc chị trình bày, nếu chị chứng minh được khoản tiền 500 triệu kia dùng vào mục đích chung của gia đình (cụ thể là mua căn nhà mà hai vợ chồng đang ở hoặc đứng tên chung) thì đây được xác định là nợ chung và hai vợ chồng phải có trách nhiệm liên đới cùng trả nợ. Trường hợp chị không chứng minh được thì Tòa án có thể coi đây là nợ riêng, lúc đó chị sẽ có nghĩa vụ phải tự trả. 


                3. Với sự chuyên nghiệp và tận tâm trong lĩnh vực Hôn nhân & Gia đình, chúng tôi cam kết đưa ra giải pháp pháp lý tối ưu cho bạn. Hãy liên hệ với chúng tôi ngay để có được sự tư vấn chuyên sâu và bảo mật nhất.

                Nếu bạn cần luật sư giúp đỡ, hãy liên hệ ngay với:

                Luật sư Ngô Đình Nhiên – Cộng sự cấp cao tại Hãng Luật Chân Thiện Mỹ – Thuộc Đoàn Luật sư TP. Hồ Chí Minh

                Gọi ngay/Zalo: 0919.183.001

                Email: luatsungodinhnhien@gmail.com

                Địa chỉ văn phòng: Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, TP. Hồ Chí Minh

                -----------------------------------------------------------------------------------------

                Đừng để vấn đề pháp lý làm bạn lo lắng – Với sự am hiểu pháp luật chuyên sâu, có kinh nghiệm thực tiễn nhiều năm, Luật sư Nhiên sẽ có giải pháp toàn diện, được việc và đồng hành cùng bạn!

                ------------------------------------------------------------------------------------------

                Luật sư Ngô Đình Nhiên .

                Phạm Thị Nguyệt

                Luật sư: Phạm Thị Nguyệt

                37 nhận xét
                0976678677 tel: 0976678677
                Gọi
                Thông tin

                  Chào bạn, Luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau: 

                  Theo khoản 2 Điều 27 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định

                  Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

                  “2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.”

                  Theo khoản 2 Điều 37 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định

                  Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

                  “1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

                  2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình”

                  3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

                  • Trường hợp được xác định là nợ chung:

                  Tòa án sẽ xác định số tiền 500 triệu đồng này là nợ chung, buộc cả 2 vợ chồng bạn cùng liên đới trả nợ, nếu bạn chứng minh được một trong các yếu tố:

                  • Mục đích sử dụng khoản tiền vay: Nếu bạn chứng minh được số tiền 500 triệu mà bạn vay được dùng để mua nhà (tài sản chung) hoặc nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình thì Tòa án sẽ xác lập đây là nợ chung. 

                  • Sự thừa nhận của người chồng: Giấy tờ vay mượn chỉ có bạn ký tên, nhưng nếu như chồng bạn thừa nhận biết về số tiền đó hoặc có bằng chứng xác định chồng bạn biết về khoản nợ vay, đồng ý việc vay mượn để mua nhà hoặc đã cùng bạn thực hiện giao dịch mua bán nhà từ nguồn tiền vay mượn này thì đây cũng được xem như là nợ chung.

                  • Trường hợp được xác định là nợ riêng của bạn:

                  • Nếu chồng bạn phủ nhận toàn bộ trách nhiệm liên quan tới khoản nợ, khẳng định không biết không nhận và không hề sử dụng số tiền 500 triệu này vào mục đích chung của vợ chồng bạn và bạn không chứng minh, không cung cấp được tài liệu chứng cứ để xác định khoản vay 500 triệu đồng do một mình bạn ký tên được dùng cho mục đích chung của gia đình trong thời kỳ hôn nhân thì Tòa án có thể xem xét xác định đây là khoản nợ riêng của cá nhân bạn.

                  Để tư vấn cụ thể hơn bạn liên hệ Luật sư cung cấp thông tin chi tiết.

                  Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0976678677 - Luật sư Phạm Thị Nguyệt – Gò Vấp Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

                  Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

                  1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

                  2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

                  3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

                  Liên hệ qua Email: phamthinguyet.ctm@gmail.com

                  Luật sư Phạm Thị Nguyệt.

                  Nguyễn Văn Toàn

                  Luật sư: Nguyễn Văn Toàn

                  827 nhận xét
                  0902524567 tel: 0902524567
                  Gọi
                  Thông tin

                    Chào Chị Nguyễn Thanh Nhàn,

                    Qua nội dung Chị trình bày, tôi xin tư vấn như sau:


                    1. Nguyên tắc chia nợ khi ly hôn

                    Theo Luật Hôn nhân và Gia đình, khi ly hôn, Tòa án sẽ xem xét:

                    • Nợ chung của vợ chồng → hai bên cùng có nghĩa vụ trả;

                    • Nợ riêng của một bên → người đó tự chịu trách nhiệm.

                    👉 Việc xác định là nợ chung hay nợ riêng không chỉ dựa vào người đứng tên vay, mà quan trọng là:

                    • Mục đích vay;

                    • Việc sử dụng tiền;

                    • Sự thỏa thuận, biết và đồng ý của người còn lại.


                    2. Trường hợp của Chị

                    Chị vay 500 triệu từ mẹ để mua nhà trong thời kỳ hôn nhân, đây là yếu tố rất quan trọng.

                    👉 Nếu chứng minh được:

                    • Khoản tiền dùng để mua nhà phục vụ gia đình;

                    • Chồng Chị biết hoặc cùng sử dụng tài sản đó;

                    👉 Thì khoản nợ này có khả năng được xác định là nợ chung, và Tòa án có thể buộc hai vợ chồng cùng trả (thường là chia theo tỷ lệ, không nhất thiết đúng 50/50).


                    3. Việc “giấy nợ không công chứng, không có người làm chứng” có ảnh hưởng không?

                    👉 Giấy vay tiền:

                    • Không bắt buộc phải công chứng mới có giá trị;

                    • Việc không có người làm chứng không làm vô hiệu giấy vay.

                    👉 Tuy nhiên, Chị cần lưu ý:

                    • Phải chứng minh được giao dịch vay là có thật;

                    • Có thể bổ sung bằng:

                      • Chuyển khoản, giao nhận tiền;

                      • Lời khai của mẹ Chị;

                      • Các tài liệu liên quan đến việc mua nhà.


                    4. Trường hợp có thể bị xem là nợ riêng

                    👉 Khoản nợ có thể bị coi là nợ riêng nếu:

                    • Chồng Chị không biết, không đồng ý việc vay;

                    • Tiền không sử dụng cho gia đình mà dùng cho mục đích cá nhân;

                    • Không chứng minh được việc tiền thực sự đã dùng để mua nhà chung.

                    👉 Khi đó, Chị sẽ tự chịu trách nhiệm trả nợ.


                    5. Lưu ý về việc “mượn tiền từ người thân”

                    👉 Trong thực tế, các khoản vay giữa người thân (như mẹ – con) thường bị Tòa án xem xét rất chặt, vì:

                    • Có khả năng là giao dịch “hình thức” để tạo nghĩa vụ nợ;

                    👉 Do đó, Chị cần chuẩn bị chứng cứ rõ ràng để chứng minh đây là khoản vay thật, không phải cho tặng.


                    6. Lời khuyên thực tế

                    👉 Để bảo vệ quyền lợi, Chị nên:

                    • Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ chứng minh:

                      • Giấy vay tiền;

                      • Chứng cứ giao nhận tiền;

                      • Hồ sơ mua nhà;

                    • Nếu có thể, nên để mẹ Chị tham gia vụ án với tư cách người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

                    👉 Điều này giúp Tòa án có cơ sở xác định rõ nghĩa vụ trả nợ.


                    📌 Chị có thể liên hệ trực tiếp với chúng tôi để được hỗ trợ:
                    CÔNG TY LUẬT TNHH NT INTERNATIONAL LAW FIRM (NTLAW)
                    Hotline: 090 252 4567
                    Email: luatsu.toannguyen@gmail.com
                    Website: https://congtyluatnt.vn

                    Chúng tôi có thể hỗ trợ Chị rà soát hồ sơ, đánh giá khả năng được công nhận là nợ chung và xây dựng phương án bảo vệ quyền lợi tốt nhất khi giải quyết ly hôn.

                    Trân trọng,
                    Luật sư Toàn Nguyễn
                    CÔNG TY LUẬT TNHH NT INTERNATIONAL LAW FIRM (NTLAW)

                    ⚠️ Miễn trừ trách nhiệm: Nội dung tư vấn mang tính chất tham khảo, được xây dựng trên cơ sở thông tin do người hỏi cung cấp. Việc xác định nợ chung hay nợ riêng phụ thuộc vào chứng cứ và đánh giá của Tòa án trong từng vụ việc cụ thể.

                    Luật sư Nguyễn Văn Toàn.

                    Hồ Ngọc Hiền Thảo

                    Luật sư: Hồ Ngọc Hiền Thảo

                    659 nhận xét
                    0776820693 tel: 0776820693
                    Gọi
                    Thông tin

                      Chào bạn. Đối với thắc mắc của bạn thì VPLS Triển Luật có ý kiến như sau:

                      Theo Điều 463 Bộ luật Dân sự quy định

                      “Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

                      Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.”

                       

                      Bộ luật Dân sự 2015 không yêu cầu hình thức bắt buộc đối với hợp đồng vay tài sản. Do đó, hợp đồng vay có thể được lập bằng: Văn bản (có hoặc không công chứng/chứng thực), Lời nói, hoặc Hành vi cụ thể thể hiện thỏa thuận vay. Như vậy, giấy nợ viết tay giữa bạn và mẹ bạn, mặc dù không công chứng và không có người làm chứng, vẫn được coi là hợp đồng vay tài sản hợp pháp. Tòa án có thể căn cứ vào giấy nợ này cùng các chứng cứ liên quan để xác định nghĩa vụ trả nợ.

                       

                      Căn cứ tại Điều 27 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định:

                      "Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

                      1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.

                      2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này."

                       

                      Tại Điều 37 Luật Hôn nhân gia đình 2014 quy định về nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng như sau:

                      "Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

                      Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

                      1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách nhiệm;

                      2. Nghĩa vụ do vợ hoặc chồng thực hiện nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình;

                      3. Nghĩa vụ phát sinh từ việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung;

                      …”

                       

                      Theo thông tin bạn cung cấp, trong thời kỳ hôn nhân, bạn có vay tiền của mẹ để mua nhà. Mặc dù giấy tờ mua bán nhà và giấy vay tiền chỉ do bạn đứng tên, nhưng nếu việc vay tiền nhằm mục đích tạo lập nhà ở phục vụ nhu cầu sinh hoạt chung của gia đình thì đây có thể được xem là nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng. Trong trường hợp đó, chồng bạn có trách nhiệm liên đới cùng bạn thanh toán khoản nợ này, đổi lại chồng bạn cũng sẽ là đồng sở hữu đối với phần nhà chung. Ngược lại, nếu không chứng minh được việc vay tiền nhằm phục vụ nhu cầu thiết yếu của gia đình hoặc không liên quan đến tài sản chung, thì khoản nợ này có thể được xác định là nghĩa vụ riêng của bạn, và bạn phải tự chịu trách nhiệm thanh toán, đồng thời, chồng bạn không được sở hữu chung phần tài sản tương ứng với nợ.

                       

                      Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần báo giá dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

                      Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo.

                      Nguyễn Trung Hiếu

                      Luật sư: Nguyễn Trung Hiếu

                      871 nhận xét
                      0917333769 tel: 0917333769
                      Gọi
                      Thông tin

                        Chào bạn, luật sư Chân Thiện Mỹ tư vấn như sau:

                        Thứ nhất, về cơ sở xác định nợ chung của vợ chồng

                        Căn cứ Điều 37 và Điều 45 Luật Hôn nhân và gia đình 2014, nghĩa vụ tài sản của vợ chồng (bao gồm nghĩa vụ trả nợ) phát sinh trong thời kỳ hôn nhân được xác định là nghĩa vụ chung của vợ chồng, trừ trường hợp nghĩa vụ do một bên xác lập mà không nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.

                        Theo đó, khoản nợ được xác định là nợ chung của vợ chồng nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

                        (i) do cả hai vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập; hoặc

                        (ii) do một bên đứng ra vay nhưng bên còn lại biết và đồng ý; hoặc

                        (iii) mặc dù bên còn lại không biết hoặc không đồng ý nhưng khoản vay được sử dụng nhằm đáp ứng nhu cầu thiết yếu của gia đình.

                        Đối với trường hợp của chị, nếu khoản nợ 500 triệu được chứng minh là nợ chung của vợ chồng thì khi ly hôn, có cơ sở để cả hai vợ chồng chị có trách nhiệm liên đới thực hiện nghĩa vụ trả nợ.

                        Thứ hai, về hiệu lực của giấy nợ viết tay, không có người làm chứng và không được công chứng.

                        Căn cứ Điều 117, Điều 119 và Điều 463 Bộ luật dân sự 2015, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên và có hiệu lực khi đáp ứng các điều kiện về chủ thể, ý chí tự nguyện và mục đích, nội dung không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

                        Việc giấy nợ được viết tay, không có người làm chứng và không được công chứng/chứng thực không làm mất đi hiệu lực của giấy nợ. Hiện nay, hình thức văn bản của hợp đồng vay tài sản không có quy định bắt buộc về việc công chứng, chứng thực. Như vậy, giấy nợ trong trường hợp này vẫn có giá trị pháp lý và có thể được sử dụng làm chứng cứ trước Tòa án để xem xét, giải quyết theo quy định pháp luật.

                         Để có cơ sở tư vấn rõ hơn, luật sư cần được cung cấp thêm thông tin liên quan đến giấy mượn nợ, bao gồm nội dung thỏa thuận, ý kiến của chồng chị, quá trình thực hiện nghĩa vụ trả nợ và các tài liệu, chứng cứ liên quan.

                        Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư Công ty Luật Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:

                        Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0917 333 769 - Luật sư Nguyễn Trung Hiếu - Giám đốc Công ty Luật Chân Thiện Mỹ.

                        Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

                        1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

                        2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

                        3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

                        Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com

                        Luật sư Nguyễn Trung Hiếu.

                        Phan Thu Thảo

                        Luật sư: Phan Thu Thảo

                        18 nhận xét
                        0989193435 tel: 0989193435
                        Gọi
                        Thông tin

                          Chào bạn, Luật Chân Thiện Mỹ tư vấn cho bạn như sau:

                          Trong thời kỳ hôn nhân, nếu bạn có vay mẹ 500 triệu để mua nhà và có lập giấy vay nợ do bạn ký, dù không có người làm chứng hay công chứng thì giấy này vẫn có thể được Tòa án xem xét như một chứng cứ nếu xác định được việc vay là có thật. Tuy nhiên, để khoản nợ được coi là nghĩa vụ chung của vợ chồng khi ly hôn, bạn cần chứng minh khoản tiền đó được sử dụng vào mục đích chung của gia đình (ví dụ: mua nhà để ở chung). Nếu chứng minh được, Tòa án có thể xác định đây là nợ chung và buộc hai vợ chồng cùng có trách nhiệm thanh toán (thường chia đôi). Ngược lại, nếu không chứng minh được hoặc khoản vay chỉ phục vụ mục đích cá nhân của bạn, Tòa có thể xác định đó là nợ riêng và bạn phải tự chịu trách nhiệm. Vì vậy, bạn nên chuẩn bị thêm các chứng cứ như giấy tờ mua bán nhà, dòng tiền, lời khai… để bảo vệ quyền lợi của mình.

                          Mọi vướng mắc hoặc cần sự hỗ trợ bạn có thể liên hệ với Luật sư Công ty Luật Chân Thiện Mỹ qua những phương thức sau:

                          Liên hệ qua Hotline hoặc Zalo: 0989 193 435 - Luật sư Phan Thu Thảo - Công ty Luật Chân Thiện Mỹ

                          Liên hệ trực tiếp tại địa chỉ:

                          1/ Số 94 Nguyễn Hữu Tiến, phường Tây Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

                          2/ Số 175 Dương Quảng Hàm, phường An Nhơn, Thành phố Hồ Chí Minh.

                          3/ Số 154 Tỉnh Lộ 8, xã Tân An Hội, Thành phố Hồ Chí Minh.

                          Liên hệ qua Email: chanthienmy.lawoffice@gmail.com

                          Luật sư Phan Thu Thảo.

                          Bùi Thị Trinh Hoa

                          Luật sư: Bùi Thị Trinh Hoa

                          1 nhận xét
                          0788686653 tel: 0788686653
                          Gọi
                          Thông tin

                            Chào bạn,

                            Việc thu thập chứng cứ có nhiều cách khác nhau. Giấy nợ không bắt buộc phải công chứng hay có người làm chứng tuy nhiên bạn phải chứng minh được là có thực vay như các tin nhắn cũ có đề cập việc mẹ cho 02 vợ chồng vay số tiền trên, hoặc sao kê chuyển khoản của mẹ, hoặc trên giấy nợ đã có chữ ký xác nhận của chồng bạn ... thì sẽ ghi nhận là nợ chung và có quyền yêu cầu chia bạn nhé.

                            Bạn liên hệ Luật sư qua số điện thoại 0788 686 653 để được tư vấn chi tiết nhé.

                            Luật sư Bùi Thị Trinh Hoa.

                            Luật sư: Ngô Quốc Việt Ads

                            8 nhận xét

                            • Đánh giá của iLAW: 9.7

                            Nhắn tin
                            Mức phí
                            Hồ sơ

                            Gọi

                            Luật sư: Nguyễn Tâm Ads

                            172 nhận xét

                            • Đánh giá của iLAW: 9.5

                            Nhắn tin
                            Mức phí
                            Hồ sơ

                            Gọi

                              0938249116

                            Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                            1. Việt Nam có cho 2 quốc tịch?
                              Có 6 Luật sư trả lời
                            2. Chia nợ khi ly hôn
                              Có 9 Luật sư trả lời
                            3. Giành quyền nuôi con
                              Có 8 Luật sư trả lời
                            4. Hôn nhân gia đình
                              Có 11 Luật sư trả lời
                            5. Tài sản hôn nhân
                              Có 15 Luật sư trả lời
                            6. Đơn phương ly hôn với người Trung Quốc
                              Có 10 Luật sư trả lời

                              Lĩnh vực Hôn nhân gia đình

                              1. Chia tài sản ly hôn
                              2. Giành quyền nuôi con
                              3. Ly hôn
                              4. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
                              5. Ly hôn đơn phương
                              6. Ly hôn thuận tình
                              7. Nhận con nuôi

                              Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                              Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                              Đặt câu hỏi

                              - hoặc -

                              Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                              Tìm kiếm luật sư

                              Duyệt tìm Luật sư

                              • Theo lĩnh vực
                              • Theo tỉnh thành

                                  Đánh giá (Rating) của iLAW

                                  1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                                  iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                                  2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                                  Kinh nghiệm và bằng cấp

                                  Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                                  Thành tựu trong nghề nghiệp

                                  Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                                  Danh tiếng và uy tín trong nghề

                                  Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                                  Đóng góp cho nghề

                                  Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                                  Đóng góp cho cộng đồng

                                  Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                                  3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                                  Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                                  10 - 9.0: Xuất sắc 

                                  8.9 - 8.0: Rất tốt 

                                  7.9 - 7.0: Tốt 

                                  6.9 - 6.0: Trung bình

                                  • Về chúng tôi
                                  • Điều khoản sử dụng
                                  • Dành cho người dùng
                                  • Dành cho Luật sư
                                  • Chính sách bảo mật
                                  • Nội quy trang Nhận xét
                                  • Đánh giá của iLAW

                                  Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                                  Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                                  Điện thoại: (028) 7303 2868

                                  Email: cskh@i-law.vn

                                  GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                                  iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                                  © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019