iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          Bài viết pháp luật
          1. Bài viết pháp luật
          2. Hôn Nhân & Gia Đình  
          3. tài sản chung
          05/10/2026

          tài sản chung

          tài sản chung

          Cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi cho VPLS Triển Luật, đối với câu hỏi của bạn, VPLS Triển

          Luật xin phản hồi như sau:

          Chị có thể cân nhắc tặng cho căn chung cư khi còn sống hoặc lập di chúc để lại cho em bé hiện tại. Với mục tiêu hạn chế tối đa quyền của người con với chồng cũ, hai phương án có mức độ bảo đảm khác nhau.

          1. Trước hết, em bé sinh bằng IVF có quan hệ pháp lý với ai?

          Căn cứ khoản 2 Điều 93 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014:

          “Trong trường hợp người phụ nữ sống độc thân sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì người phụ nữ đó là mẹ của con được sinh ra.”

          Ngoài ra, khoản 3 Điều 93 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định:

          “Việc sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản không làm phát sinh quan hệ cha, mẹ và con giữa người cho tinh trùng, cho noãn, cho phôi với người con được sinh ra.”

          Như vậy, nếu chị thực sự là phụ nữ độc thân sinh con bằng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản thì em bé hiện tại được xác định là con của chị; người cho tinh trùng, cho noãn hoặc cho phôi không phát sinh quan hệ cha, mẹ và con với em bé.

          2. Nếu chị lập di chúc để lại căn chung cư cho em bé hiện tại

          Căn cứ Điều 624 Bộ luật Dân sự năm 2015, di chúc là sự thể hiện ý chí của cá nhân nhằm chuyển tài sản của mình cho người khác sau khi chết.

          Chị có quyền:

          -        Chỉ định em bé hiện tại là người thừa kế;

          -        Phân định toàn bộ căn chung cư cho em bé;

          -        Truất quyền hưởng di sản của người con với chồng cũ;

          -        Chỉ định người quản lý di sản.

          -        Các quyền này được quy định tại Điều 626 Bộ luật Dân sự năm 2015.

          Tuy nhiên, việc ghi trong di chúc rằng người con với chồng cũ “không được hưởng di sản” chưa chắc loại bỏ hoàn toàn quyền hưởng di sản của người con này.

          Trường hợp người con với chồng cũ chưa thành niên

          Theo điểm a khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015, con chưa thành niên vẫn được hưởng phần di sản bắt buộc bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu chị không cho hưởng hoặc cho hưởng ít hơn mức này.

          Vì vậy, nếu tại thời điểm chị qua đời, người con với chồng cũ vẫn chưa đủ 18 tuổi thì người con đó về nguyên tắc vẫn có thể yêu cầu hưởng phần di sản bắt buộc, trừ trường hợp thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

          Trường hợp người con đã thành niên

          Nếu người con với chồng cũ đã thành niên và có khả năng lao động, người con này không thuộc nhóm “người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc” theo Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015.

          Khi đó, chị có thể lập di chúc để lại căn chung cư cho em bé hiện tại và không chỉ định người con với chồng cũ hưởng di sản.

          3. Bố mẹ chị có được hưởng phần di sản bắt buộc không?

          Có thể có.

          Theo điểm a khoản 1 Điều 644 Bộ luật Dân sự năm 2015, cha, mẹ của người lập di chúc cũng thuộc nhóm người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung di chúc.

          Do đó, nếu tại thời điểm chị qua đời:

          -        Bố hoặc mẹ chị vẫn còn sống;

          -        Bố hoặc mẹ chị không từ chối nhận di sản;

          -        Bố hoặc mẹ chị không thuộc trường hợp không có quyền hưởng di sản; thì họ có thể được hưởng phần di sản bắt buộc bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, kể cả khi di chúc không để lại tài sản cho họ.

          Việc bố mẹ chị hiện còn sống chưa đồng nghĩa họ chắc chắn sẽ được hưởng di sản, vì phải xác định tình trạng của họ tại thời điểm mở thừa kế. Căn cứ Điều 613 Bộ luật Dân sự năm 2015, người thừa kế là người còn sống tại thời điểm mở thừa kế hoặc đã thành thai trước thời điểm người để lại di sản chết và sinh ra còn sống sau đó.

          4. Nếu tặng cho căn chung cư ngay khi còn sống

          Căn cứ Điều 194 Bộ luật Dân sự năm 2015, chủ sở hữu có quyền bán, trao đổi, tặng cho, để thừa kế và thực hiện các hình thức định đoạt khác đối với tài sản của mình.

          Theo Điều 457 Bộ luật Dân sự năm 2015: “Hợp đồng tặng cho tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên tặng cho giao tài sản của mình và chuyển quyền sở hữu cho bên được tặng cho mà không yêu cầu đền bù, bên được tặng cho đồng ý nhận.”

          Đối với căn chung cư, khoản 1 và khoản 2 Điều 459 Bộ luật Dân sự năm 2015 quy định: “Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.” “Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.”

          Nếu chị hoàn tất hợp đồng tặng cho và đăng ký sang tên cho em bé thì căn chung cư về nguyên tắc đã chuyển thành tài sản của em bé khi việc đăng ký có hiệu lực. Khi đó, căn chung cư không còn là tài sản thuộc quyền sở hữu của chị để sau này chia thừa kế. Đồng thời, theo khoản 1 Điều 75 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, con có quyền có tài sản riêng, trong đó có tài sản được tặng cho riêng. Tuy nhiên, chị cần lưu ý các điểm sau:

          ·        Sau khi tặng cho và sang tên, chị không còn toàn quyền định đoạt căn chung cư như tài sản của mình.

          ·        Nếu em bé dưới 15 tuổi, tài sản riêng của em bé thường do cha mẹ quản lý theo khoản 2 Điều 76 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

          ·        Việc quản lý tài sản của con phải vì lợi ích của con; không nên sử dụng việc tặng cho để trốn tránh nghĩa vụ tài sản hợp pháp với người khác.

          ·        Dữ liệu hiện có chưa cung cấp đầy đủ quy định về thuế, lệ phí, thủ tục đăng ký biến động và các trường hợp hợp đồng tặng cho có thể bị hủy hoặc bị tuyên vô hiệu. Vì vậy, trước khi ký hợp đồng, chị nên yêu cầu công chứng viên kiểm tra cụ thể hồ sơ căn hộ và tình trạng nghĩa vụ tài sản của chị.

          5. Có thể tặng cho nhưng vẫn giữ quyền ở và sử dụng căn hộ không? Dữ liệu hiện có có quy định về quyền hưởng dụng, trong đó quyền hưởng dụng có hiệu lực đối với mọi cá nhân, pháp nhân theo Điều 259 Bộ luật Dân sự năm 2015. Tuy nhiên, dữ liệu được cung cấp chưa có đầy đủ quy định về cách thiết lập quyền hưởng dụng trong hợp đồng tặng cho căn hộ, thời hạn, nội dung đăng ký và cách xử lý cụ thể. Vì vậy, chị không nên tự soạn điều khoản theo hướng này nếu chưa được công chứng viên hoặc luật sư kiểm tra.

          Chị có thể trao đổi với công chứng viên về phương án:

          ·        Tặng cho căn hộ cho em bé;

          ·        Ghi nhận rõ quyền của chị được ở hoặc sử dụng căn hộ trong một thời hạn nhất định;

          ·        Quy định người quản lý tài sản của em bé;

          ·        Quy định trách nhiệm bảo quản, sửa chữa và thanh toán chi phí liên quan đến căn hộ.

          7. Khuyến nghị phù hợp với mục tiêu của chị

          Nếu mục tiêu ưu tiên là giữ quyền kiểm soát căn hộ trong thời gian chị còn sống, phương án phù hợp hơn thường là:

          1.     Lập di chúc bằng văn bản có công chứng;

          2.     Chỉ định rõ em bé hiện tại là người được hưởng căn hộ;

          3.     Ghi rõ ý chí không để lại căn hộ cho người con với chồng cũ;

          4.     Chỉ định người quản lý di sản hoặc người quản lý tài sản cho em bé nếu cần;

          5.     Lưu giữ giấy tờ chứng minh căn hộ là tài sản riêng của chị;

          6.     Cập nhật di chúc khi có thay đổi về con cái, cha mẹ, hôn nhân hoặc tình trạng tài sản.

          Di chúc phải đáp ứng điều kiện về sự minh mẫn, tự nguyện, nội dung và hình thức theo Điều 630 Bộ luật Dân sự năm 2015. Chị có thể lập di chúc bằng văn bản có công chứng theo Điều 628 Bộ luật Dân sự năm 2015.

          Nếu mục tiêu ưu tiên là hạn chế tối đa khả năng căn hộ trở thành di sản để người con với chồng cũ hoặc bố mẹ yêu cầu hưởng, thì có thể cân nhắc tặng cho và sang tên cho em bé ngay khi chị còn sống. Tuy nhiên, phương án này khiến chị không còn là chủ sở hữu căn hộ, nên phải đặc biệt thận trọng về quyền ở, quyền sử dụng, quyền quản lý và việc định đoạt căn hộ sau này.

          Trên đây là nội dung tư vấn của Văn phòng Luật sư Triển Luật về vấn đề mà bạn yêu cầu. Nếu còn vướng mắc hoặc cần hỗ trợ các vấn đề pháp lý khác, bạn vui lòng liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ số 213A (Tầng 2) Nguyễn Xí, Phường Bình Lợi Trung, TPHCM, số điện thoại liên hệ: 0903.121.676 – 077.682.0693 để được tư vấn và giải đáp cụ thể.


            0948118989
          Nguyễn Văn Tiến
          Luật sư: Nguyễn Văn Tiến
          Ads

          45 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.4  

        • Gọi

        • 0989878181

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ
          Lê Văn Quang
          Luật sư: Lê Văn Quang
          Ads

          55 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.8  

        • Gọi

        • 0965912929

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ
          Hoàng Thị Ánh Tuyết
          Luật sư: Hoàng Thị Ánh Tuyết
          Ads

          4 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.3  

        • Gọi

        • 0948118989

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

            Lĩnh vực Hôn Nhân & Gia Đình

            1. Chia tài sản ly hôn
            2. Giành quyền nuôi con
            3. Hôn nhân Blog
            4. Ly hôn
            5. Ly hôn có yếu tố nước ngoài
            6. Ly hôn đơn phương
            7. Ly hôn thuận tình
            8. Nhận con nuôi

            Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


            Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

            Đặt câu hỏi

            - hoặc -

            Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

            Tìm kiếm luật sư

            Duyệt tìm Luật sư

            • Theo lĩnh vực
            • Theo tỉnh thành

                Đánh giá (Rating) của iLAW

                1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                Kinh nghiệm và bằng cấp

                Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                Thành tựu trong nghề nghiệp

                Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                Danh tiếng và uy tín trong nghề

                Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                Đóng góp cho nghề

                Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                Đóng góp cho cộng đồng

                Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                10 - 9.0: Xuất sắc 

                8.9 - 8.0: Rất tốt 

                7.9 - 7.0: Tốt 

                6.9 - 6.0: Trung bình

                • Về chúng tôi
                • Điều khoản sử dụng
                • Dành cho người dùng
                • Dành cho Luật sư
                • Chính sách bảo mật
                • Nội quy trang Nhận xét
                • Đánh giá của iLAW

                Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                Tầng 6,7 Toà nhà Friendship, số 31 Lê Duẩn, Phường Bến Nghé, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                Điện thoại: (028) 7303 2868

                Email: cskh@i-law.vn

                GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019