iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Dân sự  
          3. Về chế độ hưởng Bảo trợ xã hội đối với người neo đơn.
          19/12/2018

          Về chế độ hưởng Bảo trợ xã hội đối với người neo đơn.

          Chào luật sư. Em năm nay 30 tuổi. Bên cạnh nhà em có một bà cụ trên 65 tuổi, thuộc diện hộ nghèo. Bà sống độc thân một mình, không ai chăm sóc. Ở xóm thay phiên nhau chăm sóc cho bà. Bà có anh chị em, nhưng anh chị em bà đã chết. Anh chị em bà có con cái, nhưng con cái của anh chị em bà từ xưa giờ không sống cùng bà. Hàng xóm xung quanh chỉ biết anh chị em bà có con cái nhưng họ không biết bây giờ mấy người đó sống ở đâu. Vậy theo quy định thì bà có đủ điều kiện để hưởng chính sách người già neo đơn hay không? Kính mong nhận được câu trả lời của Luật sư. Chân thành cám ơn.


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: VÕ THANH KHƯƠNG Ads

          61 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.6

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          2 Luật sư trả lời

          Nguyễn Đức Biên

          Luật sư: Nguyễn Đức Biên

          3 nhận xét
          0393649999 tel: 0393649999
          Gọi
          Thông tin

            Về câu hỏi của bạn, Luật sư tư vấn như sau:

            1. Về chế độ trợ cấp xã hội.

            Theo quy định tại Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 10 năm 2003 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội có nêu: Đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng là người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

            “Điều 5. Đối tượng hưởng trợ cấp xã hội hàng tháng:

            5. Người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

            a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;

            b) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;

            c) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.”

            “Điều 18. Đối tượng được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng

            1. Đối tượng thuộc diện được nhận chăm sóc, nuôi dưỡng hàng tháng tại cộng đồng bao gồm:

            … b) Đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 5 Nghị định này;

            “Điều 25. Đối tượng được chăm sóc, nuôi dưỡng tại cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội

            1. Đối tượng bảo trợ xã hội có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn bao gồm:

            a) Đối tượng quy định tại Khoản 1 và Khoản 3 Điều 5 Nghị định này thuộc diện khó khăn không tự lo được cuộc sống và không có người nhận chăm sóc, nuôi dưỡng tại cộng đồng;…”

            Như vậy, bạn căn cứ vào điều kiện thực tế của bà cụ và đối chiếu với các quy định nêu trên để xác định chế độ mà bà cụ đủ điều kiện được hưởng.

            2. Về mức trợ cấp:

            -Căn cứ vào Khoản 1 Điều 4 của Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định thì mức hưởng trợ cấp của người cao tuổi hàng tháng là 270.000 đồng.

            -Căn cứ Điều 6 Nghị định 136/2013/NĐ-CP quy định:

            “1. Đối tượng quy định tại Điều 5 Nghị định này được trợ cấp xã hội hàng tháng với mức thấp nhất bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Khoản 1 Điều 4 Nghị định này nhân với hệ số tương ứng theo quy định sau đây:

            ….

            - Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định này từ đủ 60 tuổi đến 80 tuổi;

            - Hệ số 2,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm a Khoản 5 Điều 5 Nghị định này từ đủ 80 tuổi trở lên;

            - Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm b Khoản 5 Điều 5 Nghị định này;

            -  Hệ số 3,0 đối với đối tượng quy định tại Điểm c Khoản 5 Điều 5 Nghị định này;

            2. Trường hợp đối tượng thuộc diện hưởng các mức theo hệ số khác nhau quy định tại Khoản 1 Điều này thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.”

            Trên đây là tư vấn của Luật sư trên cơ sở thông tin bạn cung cấp. Bạn có thể liên hệ trực tiếp với Luật sư để được tư vấn cụ thể hơn.

            Trân trọng!

            Luật sư Nguyễn Đức Biên

            Luật sư Nguyễn Đức Biên.

            Nguyễn Hòa Thuận

            Luật sư: Nguyễn Hòa Thuận

            1 nhận xét
            0988816668 tel: 0988816668
            Gọi
            Thông tin

              Trước tiên xin trân trọng cảm ơn bạn đã tin tưởng gửi câu hỏi đề nghị tư vấn, chúng tôi xin đưa ra quan điểm tư vấn và giải đáp thắc mắc của bạn như sau:

              Cơ sở pháp lý

              Nghị đinh 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

              Khoản 5 Điều 5 Nghị định 136/2013/NĐ-CP của Chính phủ ngày 21 tháng 10 năm 2003 quy định chính sách trợ giúp xã hội đối tượng bảo trợ xã hội có nêu: Đối tượng được hưởng trợ cấp hàng tháng là người cao tuổi thuộc một trong các trường hợp sau đây:

              “a) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng hoặc có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng nhưng người này đang hưởng chế độ trợ cấp xã hội hàng tháng;

              b) Người từ đủ 80 tuổi trở lên không thuộc diện quy định tại Điểm a Khoản này mà không có lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trợ cấp xã hội hàng tháng;

              c) Người cao tuổi thuộc hộ nghèo không có người có nghĩa vụ và quyền phụng dưỡng, không có điều kiện sống ở cộng đồng, đủ điều kiện tiếp nhận vào cơ sở bảo trợ xã hội, nhà xã hội nhưng có người nhận chăm sóc tại cộng đồng.”

              Như vậy, những người là công dân Việt Nam từ 60 tuổi trở lên và thuộc 1 trong 3 trường hợp nêu trên thì được hưởng trợ cấp hàng tháng.

              Theo như thông tin bạn cung cấp thì bà cụ gần nhà bạn năm nay đã 64 tuổi thuộc hộ nghèo và hiện tại đang sinh sống một mình và không người chăm sóc, trường hợp này thì bà cụ đã đủ điều kiện là người cao tuổi được hưởng trợ cấp hàng tháng. Bạn có thể liên hệ ở UBND xã để họ xem xét và làm thủ tục trợ cấp cho bà.

              Nếu còn bất cứ vướng mắc gì thì bạn vui lòng liên hệ Luật sư Nguyễn Hòa Thuận để được trao đổi và tư vấn trực tiếp.

              Xin chân thành cảm ơn sự đồng hành của quý khách!


              Trân trọng ./.

              Luật sư Nguyễn Hòa Thuận.

              Luật sư: VÕ THANH KHƯƠNG Ads

              61 nhận xét

              • Đánh giá của iLAW: 9.6

              Nhắn tin
              Mức phí
              Hồ sơ

              Gọi

              Luật sư: Đậu Đức Ninh Ads

              2 nhận xét

              • Đánh giá của iLAW: 9.3

              Nhắn tin
              Mức phí
              Hồ sơ

              Gọi

                0904255004

              Những câu hỏi cùng lĩnh vực

              1. Lừa đảo
                Có 8 Luật sư trả lời
              2. Giải quyết nghỉ việc
                Có 9 Luật sư trả lời
              3. Hợp đồng vay vốn của các cá nhân
                Có 6 Luật sư trả lời
              4. em là người yêu muốn đi thăm người yêu đang cái nghiện
                Có 7 Luật sư trả lời
              5. Tư vấn đòi lại khoản vay theo hợp vay
                Có 8 Luật sư trả lời
              6. Nhờ anh chị xem giúp em trường họp này
                Có 10 Luật sư trả lời

                Lĩnh vực Dân sự

                1. Hợp đồng vay tài sản
                2. Thu hồi nợ
                3. Tranh chấp dân sự
                4. Vay tiền cá nhân
                5. Vay tiền ngân hàng

                Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                Đặt câu hỏi

                - hoặc -

                Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                Tìm kiếm luật sư

                Duyệt tìm Luật sư

                • Theo lĩnh vực
                • Theo tỉnh thành

                    Đánh giá (Rating) của iLAW

                    1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                    iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                    2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                    Kinh nghiệm và bằng cấp

                    Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                    Thành tựu trong nghề nghiệp

                    Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                    Danh tiếng và uy tín trong nghề

                    Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                    Đóng góp cho nghề

                    Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                    Đóng góp cho cộng đồng

                    Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                    3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                    Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                    10 - 9.0: Xuất sắc 

                    8.9 - 8.0: Rất tốt 

                    7.9 - 7.0: Tốt 

                    6.9 - 6.0: Trung bình

                    • Về chúng tôi
                    • Điều khoản sử dụng
                    • Dành cho người dùng
                    • Dành cho Luật sư
                    • Chính sách bảo mật
                    • Nội quy trang Nhận xét
                    • Đánh giá của iLAW

                    Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                    Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                    Điện thoại: (028) 7303 2868

                    Email: cskh@i-law.vn

                    GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                    iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                    © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019