Tranh châp đất đai
Chào
bạn. Đối với thắc mắc của bạn thì VPLS Triển Luật có ý kiến như sau:
Do bạn chỉ cung cấp thông tin rằng ba bạn và dì đã ra công chứng ký tên cho bạn đối với diện tích đất 82 m² nhưng chưa nêu rõ văn bản công chứng là di chúc hay hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất, nên có thể xem xét theo hai trường hợp sau:
1. Trường hợp đây là di chúc
Căn cứ khoản 1 Điều 611 Bộ luật Dân sự
2015 quy định:
“Điều
611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế
1.
Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án
tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại
khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này”.
Đồng thời, khoản 1 Điều 643 Bộ luật Dân sự
2015 quy định:
“Điều
643. Hiệu lực của di chúc
1.
Di chúc có hiệu lực từ thời điểm mở thừa kế.”.
Như vậy, theo quy định nêu trên, di chúc
phát sinh hiệu lực kể từ thời điểm người để lại di sản chết.
Theo thông tin bạn cung cấp, nếu trước khi
mất, ba bạn đã lập di chúc có công chứng để lại cho bạn quyền sử dụng thửa đất
diện tích 82 m² và di chúc này đáp ứng các điều kiện có hiệu lực theo Điều 630
Bộ luật Dân sự 2015, thì bạn có quyền được hưởng di sản theo nội dung di chúc kể
từ thời điểm ba bạn qua đời. Tuy nhiên, cần xem xét diện tích đất 82 m² là tài
sản riêng của ba bạn hay là tài sản chung của ba bạn và dì. Nếu là tài sản
riêng thì ba bạn có quyền định đoạt toàn bộ diện tích đất bằng di chúc. Trường
hợp đây là tài sản chung của vợ chồng thì ba bạn chỉ có quyền định đoạt đối với
phần tài sản thuộc quyền sở hữu của mình trong khối tài sản chung.
Việc Nhà nước thực hiện chủ trương di dời
mộ và cấp đổi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ đất thổ mộ sang đất ở chỉ là
thủ tục hành chính về đất đai, không làm mất đi quyền thừa kế đã phát sinh hợp
pháp theo di chúc.
Dù trong trường hợp là tài sản riêng hay tài sản chung thì bạn vẫn có quyền đối với phần di sản mà ba bạn có quyền định đoạt theo quy định của pháp luật. Do đó, nếu dì của bạn tự đứng tên Giấy chứng nhận đối với phần đất mà ba bạn đã để lại cho bạn theo di chúc thì bạn có thể yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét lại việc cấp Giấy chứng nhận hoặc khởi kiện tại Tòa án để yêu cầu công nhận quyền sử dụng đất của mình và hủy Giấy chứng nhận đã cấp trái pháp luật (nếu có căn cứ).
2.
Trường hợp đây là hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Căn cứ Điều 457 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Hợp
đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao
tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu
đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”.
Theo thông tin bạn cung cấp, nếu ba bạn và
dì đã cùng ký hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất có công chứng để chuyển giao
diện tích đất 82 m² cho bạn thì đây là căn cứ quan trọng chứng minh ý chí tặng
cho tài sản. Tuy nhiên, việc chuyển quyền sử dụng đất cần được đăng ký biến động
theo quy định của pháp luật đất đai. Nếu tại thời điểm ba bạn qua đời mà việc
sang tên chưa được thực hiện thì có thể phát sinh tranh chấp liên quan đến quyền
sử dụng đất, đặc biệt khi dì của bạn đã thực hiện thủ tục cấp đổi Giấy chứng nhận
và đứng tên chủ quyền.
Mặc dù vậy, việc chưa sang tên không đồng
nghĩa với việc quyền của bạn đương nhiên bị mất hoặc hợp đồng tặng cho mặc
nhiên vô hiệu. Cơ quan có thẩm quyền hoặc Tòa án sẽ xem xét các yếu tố như nội
dung văn bản công chứng, ý chí của các bên, việc giao nhận đất trên thực tế,
quá trình quản lý, sử dụng đất và các chứng cứ liên quan khác để xác định quyền
lợi của bạn.
Do đó, nếu có căn cứ chứng minh việc tặng
cho đã được xác lập hợp pháp, bạn vẫn có thể yêu cầu cơ quan nhà nước xem xét lại
việc cấp Giấy chứng nhận hoặc khởi kiện tại Tòa án để bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của mình đối với diện tích đất 82 m² nêu trên.
Để
bảo vệ quyền lợi của mình, bạn nên chuẩn bị các tài liệu như: bản chính hoặc bản
sao di chúc có công chứng, giấy tờ liên quan đến thửa đất, Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất cũ, hồ sơ cấp đổi Giấy chứng nhận và các tài liệu chứng minh nguồn
gốc, quá trình sử dụng đất để làm căn cứ giải quyết vụ việc.
Trên đây là nội dung tư vấn
của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề bạn yêu cầu. Nếu bạn còn vướng mắc
hoặc cần báo giá dịch vụ pháp lý, vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo
địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại
liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.
Lĩnh vực Đất Đai
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư
