iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Hôn nhân gia đình  
          3. Luat hon nhan gd
          13/05/2022

          Luat hon nhan gd

          Chua ly hon ma vo toi o voi ng khac co con rieng thi toi co lam đon kien đc ko thua luat su va đay la vu kien hinh su hay dan su a


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Lưu Quang Phú Ads

          244 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.5

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          2 Luật sư trả lời

          Trương Công Sơn

          Luật sư: Trương Công Sơn

          109 nhận xét
          0896616767 tel: 0896616767
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn!

            Trường hợp của bạn tôi có ý kiến tư vấn như sau:

            Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là “hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng”.

            Để bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về những hành vi bị cấm trong quan hệ hôn nhân, trong đó, quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 cấm hành vi sau: “Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ”.

            Quy định tại thông tư liên tịch số 01/2001/ TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC của Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC ngày 25 tháng 9 năm 2001 về việc hướng dẫn áp dụng các quy định tại chương XV “các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình” của Bộ luật Hình sự năm 1999 thì: “Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó...”

            Do đó, trong trường hợp nếu người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thì đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, vi phạm điều cấm của pháp luật.

            Theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 7 năm 2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã như sau:

            “Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

            1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

            …

            b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

            c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ

            …”

            Căn cứ tại quy định nêu trên thì vợ bạn chung sống như vợ chồng với người khác, hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ thì bị xử phạt vi phạm hành chính từ từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

            Hơn nữa, hành vi của vợ bạn và người chung sống với vợ bạn sau khi bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn vi phạm hoặc làm cho hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 182 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 như sau:

            “Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

            1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

            a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

            b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

            2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

            a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

            b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó”.

            Như vậy, tùy vào mức độ vi phạm, hành vi chung sống như vợ chồng trái pháp luật có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc xử lý hình sự theo quy định trên.

            Trên đây là ý kiến tư vấn của tôi, nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý nào khác, bạn vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây để được tư vấn:

            Luật sư Trương Công Sơn – Điện thoại: 089 661 6767

            Công ty Luật Quốc tế DSP – Địa chỉ: Số 87 Phạm Tứ, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng

            Thân chúc bạn nhiều sức khỏe và thành công!

            Luật sư Trương Công Sơn.

            Trương Công Sơn

            Luật sư: Trương Công Sơn

            109 nhận xét
            0896616767 tel: 0896616767
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn!

              Trường hợp của bạn tôi có ý kiến tư vấn như sau:

              Nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 là “hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng”.

              Để bảo vệ chế độ hôn nhân và gia đình, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về những hành vi bị cấm trong quan hệ hôn nhân, trong đó, quy định tại điểm c khoản 2 Điều 5 cấm hành vi sau: “Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ”.

              Quy định tại thông tư liên tịch số 01/2001/ TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC của Bộ Tư pháp - Bộ Công an - Tòa án nhân dân tối cao - Viện kiểm sát nhân dân tối cao số 01/2001/TTLT-BTP-BCA-TANDTC-VKSNDTC ngày 25 tháng 9 năm 2001 về việc hướng dẫn áp dụng các quy định tại chương XV “các tội xâm phạm chế độ hôn nhân và gia đình” của Bộ luật Hình sự năm 1999 thì: “Chung sống như vợ chồng là việc người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ một cách công khai hoặc không công khai nhưng cùng sinh hoạt chung như một gia đình. Việc chung sống như vợ chồng thường được chứng minh bằng việc có con chung, được hàng xóm và xã hội xung quanh coi như vợ chồng, có tài sản chung đã được gia đình cơ quan, đoàn thể giáo dục mà vẫn tiếp tục duy trì quan hệ đó...”

              Do đó, trong trường hợp nếu người đang có vợ, có chồng chung sống với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà lại chung sống với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thì đã vi phạm chế độ hôn nhân một vợ một chồng, vi phạm điều cấm của pháp luật.

              Theo quy định tại điểm b và điểm c khoản 1 Điều 59 Nghị định 82/2020/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 15 tháng 7 năm 2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực bổ trợ tư pháp; hành chính tư pháp; hôn nhân và gia đình; thi hành án dân sự; phá sản doanh nghiệp, hợp tác xã như sau:

              “Điều 59. Hành vi vi phạm quy định về kết hôn, ly hôn và vi phạm chế độ hôn nhân một vợ, một chồng

              1. Phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau:

              …

              b) Đang có vợ hoặc đang có chồng mà chung sống như vợ chồng với người khác;

              c) Chưa có vợ hoặc chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ

              …”

              Căn cứ tại quy định nêu trên thì vợ bạn chung sống như vợ chồng với người khác, hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng hoặc đang có vợ thì bị xử phạt vi phạm hành chính từ từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng.

              Hơn nữa, hành vi của vợ bạn và người chung sống với vợ bạn sau khi bị xử phạt vi phạm hành chính mà vẫn vi phạm hoặc làm cho hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định tại Điều 182 Bộ luật Hình sự năm 2015, sửa đổi, bổ sung năm 2017 như sau:

              “Điều 182. Tội vi phạm chế độ một vợ, một chồng

              1. Người nào đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc người chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người mà mình biết rõ là đang có chồng, có vợ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cảnh cáo, phạt cải tạo không giam giữ đến 01 năm hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:

              a) Làm cho quan hệ hôn nhân của một hoặc hai bên dẫn đến ly hôn;

              b) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi này mà còn vi phạm.

              2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

              a) Làm cho vợ, chồng hoặc con của một trong hai bên tự sát;

              b) Đã có quyết định của Tòa án hủy việc kết hôn hoặc buộc phải chấm dứt việc chung sống như vợ chồng trái với chế độ một vợ, một chồng mà vẫn duy trì quan hệ đó”.

              Như vậy, tùy vào mức độ vi phạm, hành vi chung sống như vợ chồng trái pháp luật có thể bị xử lý vi phạm hành chính hoặc xử lý hình sự theo quy định trên.

              Trên đây là ý kiến tư vấn của tôi, nếu bạn còn thắc mắc hoặc cần sự hỗ trợ pháp lý nào khác, bạn vui lòng liên hệ theo thông tin dưới đây để được tư vấn:

              Luật sư Trương Công Sơn – Điện thoại: 089 661 6767

              Công ty Luật Quốc tế DSP – Địa chỉ: Số 87 Phạm Tứ, Quận Cẩm Lệ, Thành phố Đà Nẵng

              Thân chúc bạn nhiều sức khỏe và thành công!

              Luật sư Trương Công Sơn.

              Luật sư: Lưu Quang Phú Ads

              244 nhận xét

              • Đánh giá của iLAW: 9.5

              Nhắn tin
              Mức phí
              Hồ sơ

              Gọi

              Luật sư: Nguyễn Minh Trí Ads

              34 nhận xét

              • Đánh giá của iLAW: 9.1

              Nhắn tin
              Mức phí
              Hồ sơ

              Gọi

                0979800000

              Những câu hỏi cùng lĩnh vực

              1. Vấn đề ly hôn đơn phương
                Có 12 Luật sư trả lời
              2. li hôn đơn phương
                Có 12 Luật sư trả lời
              3. Phân chia tài sản khi ly hôn
                Có 17 Luật sư trả lời
              4. Yêu cầu chu cấp sau ly hôn
                Có 9 Luật sư trả lời
              5. Muốn thay đổi quyền nuôi con
                Có 12 Luật sư trả lời
              6. Ly hôn thuận tình
                Có 11 Luật sư trả lời

                Lĩnh vực Hôn nhân gia đình

                1. Chia tài sản ly hôn
                2. Giành quyền nuôi con
                3. Ly hôn
                4. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
                5. Ly hôn đơn phương
                6. Ly hôn thuận tình
                7. Nhận con nuôi

                Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                Đặt câu hỏi

                - hoặc -

                Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                Tìm kiếm luật sư

                Duyệt tìm Luật sư

                • Theo lĩnh vực
                • Theo tỉnh thành

                    Đánh giá (Rating) của iLAW

                    1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                    iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                    2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                    Kinh nghiệm và bằng cấp

                    Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                    Thành tựu trong nghề nghiệp

                    Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                    Danh tiếng và uy tín trong nghề

                    Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                    Đóng góp cho nghề

                    Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                    Đóng góp cho cộng đồng

                    Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                    3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                    Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                    10 - 9.0: Xuất sắc 

                    8.9 - 8.0: Rất tốt 

                    7.9 - 7.0: Tốt 

                    6.9 - 6.0: Trung bình

                    • Về chúng tôi
                    • Điều khoản sử dụng
                    • Dành cho người dùng
                    • Dành cho Luật sư
                    • Chính sách bảo mật
                    • Nội quy trang Nhận xét
                    • Đánh giá của iLAW

                    Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                    Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                    Điện thoại: (028) 7303 2868

                    Email: cskh@i-law.vn

                    GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                    iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                    © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019