Đăng ảnh người khác đến xem hàng ở cửa hàng lên facebook cá nhân thì có vi phạm pháp luật không?
6 Luật sư trả lời
Chào bạn!
Việc bạn sử dụng hình ảnh cá nhân người khác khi chưa có sự đồng ý của họ là vi phạm pháp luật. Tùy từng mức độ sẽ bị xử lý theo quy định.
Luật sư Phạm Đức Huy.
Luật sư trả lời:
Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho luật sư, trường hợp của bạn, luật
sư trả lời như sau:
Theo quy định tại Điều 32 Bộ luật dân sự:
“Điều 32. Quyền của cá nhân đối với hình
ảnh
1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh
của mình.
Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân
phải được người đó đồng ý.
Việc sử dụng hình ảnh của người
khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường
hợp các bên có thỏa thuận khác.
2. Việc sử dụng hình ảnh trong
trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại
diện theo pháp luật của họ:
a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi
ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;
b) Hình ảnh được sử dụng từ các
hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu
diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự,
nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.
3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm
quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định
buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy,
chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử
lý khác theo quy định của pháp luật.”
Theo như quy định trên thì khi bạn sử dụng hình ảnh của người
khác bạn cần phải được sự đồng ý của người đó, trừ các trường hợp sau:
- Hình ảnh được sử dụng vì lợi
ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;
- Hình ảnh được sử dụng từ các
hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu
diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự,
nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.
Do đó, nếu bạn chứng minh được việc bạn sử dụng
hình ảnh của họ đăng lên mạng xã hội vì lợi ích công cộng, hoặc vì những lý do
khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người đó thì hành
vi của bạn sẽ không vi phạm pháp luật. Nếu ngoại trừ các lý do trên thì người bị
sử dụng hình ảnh có quyền khởi kiện bạn ra Tòa án có thẩm quyền.
Trường hợp hành vi sử dụng hình ảnh của người
khác mà chưa được sự đồng ý của người đó và gây hậu quả thì người sử dụng hình ảnh
có thể bị xử phạt hành chính hoặc xử lý hình sự, cụ thể:
Về
mức xử phạt hành
chính: Hành vi này gây hậu quả không nghiêm trọng
Theo quy định tại Điểm g, Khoản 3, điều
66, Nghị định
174/2013/NĐ-CP quy định:
3. Phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây
g) Cung cấp, trao đổi, truyền đưa
hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên tạc, vu khống,
xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người khác;
Theo căn cứ trên thì nếu hành vi
của bạn không gây hậu quả nghiêm trọng hoặc hậu quả ít nghiêm trọng thì chỉ bị
xử phạt hành chính trong khoảng từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng. Nếu không có
tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ thì mức xử phạt là mức trung bình của
khung hình phạt là 15.000.000 đồng.
Xử lý hình sự: Hành vi này
gây hậu quả nghiêm trọng
Điều 155 Bộ luật hình sự năm 2015 quy định:
1. Người nào xúc phạm nghiêm trọng
nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến 03
năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần trở lên;
b) Đối với 02 người trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;
d) Đối với người đang thi hành
công vụ;
đ) Đối với người dạy dỗ, nuôi dưỡng,
chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
e) Sử dụng mạng máy tính hoặc mạng
viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn tâm thần và hành
vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.
3. Phạm tội thuộc một trong các
trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Gây rối loạn tâm thần và hành
vi của nạn nhân 46% trở lên;
b) Làm nạn nhân tự sát.
4. Người phạm tội còn có thể bị cấm
đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05
năm.
Trân trọng!
Luật sư Bùi Văn Thành
Công ty Luật TNHH Quốc Tế Thái Bình
Điện thoại: 0902.057.117
Email: ls.buithanh@gmail.com
Luật sư Bùi Văn Thành.
Chào bạn,
Vần đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:
Hình ảnh cá nhân của mỗi người thuộc quyền của cá nhân đó, nếu muốn đăng tải phải được sự đồng ý của họ; nếu việc đăng tải có tính chất xúc phạm thì người đăng phải chịu trách nhiệm;
Trường hợp cụ thể của bạn, nếu khách hàng không đồng ý để bạn đăng hình ảnh của họ thì bạn phải gỡ bỏ;
Còn chuyện người ta có phải là vợ chồng không thì là việc riêng của họ, bạn không có quyền can thiệp vào;
Bạn là người buôn bán làm ăn, thì bạn cần tôn trọng quyền cá nhân của khách hàng và không nên gây ra các bức xúc ảnh hưởng tới hình ảnh cửa hàng của bạn;
Luật sư Nguyễn Thanh Hải.
Chào bạn, căn cứ
vào thông tin mà bạn cung cấp, Luật sư xin đưa ra tư vấn như sau:
Điều 32 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
“Điều 32. Quyền của
cá nhân đối với hình ảnh
1. Cá nhân có quyền
đối với hình ảnh của mình.
Việc sử dụng hình ảnh
của cá nhân phải được người đó đồng ý.
Việc sử dụng hình ảnh
của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh,
trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
2. Việc sử dụng
hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh
hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:
a) Hình ảnh được sử
dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;
b) Hình ảnh được sử
dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu
thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại
đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.
3. Việc sử dụng
hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu
Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan
phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và
áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.”
Theo căn cứ trên
thì khi bạn sử dụng hình ảnh của người khác thì bạn cần phải được sự đồng ý của
người đó, trừ các trường hợp sau:
- Hình ảnh được sử
dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;
- Hình ảnh được sử
dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu
thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại
đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.
Do đó nếu bạn chứng
minh được việc bạn sử dụng hình ảnh của họ đăng lên mạng xã hội vì lợi ích công
cộng, hoặc vì những lý do khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy
tín của người đó thì hành vi của bạn sẽ không vi phạm pháp luật. Nếu ngoại trừ
các lý do trên thì người bị sử dụng hình ảnh có quyền khởi kiện ra Tòa án.
Về mức xử phạt:
Trường hợp 1: Hành
vi này gây hậu quả không nghiêm trọng: Chỉ Bị xử phạt hành chính
“Điểm g, Khoản 3,
điều 66 Nghị định 174/2013/NĐ-CP quy định:
3. Phạt tiền từ 10.000.000
đồng đến 20.000.000 đồng đối với một trong các hành vi sau đây
g) Cung cấp, trao
đổi, truyền đưa hoặc lưu trữ, sử dụng thông tin số nhằm đe dọa, quấy rối, xuyên
tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức, danh dự, nhân phẩm, uy tín của người
khác;”
Theo căn cứ trên
thì nếu hành vi của bạn không gây hậu quả nghiêm trọng hoặc hậu quả ít nghiêm
trọng thì chỉ bị xử phạt hành chính trong khoảng từ 10.000.000 đến 20.000.000 đồng.
Nếu không có tình tiết tăng nặng và tình tiết giảm nhẹ thì mức xử phạt là mức
trung bình của khung hình phạt là 15.000.000 đồng.
Trường hợp 2: Hành
vi này gây hậu quả nghiêm trọng: Bị truy cứu trách nhiệm hình sự:
“Điều 155 Bộ luật
hình sự năm 2015 quy định:
1. Người nào xúc
phạm nghiêm trọng nhân phẩm, danh dự của người khác, thì bị phạt cảnh cáo, phạt
tiền từ 10.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến
03 năm.
2. Phạm tội thuộc
một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 tháng đến 02 năm:
a) Phạm tội 02 lần
trở lên;
b) Đối với 02 người
trở lên;
c) Lợi dụng chức vụ,
quyền hạn;
d) Đối với người
đang thi hành công vụ;
đ) Đối với người dạy
dỗ, nuôi dưỡng, chăm sóc, chữa bệnh cho mình;
e) Sử dụng mạng
máy tính hoặc mạng viễn thông, phương tiện điện tử để phạm tội;
g) Gây rối loạn
tâm thần và hành vi của nạn nhân từ 11% đến 45%.
3. Phạm tội thuộc
một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:
a) Gây rối loạn
tâm thần và hành vi của nạn nhân 46% trở lên;
b) Làm nạn nhân tự
sát.
4. Người phạm tội
còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định
từ 01 năm đến 05 năm.”
Theo căn cứ trên trường
hợp của bạn không gây hậu quả nghiêm trọng thì không bị truy cứu trách nhiệm hình
sự theo quy định của của pháp luật.
TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN
TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT
Nếu bạn cần tư vấn,
cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục
theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể liên lạc với tôi qua số điện thoại: 098.449.9996 hoặc
098.515.8595 (Luật sư Dương Hoài Vân) hoặc đến trực tiếp Văn phòng Công ty
Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang,
Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một
thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú
(Tầng 2).
Trân trọng./
Luật sư Dương Hoài
Vân
Giám đốc Công ty
Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh
SĐT: 098.449.9996 hoặc 098.515.8595
Luật sư Dương Hoài Vân.
Về vấn đề mà bạn đang quan tâm, tôi xin trả
lời như sau:
Theo quy định tại Điều 32 Bộ luật Dân sự
2015:
“1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.
Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.
Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả
thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của
người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:
a) Hình ảnh được sử dụng
vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;
b) Hình ảnh được sử dụng
từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể
thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến
danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.
3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình
ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức,
cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi
thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.”
Đối chiếu với trường hợp của bạn, đôi
nam nữ đến cửa hàng của bạn để xem quần áo, họ có quan hệ với nhau như thế nào,
có phải là vợ chồng hay không, có quan hệ bất chính hay không, có phải vì quan
hệ bất chính mà không muốn để lộ hình ảnh hay không....dù câu trả lời là gì thì
bạn vẫn không được đăng tải hình ảnh cá nhân của họ lên mạng xã hội khi chưa được
họ cho phép nếu không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 32 BLDS.
Theo đó, cá nhân bị đăng tải hình ảnh
lên mạng xã hội có quyền yêu cầu người đăng tải là bạn phải gỡ bỏ và chấm dứt
hành vi nói trên.
Trân trọng !
Luật sư Vũ Văn Nam.
Đối với câu
hỏi của bạn, Luật sư Công Tiến – Công ty Luật TNHH Equity Law tư vấn cho bạn
như sau:
1. CƠ SỞ PHÁP LÝ
Bộ luật Dân sự 2015.
2. NỘI DUNG TƯ VẤN
2.1. Quy định về quyền của cá nhân đối với hình ảnh
Điều 32 Bộ luật Dân sự quy định về quyền của cá nhân đối với hình ảnh:
1. Cá nhân có quyền đối với hình ảnh của mình.
Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý.
Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác.
2. Việc sử dụng hình ảnh trong trường hợp sau đây không cần có sự đồng ý của người có hình ảnh hoặc người đại diện theo pháp luật của họ:
a) Hình ảnh được sử dụng vì lợi ích quốc gia, dân tộc, lợi ích công cộng;
b) Hình ảnh được sử dụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh.
3. Việc sử dụng hình ảnh mà vi phạm quy định tại Điều này thì người có hình ảnh có quyền yêu cầu Tòa án ra quyết định buộc người vi phạm, cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan phải thu hồi, tiêu hủy, chấm dứt việc sử dụng hình ảnh, bồi thường thiệt hại và áp dụng các biện pháp xử lý khác theo quy định của pháp luật.
Như vậy:
Nếu bạn chứng minh được việc bạn sử dụng hình ảnh của họ đăng lên mạng xã hội vì lợi ích công cộng, hoặc vì những lý do khác mà không làm tổn hại đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của người đó thì hành vi của bạn sẽ không vi phạm pháp luật. Nếu ngoại trừ các lý do trên thì người bị sử dụng hình ảnh có quyền khởi kiện ra Tòa án.
Trên đây là tư vấn của EQUITY LAW FIRM về "ĐỐI TƯỢNG KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH".
Quý khách có nhu cầu Tư vấn pháp luật – Thực hiện thủ tục hành chính – Thủ tục tố tụng – Thủ tục doanh nghiệp, xin quý khách vui lòng liên hệ:
Liên hệ dịch vụ: Luật sư Công Tiến – 096 909 9300 – tienpc@equitylaw.vn
Hotline: 0972 636 445 – hannt@equitylaw.vn
Fanpage: https://www.facebook.com/equitylaw.vn
Địa chỉ: Tầng 5, Tòa nhà Bình Vượng Tower, số 200 đường Quang Trung, phường Quang Trung, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội.
Văn phòng giao dịch: 158 Hạ Đình, quận Thanh Xuân, Thành phố Hà Nội.
Bạn có thể tham khảo các bài viết liên quan của Equity Law Firm:
-THỦ TỤC KHỞI KIỆN VỤ ÁN HÀNH CHÍNH
- CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- THỦ TỤC XỬ LÝ VI PHẠM HÀNH CHÍNH
- CÁC HÌNH THỨC XỬ PHẠT VI PHẠM HÀNH CHÍNH
Luật sư Phan Công Tiến.
Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?
Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi
Đặt câu hỏi- hoặc -
Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..
Tìm kiếm luật sư


