iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Doanh nghiệp  
          3. Sự khác nhau giữa cách tính tiền làm đêm giữa bộ luật lao động 2012 và luật lao động 2019
          28/05/2021

          Sự khác nhau giữa cách tính tiền làm đêm giữa bộ luật lao động 2012 và luật lao động 2019

          Sự khác nhau giữa cách tính tiền làm đêm giữa bộ luật lao động 2012 và luật lao động 2019


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Quang Hảo Ads

          6 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.3

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          2 Luật sư trả lời

          Dương Hoài Vân

          Luật sư: Dương Hoài Vân

          194 nhận xét
          0984499996 tel: 0984499996
          Gọi
          Thông tin

            Chào bạn

            Về vấn đề pháp lý mà bạn hỏi, Luật sư xin được tư vấn như sau:

            Tiền lương đối với người lao động làm việc ban đêm tại Điều 98 BLLĐ 2019 không có gì thay đổi so với BLLĐ năm 2012. Theo đó, người lao động làm việc vào ban đêm sẽ được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

            Hiện nay, cách tính tiền lương làm việc vào ban đêm được hướng dẫn cụ thể tại Điều 7 và Điều 8 của Thông tư 23/2015/TT-BLĐTBXH như sau:

            - Tiền lương làm việc ban đêm với người lao động hưởng lương theo thời gian:

            Tiền lương làm việc vào ban đêm

            =

            Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

            +

            Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường

            x

            Mức ít nhất 30%

            x

            Số giờ làm việc vào ban đêm

            Trong đó,

            a) Tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường được xác định như mục 1 bên trên.

            b) Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương được xác định như sau:

            - Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày làm việc bình thường, được tính ít nhất bằng 100% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động không làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm); ít nhất bằng 150% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường đối với trường hợp người lao động có làm thêm giờ vào ban ngày của ngày đó (trước khi làm thêm giờ vào ban đêm).

            - Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ hằng tuần, được tính ít nhất bằng 200% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

            - Tiền lương giờ vào ban ngày của ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, được tính ít nhất bằng 300% so với tiền lương giờ thực trả của ngày làm việc bình thường.

            - Tiền lương làm việc ban đêm với người lao động hưởng lương theo sản phẩm:

            Tiền lương làm việc vào ban đêm

            =

            Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

            +

            Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

            x

            Mức ít nhất 30%

            x

            Số sản phẩm làm vào ban đêm

            Ngoài ra, khi người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo thời gian làm việc thực tế, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hàng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

            TRÊN ĐÂY LÀ Ý KIẾN TƯ VẤN CÓ TÍNH CHẤT THAM KHẢO THEO QUY ĐỊNH PHÁP LUẬT

            Nếu bạn cần tư vấn, cần luật sư bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp và hỗ trợ thực hiện các thủ tục theo đúng quy định pháp luật, bạn có thể liên lạc với tôi qua số điện thoại: 098.449.9996 hoặc 098.515.8595 (Luật sư Dương Hoài Vân) hoặc đến trực tiếp Văn phòng Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 422 Võ văn Kiệt, Phường Cô Giang, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh hoặc văn phòng giao dịch của Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh tại: 158/1A Nguyễn Sơn, P.Phú Thọ Hòa, Quận Tân Phú (Tầng 2).

            Trân trọng./

            Luật sư Dương Hoài Vân

            Giám đốc Công ty Luật TNHH Một thành viên Vân Hoàng Minh

            SĐT: 098.449.9996 hoặc 098.515.8595

            Luật sư Dương Hoài Vân.

            Nguyễn Thanh Hải

            Luật sư: Nguyễn Thanh Hải

            37 nhận xét
            0522385888 tel: 0522385888
            Gọi
            Thông tin

              Chào bạn,

              Vấn đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:

              Không có sự khác biệt giữa cách tính tiền làm đêm giữa bộ luật lao động 2012 và luật lao động 2019;

              Khoản 3, 4, 5, 6 Điều 25 Nghị định 05/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động 2012 quy định cách tính tiền làm đêm:

              3. Người lao động làm việc vào ban đêm theo Khoản 2 Điều 97 của Bộ luật Lao động, thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.
              4. Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm theo Khoản 3 Điều 97 của Bộ luật Lao động thì ngoài việc trả lương theo quy định tại Khoản 2 và Khoản 3 Điều này, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày lễ, tết.
              5. Người lao động làm thêm giờ vào ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần quy định tại Điều 110 của Bộ luật Lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ lễ, tết. Người lao động làm thêm giờ vào ngày nghỉ bù khi ngày lễ, tết trùng vào ngày nghỉ hằng tuần theo quy định tại Khoản 3 Điều 115 của Bộ luật Lao động được trả lương làm thêm giờ vào ngày nghỉ hằng tuần.
              6. Tiền lương trả cho người lao động khi làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm quy định tại các Khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này được tính tương ứng với hình thức trả lương quy định tại Điều 22 Nghị định này. (Điều 22 Nghị định 05/2015/NĐ-CP:
              Điều 22. Hình thức trả lương
              Hình thức trả lương theo Khoản 1 Điều 94 của Bộ luật Lao động được quy định như sau:
              1. Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động căn cứ vào thời gian làm việc thực tế theo tháng, tuần, ngày, giờ, cụ thể:
              a) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc xác định trên cơ sở hợp đồng lao động;
              b) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;
              c) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc xác định trên cơ sở tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn;
              d) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc xác định trên cơ sở tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 104 của Bộ luật Lao động.
              2. Tiền lương theo sản phẩm được trả căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.
              3. Tiền lương khoán được trả căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.)

              Điều 56 Nghị định 145/2020/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Bộ luật Lao động 2019 quy định cách tính tiền làm đêm tương tự Bộ luật Lao động 2012 nhưng chi tiết hơn, có kèm công thức tính và quy định làm thêm giờ ban đêm theo sản phẩm:

              "Điều 56. Tiền lương làm việc vào ban đêm

              Tiền lương làm việc vào ban đêm theo khoản 2 Điều 98 của Bộ luật Lao động, được tính theo công thức sau:

              1. Đối với người lao động hưởng lương theo thời gian, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau:

              Tiền lương làm việc vào ban đêm

              =

              Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường

              +

              Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường

              x

              Mức ít nhất 30%

              x

              Số giờ làm việc vào ban đêm

              Trong đó: Tiền lương giờ thực trả của công việc đang làm vào ngày làm việc bình thường được xác định theo điểm a khoản 1 Điều 55 Nghị định này.

              2. Đối với người lao động hưởng lương theo sản phẩm, tiền lương làm việc vào ban đêm được tính như sau:

              Tiền lương làm việc vào ban đêm

              =

              Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

              +

              Đơn giá tiền lương sản phẩm của ngày làm việc bình thường

              x

              Mức ít nhất 30%

              x

              Số sản phẩm làm vào ban đêm


              Luật sư Nguyễn Thanh Hải.

              Luật sư: Nguyễn Quang Hảo Ads

              6 nhận xét

              • Đánh giá của iLAW: 9.3

              Nhắn tin
              Mức phí
              Hồ sơ

              Gọi

              Luật sư: Nguyễn Văn Bun Ads

              10 nhận xét

              • Đánh giá của iLAW: 9.2

              Nhắn tin
              Mức phí
              Hồ sơ

              Gọi

                0961 477 522

              Những câu hỏi cùng lĩnh vực

              1. Tạm ngừng kinh doanh
                Có 6 Luật sư trả lời
              2. Thay đổi giấy phép bổ sung nghề mới
                Có 6 Luật sư trả lời
              3. Chuyển nhương CN công ty chế biến .
                Có 11 Luật sư trả lời
              4. Báo phí dịch vụ công bố hợp quy sản phẩm vải nhập khẩu
                Có 6 Luật sư trả lời
              5. Giải thể công ty
                Có 9 Luật sư trả lời
              6. Đứng tên hộ HKD
                Có 9 Luật sư trả lời

                Lĩnh vực Doanh nghiệp

                1. Bảo hiểm cháy nổ
                2. Đầu tư
                3. Đấu thầu
                4. Giải thể, phá sản doanh nghiệp
                5. Hợp đồng kinh tế
                6. Mua bán, sáp nhập doanh nghiệp
                7. Thành lập doanh nghiệp
                8. Xuất nhập khẩu
                9. Xử lý nợ

                Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                Đặt câu hỏi

                - hoặc -

                Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                Tìm kiếm luật sư

                Duyệt tìm Luật sư

                • Theo lĩnh vực
                • Theo tỉnh thành

                    Đánh giá (Rating) của iLAW

                    1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                    iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                    2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                    Kinh nghiệm và bằng cấp

                    Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                    Thành tựu trong nghề nghiệp

                    Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                    Danh tiếng và uy tín trong nghề

                    Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                    Đóng góp cho nghề

                    Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                    Đóng góp cho cộng đồng

                    Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                    3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                    Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                    10 - 9.0: Xuất sắc 

                    8.9 - 8.0: Rất tốt 

                    7.9 - 7.0: Tốt 

                    6.9 - 6.0: Trung bình

                    • Về chúng tôi
                    • Điều khoản sử dụng
                    • Dành cho người dùng
                    • Dành cho Luật sư
                    • Chính sách bảo mật
                    • Nội quy trang Nhận xét
                    • Đánh giá của iLAW

                    Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                    Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                    Điện thoại: (028) 7303 2868

                    Email: cskh@i-law.vn

                    GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                    iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                    © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019