iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Dân sự  
          3. Lừa đảo chiếm đoạt tài sản
          25/10/2021

          Lừa đảo chiếm đoạt tài sản

          Một người trong quân đội, nhận chạy việc cho vợ tôi, tuyển dụng vào làm quân nhân chuyên nghiệp trong quân đội. Trọn gói đầu vào đầu ra là 520 triệu. Giao tiền một lần, có biên bản. Các cuộc nói chuyện tôi đã ghi âm. Nhưng kết quả giờ vợ tôi nhập ngũ là chiến sĩ, sau 2 năm nghĩa vụ mới được chuyển chuyên nghiệp. Không phải là tuyển dụng thẳng vào chuyên nghiệp luôn như ban đầu. Sai với cam kết ban đầu. Vì tiền để chạy việc 2 hình thức này giá tiền khác nhau. Nếu đi lính 2 năm xong tuyển giá tiền chỉ một nửa tuyển thẳng. Ngay từ đầu gia đình k có nhu cầu đi lính 2 năm chuyển, nhưng người đó lừa, giờ việc đã rồi. Xin được tư vấn? Cảm ơn


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Bá Sơn Ads

          4 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.1

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          5 Luật sư trả lời

          Dương Hoài Vân

          Luật sư: Dương Hoài Vân

          194 nhận xét
          0984499996 tel: 0984499996
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn, căn cứ vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:

            Theo quy định hiện nay: tại điều 174 Bộ luật hình sự năm 2015, Bộ luật hình sự sửa đổi bổ sung năm 2017 thì:

            "Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

            1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

            a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

            b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

            c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

            d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

            2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

            a) Có tổ chức;

            b) Có tính chất chuyên nghiệp;

            c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

            d) Tái phạm nguy hiểm;

            đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

            e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

            g) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này.

            3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

            a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

            b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

            c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

            4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

            a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

            b) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

            c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

            5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản".

            Tuy nhiên, bạn cần lưu ý do bạn giao tiền cho người lừa bạn để nhận chạy việc trong quân đội, đây là hành vi bị cấm và vi phạm pháp luật nghiệm trọng. Nếu bạn khởi kiện người này, bạn có thể bị xử lý do Chạy việc là hành vi vi phạm pháp luật và nếu bị phát hiện, cả người có nhu cầu chạy việc và người làm trung gian đều bị truy cứu trách nhiệm hình sự.

            Hành vi chạy việc không những làm mất cơ hội của những người đủ điều kiện được tuyển dụng mà nghiêm trọng hơn còn là vi phạm pháp luật. Nếu bị phát hiện thì dù động cơ, mục đích hay kết quả có như thế nào thì cả người đưa tiền lẫn người môi giới hay nhận tiền đều bị pháp luật xử lý.

            Theo Điều 364 Bộ luật Hình sự 2015, người nào trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 02 triệu đồng trở lên hoặc lợi ích phi vật chất để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì phạm tội đưa hối lộ.

            Mức phạt với Tội đưa hối lộ quy định tại Điều 364 là phạt tiền đến 200 triệu đồng hoặc phạt tù đến 20 năm. Bên cạnh đó, người phạm tội này có thể đồng thời bị áp dụng hình phạt bổ sung là phạt tiền từ 10 - 50 triệu đồng.

            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

            Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

            Trân trọng./

            Luật sư Dương Hoài Vân

            Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

             

            Luật sư Dương Hoài Vân.

            Nguyễn Quang Trung

            Luật sư: Nguyễn Quang Trung

            3 nhận xét
            0862667736 tel: 0862667736
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn,

              Đầu tiên Công ty Luật TLT xin gửi lời chào trân trọng đến bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng đặt câu hỏi.

              Về câu hỏi của bạn, Chúng tôi xin có chia sẻ như sau:

              Câu hỏi của bạn đặt ra khá chung, chưa đủ thông tin, tài liệu làm cơ sở để chúng tôi có thể đưa ra  ý kiến tư vấn chính xác nhất.

              Bạn có thể tham khảo các quy định sau:

              Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản

              1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

              a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

              b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

              c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

              d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ

              2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

              a) Có tổ chức;

              b) Có tính chất chuyên nghiệp;

              c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

              d) Tái phạm nguy hiểm;

              đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

              e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

              3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

              a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

              c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

              4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

              a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

              c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

              5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

              Điều 364. Tội đưa hối lộ

              1. Người nào trực tiếp hay qua trung gian đã đưa hoặc sẽ đưa cho người có chức vụ, quyền hạn hoặc người khác hoặc tổ chức khác bất kỳ lợi ích nào sau đây để người có chức vụ, quyền hạn làm hoặc không làm một việc vì lợi ích hoặc theo yêu cầu của người đưa hối lộ, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

              a) Tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

              b) Lợi ích phi vật chất.

              2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

              a) Có tổ chức;

              b) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

              c) Dùng tài sản của Nhà nước để đưa hối lộ;

              d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

              đ) Phạm tội 02 lần trở lên;

              e) Của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

              3. Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 12 năm.

              4. Phạm tội trong trường hợp của hối lộ là tiền, tài sản, lợi ích vật chất khác trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

              5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.

              6. Người nào đưa hoặc sẽ đưa hối lộ cho công chức nước ngoài, công chức của tổ chức quốc tế công, người có chức vụ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều này.

              7. Người bị ép buộc đưa hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì được coi là không có tội và được trả lại toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

              Người đưa hối lộ tuy không bị ép buộc nhưng đã chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự và được trả lại một phần hoặc toàn bộ của đã dùng để đưa hối lộ.

              Điều 365. Tội môi giới hối lộ

              1. Người nào môi giới hối lộ mà của hối lộ thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

              a) Tiền, tài sản hoặc lợi ích vật chất trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

              b) Lợi ích phi vật chất.

              2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

              a) Có tổ chức;

              b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

              c) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

              d) Biết của hối lộ là tài sản của Nhà nước;

              đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

              e) Phạm tội 02 lần trở lên;

              g) Của hối lộ trị giá từ 100.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng.

              3. Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá từ 500.000.000 đồng đến dưới 1.000.000.000 đồng, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 10 năm.

              4. Phạm tội thuộc trường hợp của hối lộ trị giá 1.000.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 08 năm đến 15 năm.

              5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 200.000.000 đồng.

              6. Người môi giới hối lộ mà chủ động khai báo trước khi bị phát giác, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự.

              7. Người nào môi giới hối lộ trong các doanh nghiệp, tổ chức ngoài Nhà nước cũng bị xử lý theo quy định tại Điều này.

               

               

              Chúng tôi rất sẵn lòng hỗ trợ để bảo vệ tốt nhất và có lợi nhất quyền lợi chính đáng của bạn.

              Bạn có thể liên hệ Luật sư TLT theo thông tin sau:

              -          Luật sư Nguyễn Quang Trung – 0862667736

              -          Giám đốc Công ty Luật TNHH TLT

              -          www.tltlegal.com

              Trân trọng.

               

              Luật sư Nguyễn Quang Trung.

              Phạm Thị Nhàn

              Luật sư: Phạm Thị Nhàn

              61 nhận xét
              0968605706 tel: 0968605706
              Gọi
              Thông tin

                Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi về cho chứng tôi, theo thông tin bạn cung cấp về việc trả nợ chung khi ly hôn, khi giao dịch được xác lập bởi hai bên vợ chồng nhưng nhằm mục đích chơi cờ bạc, không nhằm mục đích đảm bảo nhu cầu cuộc sống gia đình thì khi ly hôn bên còn lại có nghĩa vụ liên đới trả nợ hay không, Luật Cộng Đồng Vạn Tín xin đưa ra ý kiến tư vấn như sau:

                Căn cứ Điều 37 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

                Điều 37. Nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng

                Vợ chồng có các nghĩa vụ chung về tài sản sau đây:

                1. Nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch do vợ chồng cùng thỏa thuận xác lập, nghĩa vụ bồi thường thiệt hại mà theo quy định của pháp luật vợ chồng cùng phải chịu trách

                Việc vay mượn có vợ bạn và bạn đứng tên thực hiện.

                Căn cứ Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định:

                Điều 27. Trách nhiệm liên đới của vợ, chồng

                1. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới đối với giao dịch do một bên thực hiện quy định tại khoản 1 Điều 30 hoặc giao dịch khác phù hợp với quy định về đại diện tại các điều 24, 25 và 26 của Luật này.
                2. Vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.

                Như vậy, nguyên tắc giải quyết nợ chung trong thời kỳ hôn nhân đối với khoản nợ chung của vợ trồng trong thời kỳ hôn nhân, thì hai bên phải cùng có nghĩa vụ chịu trách nhiệm liên đới theo quy định tại Điều 27 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 vợ, chồng chịu trách nhiệm liên đới về các nghĩa vụ quy định tại Điều 37 của Luật này.

                Khi vay tiền ngân hàng, hai vợ chồng bạn vay nhằm mục đích gì? Hai bạn có thỏa thuận về việc vay tiền về để phục vụ mục đích nào không?

                Theo quy định trên, sau khi ly hôn, các khoản nợ chung của hai vợ chồng đối với ngân hàng vẫn có hiệu lực. Hai bên phải cùng tiếp tục chịu trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ trả nợ đối với ngân hàng. Hai bên có thể thỏa thuận cùng với chủ nợ để giải quyết khoản nợ đó. Nếu không thỏa thuận được thì khi Tòa án nhận định đó là khoản nợ chung trong thời kỳ hôn nhân thì nghĩa vụ thanh toán khoản nợ đó sẽ chia đôi, mỗi bên phải trả một phần. Bạn đã có tham gia và cũng ký tên vào giao dịch vay tiền tại ngân hàng nên có thể bạn sẽ phải trả khoản nợ chung do hai vợ chồng cùng thực hiện.

                Hy vọng những thông tin chúng tôi cung cấp sẽ là nguồn tin tham khảo hữu ích với bạn. Chúc bạn thành công !

                Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề NGHĨA VỤ TRẢ NỢ CHUNG CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN.Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Thông tin chúng tôi cung cấp nhằm gúp cá nhân, tổ chức tham khảo và không áp dụng tùy tiện.

                Trường hợp trong nội dung tư vấn NGHĨA VỤ TRẢ NỢ CHUNG CỦA VỢ CHỒNG KHI LY HÔN có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý vị.

                Hy vọng sẽ cung cấp được những thông tin hữu ích tới quý vị.

                Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi qua thông tin sau:

                CÔNG TY LUẬT TNHH CỘNG ĐỒNG VẠN TÍN 

                Luật sư PHẠM THỊ NHÀN                              ĐT:  0968.605.706.hoặc 0909257165

                +  https://luatsunhadathcm.com/   (Website chuyên đất đai)

                +   https://luatsulyhon.com.vn/ (Website chuyên ly hôn)

                + youtube: https://www.youtube.com/channel/UCRVhgDnAXEWUVDum80drWTQ

                +Fanpage: https://www.facebook.com/LU%E1%BA%ACT-S%C6%AF-NH%C3%80-%C4%90%E1%BA%A4T-1057002254479124

                Luật sư Phạm Thị Nhàn.

                Nguyễn Thanh Hải

                Luật sư: Nguyễn Thanh Hải

                37 nhận xét
                0522385888 tel: 0522385888
                Gọi
                Thông tin

                  Chào bạn,

                  Câu hỏi của bạn luật sư trả lời như sau:

                  Việc nhận tiền chạy việc như bạn mô tả là bất hợp pháp do việc tuyển dụng quân nhân không chấp nhận nội dung này;

                  Nếu bạn tah61y có dấu hiệu lừa đảo, bạn tập hợp chứng cứ làm đơn tố cáo hành vi để xử lý.

                  Luật sư Nguyễn Thanh Hải.

                  Phạm Đức Huy

                  Luật sư: Phạm Đức Huy

                  201 nhận xét
                  0977761893 tel: 0977761893
                  Gọi
                  Thông tin

                    Gia đình có thể làm đơn gửi các cơ quan có thẩm quyền yêu cầu giải quyết.

                    Luật sư Phạm Đức Huy.

                    Luật sư: Nguyễn Bá Sơn Ads

                    4 nhận xét

                    • Đánh giá của iLAW: 9.1

                    Nhắn tin
                    Mức phí
                    Hồ sơ

                    Gọi

                    Luật sư: Nguyễn Minh Trí Ads

                    34 nhận xét

                    • Đánh giá của iLAW: 9.1

                    Nhắn tin
                    Mức phí
                    Hồ sơ

                    Gọi

                      0905206381

                    Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                    1. Huỷ hợp đồng pt
                      Có 7 Luật sư trả lời
                    2. Tách hộ
                      Có 5 Luật sư trả lời
                    3. Kết hôn lần 2
                      Có 8 Luật sư trả lời
                    4. xúc phạm danh dự, nhân phẩm trên mạng xã hội
                      Có 5 Luật sư trả lời
                    5. Tư vấn về tranh chấp "chi phí ngoài hợp đồng" và hành vi đe dọa, cưỡng đoạt tài sản
                      Có 1 Luật sư trả lời
                    6. Không thể trả tiền 1 lần
                      Có 6 Luật sư trả lời

                      Lĩnh vực Dân sự

                      1. Hợp đồng vay tài sản
                      2. Thu hồi nợ
                      3. Tranh chấp dân sự
                      4. Vay tiền cá nhân
                      5. Vay tiền ngân hàng

                      Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                      Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                      Đặt câu hỏi

                      - hoặc -

                      Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                      Tìm kiếm luật sư

                      Duyệt tìm Luật sư

                      • Theo lĩnh vực
                      • Theo tỉnh thành

                          Đánh giá (Rating) của iLAW

                          1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                          iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                          2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                          Kinh nghiệm và bằng cấp

                          Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                          Thành tựu trong nghề nghiệp

                          Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                          Danh tiếng và uy tín trong nghề

                          Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                          Đóng góp cho nghề

                          Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                          Đóng góp cho cộng đồng

                          Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                          3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                          Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                          10 - 9.0: Xuất sắc 

                          8.9 - 8.0: Rất tốt 

                          7.9 - 7.0: Tốt 

                          6.9 - 6.0: Trung bình

                          • Về chúng tôi
                          • Điều khoản sử dụng
                          • Dành cho người dùng
                          • Dành cho Luật sư
                          • Chính sách bảo mật
                          • Nội quy trang Nhận xét
                          • Đánh giá của iLAW

                          Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                          Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                          Điện thoại: (028) 7303 2868

                          Email: cskh@i-law.vn

                          GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                          iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                          © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019