TƯ VẤN CHUYỂN ĐỔI LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TỪ CÔNG TY TNHH THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
TƯ VẤN CHUYỂN ĐỔI
LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TỪ CÔNG TY TNHH THÀNH CÔNG TY CỔ PHẦN
I.
Lời
mở đầu:
Luật Doanh nghiệp 2020 quy định 5 loại hình doanh nghiệp bao gồm công ty cổ
phần, công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, công ty trách nhiệm hữu hạn hai
thành viên trở lên, công ty hợp danh và doanh nghiệp tư nhân. Mỗi loại hình doanh
nghiệp sẽ có các ưu nhược điểm khác nhau. Tùy vào nhu cầu, khả năng và định hướng
của các cá nhân, tổ chức muốn thành lập doanh nghiệp sẽ lựa chọn một mô hình phù
hợp cho mình.
Hiện nay các công ty TNHH sau một thời gian thành lập và phát triển lớn mạnh
đã gặp một số vướng mắc, trở ngại trong quá trình hoạt động và phát triển, đặc biệt
là khả năng huy động vốn để pháp triển cũng như khi số lượng thành viên tăng lên
đủ lớn thì loại hình doanh nghiệp là công ty TNHH không đáp ứng được các hoạt động
cua doanh nghiệp và việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH thành
công ty Cổ phần là một xu hướng tất yếu.
Trong bài này sẽ đi vào phân tích các vấn đề liên quan đến việc chuyển
đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH thành công ty cổ phần.
II. Lý
do chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH thành loại hình doanh nghiệp
công ty cổ phần:
1.
Các
hạn chế của mô hình công ty TNHH hai thành viên trở lên:
Mô hình hoạt động của công ty TNHH có các
nhược điểm sau:
-
Khi số lượng thành viên ít và các thành viên thường là người
quen biết, tin cậy nhau, nên việc quản lý, điều hành công ty dễ dàng, tuy nhiên
khi số lượng thành viên công ty nhiều lên và có sự không thống nhất giữa các thành
viên công ty thì việc quản lý, điều hành của công ty sẽ gặp nhiều khó khăn, bất
lợi.
-
Việc huy động vốn bị hạn chế do không được phát hành cổ
phiếu, do đó bị hạn chế về quy mô và khả năng mở rộng các lĩnh vực ngành nghề.
2.
Ưu
điểm của mô hình công ty Cổ phần:
- Việc
hoạt động của công ty đạt hiệu quả cao do tính độc lập giữa quản lý và sở hữu;
- Việc điều hành công ty sẽ thông qua Hội
đồng quản trị công ty, thành phần HĐQT tinh gọn sẽ là điểm mạnh trong việc đưa
ra các quyết định và linh hoạt trong việc điều hành công ty.
- Khả năng huy động vốn rất cao và linh
hoạt thông qua việc chào bán các loại cổ phần, phát hành cổ phiếu ra công
chúng. Hiện nay đây là loại hình duy nhất có thể phát hành cổ phiếu để huy động
vốn;
- Thủ tục chuyển nhượng cổ phần đơn giản,
cộng thêm không giới hạn số lượng cổ đông là yếu tố thu hút nhiều cá nhân
hoặc tổ chức dễ dàng tham gia góp vốn vào công ty cổ phần, vì vậy
phạm vi đối tượng có thể mua cổ phần và tham gia là cổ đông của công ty cổ phần
rất rộng;
- Được quyền niêm yết, giao dịch cổ phần
trên sàn giao dịch chứng khoán.
3.
Nhược
điểm của mô hình công ty Cổ phần:
- Cơ cấu tổ chức công ty phức tạp, nên việc quản lý và điều
hành công ty cổ phần cũng khó khăn hơn nếu số lượng cổ đông phát triển lớn.
- Việc quản lý, điều hành công
ty cổ phần cũng phức tạp hơn vì phải tuân thủ các quy định về điều hành và các
quy định về tài chính, kế toán.
- Công ty có nghĩa vụ công khai và báo cáo tài chính, hoạt
động của công ty với các cổ đông ở các cuộc họp thường niên.
III.
Các
quy định cơ bản về công ty cổ phần:
1. Quy định về số cổ đông tối thiểu:
Căn cứ quy định tại khoản 2 Điều 111 Luật Doanh
nghiệp 2020 thì số lượng cổ đông tối thiếu là 03 và không giới hạn số lượng tối
đa.
Điều 111. Công ty cổ phần
1. Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:
a) Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần;
b) Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu
là 03 và không hạn chế số lượng tối đa;
2. Quy định về
cổ đông sáng lập:
Căn cứ quy
định tại Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 trong trường hợp chuyển đổi mô hình
của công ty thì không bắt buộc phải có cổ đông sáng lập. Việc này sẽ là điểm
lợi cho các cổ đông sáng lập vì không ràng buộc theo quy định tại Khoản 3 Điều
120 về việc chuyển nhượng cổ phần của các cổ đông sáng lập.
Điều 120. Cổ phần phổ thông của cổ
đông sáng lập
1. Công ty cổ phần mới thành lập phải có ít nhất 03 cổ đông sáng
lập. Công ty cổ phần được chuyển đổi từ doanh nghiệp nhà nước hoặc từ công ty
trách nhiệm hữu hạn hoặc được chia, tách, hợp nhất, sáp nhập từ công ty cổ phần
khác không nhất thiết phải có cổ đông sáng lập; trường hợp này, Điều lệ công ty
trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có chữ ký của người đại diện theo pháp
luật hoặc các cổ đông phổ thông của công ty đó.
2. Các cổ đông sáng lập phải cùng nhau đăng ký mua ít nhất 20% tổng
số cổ phần phổ thông được quyền chào bán khi đăng ký thành lập doanh nghiệp.
3. Trong thời hạn 03 năm kể từ ngày công ty được cấp Giấy chứng
nhận đăng ký doanh nghiệp, cổ phần phổ thông của cổ đông sáng lập được tự do
chuyển nhượng cho cổ đông sáng lập khác và chỉ được chuyển nhượng cho người
không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông.
Trường hợp này, cổ đông sáng lập dự định chuyển nhượng cổ phần phổ thông thì
không có quyền biểu quyết về việc chuyển nhượng cổ phần đó.
4. Các hạn chế quy định tại khoản 3 Điều này không áp dụng đối với
cổ phần phổ thông sau đây:
a) Cổ phần mà cổ đông sáng lập có thêm sau khi đăng ký thành lập
doanh nghiệp;
b) Cổ phần đã được chuyển nhượng cho người khác không phải là cổ đông
sáng lập.
3. Quyền hạn của Đại hội cổ đông:
Quyền và nghĩa vụ của Đại hội cổ đông
công ty cổ phần được quy định tại Điều 138 Luật Doanh nghiệp và Điều lệ công ty
quy định.
Điều 138. Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông
1. Đại hội
đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao
nhất của công ty cổ phần.
2. Đại hội
đồng cổ đông có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Thông qua
định hướng phát triển của công ty;
b) Quyết định
loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán; quyết định
mức cổ tức hằng năm của từng loại cổ phần;
c) Bầu, miễn
nhiệm, bãi nhiệm thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên;
d) Quyết định
đầu tư hoặc bán số tài sản có giá trị từ 35% tổng giá trị tài sản trở lên được
ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công
ty quy định một tỷ lệ hoặc một giá trị khác;
đ) Quyết định
sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty;
e) Thông qua
báo cáo tài chính hằng năm;
g) Quyết định
mua lại trên 10% tổng số cổ phần đã bán của mỗi loại;
h) Xem xét, xử
lý vi phạm của thành viên Hội đồng quản trị, Kiểm soát viên gây thiệt hại cho
công ty và cổ đông công ty;
i) Quyết định
tổ chức lại, giải thể công ty;
k) Quyết định
ngân sách hoặc tổng mức thù lao, thưởng và lợi ích khác cho Hội đồng quản trị,
Ban kiểm soát;
l) Phê duyệt
quy chế quản trị nội bộ; quy chế hoạt động Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát;
m) Phê duyệt
danh sách công ty kiểm toán độc lập; quyết định công ty kiểm toán độc lập thực hiện
kiểm tra hoạt động của công ty, bãi miễn kiểm toán viên độc lập khi xét thấy
cần thiết;
n) Quyền và
nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.
4. Cơ cấu, số lượng, tiêu chuẩn thành viên
HĐQT và quyền hạn của HĐQT:
4.1
Cơ
cấu, số lượng, tiêu chuẩn thành viên HĐQT:
Nhiệm kỳ và số
lượng Hội đồng quản trị công ty cổ phần được quy định tại Điều 154 Luật Doanh
nghiệp 2020, để có thể tinh gọn trong việc ra các quyết định các công ty có thể
xem xét quy định số lượng thành viên HĐQT từ 3 đến 5 thành viên trong Điều lệ
công ty. Số lượng cụ thể sẽ được thông qua tại các kỳ Đại hội cổ đông hàng năm.
Điều 154. Nhiệm kỳ và số lượng
thành viên Hội đồng quản trị
1. Hội đồng quản trị có từ 03 đến 11 thành viên. Điều lệ công ty
quy định cụ thể số lượng thành viên Hội đồng quản trị.
2. Nhiệm kỳ của thành viên Hội đồng quản trị không quá 05 năm và có
thể được bầu lại với số nhiệm kỳ không hạn chế. Một cá nhân chỉ được bầu làm
thành viên độc lập Hội đồng quản trị của một công ty không quá 02 nhiệm kỳ liên
tục.
3. Trường hợp tất cả thành viên Hội đồng
quản trị cùng kết thúc nhiệm kỳ thì các thành viên đó tiếp tục là thành viên
Hội đồng quản trị cho đến khi có thành viên mới được bầu thay thế và tiếp quản
công việc, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác.
4. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, quyền, nghĩa vụ, cách
thức tổ chức và phối hợp hoạt động của các thành viên độc lập Hội đồng quản
trị.
Điều 155. Cơ cấu tổ chức, tiêu
chuẩn và điều kiện làm thành viên Hội đồng quản trị
1. Thành viên Hội đồng quản trị phải có các tiêu chuẩn và điều kiện
sau đây:
a) Không thuộc đối tượng quy
định tại khoản 2 Điều 17 của Luật này;
b) Có trình độ chuyên môn, kinh nghiệm trong quản trị kinh doanh
hoặc trong lĩnh vực, ngành, nghề kinh doanh của công ty và không nhất thiết phải
là cổ đông của công ty, trừ trường hợp Điều lệ công ty có quy định khác;
c) Thành viên Hội đồng quản trị công ty có thể đồng thời là thành
viên Hội đồng quản trị của công ty khác;
d) Đối với doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 88 của Luật này và công ty con của
doanh nghiệp nhà nước theo quy định tại khoản 1 Điều 88
của Luật này thì thành viên Hội đồng quản trị không được là người có
quan hệ gia đình của Giám đốc, Tổng giám đốc và người quản lý khác của công ty;
của người quản lý, người có thẩm quyền bổ nhiệm người quản lý công ty mẹ.
2. Trừ trường hợp pháp luật về chứng
khoán có quy định khác, thành viên độc lập Hội đồng
quản trị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137 của
Luật này phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Không phải là người đang làm việc cho công ty, công ty mẹ hoặc
công ty con của công ty; không phải là người đã từng làm việc cho công ty, công
ty mẹ hoặc công ty con của công ty ít nhất trong 03
năm liền trước đó;
b) Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ
các khoản phụ cấp mà thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy định;
c) Không phải là người có vợ hoặc chồng, bố đẻ, bố nuôi, mẹ đẻ, mẹ
nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty;
là người quản lý của công ty hoặc công ty
con của công ty;
d) Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 01%
tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;
đ) Không phải là người đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị,
Ban kiểm soát của công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó, trừ trường hợp
được bổ nhiệm liên tục 02 nhiệm kỳ.
3. Thành viên độc lập Hội đồng quản trị phải thông báo với Hội đồng
quản trị về việc không còn đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện quy định tại
khoản 2 Điều này và đương nhiên không còn là thành viên độc lập Hội đồng quản
trị kể từ ngày không đáp ứng đủ các tiêu chuẩn và điều kiện. Hội đồng quản trị
phải thông báo trường hợp thành viên độc lập Hội đồng quản trị không còn đáp ứng
đủ các tiêu chuẩn và điều kiện tại cuộc họp Đại hội đồng cổ đông gần nhất hoặc
triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông để bầu bổ sung hoặc thay thế thành viên độc
lập Hội đồng quản trị trong thời
hạn 06 tháng kể từ ngày nhận được thông báo của thành viên độc lập Hội đồng
quản trị có liên quan.
4.2
Quyền
và nghĩa vụ của HĐQT:
Quyền và nghĩa
vụ của HĐQT công ty được quy định tại Điều 153 Luật Doanh nghiệp 2020 và quy
định tại Điều lệ Công ty. Căn cứ theo quy định tại Điều 153 Luật Doanh nghiệp
và một số nội dung được điều chỉnh trong Điều lệ Công ty thì quyền hạn của HĐQT
công ty cổ phần là rất lớn, việc điều hành các hoạt động của công ty chủ yếu sẽ
do HĐQT thực hiện. Việc này giúp cho sự điều hành sản xuất công ty được linh
hoạt và chủ động.
Điều 153. Hội đồng quản trị
1. Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý công ty, có toàn quyền nhân
danh công ty để quyết định, thực hiện quyền và nghĩa vụ của công ty, trừ các
quyền và nghĩa vụ thuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông.
2. Hội đồng quản trị có quyền và nghĩa vụ sau đây:
a) Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch
kinh doanh hằng năm của công ty;
b) Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán
của từng loại;
c) Quyết định bán cổ phần chưa bán trong phạm vi số cổ phần được
quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;
d) Quyết định giá bán cổ phần và trái phiếu của công ty;
đ) Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản
1 và khoản 2 Điều 133 của Luật này;
e) Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định của
pháp luật;
g) Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công
nghệ;
h) Thông qua hợp đồng mua,
bán, vay, cho vay và hợp đồng, giao dịch khác có giá trị từ 35% tổng giá trị
tài sản trở lên được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty, trừ
trường hợp Điều lệ công ty có quy định tỷ lệ hoặc giá trị khác và hợp đồng,
giao dịch thuộc thẩm quyền quyết định của Đại hội đồng cổ đông theo quy định
tại điểm d khoản 2 Điều 138, khoản 1 và khoản 3 Điều 167
của Luật này;
i) Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch Hội đồng quản trị; bổ nhiệm,
miễn nhiệm, ký kết hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc hoặc Tổng giám
đốc và người quản lý quan trọng khác do Điều lệ công ty quy định; quyết định
tiền lương, thù lao, thưởng và lợi ích khác của những người quản lý đó; cử
người đại diện theo ủy quyền tham gia Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ
đông ở công ty khác, quyết định mức thù lao và quyền lợi khác của những người
đó;
k) Giám sát, chỉ đạo Giám đốc hoặc Tổng giám đốc và người quản lý
khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;
l) Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của công ty,
quyết định thành lập công ty con, chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn,
mua cổ phần của doanh nghiệp khác;
m) Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng
cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ
đông thông qua nghị quyết;
n) Trình báo cáo tài chính hằng năm lên Đại hội đồng cổ đông;
o) Kiến nghị mức cổ tức được trả; quyết định thời hạn và thủ tục trả
cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá
trình kinh doanh;
p) Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể công ty; yêu cầu phá sản
công ty;
q) Quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của Luật này và Điều lệ
công ty.
3. Hội đồng quản trị thông qua nghị quyết, quyết định bằng biểu
quyết tại cuộc họp, lấy ý kiến bằng văn bản hoặc hình thức khác do Điều lệ công
ty quy định. Mỗi thành viên Hội đồng quản trị có một phiếu biểu quyết.
4. Trường hợp nghị quyết, quyết định do Hội đồng quản trị thông qua
trái với quy định của pháp luật, nghị quyết Đại hội đồng cổ đông, Điều lệ công
ty gây thiệt hại cho công ty thì các thành viên tán thành thông qua nghị quyết,
quyết định đó phải cùng liên đới chịu trách nhiệm cá nhân về nghị quyết, quyết
định đó và phải đền bù thiệt hại cho công ty; thành viên phản đối thông qua
nghị quyết, quyết định nói trên được miễn trừ trách nhiệm. Trường hợp này, cổ
đông của công ty có quyền yêu cầu Tòa án đình chỉ thực hiện hoặc hủy bỏ nghị
quyết, quyết định nói trên.
IV. Trình tự, thủ tục chuyển đổi từ công ty
TNHH sang công ty Cổ phần:
1.
Quy
định về chuyển đổi từ công ty TNHH sang công ty cổ phần:
Khi chuyển đổi từ
công ty TNHH sang công ty Cổ phần, công ty TNHH có thể chọn lựa các hình thức
chuyển đổi được quy định tại điều 202 Luật Doanh nghiệp 2020, cụ thể như sau:
Điều 202. Chuyển đổi công ty trách
nhiệm hữu hạn thành công ty cổ phần
1. Doanh nghiệp nhà nước chuyển đổi thành công ty cổ phần thực hiện
theo quy định của pháp luật có
liên quan.
2. Công ty trách nhiệm hữu hạn có thể chuyển đổi thành công ty cổ
phần theo phương thức sau đây:
a) Chuyển đổi thành công ty cổ phần mà không huy động thêm tổ chức,
cá nhân khác cùng góp vốn, không bán phần vốn góp cho tổ chức, cá nhân khác;
b) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách huy động thêm tổ
chức, cá nhân khác góp vốn;
c) Chuyển đổi thành công ty cổ phần bằng cách bán toàn bộ hoặc một
phần phần vốn góp cho một hoặc một số tổ chức, cá nhân khác;
d) Kết hợp phương thức quy định tại các điểm a, b và c khoản này và
các phương thức khác.
3. Công ty phải đăng ký chuyển đổi công ty với Cơ quan đăng ký kinh
doanh trong thời hạn 10 ngày kể
từ ngày hoàn thành việc chuyển đổi. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày
nhận hồ sơ chuyển đổi, Cơ quan đăng ký kinh
doanh cấp lại Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp và cập nhật tình trạng pháp
lý của công ty trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.
4. Công ty chuyển đổi đương nhiên kế thừa toàn bộ quyền và lợi ích
hợp pháp, chịu trách nhiệm về các khoản nợ, gồm cả nợ thuế, hợp đồng lao động
và nghĩa vụ khác của công ty được chuyển đổi.
2.
Các hồ sơ cần chuẩn bị:
Để
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH 2 thành viên thành công ty cổ
phần doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ sau:
- Văn bản đề nghị đăng ký thành lập
công ty cổ phần do người đại diện theo pháp luật ký theo mẫu có sẵn;
- Quyết định của Hội đồng thành
viên công ty TNHH 2 thành viên về việc chuyển đổi sang loại hình công ty cổ
phần;
- Biên bản họp của Hội đồng thành
viên công ty TNHH 2 thành viên về việc chuyển đổi sang loại hình công ty cổ
phần;
- Điều lệ công ty cổ phần sau khi
được chuyển đổi;
- Danh sách cổ đông sáng lập đi kèm
với bản sao giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp nếu cổ đông là cá nhân hoặc Giấy
chứng thực tư cách pháp nhân nếu cổ đông là pháp nhân:
- Hợp đồng chuyển nhượng phần vốn
góp cho cổ đồng mới (nếu có);
- Văn bản ủy quyền nếu người đại
diện theo pháp luật không trực tiếp nộp hồ sơ mà ủy quyền cho người khác nộp
thay.
3. Trình tự, thủ chuyển đổi công ty
TNHH 2 thành viên thành công ty cổ phần:
Để
thực hiện thủ tục chuyển đổi công ty TNHH 2 thành viên thành công ty cổ phần,
doanh nghiệp thực hiện các bước sau:
Bước
1: Chuẩn bị hồ sơ chuyển đổi:
Thực hiện
theo quy định tại khoản 2, Mục IV.
Bước 2:
Nộp hồ sơ chuyển đổi cho cơ quan có thẩm quyền:
-
Doanh nghiệp
nộp đầy đủ các hồ sơ tại Phòng Đăng ký kinh doanh - Sở Kế hoạch và Đầu tư
tỉnh/thành phố nơi công ty TNHH 2 thành viên đặt địa chỉ trụ sở.
-
Trong
thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan đăng ký kinh doanh nhận được
đầy đủ hồ sơ chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyên viên sẽ phản hồi kết quả
cho doanh nghiệp.
Bước
3: Nhận kết quả từ cơ quan có thẩm quyền:
-
Trường
hợp hồ sơ hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được nhận Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
mới.
-
Nếu hồ
sơ chuyển đổi chưa đầy đủ và hợp lệ, doanh nghiệp sẽ được nhận thông báo yêu
cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ cho đúng với quy định của pháp luật.
Bước
4: Khắc con dấu mới:
Sau khi
nhận được giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp mới, công ty cổ phần sẽ phải
thực hiện thủ tục khắc con dấu mới theo đúng thông tin doanh nghiệp.
Nếu
con dấu cũ của công ty TNHH trước đây do cơ quan công an cấp thì công ty cổ
phần sau khi chuyển đổi phải thực hiện thủ tục trả con dấu và giấy chứng nhận
đăng ký mẫu dấu cũ cho cơ quan công an tại Phòng cảnh sát quản lý hành chính và
trật tự xã hội theo đúng quy định
Bước
5: Một số thủ tục khác cần lưu ý sau chuyển đổi:
Sau khi
chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH sang công ty cổ phần, doanh
nghiệp cần thực hiện các thủ tục sau (nếu có) cho đúng với quy định như sau:
-
Chữ ký
số: Doanh nghiệp liên hệ với đơn vị cung cấp chữ ký số ban đầu để thực hiện
điều chỉnh lại tên doanh nghiệp cho đúng với thông tin tên mới.
-
Hóa
đơn: Thay đổi theo đúng thông tin doanh nghiệp sau chuyển đổi, đồng thời nộp
thông báo thay đổi thông tin trên hóa đơn cho cơ quan thuế.
-
Tờ
khai thuế và tiền thuế thu nhập cá nhân: công ty TNHH 2 thành viên chuyển đổi
thành công ty cổ phần mà có việc chuyển nhượng vốn thì cần tiến hành khai thuế
thu nhập cá nhân do hoạt động chuyển nhượng vốn đồng thời nếu phát sinh tiền
thuế cần nộp thuế thu nhập cá nhân cho hoạt động chuyển nhượng vốn này.
-
Thông
báo cho các cơ quan liên quan: Doanh nghiệp chuyển đổi loại hình, thay đổi tên
công ty cần thông báo cho các đối tác, bạn hàng, thông báo cho ngân hàng, cơ
quan bảo hiểm và các cơ quan liên quan đến việc thay đổi này.
V. Một vài điểm gợi ý:
Căn cứ quy định pháp luật hiện hành, chúng tôi đã phân tích ưu điểm, nhược
điểm của việc chuyển đổi loại hình doanh nghiệp từ công ty TNHH thành loại hình
doanh nghiệp công ty cổ phần tại mục I.
Chúng tôi cũng phân tích cụ thể về hoạt động của công ty cổ phần, quyền
nghĩa vụ của Đại hội cổ đông và HĐQT của công ty tại mục II.
Về phần trình tự thủ tục chuyển đổi mô hình, chúng tôi đã liệt kê các công
việc cần tiến hành tại mục III.
Bài viết này chúng tôi tập trung vào tư vấn lý do, hoạt động và trình tự thủ
tục chuyển đổi từ loại hình doanh nghiệp công ty TNHH thành loại hình doanh nghiệp
công ty cổ phần.
Các doanh nghiệp tùy vào tình hình hoạt động hiện tạy, các vướng mắc phát
sinh trong quá trình hoạt động hiện tại của công ty và các định hướng sắp tới của
công ty có thể tham khảo ý kiến tư vấn trong bài viết này để xem xét và quyết định
có nên chuyển đổi loại hình doanh nghiệp cho phù hợp với các hoạt động và định hướng
của doanh nghiệp mình hay không.
Luật sư, Ths. Phạm Lê Chí Thành
Liên hệ:
Tel: 0913 929 5445
Email: luatsuthanhpham@gmail.com
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư
