Quy định về thẩm quyền và thủ tục lập vi bằng
1. Thẩm quyền lập vi
bằng
Theo quy định, việc lập vi bằng sẽ được thực hiện
tại Văn phòng Thừa phát lại. Thừa phát lại là người có đủ tiêu chuẩn được Nhà
nước bổ nhiệm theo quy định của pháp luật.
Văn phòng Thừa phát lại được thực hiện những công
việc theo quy định tại Điều 3 Nghị định 08/2020/NĐ-CP như sau:
- Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu theo quy định
của Nghị định này và pháp luật có liên quan.
- Lập vi bằng theo yêu cầu của cá nhân, cơ quan, tổ
chức theo quy định của Nghị định này.
- Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của
đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan theo quy định của Nghị định
này và pháp luật có liên quan.
- Tổ chức thi hành các bản án, quyết định của Tòa
án theo yêu cầu của đương sự theo quy định của Nghị định này và pháp luật có
liên quan.
2. Thủ tục lập vi
bằng
Thủ tục lập vi bằng sẽ được thực hiện theo các bước
sau đây
Bước 1: Xác nhận trường hợp sự kiện, hành vi muốn lập vi
bằng có đủ điều kiện không
Bước này, chủ thể có nhu cầu lập vi bằng cần đánh
giá xem sự kiện, hành vi…muốn lập vi bằng có đúng quy định pháp luật có cho
phép được lập vi bằng hay không?
Bước 2: Thỏa thuận việc lập vi bằng với văn phòng thừa
phát lại
Khi có nhu cầu muốn lập vi bằng, người yêu cầu lập
vi bằng phải thỏa thuận bằng văn bản với Trưởng Văn phòng Thừa phát lại về việc
lập vi bằng với các nội dung chủ yếu sau đây:
a) Nội dung vi bằng cần lập;
b) Địa điểm, thời gian lập vi bằng;
c) Chi phí lập vi bằng;
d) Các thỏa thuận khác (nếu có).
Lưu ý: Thỏa thuận lập vi bằng được lập thành 02 bản, mỗi
bên giữ 01 bản.
Bước 3: Văn phòng thừa phát lại tiến hành thủ tục lập vi
bằng
Thừa phát lại phải trực tiếp chứng kiến, lập vi
bằng và chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về vi bằng do
mình lập. Việc ghi nhận sự kiện, hành vi trong vi bằng phải khách quan, trung
thực. Trong trường hợp cần thiết, Thừa phát lại có quyền mời người làm chứng
chứng kiến việc lập vi bằng.
Người yêu cầu phải cung cấp đầy đủ, chính xác các
thông tin, tài liệu liên quan đến việc lập vi bằng (nếu có) và chịu trách nhiệm
về tính chính xác, hợp pháp của các thông tin, tài liệu cung cấp.
Khi lập vi bằng, Thừa phát lại phải giải thích rõ
cho người yêu cầu về giá trị pháp lý của vi bằng. Người yêu cầu phải ký hoặc
điểm chỉ vào vi bằng.
Vi bằng phải được Thừa phát lại ký vào từng trang,
đóng dấu Văn phòng Thừa phát lại và ghi vào sổ vi bằng được lập theo mẫu do Bộ
trưởng Bộ Tư pháp quy định.
Bước 4: Giao vi bằng đã lập cho người có nhu cầu lập vi
bằng
Vi bằng phải được gửi cho người yêu cầu và được lưu
trữ tại Văn phòng Thừa phát lại theo quy định của pháp luật về lưu trữ như đối
với văn bản công chứng.
Bước 5: Gửi vi bằng đã được lập đến Sở tư pháp
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày kết
thúc việc lập vi bằng, Văn phòng Thừa phát lại phải gửi vi bằng, tài liệu chứng
minh (nếu có) đến Sở Tư pháp nơi Văn phòng Thừa phát lại đặt trụ sở để vào sổ
đăng ký.
Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận
được vi bằng, Sở Tư pháp phải vào sổ đăng ký vi bằng.
Lĩnh vực Dân Sự
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư
