iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          DetailFaq
          1. Q&A
          2. Hình sự  
          3. Xin kháng cáo
          19/02/2025

          Xin kháng cáo

          Con chào luật sư, con xin được hỏi về vấn đề làm lễ Tân sòng bài , con vừa ở tòa và tuyến án là 1 năm 6 tháng. Bây giờ con muốn làm đơn kháng cáo lên phúc thẩm, thì có được án treo không ạ, và nếu con muốn thuê luật sự thì phí là bao nhiêu ạ. Con cảm ơn ạ


          Đặt câu hỏi
          Luật sư: Nguyễn Thành Huân Ads

          725 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.7

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

          Gọi

          7 Luật sư trả lời

          Lê Đức Tuấn

          Luật sư: Lê Đức Tuấn

          824 nhận xét
          0914431086 tel: 0914431086
          Gọi
          Thông tin

            Hãy gọi cho tôi để được hướng dẫn một cách chi tiết và cụ thể nhất

            Nếu bạn đang gặp phải vấn đề về pháp luật, hãy liên hệ với luật sư để được tư vấn và hỗ trợ kịp thời.

            Tư vấn hoàn toàn miễn phí sau đó mới báo phí thuê luật sư để bạn dễ dàng quyết định!

            Gọi ngay Luật Sư 1900252511

            • LUẬTSƯ.NET
            • Địa chỉ: Số 11, Đường số 7, KDC CityLand Park Hills, Phường 10, Quận Gò Vấp, TP.HCM
            • Điện thoại: 1900252511
            • Website: https://luậtsư.net/
            • Email: tuvanmienphi@luậtsư.net

            Luật sư Lê Đức Tuấn.

            Nguyễn Thành Huân

            Luật sư: Nguyễn Thành Huân

            734 nhận xét
            0979800000 tel: 0979800000
            Gọi
            Thông tin

              Nếu bạn không đồng ý với bản án sơ thẩm có thể kháng cáo để Tòa án phúc thẩm xét xử lại.

              Căn cứ Điều 2 Nghị quyết 02/2018/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 05 năm 2018 được sửa đổi bởi Nghị quyết 01/2022/NQ-HĐTP ngày 15 tháng 4 năm 2022 của Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao

              “Điều 2. Điều kiện cho người bị kết án phạt tù được hưởng án treo

              Người bị xử phạt tù có thể được xem xét cho hưởng án treo khi có đủ các điều kiện sau đây:

              1. Bị xử phạt tù không quá 03 năm.

              2. Người bị xử phạt tù có nhân thân là ngoài lần phạm tội này, người phạm tội chấp hành chính sách, pháp luật và thực hiện đầy đủ các nghĩa vụ của công dân ở nơi cư trú, nơi làm việc.

              a) Đối với người đã bị kết án nhưng thuộc trường hợp được coi là không có án tích, người bị kết án nhưng đã được xóa án tích, người đã bị xử phạt vi phạm hành chính hoặc bị xử lý kỷ luật mà tính đến ngày phạm tội lần này đã quá thời hạn được coi là chưa bị xử phạt vi phạm hành chính, chưa bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật nếu xét thấy tính chất, mức độ của tội phạm mới được thực hiện thuộc trường hợp ít nghiêm trọng hoặc người phạm tội là đồng phạm có vai trò không đáng kể trong vụ án và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;

              b) Đối với người bị kết án mà khi định tội đã sử dụng tình tiết “đã bị xử lý kỷ luật” hoặc “đã bị xử phạt vi phạm hành chính” hoặc “đã bị kết án” và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo;

              c) Đối với người bị kết án mà vụ án được tách ra để giải quyết trong các giai đoạn khác nhau (tách thành nhiều vụ án) và có đủ các điều kiện khác thì cũng có thể cho hưởng án treo.

              3. Có từ 02 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự và không có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

              Trường hợp có tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì số tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự phải nhiều hơn số tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự từ 02 tình tiết trở lên, trong đó có ít nhất 01 tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật Hình sự.

              4. Có nơi cư trú rõ ràng hoặc nơi làm việc ổn định để cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám sát, giáo dục.

              Nơi cư trú rõ ràng là nơi tạm trú hoặc thường trú có địa chỉ được xác định cụ thể theo quy định của Luật Cư trú mà người được hưởng án treo về cư trú, sinh sống thường xuyên sau khi được hưởng án treo.

              Nơi làm việc ổn định là nơi người phạm tội làm việc có thời hạn từ 01 năm trở lên theo hợp đồng lao động hoặc theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

              5. Xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù nếu người phạm tội có khả năng tự cải tạo và việc cho họ hưởng án treo không gây nguy hiểm cho xã hội; không ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

              6. Khi xem xét, quyết định cho bị cáo hưởng án treo Tòa án phải xem xét thận trọng, chặt chẽ các điều kiện để bảo đảm việc cho hưởng án treo đúng quy định của pháp luật, đặc biệt là đối với các trường hợp hướng dẫn tại khoản 2, khoản 4 và khoản 5 Điều 3 Nghị quyết này.”

              Bạn có thể dựa vào các điều kiện kể trên để đánh giá xem mình có được hưởng án treo theo quy định của pháp luật hay không.

              Trân trọng.


              Hi vọng nội dung tư vấn giúp ích cho bạn.

              Lưu lại thông tin của Luật sư và add Zalo để liên hệ khi cần:

              Luật sư Nguyễn Thành Huân

              Giám đốc Công ty Luật TNHH Luật Sư 11 (120 - 122 Điện Biên Phủ, Đa Kao, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh)

              Điện thoại: 0979 800 000

              Email: luatsuhuan11@gmail.com

              Website: https://luatsu11.vn

              Luật sư Nguyễn Thành Huân.

              Nguyễn Hoàng Anh

              Luật sư: Nguyễn Hoàng Anh

              0 nhận xét
              0903106172 tel: 0903106172
              Gọi
              Thông tin

                Xin chào Mỹ Dung,

                Trong vòng 15 ngày kể từ ngày tuyên án sở thẩm, bạn có quyền làm đơn kháng cáo. Về các vấn đề liên quan câu hỏi của bạn, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp luật sư để được tư vấn:

                •       Luật sư Nguyễn Hoàng Anh - Trưởng Văn phòng luật sư Hoàng Dân
                •        Điện thoại: 0903 106 172
                •        Email: hoanganhtaynguyen@gmail.com
                •        Địa chỉ: 35 Tân Thới Hiệp 09, P. Tân Thới Hiệp, Quận 12, TP. Hồ Chí Minh (Đối diện Toàn án Nhân dân Quận 12, TP.HCM)

                Luật sư Nguyễn Hoàng Anh.

                Nguyễn Văn Lý

                Luật sư: Nguyễn Văn Lý

                56 nhận xét
                0944662888 tel: 0944662888
                Gọi
                Thông tin

                  Chào Anh/ Chị. Luật sư Nguyễn Văn Lý xin được trả lời như sau: Theo quy định pháp luật về kháng cáo, thì: Kháng cáo là quyền của bị hại, bị cáo, đương sự,... khi xét thấy bản án, quyết định chưa đảm bảo đúng quyền lợi của họ. Tuy nhiên, việc kháng cáo cần được thực hiện đúng quy định. Sau đây là thủ tục kháng cáo bản án, quyết định hình sự.

                  1. Ai có quyền kháng cáo bản án, quyết định hình sự?

                  Theo Điều 331 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, người có quyền kháng cáo là:

                  - Bị cáo, bị hại, người đại diện của họ có quyền kháng cáo bản án hoặc quyết định sơ thẩm.

                  - Người bào chữa có quyền kháng cáo để bảo vệ lợi ích của người dưới 18 tuổi, người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất mà mình bào chữa.

                  - Nguyên đơn dân sự, bị đơn dân sự, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến việc bồi thường thiệt hại.

                  - Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến vụ án, người đại diện của họ có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của họ.

                  - Người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự là người dưới 18 tuổi hoặc người có nhược điểm về tâm thần hoặc thể chất có quyền kháng cáo phần bản án hoặc quyết định có liên quan đến quyền lợi, nghĩa vụ của người mà mình bảo vệ.

                  - Người được Tòa án tuyên không có tội có quyền kháng cáo về các căn cứ mà bản án sơ thẩm đã xác định là họ không có tội.

                  2. Thủ tục kháng cáo bản án, quyết định hình sự

                  Căn cứ theo Điều 332, 334 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định trình tự, thủ tục kháng cáo như sau:

                  *Hồ sơ:

                  - Đơn kháng cáo

                  Đơn kháng cáo phải có các nội dung chính:

                  + Ngày, tháng, năm làm đơn kháng cáo;

                  + Họ tên, địa chỉ của người kháng cáo;

                  + Lý do và yêu cầu của người kháng cáo;

                  + Chữ ký hoặc điểm chỉ của người kháng cáo.

                  - Chứng cứ, tài liệu; đồ vật bổ sung (nếu có) để chứng minh tính có căn cứ của kháng cáo.

                  *Trình tự kháng cáo:

                  Bước 1: Gửi đơn kháng cáo hoặc kháng cáo trực tiếp

                  - Gửi đơn kháng cáo:

                  Người kháng cáo phải gửi đơn kháng cáo đến Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm.

                  Trường hợp bị cáo đang bị tạm giam, Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải bảo đảm cho bị cáo thực hiện quyền kháng cáo, nhận đơn kháng cáo và chuyển cho Tòa án cấp sơ thẩm đã ra bản án, quyết định bị kháng cáo.

                  - Kháng cáo trực tiếp:

                  Người kháng cáo có thể trình bày trực tiếp với Tòa án đã xét xử sơ thẩm hoặc Tòa án cấp phúc thẩm về việc kháng cáo. Tòa án phải lập biên bản về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 133 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

                  Bước 2: Tiếp nhận và xử lý đơn

                  Tòa án cấp phúc thẩm đã lập biên bản về việc kháng cáo hoặc nhận được đơn kháng cáo thì phải gửi biên bản hoặc đơn kháng cáo cho Tòa án cấp sơ thẩm để thực hiện theo quy định chung.

                  Sau khi nhận được đơn kháng cáo hoặc biên bản về việc kháng cáo, Tòa án cấp sơ thẩm phải vào sổ tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của đơn kháng cáo theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự.

                  - Đơn kháng cáo hợp lệ: Tòa án cấp sơ thẩm thông báo về việc kháng cáo theo quy định tại Điều 338 của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

                  - Đơn kháng cáo không hợp lệ nhưng nội dung chưa rõ: Tòa án cấp sơ thẩm phải thông báo ngay cho người kháng cáo để làm rõ.

                  - Đơn kháng cáo đúng quy định nhưng quá thời hạn kháng cáo: Tòa án cấp sơ thẩm yêu cầu người kháng cáo trình bày lý do và xuất trình chứng cứ, tài liệu, đồ vật (nếu có) để chứng minh lý do nộp đơn kháng cáo quá hạn là chính đáng.

                  - Trường hợp người làm đơn kháng cáo không có quyền kháng cáo: trong thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận đơn, Tòa án trả lại đơn và thông báo bằng văn bản cho người làm đơn, Viện kiểm sát cùng cấp. Văn bản thông báo phải ghi rõ lý do của việc trả lại đơn.

                  Việc trả lại đơn có thể bị khiếu nại trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được thông báo.

                   Bước 3: Tòa án thụ lý vụ án và tiến hành xét xử theo thủ tục phúc thẩm

                  Tòa án ra thông báo thụ lý vụ án và tiến hành các bước chuẩn bị xét xử và xét xử theo quy định của Bộ luật Tố tụng hình sự 2015.

                  3. Thời hạn kháng cáo bản án, quyết định hình sự

                  Căn cứ theo Điều 333 Bộ luật Tố tụng hình sự 2015, thời hạn kháng cáo được quy định như sau:

                  - Đối với bản án sơ thẩm: 15 ngày kể từ ngày tuyên án.

                  Đối với bị cáo, đương sự vắng mặt tại phiên tòa thì thời hạn kháng cáo tính từ ngày họ nhận được bản án hoặc ngày bản án được niêm yết theo quy định của pháp luật.

                  - Đối với quyết định sơ thẩm là 07 ngày kể từ ngày người có quyền kháng cáo nhận được quyết định.

                  * Ngày kháng cáo được xác định như sau:

                  - Đơn kháng cáo gửi qua dịch vụ bưu chính thì ngày kháng cáo là ngày theo dấu bưu chính nơi gửi;

                  - Đơn kháng cáo gửi qua Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ thì ngày kháng cáo là ngày Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ nhận được đơn. Giám thị Trại tạm giam, Trưởng Nhà tạm giữ phải ghi rõ ngày nhận đơn và ký xác nhận vào đơn;

                  - Nộp đơn kháng cáo trực tiếp tại Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án nhận đơn.

                  - Người kháng cáo trình bày trực tiếp với Tòa án thì ngày kháng cáo là ngày Tòa án lập biên bản về việc kháng cáo.

                  Lưu ý: Việc kháng cáo quá thời hạn trên được chấp nhận nếu có lý do bất khả kháng hoặc do trở ngại khách quan mà người kháng cáo không thể thực hiện được việc kháng cáo trong thời hạn do Bộ luật Tố tụng hình sự 2015 quy định.

                  4. Chi phí luật sư: Để đảm bảo quyền lợi về chi phí luật sư thấp nhất xin mời  Anh/chị liên hệ với Công ty Luật TNHH Pháp Lý & Cộng sự thông qua Luật sư Nguyễn Văn Lý, số điện thoại/ zalo: 0944 662 888 để trao đổi, thỏa thuận về hợp đồng dịch vụ pháp lý.

                  Chúc Anh/ chị mọi điều tốt đẹp.

                  Trân trọng!

                  Luật sư Nguyễn Văn Lý

                  Luật sư Nguyễn Văn Lý.

                  Hồ Ngọc Hiền Thảo

                  Luật sư: Hồ Ngọc Hiền Thảo

                  685 nhận xét
                  0776820693 tel: 0776820693
                  Gọi
                  Thông tin

                    Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho VPLS Triển Luật, đối với câu hỏi của bạn, VPLS Triển Luật giải đáp như sau:

                    Trong trường hợp của bạn muốn kháng cáo lên tòa phúc thẩm để xin hưởng án treo là hoàn toàn có thể, nhưng cần xem xét một số điều kiện theo quy định của pháp luật.

                    1.     Về việc xin hưởng án treo

                    Theo Điều 65 Bộ luật Hình sự quy định về án treo:

                    “Điều 65. Án treo

                    1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.

                    2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

                    3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.

                    4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

                    5. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.”

                    Vì bạn bị tuyên án 1 năm 6 tháng tù, nên bạn vẫn có thể xin hưởng án treo nếu thỏa mãn các điều kiện trên.

                    2.     Về chi phí Luật sư

                    Chi phí Luật sư sẽ phụ thuộc nhiều yếu tố cũng như tính phức tạp của vụ án và thỏa thuận giữa các bên. Nếu bạn cần thuê Luật sư hoặc tư vấn thêm thông tin hãy liên hệ với chúng tôi.

                    Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề mà bạn yêu cầu. Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường 13, Quận Bình Thạnh, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.

                    Luật sư Hồ Ngọc Hiền Thảo.

                    Nguyễn Thanh Hải

                    Luật sư: Nguyễn Thanh Hải

                    37 nhận xét
                    0522385888 tel: 0522385888
                    Gọi
                    Thông tin

                      Chào bạn,

                      Vấn đề bạn hỏi luật sư trả lời như sau:

                      Bạn cần lấy bản án của toà, đến gặp một luật sư để được tư vấn cụ thể nhé;

                      Luật sư Nguyễn Thanh Hải.

                      Nguyễn Văn Thành

                      Luật sư: Nguyễn Văn Thành

                      0 nhận xét
                      0914307992 tel: 0914307992
                      Gọi
                      Thông tin

                        chào bạn!

                        theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn làm lễ tân ở Sòng bài (không rõ cụ thể vụ việc bạn tham gia trong vai trò lễ tân là gì) nhưng bạn đã bị Tòa án cấp sơ thẩm tuyên phạt bạn 1 năm 6 tháng tù, như vậy xác định bạn là bị cáo trong vụ án. hiện nay bạn muốn kháng cáo lên cấp phúc thẩm và xin được hưởng án treo, theo quy định thì thời hạn kháng cáo là 15 ngày kể từ ngày tuyên án do vậy có quyền gửi đơn kháng cáo lên Tòa án cấp phúc thẩm còn đối với việc có được hưởng án treo hay không thì tùy vào tính chất hồ sơ vụ án, chứng cứ chứng minh bạn cung cấp cho Tòa án (nếu có) để được xem xét và ra phán quyết. bạn có thể nhờ luật sư bào chữa cho mình trong phiên tòa phúc thẩm, chi phí luật sư thì đang tự thỏa thuận với luật sư mà mình nhờ bào chữa.
                        Trân trọng!
                        Ls Thành- Công ty LuậtTNHH THÀNH VÀ LUẬT SƯ

                        Luật sư Nguyễn Văn Thành.

                        Luật sư: Nguyễn Thành Huân Ads

                        725 nhận xét

                        • Đánh giá của iLAW: 9.7

                        Nhắn tin
                        Mức phí
                        Hồ sơ

                        Gọi

                          0914686469

                        Những câu hỏi cùng lĩnh vực

                        1. Hỏi đáp pháp luật
                          Có 3 Luật sư trả lời
                        2. Tư vấn về chi phí và thủ tục mời luật sư
                          Có 13 Luật sư trả lời
                        3. gây rối trật tự công cộng
                          Có 7 Luật sư trả lời
                        4. LỪA ĐẢO CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN
                          Có 7 Luật sư trả lời
                        5. bị cướp tài sản có lấy lại được không
                          Có 7 Luật sư trả lời
                        6. Chiếm đoạt tài sản cá nhân
                          Có 9 Luật sư trả lời

                          Lĩnh vực Hình sự

                          1. Bào chữa
                          2. Bào chữa cho người chưa thành niên
                          3. Bào chữa tội buôn lậu, tội kinh tế
                          4. Bào chữa tội đánh bạc
                          5. Bào chữa tội giết người
                          6. Bào chữa tội hiếp dâm, dâm ô, mại dâm
                          7. Bào chữa tội khác
                          8. Bào chữa tội ma tuý
                          9. Bào chữa tội tham nhũng, hối lộ
                          10. Cố ý gây thương tích
                          11. Chiếm đoạt tài sản

                          Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


                          Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

                          Đặt câu hỏi

                          - hoặc -

                          Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

                          Tìm kiếm luật sư

                          Duyệt tìm Luật sư

                          • Theo lĩnh vực
                          • Theo tỉnh thành

                              Đánh giá (Rating) của iLAW

                              1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                              iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                              2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                              Kinh nghiệm và bằng cấp

                              Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                              Thành tựu trong nghề nghiệp

                              Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                              Danh tiếng và uy tín trong nghề

                              Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                              Đóng góp cho nghề

                              Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                              Đóng góp cho cộng đồng

                              Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                              3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                              Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                              10 - 9.0: Xuất sắc 

                              8.9 - 8.0: Rất tốt 

                              7.9 - 7.0: Tốt 

                              6.9 - 6.0: Trung bình

                              • Về chúng tôi
                              • Điều khoản sử dụng
                              • Dành cho người dùng
                              • Dành cho Luật sư
                              • Chính sách bảo mật
                              • Nội quy trang Nhận xét
                              • Đánh giá của iLAW

                              Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                              Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                              Điện thoại: (028) 7303 2868

                              Email: cskh@i-law.vn

                              GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                              iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                              © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019