iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Hình sự  
          3. Hỏi về vi phạm pháp luật
          24/12/2025

          Hỏi về vi phạm pháp luật

          Thưa luật sư. Ban em mới đi làm thuê cho chủ từ 30/10/2025 đến ngày 13/11/2025 thì bị bắt vì tội chiếm đoạt tài sản và có hợp đồng trước là tám triệu trên 1 tháng. Khi bị bắt mới biết mình làm là hành vi phạm tội nhưng k có bằng chứng. Chủ có ntin trc bảo làm đừng nói với ai lộ ra là chết thì em làm nhân viên cũng nghe theo. Vậy mà khi lên công an ép cung bắt e nhận là biết nhưng vẫn làm e k có bằng chứng để chứng minh. E đã vì câu biết nhưng vẫn làm nên đã bị khởi tố ở khoản 3. Trước đấy chủ đã lừa số tiền hơn sáu trăm triệu đồng giờ em nên làm thế nào ạ. Bạn Em có con nhỏ dưới 36 tháng và trước đó là công dân tốt do điều kiện gia đình 135 khó khăn nên đã sảy ra cơ sự này


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Văn Tiến Ads

          45 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.4

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          5 Luật sư trả lời

          Nguyễn Thành Huân

          Luật sư: Nguyễn Thành Huân

          734 nhận xét
          0979800000 tel: 0979800000
          Gọi
          Thông tin

            Nhân viên làm thuê bị khởi tố vì chiếm đoạt tài sản: Có bị coi là đồng phạm không nếu không biết rõ hành vi phạm tội?

            Chào anh/chị, vấn đề của anh/chị được Luật sư Nguyễn Thành Huân – Giám đốc Công ty Luật Sư 11 – tư vấn như sau:

            Bạn của anh/chị đi làm thuê từ cuối tháng 10/2025 đến giữa tháng 11/2025 theo hợp đồng với mức lương 8 triệu đồng/tháng. Trong quá trình làm việc, bạn không biết rõ hành vi của mình vi phạm pháp luật. Tuy nhiên, khi bị bắt, công an cáo buộc bạn biết mà vẫn làm, khởi tố theo khoản 3 tội chiếm đoạt tài sản. Trong khi đó, chủ cũ mới là người chủ mưu chiếm đoạt hơn 600 triệu đồng. Hiện bạn lo lắng vì không có bằng chứng vô tội và có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi.


            1. Thế nào là đồng phạm trong tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản?

            Căn cứ Điều 17 và Điều 58 Bộ luật Hình sự 2015, đồng phạm là trường hợp có từ hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Người đồng phạm có thể là người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

            → Một người chỉ bị xem là đồng phạm nếu có ý chí và nhận thức rõ về hành vi phạm tội, cố ý thực hiện hoặc giúp sức.

            → Trong trường hợp của bạn anh/chị, nếu không biết rõ hành vi của chủ là phạm pháp, chỉ đơn thuần là người làm công hưởng lương, thì không đủ yếu tố cấu thành đồng phạm.


            2. Làm việc theo chỉ đạo, không biết hành vi vi phạm có bị truy cứu trách nhiệm hình sự?

            Căn cứ Điều 10, 11 Bộ luật Hình sự 2015, người phạm tội phải có lỗi cố ý hoặc vô ý. Trong đó:

            Cố ý trực tiếp: biết rõ hành vi phạm pháp và mong muốn thực hiện.

            Cố ý gián tiếp: biết hành vi nguy hiểm nhưng để mặc cho hậu quả xảy ra.

            Vô ý do quá tự tin: thấy trước hậu quả nhưng cho rằng hậu quả không xảy ra.

            Vô ý do cẩu thả: không thấy trước hậu quả mặc dù phải thấy trước và có thể thấy trước

            → Bạn của anh/chị nếu không biết đó là hành vi vi phạm, không có mục đích chiếm đoạt, không hưởng lợi, không có thỏa thuận chia chác lợi ích, thì có cơ sở để không bị xem là đồng phạm.

            → Tuy nhiên, việc bị nhắn tin dặn không nói với ai có thể bị đánh giá là dấu hiệu biết nhưng vẫn làm, nên cần được làm rõ.


            3. Bạn của anh/chị có bị xử lý hình sự theo khoản 3 không?

            Điều 174 Bộ luật Hình sự quy định:

            "3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

            a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;”

            → Nếu bạn anh/chị không được hưởng lợi, không có vai trò chủ chốt hoặc giúp sức tích cực, thì cần luật sư hỗ trợ làm rõ vai trò nhỏ, bị lợi dụng.


            4. Những tình tiết giảm nhẹ nào có thể áp dụng?

            Theo Điều 51 Bộ luật Hình sự 2015, các tình tiết giảm nhẹ bao gồm:

            • Người phạm tội là phụ nữ có con dưới 36 tháng tuổi.

            • Gia đình thuộc diện khó khăn, người phạm tội là lao động chính.

            • Phạm tội lần đầu, thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải.

            • Bị lôi kéo, dụ dỗ, bị lợi dụng bởi người chủ mưu.

            → Những yếu tố này cần được thu thập chứng cứ, xác nhận của địa phương, cơ quan công an nơi cư trú để bổ sung vào hồ sơ điều tra.


            5. Lưu ý & khuyến nghị từ Luật Sư 11:

            • Tuyệt đối không nhận tội nếu không hiểu rõ hành vi của mình là vi phạm.

            • Nhờ luật sư tham gia ngay từ giai đoạn điều tra để bảo vệ quyền lợi, tránh bị ép cung hoặc buộc tội oan sai.

            • Gửi đơn khiếu nại lên Viện kiểm sát nếu có dấu hiệu ép cung.

            • Cần thu thập chứng cứ chứng minh vai trò nhỏ, ví dụ: bảng chấm công, tin nhắn điều động, không được chia lợi nhuận…


            Nếu anh/chị cần hỗ trợ thêm về vấn đề này, vui lòng liên hệ với luật sư qua thông tin sau:
            📍 CÔNG TY LUẬT TNHH LUẬT SƯ 11
            ✔️ 120 – 122 Điện Biên Phủ, phường Tân Định, TP. Hồ Chí Minh
            📞 0979 800 000 – Zalo/Mobile
            📧 nguyenthanhhuan@luatsu11.vn
            🌐 https://luatsu11.vn

            Luật sư Nguyễn Thành Huân sẽ cùng đội ngũ là những luật sư nhiều năm kinh nghiệm tại Công ty Luật Sư 11 đồng hành cùng anh/chị để giải quyết vấn đề nêu vấn đề và bảo vệ tốt nhất quyền lợi hợp pháp của anh/chị. 

            Luật sư Nguyễn Thành Huân.

            Nguyễn Thanh Hải

            Luật sư: Nguyễn Thanh Hải

            36 nhận xét
            0522385888 tel: 0522385888
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn,

              Căn cứ nội dung trình bày, luật sư có ý kiến như sau:

              I. TÓM TẮT SỰ VIỆC (THEO TRÌNH BÀY)

              • Bị can đi làm thuê cho chủ từ 30/10/2025 đến 13/11/2025 (khoảng 14 ngày);
              • Có thỏa thuận tiền công 8.000.000 đồng/tháng;
              • Thực hiện công việc theo chỉ đạo của chủ;
              • Trước khi làm, chủ có nhắn tin: “đừng nói với ai, lộ ra là chết”;
              • Khi bị bắt mới biết hành vi của chủ là phạm tội chiếm đoạt tài sản;
              • Không có bằng chứng thể hiện bị can biết trước bản chất phạm tội;
              • Khi làm việc với cơ quan điều tra, bị can bị ép cung, buộc nhận “biết nhưng vẫn làm”;
              • Hiện đã bị khởi tố với vai trò đồng phạm – áp dụng khoản 3 (khung nặng);
              • Chủ mưu đã chiếm đoạt hơn 600 triệu đồng;
              • Bị can:
                • Có con nhỏ dưới 36 tháng;
                • Xuất thân hộ nghèo (chương trình 135);
                • Nhân thân tốt, lần đầu vi phạm pháp luật.

              II. VẤN ĐỀ PHÁP LÝ CỐT LÕI

              1. Bị can có thực sự là đồng phạm hay không?
              2. Việc “làm theo chỉ đạo” có cấu thành lỗi cố ý không?
              3. Lời khai “biết nhưng vẫn làm” có giá trị không nếu không có chứng cứ khách quan?
              4. Có căn cứ để thoát tội đồng phạm hoặc chuyển sang vai trò nhẹ hơn không?
              5. Hướng xử lý để giảm nhẹ khung hình phạt, thậm chí đình chỉ?

              III. CƠ SỞ PHÁP LÝ CHỦ YẾU

              • Bộ luật Hình sự 2015 (sửa đổi 2017), đặc biệt:
                • Điều 17 (Đồng phạm)
                • Điều 10 (Lỗi cố ý)
                • Điều 54 (Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung)
                • Điều 51 (Các tình tiết giảm nhẹ)
              • Bộ luật Tố tụng hình sự 2015:
                • Điều 98 (Giá trị chứng cứ)
                • Điều 183, 184 (Hỏi cung – cấm ép cung, mớm cung)

              IV. PHÂN TÍCH PHÁP LÝ CHI TIẾT

              1. KHÔNG PHẢI CỨ “LÀM VIỆC CHO NGƯỜI PHẠM TỘI” LÀ THÀNH ĐỒNG PHẠM

              Theo Điều 17 BLHS, để là đồng phạm, bắt buộc phải có:

              - Sự câu kết ý chí giữa các bên
              - Biết rõ hành vi là phạm tội
              - Cố ý cùng thực hiện

              -> Nếu thiếu 1 trong 3 yếu tố trên → KHÔNG PHẢI ĐỒNG PHẠM

              2. TRƯỜNG HỢP NÀY: YẾU TỐ “BIẾT TRƯỚC” RẤT YẾU

              Các dữ kiện có lợi cho bị can:

              • Thời gian làm việc rất ngắn (14 ngày);
              • Chỉ là lao động làm thuê, hưởng tiền công cố định;
              • Không hưởng lợi từ số tiền chiếm đoạt;
              • Không phải người tổ chức, không quyết định phương thức chiếm đoạt;
              • Tin nhắn “đừng nói với ai”:
                • KHÔNG TỰ ĐỘNG SUY RA BIẾT ĐÓ LÀ TỘI PHẠM
                • Trong thực tế, nhiều chủ sử dụng lao động yêu cầu giữ bí mật công việc

              è Không có chứng cứ khách quan (ghi âm, tin nhắn thừa nhận biết hành vi lừa đảo, chia lợi nhuận…) thì không đủ căn cứ kết luận bị can biết trước.

              3. LỜI KHAI “BIẾT NHƯNG VẪN LÀM” KHÔNG ĐỦ NẾU KHÔNG CÓ CHỨNG CỨ KHÁCH QUAN

              - Điều 98 BLTTHS quy định:

              Không được dùng lời nhận tội của bị can làm chứng cứ duy nhất để kết tội.

              -        Nếu:

              • Không có chứng cứ khác chứng minh “biết trước”;
              • Lời khai có dấu hiệu ép cung, mớm cung;

              è Thì giá trị pháp lý của lời khai rất yếu, có thể:

              • Rút lại lời khai
              • Yêu cầu đối chất
              • Khiếu nại hành vi tố tụng

              4. TRƯỜNG HỢP XẤU NHẤT: VẪN BỊ COI LÀ ĐỒNG PHẠM → VẪN CÓ ĐƯỜNG GIẢM KHUNG RẤT MẠNH

              Giả sử CQĐT vẫn giữ quan điểm đồng phạm, thì vai trò của bị can chỉ có thể là:

              è Người giúp sức không đáng kể

              Căn cứ:

              • Không bàn bạc kế hoạch;
              • Không hưởng lợi;
              • Không quyết định hành vi;
              • Phụ thuộc hoàn toàn vào chỉ đạo chủ.

              è KHÔNG ĐƯỢC ÁP DỤNG VAI TRÒ NHƯ CHỦ MƯU

              V. CÁC TÌNH TIẾT GIẢM NHẸ RẤT MẠNH (ĐẶC BIỆT QUAN TRỌNG)

              Theo Điều 51 BLHS, bị can có nhiều tình tiết giảm nhẹ đặc biệt:

              -        Phạm tội lần đầu

              -        Nhân thân tốt

              -        Hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn (hộ 135)

              -        Có con nhỏ dưới 36 tháng tuổi

              -        Không hưởng lợi

              -        Bị lệ thuộc về kinh tế, việc làm

              -        Vai trò thứ yếu

              è Đủ điều kiện áp dụng Điều 54 BLHS:
              Xử dưới mức thấp nhất của khung, thậm chí chuyển khung nhẹ hơn

              VI. VIỆC CẦN LÀM NGAY (RẤT QUAN TRỌNG)

              1. PHẢI CÓ LUẬT SƯ HÌNH SỰ NGAY

              Gia đình bắt buộc mời luật sư để:

              • Tham gia hỏi cung;
              • Ghi nhận dấu hiệu ép cung;
              • Định hướng lời khai thống nhất;
              • Đề nghị thay đổi tội danh/vai trò.

              2. RÚT LẠI LỜI KHAI “BIẾT NHƯNG VẪN LÀM” (NẾU KHÔNG ĐÚNG SỰ THẬT)

              • Lời khai có thể thay đổi nếu bị ép buộc;
              • Ghi rõ:

              “Tôi chỉ biết sau khi bị bắt, trước đó không nhận thức được hành vi là phạm tội”

              3. THU THẬP CHỨNG CỨ GỠ TỘI

              • Sao kê lương, chứng minh chỉ hưởng tiền công;
              • Tin nhắn giao việc (không thể hiện bàn bạc lừa đảo);
              • Giấy xác nhận hoàn cảnh khó khăn, con nhỏ;
              • Nhân chứng (đồng nghiệp, người thân).

              VII. KẾT LUẬN PHÁP LÝ

              1. Chưa đủ căn cứ vững chắc để kết luận bị can là đồng phạm có lỗi cố ý.
              2. Lời khai nhận tội không có giá trị nếu là chứng cứ duy nhất.
              3. Trường hợp xấu nhất, bị can chỉ là người giúp sức thứ yếu, không thể áp dụng vai trò ngang chủ mưu.
              4. Có rất nhiều tình tiết giảm nhẹ đặc biệt, đủ điều kiện:
                • Giảm khung
                • Án treo
                • Hoặc mức án thấp nhất có thể

              LỜI NHẮN QUAN TRỌNG

              Không ký thêm bất kỳ biên bản nào khi chưa có luật sư.
              Không tự nhận “biết trước” nếu không đúng sự thật.
              Vụ này trọng tâm là “NHẬN THỨC CHỦ QUAN” – làm sai là mất hết cơ hội.

               

              Trân trọng.

              Nếu bạn đồng ý với ý kiến tư vấn, vui lòng để lại nhận xét cho mọi người cần tham khảo


              Luật sư Nguyễn Thanh Hải.

              Lê Đức Tuấn

              Luật sư: Lê Đức Tuấn

              824 nhận xét
              0914431086 tel: 0914431086
              Gọi
              Thông tin

                Luật sư trả lời bạn như sau:

                Việc bạn của bạn khai "biết nhưng vẫn làm" tại cơ quan điều tra là một bất lợi lớn, vì nó xác định yếu tố lỗi cố ý. Tuy nhiên, lời khai này có thể được xem xét lại nếu:

                • Bị ép cung, nhục hình: Nếu có việc điều tra viên dùng vũ lực hoặc đe dọa để ép nhận tội, gia đình cần báo ngay với Luật sư để khiếu nại.
                • Nhận thức hạn chế: Bạn của bạn mới làm được 14 ngày (từ 30/10 đến 13/11). Khoảng thời gian quá ngắn để một nhân viên mới có thể nắm bắt được toàn bộ đường dây lừa đảo chuyên nghiệp.

                Dựa trên thông tin bạn cung cấp, bạn của bạn có những tình tiết giảm nhẹ theo Điều 51 Bộ luật Hình sự:

                • Nuôi con nhỏ dưới 36 tháng tuổi
                • Hoàn cảnh gia đình khó khăn (vùng 135)
                • Vai trò đồng phạm thấp: Bạn của bạn chỉ là nhân viên làm thuê, hưởng lương cố định (8 triệu/tháng), không được chia lợi nhuận từ số tiền 600 triệu kia. Điều này cho thấy vai trò chỉ là người giúp sức có tính chất thụ động.

                Tong trường hợp này, bạn và gia đình cần

                • Mời Luật sư tham gia vụ án: Trong giai đoạn điều tra, Luật sư được phép tiếp cận hồ sơ, dự cung để đảm bảo bạn của bạn không bị ép khai sai sự thật. Luật sư sẽ hỗ trợ bạn của bạn trong việc giải quyết vụ án.
                • Thu thập tin nhắn của chủ: Bạn nói "Chủ nhắn tin bảo làm đừng nói với ai lộ ra là chết". Đây chính là bằng chứng, dù bạn của bạn đang bị tạm giam, gia đình hãy kiểm tra điện thoại, tài khoản Zalo/Facebook của bạn ấy để sao lưu, lập vi bằng các tin nhắn này. Nó chứng minh sự đe dọa hoặc che giấu thông tin từ phía chủ.
                • Xin xác nhận nhân thân: Xin xác nhận của chính quyền địa phương về việc gia đình thuộc diện khó khăn, là công dân tốt, chưa có tiền án tiền sự.

                Vì bạn của bạn không phải là người trực tiếp chiếm đoạt và không được hưởng lợi từ số tiền này, Luật sư sẽ tập trung chứng minh không có sự bàn bạc, thống nhất ý chí về việc lừa đảo ngay từ đầu.

                 Trong trường hợp này, bạn cần hỗ trợ pháp lý trong vấn đề của bạn, liên hệ trực tiếp với luật sư qua số điện thoại 0914.431.086 để được tư vấn cụ thể và chi tiết nhất.

                Nếu bạn đang gặp phải vấn đề về pháp luật, hãy liên hệ với luật sư để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

                Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

                GỌI NGAY LUẬT SƯ 0914.431.086

                ·       LUẬTSƯ.NET

                ·       Địa chỉ: Số 11, Đường số 7, KDC CityLand Park Hills, Phường Gò Vấp, TP.HCM

                ·       Điện thoại: 0914.431.086

                ·       Website: https://luậtsư.net/

                ·       Email: tuvanmienphi@luậtsư.net

                Luật sư Lê Đức Tuấn.

                DƯƠNG THỊ HỒNG  THOA

                Luật sư: DƯƠNG THỊ HỒNG THOA

                0 nhận xét
                0388858456 tel: 0388858456
                Gọi
                Thông tin

                  Chào Diệu

                  Bạn có thể cung cấp thêm thông tin để luật sư có thể tư vấn kỹ hơn bao gồm : bị khởi tố khoản 3 của điều gì, tội danh gì, hậu quả như thế nào, vai rò của bạn trong vụ việc này là gì....

                  Sau khi được cung cấp đầy đủ thông tin thì luật sư mới có thể tư vấn kỹ hơn cho bạn

                  SĐT: 0388.858.456 - Luật sư Thoa

                  Luật sư DƯƠNG THỊ HỒNG THOA.

                  Hồ Ngọc Hiền Thảo

                  Luật sư: Hồ Ngọc Hiền Thảo

                  612 nhận xét
                  0776820693 tel: 0776820693
                  Gọi
                  Thông tin

                    Chào bạn, về vấn đề bạn đặt ra như trên, chúng tôi có một số ý kiến tư vấn như sau:

                    1.               Đồng phạm là gì và khi nào bị coi là đồng phạm?

                    Theo Điều 17 và Điều 58 Bộ luật Hình sự 2015, “đồng phạm” được hiểu là trường hợp có từ hai người trở lên cùng có ý chí (cố ý) tham gia thực hiện một tội phạm. Trong đồng phạm, pháp luật phân hoá vai trò gồm:

                    • Người tổ chức: người chủ mưu, cầm đầu, điều hành việc phạm tội;
                    • Người thực hành: người trực tiếp thực hiện hành vi cấu thành tội phạm;
                    • Người xúi giục: người kích động, dụ dỗ, lôi kéo người khác phạm tội;
                    • Người giúp sức: người tạo điều kiện (vật chất hoặc tinh thần) để tội phạm xảy ra.

                    Điểm mấu chốt để bị coi là đồng phạm, người tham gia phải nhận thức được tính trái pháp luật của hành vi và vẫn chủ động tham gia (thực hiện hoặc hỗ trợ). Vì vậy, nếu người lao động chỉ làm theo công việc được giao, không biết đó là hành vi phạm pháp, thì về nguyên tắc chưa đủ điều kiện để xác định đồng phạm.

                    BLHS yêu cầu phải xác định “lỗi” (Điều 10, Điều 11), có thể là cố ý hoặc vô ý. Nếu người lao động không tham gia bàn bạc, không hưởng lợi, không nhận thức được mục đích phạm tội và chỉ làm thuê theo lương, thì có cơ sở lập luận rằng không có lỗi (hoặc không đủ yếu tố chủ quan) để truy cứu TNHS.

                    Tuy nhiên, chi tiết như “được dặn giữ bí mật” là tình tiết nhạy cảm: cơ quan điều tra có thể dùng nó để suy luận về mức độ nhận biết. Việc này phải chứng minh kỹ bối cảnh (giữ bí mật vì nội quy công ty, vì cạnh tranh, vì sợ bị đuổi việc/đe doạ… hay vì biết vi phạm pháp luật). Dù vậy vẫn có hướng xử lý, tuỳ tình huống:

                    ·               Nếu có dấu hiệu bị ép cung/ghi lời khai không đúng ý chí: cần phản ánh ngay với luật sư để làm thủ tục khiếu nại, yêu cầu đối chất, bổ sung lời khai;

                    ·               Nếu do hiểu sai khi nghĩ là “sai nội quy” chứ không hiểu là “tội phạm”: cần làm rõ nhận thức của bạn nhân viên tại thời điểm đó.

                    2.               Rủi ro theo khung nặng của Điều 174 BLHS (Khoản 3)

                    Khoản 3 Điều 174 BLHS đặt khung hình phạt cao (07–15 năm) khi giá trị chiếm đoạt từ 200 triệu đến dưới 500 triệu đồng. Tuy nhiên, bạn của bạn:

                    • không có mục đích chiếm đoạt;
                    • vai trò thứ yếu/thụ động;
                    • không kiểm soát dòng tiền, không hưởng lợi;
                    • bị lợi dụng, bị dẫn dắt bởi người chủ mưu.

                    3.               Các tình tiết có thể xin ghi nhận giảm nhẹ

                    Theo Điều 51 BLHS, có thể xem xét các yếu tố như:

                    • hoàn cảnh gia đình khó khăn, là lao động chính;
                    • lần đầu vi phạm, nhân thân tốt;
                    • thành khẩn khai báo, hợp tác;

                    Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

                    Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo.

                    Luật sư: Nguyễn Văn Tiến Ads

                    45 nhận xét

                    • Đánh giá của iLAW: 9.4

                    Nhắn tin
                    Mức phí
                    Hồ sơ

                    Gọi

                    Luật sư: Trịnh Thị Hạnh Ads

                    145 nhận xét

                    • Đánh giá của iLAW: 9.5

                    Nhắn tin
                    Mức phí
                    Hồ sơ

                    Gọi

                      0902293579

                    Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                    1. Khẩn cấp: dấu hiệu giam giữ và bạo hành trẻ em
                      Có 2 Luật sư trả lời
                    2. Bạn e lấy hộ kẹo [ma túy] và chuyển tiền cho người bán
                      Có 3 Luật sư trả lời
                    3. Mua giấy khám sức khoẻ giả
                      Có 5 Luật sư trả lời
                    4. tôi bỏ toàn bộ tiền mua xe, người khác đứng tên đấu giá – hứa sang tên nhưng không làm, sau đó lấy lại xe, ký giấy vay nợ để hợp thức hóa, kéo dài gần 1 năm, hiện cắt liên lạc và có dấu hiệu tẩu tán tài sản → Trường hợp này có đủ yếu tố cấu thành “Lừa đảo chiếm đoạt tài sản” hoặc “Lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản” không?
                      Có 5 Luật sư trả lời
                    5. Muốn khởi tố người cháu tội đe dọa giết người
                      Có 3 Luật sư trả lời
                    6. Kỷ luật Đảng viên
                      Có 4 Luật sư trả lời

                      Lĩnh vực Hình sự

                      1. Bào chữa
                      2. Bào chữa cho người chưa thành niên
                      3. Bào chữa tội buôn lậu, tội kinh tế
                      4. Bào chữa tội đánh bạc
                      5. Bào chữa tội giết người
                      6. Bào chữa tội hiếp dâm, dâm ô, mại dâm
                      7. Bào chữa tội khác
                      8. Bào chữa tội ma tuý
                      9. Bào chữa tội tham nhũng, hối lộ
                      10. Cố ý gây thương tích
                      11. Chiếm đoạt tài sản

                      Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                      Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                      Đặt câu hỏi

                      - hoặc -

                      Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                      Tìm kiếm luật sư

                      Duyệt tìm Luật sư

                      • Theo lĩnh vực
                      • Theo tỉnh thành

                          Đánh giá (Rating) của iLAW

                          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                          Kinh nghiệm và bằng cấp

                          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                          Thành tựu trong nghề nghiệp

                          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                          Danh tiếng và uy tín trong nghề

                          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                          Đóng góp cho nghề

                          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                          Đóng góp cho cộng đồng

                          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                          10 - 9.0: Xuất sắc 

                          8.9 - 8.0: Rất tốt 

                          7.9 - 7.0: Tốt 

                          6.9 - 6.0: Trung bình

                          • Về chúng tôi
                          • Điều khoản sử dụng
                          • Dành cho người dùng
                          • Dành cho Luật sư
                          • Chính sách bảo mật
                          • Nội quy trang Nhận xét
                          • Đánh giá của iLAW

                          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                          Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                          Điện thoại: (028) 7303 2868

                          Email: cskh@i-law.vn

                          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019