iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          Bài viết pháp luật
          1. Bài viết pháp luật
          2. Lao Động  
          3. Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động
          15/04/2022

          Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

          Thông báo chấm dứt hợp đồng lao động

          Theo quy định của Bộ Luật lao động 2019, thông báo chấm dứt hợp đồng lao động là nghĩa vụ của cả người lao động và người sử dụng lao động trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động.


          Đối với người lao động

          Khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động người lao động phải thực hiện thủ tục thông báo trước cho người sử dụng lao động theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Bộ luật lao động 2019: 

          - Ít nhất 45 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

          - Ít nhất 30 ngày nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

          - Ít nhất 03 ngày làm việc nếu làm việc theo hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng;

          - Đối với một số ngành, nghề, công việc đặc thù thì thời hạn báo trước được thực hiện theo quy định của Chính phủ.


          Ngoài ra,  Người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động không cần báo trước trong trường hợp sau đây:

          - Không được bố trí theo đúng công việc, địa điểm làm việc hoặc không được bảo đảm điều kiện làm việc theo thỏa thuận, trừ trường hợp quy định tại Điều 29 của Bộ luật lao động;

          - Không được trả đủ lương hoặc trả lương không đúng thời hạn, trừ trường hợp quy định tại khoản 4 Điều 97 của Bộ luật lao động;

          - Bị người sử dụng lao động ngược đãi, đánh đập hoặc có lời nói, hành vi nhục mạ, hành vi làm ảnh hưởng đến sức khỏe, nhân phẩm, danh dự; bị cưỡng bức lao động;

          - Bị quấy rối tình dục tại nơi làm việc;

          - Lao động nữ mang thai phải nghỉ việc theo quy định tại khoản 1 Điều 138 của Bộ luật lao động;

          - Đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Điều 169 của Bộ luật lao động, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác;

          - Người sử dụng lao động cung cấp thông tin không trung thực theo quy định tại khoản 1 Điều 16 của Bộ luật lao động làm ảnh hưởng đến việc thực hiện hợp đồng lao động.

           

          Như vậy, thông báo chấm dứt hợp đồng lao động là một điều kiện để thực hiện chấm dứt hợp đồng lao động xác định thời hạn và hợp đồng lao động theo mùa vụ hay theo một công việc nhất định có thời hạn dưới 12 tháng, cụ thể khi đơn phương chấm dứt hợp đồng người lao động phải đồng thời đáp ứng cả hai điều kiện:

          -Có căn cứ chấm dứt hợp đồng đúng pháp luật ;

          -Phải thông báo chấm dứt hợp đồng lao động cho người sử dụng lao động biết trước theo quy định tại Khoản 1 Điều 35 Bộ luật lao động 2019.


          Hợp đồng lao động không xác định thời hạn, người lao động có quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không cần đưa ra lý do chấm dứt, nhưng phải báo cho người sử dụng lao động biết trước ít nhất 45 ngày. Riêng trường hợp người lao động nữ mang thai nghỉ việc theo chỉ định của cơ sở khám, chữa bệnh được quy định tại Điều 138 Bộ luật lao động 2019 thì thời hạn báo trước với người sử dụng lao động tùy thuộc vào thời hạn được chỉ định theo xác nhận của cơ sở khám chữa bệnh.

           Đối với người sử dụng lao động

          Vấn đề thông báo chấm dứt hợp đồng lao động của người sử dụng lao động đối với người lao động được quy định tại Điều 36 Bộ luật lao động 2019:

          - Ít nhất 45 ngày đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

          - Ít nhất 30 ngày đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn từ 12 tháng đến 36 tháng;

          - Ít nhất 03 ngày làm việc đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn có thời hạn dưới 12 tháng và đối với trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều này;”

           Doanh nghiệp cần thực hiện quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động theo đúng quy định, trình tự của Bộ luật lao động và các văn bản có liên quan.

          Trên đây là những quy định của pháp luật về vấn đề thông báo chấm dứt hợp đồng lao động.


          Bạn vẫn còn thắc mắc, hay đang gặp rắc rối về lao động? Hơn 200 Luật sư chuyên về Lao động trên iLAW đang sẵn sàng hỗ trợ bạn. Hãy chọn ngay một Luật sư gần bạn và liên hệ với Luật sư đó để được tư vấn miễn phí.

          TIN LIÊN QUAN:

          Danh bạ Luật sư Lao động

          Hợp đồng lao động

          Câu hỏi về lao động


            0961 477 522
          VÕ THANH KHƯƠNG
          Luật sư: VÕ THANH KHƯƠNG
          Ads

          61 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.6  

        • Gọi

        • 0905206381

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ
          Nguyễn Hồng Lĩnh
          Luật sư: Nguyễn Hồng Lĩnh
          Ads

          43 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.2  

        • Gọi

        • 0938398727

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ
          Hoàng Thị Ánh Tuyết
          Luật sư: Hoàng Thị Ánh Tuyết
          Ads

          4 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.3  

        • Gọi

        • 0948118989

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

            Lĩnh vực Hợp đồng lao động

            1. Lao động nước ngoài
            2. Tranh chấp lao động

            Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


            Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

            Đặt câu hỏi

            - hoặc -

            Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

            Tìm kiếm luật sư

            Duyệt tìm Luật sư

            • Theo lĩnh vực
            • Theo tỉnh thành

                Đánh giá (Rating) của iLAW

                1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                Kinh nghiệm và bằng cấp

                Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                Thành tựu trong nghề nghiệp

                Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                Danh tiếng và uy tín trong nghề

                Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                Đóng góp cho nghề

                Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                Đóng góp cho cộng đồng

                Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                10 - 9.0: Xuất sắc 

                8.9 - 8.0: Rất tốt 

                7.9 - 7.0: Tốt 

                6.9 - 6.0: Trung bình

                • Về chúng tôi
                • Điều khoản sử dụng
                • Dành cho người dùng
                • Dành cho Luật sư
                • Chính sách bảo mật
                • Nội quy trang Nhận xét
                • Đánh giá của iLAW

                Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                Điện thoại: (028) 7303 2868

                Email: cskh@i-law.vn

                GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019