Bôi nhọ danh dự người khác
Có chị (A) bôi nhọ danh dự của mẹ em. Nói xâú tung tin em trai là mẹ đi hoang có. Nên giờ tin đồn khắp nơi. Tội này có kiện được không ak. Có nhiều người làm chứng là do chị (A) này tung tin. - nhà em đi xét nghiệm có kết quả em trai là con ruột của ba luôn. Chứ k như tin đồn. Luật sư tư vấn giúp em với ak.
4 Luật sư trả lời
Mô tả: Có chị (A) bôi nhọ danh dự của mẹ em.
Nói xâú tung tin em trai là mẹ đi hoang có. Nên giờ tin đồn khắp nơi. Tội này
có kiện được không ak. Có nhiều người làm chứng là do chị (A) này tung tin. -
nhà em đi xét nghiệm có kết quả em trai là con ruột của ba luôn. Chứ k như tin
đồn. Luật sư tư vấn giúp em với ak.
TRẢ LỜI:
Chào bạn PHẠM THỊ KIỀU
VÂN
Theo thông tin bạn
cung cấp, căn cứ quy định của pháp luật liên quan, chúng tôi có ý kiến giải đáp
thắc mắc của bạn như sau:
- Căn cứ Điều 186 Bộ luật tố
tụng dân sự 2015 quy định về quyền khởi kiện vụ án như sau:
Điều 186. Quyền khởi kiện vụ
án
Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền tự mình hoặc thông qua người
đại diện hợp pháp khởi kiện vụ án (sau đây gọi chung là người khởi kiện) tại
Tòa án có thẩm quyền để yêu cầu bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình.
- Căn cứ khoản 1 Điều 584 quy định về căn cứ phát sinh trách nhiệm
bồi thường thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm và Điều 592 quy định
về mức bồi thường thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm như sau:
Điều 584. Căn cứ phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt hại
1. Người nào có
hành vi xâm phạm tính mạng, sức khỏe, danh dự, nhân phẩm, uy tín, tài
sản, quyền, lợi ích hợp pháp khác của người khác mà gây thiệt hại thì phải bồi
thường, trừ trường hợp Bộ luật này, luật khác có liên quan quy định khác.
Điều 592. Thiệt hại do danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm
1. Thiệt hại do
danh dự, nhân phẩm, uy tín bị xâm phạm bao gồm:
a) Chi phí hợp lý
để hạn chế, khắc phục thiệt hại;
b) Thu nhập thực
tế bị mất hoặc bị giảm sút;
c) Thiệt hại khác
do luật quy định.
2. Người chịu
trách nhiệm bồi thường trong trường hợp danh dự, nhân phẩm, uy tín của người
khác bị xâm phạm phải bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 1 Điều này
và một khoản tiền khác để bù đắp tổn thất về tinh thần mà người đó gánh chịu.
Mức bồi thường bù đắp tổn thất về tinh thần do các bên thỏa thuận; nếu không
thỏa thuận được thì mức tối đa cho một người có danh dự, nhân phẩm, uy tín bị
xâm phạm không quá mười lần mức lương cơ sở do Nhà nước quy định.
Như vậy, theo quy định pháp luật nêu trên, mẹ bạn có quyền
khởi kiện chị A ra Tòa để yêu cầu bổi thường về việc chị A xúc phạm danh dự, nhân phẩm, uy tín của mẹ bạn. Khi tiến hành thủ tục khởi
kiện, mẹ bạn có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ liên quan để chứng minh cho yêu cầu
khởi kiện của mình là hợp pháp.
Mời bạn đánh giá luật sư tại iLAW - Cổng thông tin tìm kiếm Luật sư |
iLAW (i-law.vn)
Thân chào bạn!
Bạn cần hỗ trợ xin
liên hệ qua số điện thoại bên dưới để được giải đáp và tư vấn một cách tốt nhất.
Luật sư Trương Thành
Thiện (TLaw.vn)
Số 18 Tầng 2, Đường
2, Khu đô Thị Vạn Phúc, Khu phố 5, Hiệp Bình Phước, thành phố Thủ Đức, TP. HCM
Điện thoại: (028)3727.3355 – DĐ: 0913.723355; CSKH: 0913.883399
Luật sư Trương Thành Thiện.
