iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Lao động   
          3. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc khi hết hạn hợp đồng lao động trong thời gian nghỉ thai sản
          05/11/2026

          Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc khi hết hạn hợp đồng lao động trong thời gian nghỉ thai sản

          Người lao động bắt đầu làm việc từ tháng 6/2023 với 2 tháng thử việc không đóng bảo hiểm xã hội (BHXH), sau đó ký hợp đồng lao động chính thức 1 năm từ tháng 8/2023 và tiếp tục ký hợp đồng 2 năm. Từ tháng 2/2026 đến tháng 8/2026, người lao động nghỉ thai sản do sinh đôi (theo quy định được nghỉ đến tháng 9/2026), nhưng đến hết tháng 8/2026 thì hợp đồng lao động hết hạn và công ty thông báo không tiếp tục ký mới. Qua tìm hiểu, người lao động cho rằng với tổng thời gian làm việc trên 12 tháng cùng thời gian thử việc thực tế không tham gia BHXH bắt buộc trên 6 tháng thì bản thân đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc do công ty chi trả, nên muốn nhờ tư vấn tính xác thực của nhận định trên và quyền lợi trợ cấp thôi việc của mình trong trường hợp này.


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Thị Thanh Thảo Ads

          40 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.3

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          3 Luật sư trả lời

          Lê Thị Thu Hương

          Luật sư: Lê Thị Thu Hương

          0 nhận xét
          989656682 tel: 989656682
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn,

            Căn cứ thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn như sau:

            1. Về điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc khi hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian nghỉ thai sản

            Theo khoản 1 Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019, hết hạn hợp đồng lao động là một trong các trường hợp chấm dứt hợp đồng lao động theo quy định pháp luật.

            Đồng thời, khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định khi hợp đồng lao động chấm dứt do hết hạn, người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên từ đủ 12 tháng trở lên, trừ các trường hợp loại trừ theo quy định.

            Đối chiếu trường hợp của bạn, nếu bạn bắt đầu làm việc từ tháng 6/2023 và hợp đồng lao động chấm dứt vào tháng 8/2026, tổng thời gian làm việc tại công ty đã vượt quá 12 tháng. Do đó, bạn đáp ứng điều kiện về thời gian làm việc và trường hợp chấm dứt hợp đồng để được xem xét hưởng trợ cấp thôi việc.

            Tuy nhiên, thời gian làm việc từ đủ 12 tháng trở lên là điều kiện để được hưởng trợ cấp thôi việc, không phải toàn bộ thời gian đó đều được tính để xác định số tiền trợ cấp.

            2. Về cách xác định thời gian tính trợ cấp thôi việc

            Theo khoản 2 Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019 và khoản 3 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được xác định bằng tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động, trừ đi thời gian đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN) và thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm.

            Theo điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, tổng thời gian làm việc thực tế bao gồm cả thời gian thử việc và thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định pháp luật về bảo hiểm xã hội.

            Đối với thời gian nghỉ thai sản, khoản 4 Điều 33 Luật Việc làm năm 2025 quy định người lao động không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì không phải đóng BHTN của tháng đó.

            Theo thông tin bạn cung cấp, giả sử thời gian làm việc và tham gia BHTN được xác định như sau:

            -        Từ tháng 6/2023 đến hết tháng 7/2023: 02 tháng thử việc, không tham gia BHTN;

            -        Từ tháng 8/2023 đến hết tháng 01/2026: 30 tháng đã tham gia BHTN;

            -        Từ tháng 02/2026 đến hết tháng 8/2026: 07 tháng nghỉ hưởng chế độ thai sản, không phải đóng BHTN.

            Trong trường hợp các khoảng thời gian nêu trên được xác nhận đầy đủ và không có thời gian đã được chi trả trợ cấp thôi việc trước đó, thời gian tính trợ cấp thôi việc của bạn là:

            02 tháng thử việc + 07 tháng nghỉ thai sản = 09 tháng.

            Theo điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc được tính theo năm; trường hợp có tháng lẻ trên 06 tháng được tính bằng 01 năm làm việc.

            Như vậy, 09 tháng được làm tròn thành 01 năm để tính trợ cấp thôi việc.

            3. Về mức trợ cấp thôi việc được hưởng

            Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019, mỗi năm làm việc được trợ cấp một nửa tháng tiền lương.

            Theo khoản 3 Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019 và khoản 5 Điều 8 Nghị định số 145/2020/NĐ-CP, tiền lương để tính trợ cấp thôi việc là tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi người lao động thôi việc.

            Do đó, nếu thời gian tính trợ cấp của bạn là 01 năm thì mức trợ cấp thôi việc được xác định như sau:

            Trợ cấp thôi việc = 0,5 × Tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi thôi việc.

            Trường hợp 06 tháng cuối cùng bạn nghỉ hưởng chế độ thai sản và không được công ty trả lương, tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp thôi việc vẫn được xác định theo tiền lương trong hợp đồng lao động, không mặc nhiên bằng 0 đồng.

            Như vậy, nếu dữ liệu làm việc, tham gia BHTN đúng như giả định nêu trên thì bạn có cơ sở yêu cầu công ty chi trả trợ cấp thôi việc tương đương 0,5 tháng tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động.

            4. Về tính hợp pháp của việc công ty không tiếp tục ký hợp đồng khi bạn đang nghỉ thai sản

            Theo khoản 1 Điều 34 Bộ luật Lao động năm 2019, hợp đồng lao động xác định thời hạn chấm dứt khi hết hạn, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

            Do đó, việc hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian người lao động nghỉ thai sản không làm kéo dài thời hạn hợp đồng.

            Tuy nhiên, khoản 3 Điều 137 Bộ luật Lao động năm 2019 quy định người sử dụng lao động không được sa thải hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động vì lý do mang thai, nghỉ thai sản, nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp luật định.

            Đặc biệt, khoản 3 Điều 137 còn quy định trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng lao động mới.

            Như vậy, công ty có thể chấm dứt hợp đồng khi hết thời hạn đã thỏa thuận, nhưng phải bảo đảm quyền được ưu tiên giao kết hợp đồng mới của lao động nữ theo quy định. Nếu có căn cứ cho rằng việc không tiếp tục ký hợp đồng xuất phát từ sự phân biệt đối xử liên quan đến thai sản, bạn có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xem xét.

            Ngoài ra, theo khoản 1 Điều 45 Bộ luật Lao động năm 2019, công ty phải thông báo bằng văn bản cho bạn về việc chấm dứt hợp đồng lao động. Pháp luật không quy định công ty phải báo trước ít nhất 15 ngày đối với trường hợp hợp đồng chấm dứt do hết hạn.

            5. Về quyền lợi thai sản và bảo hiểm thất nghiệp

            Đối với chế độ thai sản:

            Theo khoản 1 Điều 53 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024, thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản khi sinh con được thực hiện theo khoản 1 Điều 139 Bộ luật Lao động năm 2019.

            Đối với trường hợp sinh đôi trước ngày 01/7/2026, thời gian nghỉ thai sản theo quy định áp dụng tại thời điểm sinh thông thường là 07 tháng. Việc xác định ngày kết thúc thời gian nghỉ phải căn cứ vào ngày bắt đầu nghỉ thai sản thực tế.

            Trường hợp hợp đồng lao động chấm dứt khi người lao động đang hưởng chế độ thai sản, nếu đã đáp ứng điều kiện hưởng thì người lao động vẫn được tiếp tục hưởng chế độ thai sản đối với thời gian còn lại theo quy định, không bị mất quyền lợi chỉ vì hợp đồng lao động hết hạn.

            Đối với trợ cấp thất nghiệp:

            Theo khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm năm 2025, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện về chấm dứt hợp đồng, thời gian đóng BHTN, thời hạn nộp hồ sơ và các điều kiện khác theo quy định.

            Trong đó, đối với hợp đồng lao động xác định thời hạn từ đủ 12 tháng trở lên, người lao động phải có từ đủ 12 tháng đóng BHTN trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng.

            Theo khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm năm 2025, người lao động có thời gian đóng BHTN từ đủ 12 tháng đến đủ 36 tháng được hưởng 03 tháng trợ cấp thất nghiệp.

            Như vậy, nếu bạn đã đóng BHTN được 30 tháng và chưa sử dụng thời gian đóng này để hưởng trợ cấp thất nghiệp thì có cơ sở được giải quyết 03 tháng trợ cấp thất nghiệp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện luật định.

            Lưu ý, hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp phải được nộp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động theo điểm c khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm năm 2025.

            6. Hướng đề xuất

            Bạn nên kiểm tra lại ngày bắt đầu, ngày kết thúc của từng hợp đồng lao động, thời gian thử việc, thời gian nghỉ thai sản thực tế và quá trình tham gia BHTN đã được cơ quan BHXH xác nhận.

            Tiếp theo, bạn có thể gửi văn bản đến công ty đề nghị xác định thời gian tính trợ cấp thôi việc, mức tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp và thực hiện thanh toán theo Điều 46 Bộ luật Lao động năm 2019.

            Theo khoản 1 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019, trong thời hạn 14 ngày làm việc kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hai bên có trách nhiệm thanh toán đầy đủ các khoản tiền liên quan đến quyền lợi của mỗi bên, trừ một số trường hợp được kéo dài thời hạn nhưng không quá 30 ngày.

            Đồng thời, công ty có trách nhiệm hoàn thành thủ tục xác nhận thời gian đóng BHXH, BHTN và trả lại giấy tờ theo khoản 3 Điều 48 Bộ luật Lao động năm 2019.

            Trường hợp công ty không thực hiện nghĩa vụ chi trả trợ cấp thôi việc theo quy định, bạn có quyền yêu cầu giải quyết tranh chấp lao động theo trình tự, thủ tục pháp luật.

            Để xác định chính xác số tiền trợ cấp thôi việc và các quyền lợi khác, bạn vui lòng cung cấp thêm ngày bắt đầu, kết thúc của từng hợp đồng lao động, ngày bắt đầu nghỉ thai sản, ngày sinh con, số tháng đã đóng BHTN và mức tiền lương theo hợp đồng lao động trong 06 tháng cuối trước khi nghỉ việc.

            Nếu cần tư vấn thêm, bạn vui lòng liên hệ với chúng tôi theo thông tin dưới đây:

            Công ty Luật TNHH T2H

            Trụ sở: G4-4A, Tập thể 708, xã Ngọc Hồi, thành phố Hà Nội

            VP giao dịch: Số 02, ngõ 115 Chiến Thắng, phường Thanh Liệt, thành phố Hà Nội

            Tel: 02422429900 – 0989656682

            E-mail: huong.le@t2h.vn - contact.t2h@t2h.vn

            Trân trọng!

            Luật sư Lê Thị Thu Hương.

            Nguyễn Thị Yến Nhi

            Luật sư: Nguyễn Thị Yến Nhi

            1 nhận xét
            0347753531 tel: 0347753531
            Gọi
            Thông tin

              Chào Anh,

              Cảm ơn anh đã tin tưởng chia sẻ với tôi vấn đề anh đang thắc mắc:

              ━━━━━━━━━━━━━━━━━━━━

              NỘI DUNG GIẢI ĐÁP:

              - Căn cứ khoản 3 Điều 137 Bộ luật lao động 2019, thì trường hợp hợp đồng lao động hết hạn trong thời gian lao động nữ mang thai hoặc nuôi con dưới 12 tháng tuổi thì được ưu tiên giao kết hợp đồng mới. Như vậy, quy định này không bắt buộc công ty phải ký mới mà vẫn tôn trọng quyền tự chủ của công ty. Do đó, công ty có quyền thông báo chấm dứt Hợp đồng lao động đới với anh theo khoản 1 Điều 34 Bộ luật lao động 2019.

              - Căn cứ theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật lao động 2019, thì khi chấm dứt Hợp đồng lao động trong trường hợp trên thì công ty có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động. Tuy nhiên:

              Ø Đối với thời gian làm việc chính thức (08/2023 - 08/2026):

              Theo khoản 2 Điều 46 Bộ luật lao động 2019, "Thời gian làm việc để tính trợ cấp thôi việc là tổng thời gian người lao động đã làm việc thực tế cho người sử dụng lao động trừ đi thời gian người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp...". Vì toàn bộ khoản thời gian này người lao động đã tham gia bảo hiểm thất nghiệp nên thời gian tính trợ cấp thôi việc tại công ty bằng 0 tháng. Như vậy, công ty đã hoàn thành trách nhiệm ở giai đoạn này.

              Ø Đối với thời gian thử việc 02 tháng (từ 06/2023 đến 08/2023):

              Theo khoản 1 Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, “...người sử dụng lao động có trách nhiệm trả trợ cấp thôi việc cho người lao động đã làm việc thường xuyên cho mình "từ đủ 12 tháng trở lên". Như vậy, khoảng thời gian thử việc không đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động chỉ có 02 tháng, chưa đủ điều kiện "từ đủ 12 tháng trở lên" để làm phát sinh nghĩa vụ chi trả độc lập từ phía công ty.

              Vậy công ty không còn trách nhiệm chi trả trợ cấp thôi việc cho người lao động trong trường hợp này nữa.

              ━━━━━━━━━━━━━━━━━━━━

              Ls Nguyễn Thị Yến Nhi (Mrs Nhi)

              Giám đốc điều hành - Công ty Luật TNHH YN & Associates

              Điện thoại: 0347753531

              Email: Lsnhi@ynassociates.vn

              LIÊN HỆ TƯ VẤN:

               

              📍 Văn phòng: Văn phòng 102, Tầng 01, Toà Nhà The Sun, Số 24A đường số 12, Phường An Khánh, TP. Hồ Chí Minh.

              ✉️ Email: Hotline@ynassociates.vn

              🌐 Website: http://ynassociates.vn

              📱 Fanpage: YNAssociates Law Firm

              Luật sư Nguyễn Thị Yến Nhi.

              Trương Phú Nhân

              Luật sư: Trương Phú Nhân

              38 nhận xét
              0944501512 tel: 0944501512
              Gọi
              Thông tin

                Xin chào Anh/Chị Khương Quân Đình, dựa trên thông tin Anh/Chị cung cấp, CÔNG TY LUẬT VKE | VKE CONSULT LAW OFFICE xin tư vấn như sau:

                Quy định và hướng xử lý

                Nội dungQuy định và hướng xử lý
                1. Hợp đồng hết hạn trong thời gian nghỉ thai sản có được chấm dứt không?Có. Theo Điều 34 Bộ luật Lao động 2019, hết hạn hợp đồng lao động là căn cứ chấm dứt hợp đồng hợp pháp, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. Việc người lao động đang nghỉ thai sản không bắt buộc doanh nghiệp phải gia hạn hợp đồng. Tuy nhiên, doanh nghiệp không được lợi dụng việc mang thai, sinh con hoặc nghỉ thai sản để chấm dứt hợp đồng trái pháp luật.
                2. Người lao động có đủ điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc không?Có cơ sở được hưởng. Người lao động đã làm việc từ tháng 6/2023 đến tháng 8/2026, vượt quá 12 tháng và hợp đồng chấm dứt do hết hạn. Theo Điều 46 Bộ luật Lao động 2019, đây là trường hợp được xem xét hưởng trợ cấp thôi việc, nếu không thuộc trường hợp loại trừ.
                3. Thời gian thử việc 02 tháng có được tính không?Có. Thời gian thử việc từ tháng 6/2023 đến hết tháng 7/2023 được tính vào tổng thời gian làm việc thực tế. Nếu thời gian này chưa tham gia bảo hiểm thất nghiệp (BHTN), chưa được công ty chi trả khoản tương đương mức đóng BHTN theo trường hợp luật định và chưa được thanh toán trợ cấp thôi việc thì được tính để xác định trợ cấp.
                4. Thời gian nghỉ thai sản có được tính trợ cấp thôi việc không?Có. Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản trong khi hợp đồng còn hiệu lực được tính vào tổng thời gian làm việc thực tế. Đối với các tháng nghỉ thai sản không phải đóng BHTN, thời gian này có cơ sở được tính trợ cấp thôi việc. Cần phân biệt thời gian đóng BHXH với thời gian đóng BHTN vì đây là hai chế độ khác nhau.
                5. Thời gian nghỉ thai sản sau khi hợp đồng hết hạn thì sao?Thời gian nghỉ thai sản sau ngày hợp đồng chấm dứt không được cộng vào thời gian làm việc thực tế tại công ty để tính trợ cấp thôi việc. Tuy nhiên, việc hợp đồng hết hạn không đương nhiên làm mất quyền hưởng chế độ thai sản còn lại nếu người lao động đã đáp ứng điều kiện hưởng.
                6. Mức trợ cấp thôi việc được tính thế nào?Mỗi năm làm việc được trợ cấp bằng 1/2 tháng tiền lương. Thời gian tính trợ cấp có tháng lẻ từ 06 tháng trở xuống được tính bằng 1/2 năm; trên 06 tháng được tính bằng 01 năm. Tiền lương làm căn cứ là bình quân tiền lương theo hợp đồng lao động của 06 tháng liền kề trước khi thôi việc.

                ➡️ Kết luận và hướng xử lý

                Bước 1: Xác định thời gian làm việc và tham gia BHTN.

                Giả sử hồ sơ thể hiện:

                • Từ tháng 6/2023 đến hết tháng 7/2023: 02 tháng thử việc, chưa tham gia BHTN.

                • Từ tháng 8/2023 đến hết tháng 01/2026: 30 tháng tham gia BHTN.

                • Từ tháng 02/2026 đến hết tháng 8/2026: 07 tháng nghỉ thai sản trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực, không đóng BHTN.

                Bước 2: Tính thời gian hưởng trợ cấp thôi việc.

                Theo giả định trên:

                • Tổng thời gian làm việc thực tế: 39 tháng.

                • Thời gian đã tham gia BHTN: 30 tháng.

                • Thời gian tính trợ cấp thôi việc: 09 tháng.

                Do thời gian tính trợ cấp trên 06 tháng nên được làm tròn thành 01 năm.

                Bước 3: Xác định số tiền công ty phải trả.

                Trợ cấp thôi việc = 01 năm × 1/2 tháng tiền lương bình quân.

                Như vậy, theo dữ liệu giả định, người lao động được hưởng:

                Trợ cấp thôi việc = 0,5 tháng tiền lương bình quân của 06 tháng liền kề theo hợp đồng lao động trước khi thôi việc.

                Trường hợp 06 tháng cuối người lao động nghỉ thai sản, không nhận lương từ công ty, không vì vậy mà tiền lương làm căn cứ tính trợ cấp được xác định bằng 0 đồng.

                Bước 4: Yêu cầu doanh nghiệp thanh toán.

                Người lao động nên gửi văn bản đề nghị công ty đối chiếu thời gian tham gia BHTN, tính và thanh toán trợ cấp thôi việc cùng các quyền lợi khi chấm dứt hợp đồng.

                Đồng thời, cần kiểm tra việc giải quyết chế độ thai sản, tiền lương còn lại, tiền nghỉ phép năm chưa sử dụng và thủ tục xác nhận quá trình đóng bảo hiểm.

                Kết luận

                Nhận định của người lao động về việc có quyền hưởng trợ cấp thôi việc là có cơ sở, nhưng cần điều chỉnh cách hiểu như sau:

                Thứ nhất: Điều kiện làm việc từ đủ 12 tháng được xác định theo tổng thời gian làm việc thực tế, bao gồm cả thời gian thử việc và nghỉ thai sản hợp pháp.

                Thứ hai: Thời gian tính trợ cấp thôi việc phải trừ thời gian tham gia BHTN, không phải chỉ căn cứ vào thời gian chưa đóng BHXH.

                Thứ ba: Nếu đúng là người lao động có 02 tháng thử việc và 07 tháng nghỉ thai sản trong thời gian hợp đồng còn hiệu lực, đều không tham gia BHTN, đồng thời không có khoản thời gian phải loại trừ khác, thì có cơ sở yêu cầu công ty chi trả trợ cấp thôi việc bằng 0,5 tháng tiền lương bình quân theo hợp đồng lao động.

                Để tính chính xác, Anh/Chị vui lòng cho biết ngày bắt đầu và kết thúc hợp đồng lao động cụ thể, thời gian đóng BHTN thể hiện trên hồ sơ bảo hiểm và mức lương theo hợp đồng của 06 tháng cuối trước khi nghỉ việc.

                VKE có thể hỗ trợ đối chiếu và xác định số tiền trợ cấp thôi việc doanh nghiệp phải thanh toán.

                ━━━━━━━━━━━━━━━━━━

                ℹ️ Nội dung tư vấn mang tính chất tham khảo, không thay thế ý kiến tư vấn pháp lý chính thức đối với từng vụ việc. Việc xác định quyền lợi thực tế phụ thuộc vào hợp đồng lao động, quá trình tham gia bảo hiểm, hồ sơ thai sản và quy định pháp luật có hiệu lực tại thời điểm giải quyết.

                ━━━━━━━━━━━━━━━━━━

                🏢 CÔNG TY LUẬT VKE | VKE CONSULT LAW OFFICE

                📞 Zalo | WhatsApp: 0944 501 512

                📍 Địa chỉ: Tầng 6, Tòa nhà VVA, 279 Lý Tự Trọng, P. Bến Thành, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

                Luật sư Trương Phú Nhân.

                Luật sư: Nguyễn Thị Thanh Thảo Ads

                40 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.3

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                Luật sư: Hồ Ngọc Hiền Thảo Ads

                718 nhận xét

                • Đánh giá của iLAW: 9.8

                Nhắn tin
                Mức phí
                Hồ sơ

                Gọi

                  0902524567

                Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                1. Điều kiện hưởng trợ cấp thôi việc khi hết hạn hợp đồng lao động trong thời gian nghỉ thai sản
                  Có 3 Luật sư trả lời
                2. TRỢ CẤP THÔI VIỆC
                  Có 2 Luật sư trả lời
                3. Quyền và lợi ích người lao động
                  Có 4 Luật sư trả lời
                4. Hỏi về quyền lợi nghỉ việc ngay khi hợp đồng cũ đã hết hạn
                  Có 4 Luật sư trả lời
                5. Giải quyết tai nạn lao động
                  Có 4 Luật sư trả lời
                6. Làm thời vụ bị nợ lương
                  Có 4 Luật sư trả lời

                  Lĩnh vực Lao động

                  1. Hợp đồng lao động
                  2. Kỷ luật lao động
                  3. Lao động nước ngoài
                  4. Tranh chấp lao động

                  Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                  Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                  Đặt câu hỏi

                  - hoặc -

                  Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                  Tìm kiếm luật sư

                  Duyệt tìm Luật sư

                  • Theo lĩnh vực
                  • Theo tỉnh thành

                      Đánh giá (Rating) của iLAW

                      1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                      iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                      2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kinh nghiệm và bằng cấp

                      Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                      Thành tựu trong nghề nghiệp

                      Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                      Danh tiếng và uy tín trong nghề

                      Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                      Đóng góp cho nghề

                      Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                      Đóng góp cho cộng đồng

                      Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                      3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                      Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                      10 - 9.0: Xuất sắc 

                      8.9 - 8.0: Rất tốt 

                      7.9 - 7.0: Tốt 

                      6.9 - 6.0: Trung bình

                      • Về chúng tôi
                      • Điều khoản sử dụng
                      • Dành cho người dùng
                      • Dành cho Luật sư
                      • Chính sách bảo mật
                      • Nội quy trang Nhận xét
                      • Đánh giá của iLAW

                      Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                      Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                      Điện thoại: (028) 7303 2868

                      Email: cskh@i-law.vn

                      GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                      iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                      © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019