iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Lao động   
          3. TRỢ CẤP THÔI VIỆC
          05/11/2026

          TRỢ CẤP THÔI VIỆC

          bên em có TH nhân viên làm đã đủ 12 tháng tại công ty, khi ký hợp đồng là ký hợp đồng thử việc riêng và hợp đồng chính thức riêng, vậy với trường hợp này có phải tính trợ cấp thôi việc cho nhân viên không ạ


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Phạm Thị Nhàn Ads

          64 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.8

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          2 Luật sư trả lời

          Trương Phú Nhân

          Luật sư: Trương Phú Nhân

          38 nhận xét
          0944501512 tel: 0944501512
          Gọi
          Thông tin

            Xin chào Anh/Chị Thùy Trâm, dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, CÔNG TY LUẬT VKE | VKE CONSULT LAW OFFICE xin tư vấn như sau:

            Quy định và hướng xử lý

            Nội dungQuy định và hướng xử lý
            1. Nhân viên làm đủ 12 tháng có phải trả trợ cấp thôi việc không?Không phải mọi trường hợp làm đủ 12 tháng đều được hưởng trợ cấp thôi việc. Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, doanh nghiệp có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc khi người lao động làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, chấm dứt hợp đồng thuộc trường hợp được hưởng và có thời gian làm việc được tính trợ cấp.
            2. Hợp đồng thử việc và hợp đồng chính thức ký riêng thì tính thế nào?Thời gian thử việc vẫn được tính vào tổng thời gian làm việc thực tế, dù doanh nghiệp ký hợp đồng thử việc riêng và sau đó ký hợp đồng lao động chính thức. Việc tách thành hai hợp đồng không làm mất quyền lợi này của người lao động.
            3. Thời gian đã đóng bảo hiểm thất nghiệp có được tính trợ cấp thôi việc không?Không. Thời gian tính trợ cấp thôi việc bằng tổng thời gian làm việc thực tế trừ thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm trước đó.
            4. Trường hợp chỉ có thời gian thử việc chưa đóng bảo hiểm thất nghiệp thì sao?Nếu tổng thời gian làm việc từ đủ 12 tháng, việc chấm dứt hợp đồng thuộc trường hợp được hưởng và thời gian thử việc chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp thì doanh nghiệp có thể phải trả trợ cấp thôi việc tương ứng với thời gian thử việc đó.
            5. Mức trợ cấp thôi việc được tính như thế nào?Mỗi năm làm việc được tính trợ cấp bằng 1/2 tháng tiền lương. Thời gian tính trợ cấp có tháng lẻ từ 06 tháng trở xuống được làm tròn thành 1/2 năm; trên 06 tháng được làm tròn thành 01 năm. Tiền lương làm căn cứ tính là bình quân tiền lương theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi thôi việc.

            ➡️ Kết luận và hướng xử lý

            Bước 1: Kiểm tra tổng thời gian làm việc của nhân viên, bao gồm cả thời gian thử việc và thời gian làm việc theo hợp đồng chính thức.

            Bước 2: Đối chiếu thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp và xác định lý do chấm dứt hợp đồng lao động.

            Bước 3: Nếu đủ điều kiện hưởng, doanh nghiệp tính trợ cấp cho phần thời gian chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp theo quy định.

            Ví dụ: Nhân viên làm việc tổng cộng 12 tháng, gồm:

            • Thử việc riêng 02 tháng, chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp.

            • Làm việc chính thức 10 tháng, đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp đầy đủ.

            • Chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật, thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc.

            Khi đó:

            • Tổng thời gian làm việc thực tế: 12 tháng.

            • Thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp: 10 tháng.

            • Thời gian tính trợ cấp thôi việc: 02 tháng, được làm tròn thành 1/2 năm.

            • Trợ cấp thôi việc = 1/4 tháng tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề trước khi thôi việc.

            Kết luận: Với trường hợp Anh/Chị nêu, doanh nghiệp không được loại trừ thời gian thử việc chỉ vì đã ký hợp đồng thử việc riêng.

            Nếu nhân viên đã làm việc đủ 12 tháng, có thời gian thử việc chưa đóng bảo hiểm thất nghiệp và chấm dứt hợp đồng thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc thì doanh nghiệp có trách nhiệm tính trả khoản trợ cấp tương ứng.

            Để xác định chính xác nghĩa vụ của công ty, Anh/Chị vui lòng cho biết thêm:

            Nhân viên thử việc bao nhiêu tháng, đã đóng bảo hiểm thất nghiệp bao nhiêu tháng và nghỉ việc do hết hạn hợp đồng, tự xin nghỉ hay công ty cho nghỉ?

            VKE sẽ hướng dẫn cách tính cụ thể theo trường hợp thực tế.

            ━━━━━━━━━━━━━━━━━━

            ℹ️ Nội dung tư vấn mang tính chất tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức đối với từng vụ việc. Việc áp dụng pháp luật phụ thuộc vào hồ sơ, thời gian tham gia bảo hiểm thất nghiệp, lý do chấm dứt hợp đồng và quy định có hiệu lực tại thời điểm giải quyết.

            ━━━━━━━━━━━━━━━━━━

            🏢 CÔNG TY LUẬT VKE | VKE CONSULT LAW OFFICE

            📞 Zalo | WhatsApp: 0944 501 512

            📍 Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà VVA, 279 Lý Tự Trọng, P. Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

            Luật sư Trương Phú Nhân.

            Lê Thị Thu Hương

            Luật sư: Lê Thị Thu Hương

            0 nhận xét
            989656682 tel: 989656682
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn,

              Căn cứ thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn như sau:

              1. Về điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc

              Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019, khi hợp đồng lao động chấm dứt theo các trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 4, 6, 7, 9 và 10 Điều 34 của Bộ luật này, người sử dụng lao động có trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp pháp luật quy định không được hưởng.

              Đồng thời, khoản 1 Điều 24 Bộ luật Lao động năm 2019 cho phép người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận nội dung thử việc trong hợp đồng lao động hoặc giao kết hợp đồng thử việc riêng.

              Như vậy, việc công ty ký hợp đồng thử việc riêng và hợp đồng lao động chính thức riêng không ảnh hưởng đến việc xác định thời gian làm việc thực tế của người lao động để tính trợ cấp thôi việc.

              Tuy nhiên, việc người lao động làm việc đủ 12 tháng không đồng nghĩa với việc công ty phải chi trả trợ cấp thôi việc ngay tại thời điểm này. Nghĩa vụ chi trả được xem xét khi hợp đồng lao động chấm dứt và đáp ứng các điều kiện luật định.

              2. Về thời gian và mức hưởng trợ cấp thôi việc

              Theo khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được xác định bằng:

              Tổng thời gian làm việc thực tế - Thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) - Thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

              Trong đó, điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP quy định thời gian làm việc thực tế bao gồm cả thời gian thử việc.

              Ngoài ra, điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định này quy định thời gian tham gia BHTN được trừ còn bao gồm thời gian người lao động thuộc diện không phải tham gia BHTN nhưng đã được người sử dụng lao động chi trả cùng tiền lương một khoản tương đương mức đóng BHTN thuộc trách nhiệm của người sử dụng lao động.

              Do đó, nếu người lao động đã làm việc thường xuyên tại công ty từ đủ 12 tháng trở lên, sau khi kết thúc hợp đồng lao động thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc thì công ty phải tính cả thời gian thử việc vào tổng thời gian làm việc thực tế, đồng thời loại trừ các khoảng thời gian theo quy định nêu trên.

              Ví dụ: Người lao động có 02 tháng thử việc theo hợp đồng riêng, sau đó ký hợp đồng lao động và tham gia BHTN đầy đủ trong 12 tháng tiếp theo.

              Nếu hợp đồng lao động chấm dứt thuộc trường hợp được hưởng trợ cấp thôi việc, trong thời gian thử việc người lao động không tham gia BHTN, không được công ty chi trả khoản tiền tương đương mức đóng BHTN và không có khoảng thời gian nào khác cần tính hoặc loại trừ thì:

              • Thời gian tính trợ cấp thôi việc: 02 tháng;
              • Theo điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, thời gian lẻ không quá 06 tháng được tính bằng 1/2 năm;
              • Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019, mỗi năm làm việc được trợ cấp 1/2 tháng tiền lương.

              Như vậy, mức trợ cấp thôi việc trong ví dụ này tương đương 1/4 tháng tiền lương.

              Theo khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019, tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

              Công ty có trách nhiệm tính thời gian thử việc vào tổng thời gian làm việc thực tế khi xác định trợ cấp thôi việc, không phân biệt việc thử việc được ghi trong hợp đồng lao động hay giao kết bằng hợp đồng thử việc riêng. Để xác định công ty có phải chi trả trợ cấp thôi việc hay không và mức chi trả cụ thể, bạn vui lòng cung cấp thêm:

              1.     Nhân viên đã chấm dứt hợp đồng lao động hay vẫn đang làm việc tại công ty? Nếu đã chấm dứt thì lý do chấm dứt là gì?

              2.     Thời gian thử việc kéo dài bao nhiêu tháng và người lao động có tham gia BHTN trong thời gian này không?

              3.     Trong thời gian thử việc, công ty có chi trả cùng tiền lương khoản tiền tương đương mức đóng BHTN thuộc trách nhiệm của công ty hay không?

              Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

              Công ty Luật TNHH T2H

              Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

              VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

              Tel: 02422429900 – 0989656682

              E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

              Trân trọng!

               

              Luật sư Lê Thị Thu Hương.

              Luật sư: Phạm Thị Nhàn Ads

              64 nhận xét

              • Đánh giá của iLAW: 9.8

              Nhắn tin
              Mức phí
              Hồ sơ

              Gọi

              Luật sư: Lê Thị Hoàng Niệm Ads

              6 nhận xét

              • Đánh giá của iLAW: 9.6

              Nhắn tin
              Mức phí
              Hồ sơ

              Gọi

                0948118989

              Những câu hỏi cùng lĩnh vực

              1. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc khi hết hạn hợp đồng lao động trong thời gian nghỉ thai sản
                Có 3 Luật sư trả lời
              2. TRỢ CẤP THÔI VIỆC
                Có 2 Luật sư trả lời
              3. Quyền và lợi ích người lao động
                Có 4 Luật sư trả lời
              4. Hỏi về quyền lợi nghỉ việc ngay khi hợp đồng cũ đã hết hạn
                Có 4 Luật sư trả lời
              5. Giải quyết tai nạn lao động
                Có 4 Luật sư trả lời
              6. Làm thời vụ bị nợ lương
                Có 4 Luật sư trả lời

                Lĩnh vực Lao động

                1. Hợp đồng lao động
                2. Kỷ luật lao động
                3. Lao động nước ngoài
                4. Tranh chấp lao động

                Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                Đặt câu hỏi

                - hoặc -

                Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                Tìm kiếm luật sư

                Duyệt tìm Luật sư

                • Theo lĩnh vực
                • Theo tỉnh thành

                    Đánh giá (Rating) của iLAW

                    1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                    iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                    2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                    Kinh nghiệm và bằng cấp

                    Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                    Thành tựu trong nghề nghiệp

                    Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                    Danh tiếng và uy tín trong nghề

                    Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                    Đóng góp cho nghề

                    Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                    Đóng góp cho cộng đồng

                    Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                    3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                    Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                    10 - 9.0: Xuất sắc 

                    8.9 - 8.0: Rất tốt 

                    7.9 - 7.0: Tốt 

                    6.9 - 6.0: Trung bình

                    • Về chúng tôi
                    • Điều khoản sử dụng
                    • Dành cho người dùng
                    • Dành cho Luật sư
                    • Chính sách bảo mật
                    • Nội quy trang Nhận xét
                    • Đánh giá của iLAW

                    Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                    Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                    Điện thoại: (028) 7303 2868

                    Email: cskh@i-law.vn

                    GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                    iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                    © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019