iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Hôn nhân gia đình  
          3. Điều kiện kết hôn với sĩ quan trong quân đội
          17/09/2019

          Điều kiện kết hôn với sĩ quan trong quân đội

          Tôi là sĩ quan quân đội. Tôi và bạn gái yêu nhau đã lâu và muốn phát triển lên hôn nhân. Nhưng ông nội bạn gái tôi ngày trước có bị bắt đi lính ngụy. Nhưng hiện giờ bạn gái tôi đã kết nạp đảng và đã chuyển đảng chính thức thì chúng tôi có kết hôn được với nhau không? Mong các bạn trả lời giúp chúng tôi. Nếu được hãy trả lời qua email cho tôi. Tôi xin cảm ơn.


          TIN LIÊN QUAN:
          Dịch vụ pháp lý trọn gói: TƯ VẤN LUẬT HÔN NHÂN
          Danh bạ Luật sư Hôn nhân gia đình
          Phí làm thủ tục ly hôn
          Câu hỏi hôn nhân gia đình
          Mẫu đơn ly hôn thuận tình mới nhất năm 2020


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Trần Vĩ Cường Ads

          58 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.5

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          4 Luật sư trả lời

          Đinh Thị Hòa

          Luật sư: Đinh Thị Hòa

          1 nhận xét
          02438330018 tel: 02438330018
          Gọi
          Thông tin

            Kính gửi :

            Theo như những thông tin bạn cung cấp, bạn đang muốn hỏi về điều kiện kết hôn với sỹ quan trong quân đội. Về vấn đề này chúng tôi xin tư vấn một số ý kiến như sau :

            Thứ nhất, bạn phải tuân thủ theo Luật hôn nhân và gia đình.

            Căn cứ tại khoản 1 Điều 8 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định về điều kiện kết hôn:

            “1.  Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

            a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

            b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

            c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

            d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.”

            Các trường hợp cấm kết hôn quy định theo khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 bao gồm:

            \"a) Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

            b) Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

            c) Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

            d) Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

            đ) Yêu sách của cải trong kết hôn;

            e) Cưỡng ép ly hôn, lừa dối ly hôn, cản trở ly hôn;

            g) Thực hiện sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản vì mục đích thương mại, mang thai hộ vì mục đích thương mại, lựa chọn giới tính thai nhi, sinh sản vô tính;

            h) Bạo lực gia đình;

            i) Lợi dụng việc thực hiện quyền về hôn nhân và gia đình để mua bán người, bóc lột sức lao động, xâm phạm tình dục hoặc có hành vi khác nhằm mục đích trục lợi.\"

            Thứ hai, hai bạn phải tuân thủ theo quy chế của quân đội.

            Theo quy định tại điểm h khoản 2 mục II thông tư 01/2008/TT-BTP hướng dẫn Nghị định 158/2005/NĐ-CP về đăng kí hộ tịch thì : \"Đối với trường hợp người đăng ký kết hôn là cán bộ, chiến sỹ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thông báo cho Thủ trưởng đơn vị của người đó để biết\".

            Nên muốn kết hôn với người trong quân đội thì phải xét lý lịch trong phạm vi ba đời. Nếu thuộc một trong các đối tượng sau thì sẽ không được kết hôn với người trong quân đội:

            -                 Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, ngụy quân, ngụy quyền

            -                 Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù

            -                 Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành…

            -                 Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa

            -                 Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

             Như vậy, trong trường hợp của bạn ông nội bạn gái bạn làm lính ngụy đã thuộc vào trường hợp không được kết hôn với người trong quân đội. Tuy nhiên, thì tùy nơi sẽ áp dụng khác nhau, do đó, bạn nên hỏi trực tiếp cơ quan của bạn.

            Trên đây là ý kiến tư vấn sơ bộ của chúng tôi về việc của bạn . Để được tư vấn cụ thể hơn bạn vui lòng liên hệ trực tiếp Luật sư.

            Trân trọng cảm ơn.

            Luật sư Đinh Thị Hòa

            Luật sư Đinh Thị Hòa.

            Lê Thị Kim Soa

            Luật sư: Lê Thị Kim Soa

            6 nhận xét
            0979807477 tel: 0979807477
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn

              1. Cơ sở pháp lý:

              - Luật hôn nhân và gia đình năm 2014.

              2. Giải quyết vấn đề:

              Thứ nhất, hai bạn cần đáp ứng các điều kiện kết hôn theo quy định tại Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về điều kiện kết hôn của công dân như sau:

              - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

              - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

              - Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

              - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

              Điểm a, b, c, d Khoản 2, Điều 5 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định như sau:

              - Kết hôn giả tạo, ly hôn giả tạo;

              - Tảo hôn, cưỡng ép kết hôn, lừa dối kết hôn, cản trở kết hôn;

              - Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ;

              - Kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng giữa những người cùng dòng máu về trực hệ; giữa những người có họ trong phạm vi ba đời; giữa cha, mẹ nuôi với con nuôi; giữa người đã từng là cha, mẹ nuôi với con nuôi, cha chồng với con dâu, mẹ vợ với con rể, cha dượng với con riêng của vợ, mẹ kế với con riêng của chồng;

              Thứ hai, theo quy chế ngành công an, thì bạn phải không thuộc vào những trường hợp sau:

              - Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến; Tham gia quân đội, chính quyền Sài Gòn trước năm 1975;

              - Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù theo quy định của Pháp luật;

              - Gia đình hoặc bản thân theo Đạo Thiên Chúa, Cơ Đốc, Tin Lành, Đạo Hồi;

              - Có gia đình hoặc bản thân là người gốc Hoa (Trung Quốc);

              - Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả khi đã nhập tịch tại Việt Nam)

              Theo thông tin bạn cung cấp, ông nội bạn trước đây bị lính Ngụy bắt làm cho họ. Đối với trường hợp này, có thể bạn sẽ không đủ điều kiện kết hôn với người trong ngành công an. Do vậy trong trường hợp này, bạn cần liên hệ với Thủ trưởng đơn vị người yêu bạn công tác để hỏi rõ về vấn đề này hoặc chờ kết quả từ việc thẩm tra lý lịch 3 đời để biết chính xác.

              Mọi thắc mắc vui lòng liên hệ luật sư LÊ THỊ KIM SOA.

              Luật sư Lê Thị Kim Soa.

              Nguyễn Duy

              Luật sư: Nguyễn Duy

              1 nhận xét
              0904558215 tel: 0904558215
              Gọi
              Thông tin

                Chào bạn,

                Với thắc mắc của bạn, LS giải đáp như sau:

                Để kết hôn với sĩ quan quân đội, bạn cần đáp ứng các điều kiện nhất định như sau:

                1. Điều kiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình 2014:

                - Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

                - Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

                -  Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

                - Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn.

                2. Điều kiện theo quy định  của ngành quân đội nhân dân:

                Để kết hôn với sĩ quan quân đội, bạn và gia đình phải thực hiện việc thẩm tra lý lịch trong phạm vi 3 đời. Các trường hợp sau không được kết hôn với sĩ quan quân đội:

                - Gia đình làm tay sai cho chế độ phong kiến, Nguy quân, Ngụy quyền;

                - Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù;

                - Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành...;

                - Gia đình hoặc bản thân là người dân tộc Hoa;

                - Bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (kể cả đã nhập tịch)

                Để thực hiện việc kết hôn, sĩ quan chủ động nộp đơn xin tìm hiểu gửi đến phòng tổ chức cán bộ của đơn vị. Sau đó phòng này sẽ thực hiện việc thẩm tra lý lịch của bạn cũng như những người thân trong gia đình. Trường hợp đáp ứng được các điều kiện trên hai bạn có thể thực hiện việc kết hôn.

                Hy vọng sự tư vấn của chúng tôi sẽ giúp bạn lựa chọn phương án thích hợp nhất để giải quyết vướng mắc. 

                Luật sư Nguyễn Duy.

                Luật sư Nguyễn Duy.

                Nguyễn Đức Biên

                Luật sư: Nguyễn Đức Biên

                3 nhận xét
                0393649999 tel: 0393649999
                Gọi
                Thông tin

                  Đối với câu hỏi của bạn! luật sư tư vấn như sau:

                  Theo Điều 8 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về điều kiện kết hôn như sau:

                  “1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

                  a) Nam từ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

                  b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

                  c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

                  d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

                  2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.”

                  Như vây, theo quy định thì các bạn đủ điều kiện kết hôn, tuy nhiên do bạn là sỹ quan quân đội nên việc kết hôn của bạn còn phải tuân thủ quy chế ngành của bạn. Cụ thể, quy chế ngành sỹ quan quy định xét lý lịch ba đời đối với gia đình cũng như người sẽ kết hôn với người làm trong ngành,nếu thuộc một trong các trường hợp sau sẽ không được kết hôn với người trong ngành sỹ quan:

                  - Gia đình có người làm tay sai cho chế độ phong kiến; tham gia quân đội, chính quyền Sài Gòn trước năm 1975;

                  - Bố mẹ hoặc bản thân có tiền án hoặc đang chấp hành án phạt tù theo quy định của pháp luật;

                  - Gia đình hoặc bản thân theo Đạo thiên chúa, Cơ đốc, Tin lành, Đạo hồi;

                  - Có gia đình hoặc bản thân là người gốc Hoa (Trung Quốc);

                  - Có bố mẹ hoặc bản thân là người nước ngoài (Kể cả khi đã nhập tịch tại Việt Nam).

                  Như vậy, theo quy định và dựa vào thông tin bạn cung cấp, thì bạn gái bạn không đủ điều kiện kết hôn với bạn theo quy định. Tuy nhiên, thì tùy nơi sẽ áp dụng khác nhau, do đó, bạn nên hỏi trực tiếp cơ quan của bạn.

                  Trên đây là toàn bộ ý kiến tư vấn của luật sư!

                  Trân trọng.

                  Luật sư Nguyễn Đức Biên.


                  Luật sư Nguyễn Đức Biên.

                  Luật sư: Trần Vĩ Cường Ads

                  58 nhận xét

                  • Đánh giá của iLAW: 9.5

                  Nhắn tin
                  Mức phí
                  Hồ sơ

                  Gọi

                    0889181585

                  Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                  1. Chồng giữ sổ hồng sau khi ly hôn
                    Có 5 Luật sư trả lời
                  2. Đơn phương ly hôn
                    Có 4 Luật sư trả lời
                  3. Lấy lại tiền và vàng
                    Có 4 Luật sư trả lời
                  4. Việt Nam có cho 2 quốc tịch?
                    Có 8 Luật sư trả lời
                  5. Chia nợ khi ly hôn
                    Có 9 Luật sư trả lời
                  6. Giành quyền nuôi con
                    Có 8 Luật sư trả lời

                    Lĩnh vực Hôn nhân gia đình

                    1. Chia tài sản ly hôn
                    2. Giành quyền nuôi con
                    3. Ly hôn
                    4. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
                    5. Ly hôn đơn phương
                    6. Ly hôn thuận tình
                    7. Nhận con nuôi

                    Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                    Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                    Đặt câu hỏi

                    - hoặc -

                    Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                    Tìm kiếm luật sư

                    Duyệt tìm Luật sư

                    • Theo lĩnh vực
                    • Theo tỉnh thành

                        Đánh giá (Rating) của iLAW

                        1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                        iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                        2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kinh nghiệm và bằng cấp

                        Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                        Thành tựu trong nghề nghiệp

                        Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                        Danh tiếng và uy tín trong nghề

                        Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                        Đóng góp cho nghề

                        Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                        Đóng góp cho cộng đồng

                        Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                        3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                        Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                        10 - 9.0: Xuất sắc 

                        8.9 - 8.0: Rất tốt 

                        7.9 - 7.0: Tốt 

                        6.9 - 6.0: Trung bình

                        • Về chúng tôi
                        • Điều khoản sử dụng
                        • Dành cho người dùng
                        • Dành cho Luật sư
                        • Chính sách bảo mật
                        • Nội quy trang Nhận xét
                        • Đánh giá của iLAW

                        Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                        Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                        Điện thoại: (028) 7303 2868

                        Email: cskh@i-law.vn

                        GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                        iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                        © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019