iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          Bài viết pháp luật
          1. Bài viết pháp luật
          2. Doanh Nghiệp  
          3. TƯ VẤN CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TỪ CÔNG TY TNHH THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
          11/06/2023

          TƯ VẤN CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TỪ CÔNG TY TNHH THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

          TƯ VẤN CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TỪ CÔNG TY TNHH THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

          TƯ VẤN CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TỪ CÔNG TY TNHH THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN

           

          I.    Lời mở đầu:

          Luật Doanh nghiệp 2020 quy định 5 loại hình doanh nghiệp bao gồm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Mỗi loại hình doanh nghiệp sẽ có các ưu nhược điểm khác nhau. Tùy vào nhu cầu, khả năng và định hướng của các cá nhân, tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp sẽ lựa chọn một mô hình phù hợp cho mình.

          Hiện nay các công ty TNHH sau một thời gian thành lập và phát triển lớn mạnh đã gặp một số vướng mắc, trở ngại trong quá trình hoạt động và phát triển, đặc biệt là khả năng huy động vốn để pháp triển cũng như khi số lượng thành viên tăng lên đủ lớn thì loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH không đáp ứng được các hoạt động cua doanh nghiệp và việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH thành công ty Cổ phần là một xu hướng tất yếu.

          Trong bài này sẽ đi vào phân tích các vấn đề liên quan đến việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH thành công ty cổ phần.

          II.  Lý do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH thành loại hình doanh nghiệp công ty cổ phần:

          1.   Các hạn chế của mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên:

          Mô hình hoạt động của công ty TNHH có các nhược điểm sau:

          -       Khi số lượng thành viên ít và các thành viên thường là người quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty dễ dàng, tuy nhiên khi số lượng thành viên công ty nhiều lên và có sự không thống nhất giữa các thành viên công ty thì việc quản lý, điều hành của công ty sẽ gặp nhiều khó khăn, bất lợi.

          -       Việc huy động vốn bị hạn chế do không được phát hành cổ phiếu, do đó bị hạn chế về quy mô và khả năng mở rộng các lĩnh vực ngành nghề.

          2.      Ưu điểm của mô hình công ty Cổ phần:

          - Việc hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu;

          -  Việc điều hành công ty sẽ thông qua Hội đồng quản trị công ty, thành phần HĐQT tinh gọn sẽ là điểm mạnh trong việc đưa ra các quyết định và linh hoạt trong việc điều hành công ty.

          -  Khả năng huy động vốn rất cao và linh hoạt thông qua việc chào bán các loại cổ phần, phát hành cổ phiếu ra công chúng. Hiện nay đây là loại hình duy nhất có thể phát hành cổ phiếu để huy động vốn;

          -  Thủ tục chuyển nhượng cổ phần đơn giản, cộng thêm không giới hạn số lượng cổ đông là yếu tố thu hút nhiều cá nhân hoặc tổ chức dễ dàng tham gia góp vốn vào công ty cổ phần,  vì vậy phạm vi đối tượng có thể mua cổ phần và tham gia là cổ đông của công ty cổ phần rất rộng;

          -  Được quyền niêm yết, giao dịch cổ phần trên sàn giao dịch chứng khoán.

          3.      Nhược điểm của mô hình công ty Cổ phần:

          - Cơ cấu tổ chức công ty phức tạp, nên việc quản lý và điều hành công ty cổ phần cũng khó khăn hơn nếu số lượng cổ đông phát triển lớn.

          - Việc quản lý, điều hành công ty cổ phần cũng phức tạp hơn vì phải tuân thủ các quy định về điều hành và các quy định về tài chính, kế toán.

          - Công ty có nghĩa vụ công khai và báo cáo tài chính, hoạt động của công ty với các cổ đông ở các cuộc họp thường niên.

          III.                 Các quy định cơ bản về công ty cổ phần:

          1.   Quy định về số cổ đông tối thiểu:

          Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Doanh nghiệp 2020 thì số lượng cổ đông tối thiếu là 03 và không giới hạn số lượng tối đa.

          Điều 111. Công ty cổ phần

          1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

          a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;

          b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;

          2.   Quy định về cổ đông sáng lập:

          Căn cứ quy định tại Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 trong trường hợp chuyển đổi mô hình của công ty thì không bắt buộc phải có cổ đông sáng lập. Việc này sẽ là điểm lợi cho các cổ đông sáng lập vì không ràng buộc theo quy định tại Khoản 3 Điều 120 về việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông sáng lập.

          Điều 120. Cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập

          1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng lập. Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập; trường hợp này, Điều lệ công ty trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.

          2. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.

          3. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông. Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.

          4. Các hạn chế quy định tại khoản 3 Điều này không áp dụng đối với cổ phần phổ thông sau đây:

          a) Cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập doanh nghiệp;

          b) Cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông sáng lập.

          3.   Quyền hạn của Đại hội cổ đông:

          Quyền và nghĩa vụ của Đại hội cổ đông công ty cổ phần được quy định tại Điều 138 Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty quy định.

          Điều 138. Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông

          1. Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần.

          2. Đại hội đồng cổ đông có quyền và nghĩa vụ sau đây:

          a) Thông qua định hướng phát triển của công ty;

          b) Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;

          c) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;

          d) Quyết định đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;

          đ) Quyết định sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;

          e) Thông qua báo cáo tài chính hằng năm;

          g) Quyết định mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;

          h) Xem xét, xử lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên gây thiệt hại cho công ty và cổ đông công ty;

          i) Quyết định tổ chức lại, giải thể công ty;

          k) Quyết định ngân sách hoặc tổng mức thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;

          l) Phê duyệt quy chế quản trị nội bộ; quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;

          m) Phê duyệt danh sách công ty kiểm toán độc lập; quyết định công ty kiểm toán độc lập thực hiện kiểm tra hoạt động của công ty, bãi miễn kiểm toán viên độc lập khi xét thấy cần thiết;

          n) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

          4.   Cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn thành viên HĐQT và quyền hạn của HĐQT:

          4.1   Cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn thành viên HĐQT:

          Nhiệm kỳ và số lượng Hội đồng quản trị công ty cổ phần được quy định tại Điều 154 Luật Doanh nghiệp 2020, để có thể tinh gọn trong việc ra các quyết định các công ty có thể xem xét quy định số lượng thành viên HĐQT từ 3 đến 5 thành viên trong Điều lệ công ty. Số lượng cụ thể sẽ được thông qua tại các kỳ Đại hội cổ đông hàng năm.

          Điều 154. Nhiệm kỳ và số lượng thành viên Hội đồng quản trị

          1. Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị.

          2. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm và có thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Một cá nhân chỉ được bầu làm thành viên độc lập Hội đồng quản trị của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ liên tục.

          3. Trường hợp tất cả thành viên Hội đồng quản trị cùng kết thúc nhiệm kỳ thì các thành viên đó tiếp tục là thành viên Hội đồng quản trị cho đến khi có thành viên mới được bầu thay thế và tiếp quản công việc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.

          4. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, quyền, nghĩa vụ, cách thức tổ chức và phối hợp hoạt động của các thành viên độc lập Hội đồng quản trị.

          Điều 155. Cơ cấu tổ chức, tiêu chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị

          1. Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

          a) Không thuộc đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;

          b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;

          c) Thành viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành viên Hội đồng quản trị của công ty khác;

          d) Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88 của Luật này thì thành viên Hội đồng quản trị không được là người có quan hệ gia đình của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty; của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.

          2. Trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác, thành viên độc lập Hội đồng quản trị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137 của Luật này phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:

          a) Không phải là người đang làm việc cho công ty, công ty mẹ hoặc công ty con của công ty; không phải là người đã từng làm việc cho công ty, công ty mẹ hoặc công ty con của công ty ít nhất trong 03 năm liền trước đó;

          b) Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ các khoản phụ cấp mà thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy định;

          c) Không phải là người có vợ hoặc chồng, bố đẻ, bố nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công ty hoặc công ty con của công ty;

          d) Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;

          đ) Không phải là người đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó, trừ trường hợp được bổ nhiệm liên tục 02 nhiệm kỳ.

          3. Thành viên độc lập Hội đồng quản trị phải thông báo với Hội đồng quản trị về việc không còn đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại khoản 2 Điều này và đương nhiên không còn là thành viên độc lập Hội đồng quản trị kể từ ngày không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện. Hội đồng quản trị phải thông báo trường hợp thành viên độc lập Hội đồng quản trị không còn đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông để bầu bổ sung hoặc thay thế thành viên độc lập Hội đồng quản trị trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của thành viên độc lập Hội đồng quản trị có liên quan.

          4.2   Quyền và nghĩa vụ của HĐQT:

          Quyền và nghĩa vụ của HĐQT công ty được quy định tại Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020 và quy định tại Điều lệ Công ty. Căn cứ theo quy định tại Điều 153 Luật Doanh nghiệp và một số nội dung được điều chỉnh trong Điều lệ Công ty thì quyền hạn của HĐQT công ty cổ phần là rất lớn, việc điều hành các hoạt động của công ty chủ yếu sẽ do HĐQT thực hiện. Việc này giúp cho sự điều hành sản xuất công ty được linh hoạt và chủ động.

          Điều 153. Hội đồng quản trị

          1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.

          2. Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau đây:

          a) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hằng năm của công ty;

          b) Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

          c) Quyết định bán cổ phần chưa bán trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

          d) Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

          đ) Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 133 của Luật này;

          e) Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của pháp luật;

          g) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ;

          h) Thông qua hợp đồng mua, bán, vay, cho vay và hợp đồng, giao dịch khác có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác và hợp đồng, giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 138, khoản 1 và khoản 3 Điều 167 của Luật này;

          i) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm, miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người đó;

          k) Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

          l) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty, quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

          m) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua nghị quyết;

          n) Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

          o) Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

          p) Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể công ty; yêu cầu phá sản công ty;

          q) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

          3. Hội đồng quản trị thông qua nghị quyết, quyết định bằng biểu quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công ty quy định. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.

          4. Trường hợp nghị quyết, quyết định do Hội đồng quản trị thông qua trái với quy định của pháp luật, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ công ty gây thiệt hại cho công ty thì các thành viên tán thành thông qua nghị quyết, quyết định đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về nghị quyết, quyết định đó và phải đền bù thiệt hại cho công ty; thành viên phản đối thông qua nghị quyết, quyết định nói trên được miễn trừ trách nhiệm. Trường hợp này, cổ đông của công ty có quyền yêu cầu Tòa án đình chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ nghị quyết, quyết định nói trên.

          IV.  Trình tự, thủ tục chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty Cổ phần:

          1.   Quy định về chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty cổ phần:

          Khi chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty Cổ phần, công ty TNHH có thể chọn lựa các hình thức chuyển đổi được quy định tại điều 202 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể như sau:

          Điều 202. Chuyển đổi công ty trách nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần

          1. Doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan.

          2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ phần theo phương thức sau đây:

          a) Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức, cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;

          b) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ chức, cá nhân khác góp vốn;

          c) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;

          d) Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và các phương thức khác.

          3. Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh doanh trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

          4. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động và nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.

          2.   Các hồ sơ cần chuẩn bị:

          Để chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH 2 thành viên thành công ty cổ phần doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sau:

          -  Văn bản đề nghị đăng ký thành lập công ty cổ phần do người đại diện theo pháp luật ký theo mẫu có sẵn;

          -  Quyết định của Hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên về việc chuyển đổi sang loại hình công ty cổ phần;

          -  Biên bản họp của Hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên về việc chuyển đổi sang loại hình công ty cổ phần;

          -  Điều lệ công ty cổ phần sau khi được chuyển đổi;

          -  Danh sách cổ đông sáng lập đi kèm với bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp nếu cổ đông là cá nhân hoặc Giấy chứng thực tư cách pháp nhân nếu cổ đông là pháp nhân:

          -  Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn góp cho cổ đồng mới (nếu có);

          -  Văn bản ủy quyền nếu người đại diện theo pháp luật không trực tiếp nộp hồ sơ mà ủy quyền cho người khác nộp thay.

          3.   Trình tự, thủ chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên thành công ty cổ phần:

          Để thực hiện thủ tục chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên thành công ty cổ phần, doanh nghiệp thực hiện các bước sau:

          Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ chuyển đổi:

          Thực hiện theo quy định tại khoản 2, Mục IV.

          Bước 2: Nộp hồ sơ chuyển đổi cho cơ quan có thẩm quyền:

          -   Doanh nghiệp nộp đầy đủ các hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố nơi công ty TNHH 2 thành viên đặt địa chỉ trụ sở.

          -   Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày  cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được đầy đủ hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyên viên sẽ phản hồi kết quả cho doanh nghiệp. 

          Bước 3: Nhận kết quả từ cơ quan có thẩm quyền:

          -   Trường hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới.

          -   Nếu hồ sơ chuyển đổi chưa đầy đủ và hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được nhận thông báo yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho đúng với quy định của pháp luật.

          Bước 4: Khắc con dấu mới:

          Sau khi nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, công ty cổ phần sẽ phải thực hiện thủ tục khắc con dấu mới theo đúng thông tin doanh nghiệp. 

          Nếu con dấu cũ của công ty TNHH trước đây do cơ quan công an cấp thì công ty cổ phần sau khi chuyển đổi phải thực hiện thủ tục trả con dấu và giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cũ cho cơ quan công an tại Phòng cảnh sát quản lý hành chính và trật tự xã hội theo đúng quy định

          Bước 5: Một số thủ tục khác cần lưu ý sau chuyển đổi:

          Sau khi chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH sang công ty cổ phần, doanh nghiệp cần thực hiện các thủ tục sau (nếu có) cho đúng với quy định như sau:

          -   Chữ ký số: Doanh nghiệp liên hệ với đơn vị cung cấp chữ ký số ban đầu để thực hiện điều chỉnh lại tên doanh nghiệp cho đúng với thông tin tên mới.

          -   Hóa đơn: Thay đổi theo đúng thông tin doanh nghiệp sau chuyển đổi, đồng thời nộp thông báo thay đổi thông tin trên hóa đơn cho cơ quan thuế.

          -   Tờ khai thuế và tiền thuế thu nhập cá nhân: công ty TNHH 2 thành viên chuyển đổi thành công ty cổ phần mà có việc chuyển nhượng vốn thì cần tiến hành khai thuế thu nhập cá nhân do hoạt động chuyển nhượng vốn đồng thời nếu phát sinh tiền thuế cần nộp thuế thu nhập cá nhân cho hoạt động chuyển nhượng vốn này.

          -   Thông báo cho các cơ quan liên quan: Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình, thay đổi tên công ty cần thông báo cho các đối tác, bạn hàng, thông báo cho ngân hàng, cơ quan bảo hiểm và các cơ quan liên quan đến việc thay đổi này.

          V. Một vài điểm gợi ý:

          Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, chúng tôi đã phân tích ưu điểm, nhược điểm của việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH thành loại hình doanh nghiệp công ty cổ phần tại mục I.

          Chúng tôi cũng phân tích cụ thể về hoạt động của công ty cổ phần, quyền nghĩa vụ của Đại hội cổ đông và HĐQT của công ty tại mục II.

          Về phần trình tự thủ tục chuyển đổi mô hình, chúng tôi đã liệt kê các công việc cần tiến hành tại mục III.

          Bài viết này chúng tôi tập trung vào tư vấn lý do, hoạt động và trình tự thủ tục chuyển đổi từ loại hình doanh nghiệp công ty TNHH thành loại hình doanh nghiệp công ty cổ phần.

          Các doanh nghiệp tùy vào tình hình hoạt động hiện tạy, các vướng mắc phát sinh trong quá trình hoạt động hiện tại của công ty và các định hướng sắp tới của công ty có thể tham khảo ý kiến tư vấn trong bài viết này để xem xét và quyết định có nên chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cho phù hợp với các hoạt động và định hướng của doanh nghiệp mình hay không.

           

          Luật sư, Ths. Phạm Lê Chí Thành

          Liên hệ:

          Tel: 0913 929 5445

          Email: luatsuthanhpham@gmail.com


            0916999058
          Phạm Thị Nhàn
          Luật sư: Phạm Thị Nhàn
          Ads

          61 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.8  

        • Gọi

        • 0968605706

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ
          Nguyễn Anh Đức
          Luật sư: Nguyễn Anh Đức
          Ads

          25 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.6  

        • Gọi

        • 0915220884

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

            Lĩnh vực Doanh Nghiệp

            1. Đầu tư
            2. Đấu thầu
            3. Giải thể, phá sản doanh nghiệp
            4. Hợp đồng kinh tế
            5. Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp
            6. Thành lập doanh nghiệp
            7. Xuất nhập khẩu

            Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


            Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

            Đặt câu hỏi

            - hoặc -

            Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

            Tìm kiếm luật sư

            Duyệt tìm Luật sư

            • Theo lĩnh vực
            • Theo tỉnh thành

                Đánh giá (Rating) của iLAW

                1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                Kinh nghiệm và bằng cấp

                Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                Thành tựu trong nghề nghiệp

                Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                Danh tiếng và uy tín trong nghề

                Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                Đóng góp cho nghề

                Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                Đóng góp cho cộng đồng

                Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                10 - 9.0: Xuất sắc 

                8.9 - 8.0: Rất tốt 

                7.9 - 7.0: Tốt 

                6.9 - 6.0: Trung bình

                • Về chúng tôi
                • Điều khoản sử dụng
                • Dành cho người dùng
                • Dành cho Luật sư
                • Chính sách bảo mật
                • Nội quy trang Nhận xét
                • Đánh giá của iLAW

                Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                Điện thoại: (028) 7303 2868

                Email: cskh@i-law.vn

                GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019