Chào bạn!
Có thể kiện được bạn nhé. Đây là hành vi có dấu hiệu vu khống, làm nhục người khác.
Luật sư Phạm Đức Huy.
Chào bạn,
Đầu tiên Công ty Luật TLT xin gửi
lời chào trân trọng đến bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng đặt câu hỏi.
Về câu hỏi của bạn, Chúng tôi có
chia sẻ như sau:
Với thông tin bạn cung cấp, gia
đình bạn có thể làm đơn tố giác đến cơ quan chức năng để được bảo vệ quyền lợi.
Bạn tham khảo quy định sau đây:
Điều
155. Tội làm nhục người khác
1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác,
thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt
cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ
03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người đang thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để
phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 31% đến 60%75.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ
02 năm đến 05 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ
thể 61% trở lên76;
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc
làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.
Điều
156. Tội vu khống
1. Người nào thực hiện một trong các hành vi sau đây, thì bị phạt tiền
từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 02 năm
hoặc phạt tù từ 03 tháng đến 01 năm:
a) Bịa đặt hoặc loan truyền những điều biết rõ là sai sự thật nhằm xúc
phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự hoặc gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp
pháp của người khác;
b) Bịa đặt người khác phạm tội và tố cáo họ trước cơ quan có thẩm quyền.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ
01 năm đến 03 năm:
a) Có tổ chức;
b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
c) Đối với 02 người trở lên;
d) Đối với ông, bà, cha, mẹ, người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục,
chữa bệnh cho mình;
đ) Đối với người đang thi hành công vụ;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm
tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ
thể từ 31% đến 60%77;
h) Vu khống người khác phạm tội rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm
trọng.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ
03 năm đến 07 năm:
a) Vì động cơ đê hèn;
b) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ lệ tổn thương cơ
thể 61% trở lên78;
c) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.
Trên đây là ý kiến mang tính chất
tham khảo. Chúng tôi rất sẵn lòng hỗ trợ để bảo vệ tốt nhất và có lợi nhất quyền
lợi chính đáng của bạn.
Bạn có thể liên hệ Luật sư TLT
theo thông tin sau:
-
Luật sư Nguyễn Quang Trung – 0862667736
-
Công ty Luật TNHH TLT
-
Địa chỉ: 45 Võ Thị Sáu, Phường Đa Kao, Quận 1,
TP.HCM
-
www.tltlegal.com
Trân trọng.
Luật sư Nguyễn Quang Trung.
Về vấn đề pháp lý
mà bạn hỏi, Luật sư xin được tư vấn như sau:
Theo
thông tin bạn cung cấp, hướng giải quyết của bạn bây giờ là yêu cầu người đó chấm
dứt ngay hành vi này. Nếu không chấm dứt hành vi này thì tùy vào tính chất và mức
độ nghiêm trọng của các hành vi này thì bạn có thể là khởi kiện ra tòa án nhân
dân đối với hành vi này của người đó. Nếu hành vi này nghiêm trọng và ảnh hưởng
nghiêm trọng đến danh dự, uy tín nhân phẩm của thì bạn có thể tố giác hành vi này ra cơ quan
công an để cơ quan công an xem xét hành vi của người đó để xử lý. Nếu đủ điều
kiện cấu thành tội phạm theo Điều 155 Bộ luật hình sự thì người đó có thể chịu
trách nhiệm hình sự về tội này.
“Điều 155. Tội làm nhục người khác
1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự
của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến
30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người đang thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh
cho mình;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng viễn thông, phương
tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ
lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%75.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây,
thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành vi của nạn nhân mà tỷ
lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên76;
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ,
cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm.”
TRÊN
ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
Nếu
bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện
các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể liên lạc với tôi qua số điện
thoại: 098.449.9996 hoặc 098.515.8595 (Luật sư Dương Hoài Vân)
hoặc đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại:
422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng
giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn
Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).
Trân
trọng./
Luật
sư Dương Hoài Vân
Giám
đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
SĐT: 098.449.9996 hoặc 098.515.8595
Luật sư Dương Hoài Vân.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư


