iLAW
iLAW
  • Tìm luật sư
    • Tư vấn pháp luật
      • Bài viết pháp luật
        • Câu hỏi pháp luật
          • Biểu mẫu
          • Dịch vụ pháp lý
          • Đặt câu hỏi miễn phí
          • Đăng nhập
          Bài viết pháp luật
          1. Bài viết pháp luật
          2. Đất Đai  
          3. Xử Lý Thế Nào Khi Diện Tích Đất Ở Còn Lại Quá Nhỏ Sau Khi Nhà Nước Thu Hồi
          06/03/2026

          Xử Lý Thế Nào Khi Diện Tích Đất Ở Còn Lại Quá Nhỏ Sau Khi Nhà Nước Thu Hồi

          Xử Lý Thế Nào Khi Diện Tích Đất Ở Còn Lại Quá Nhỏ Sau Khi Nhà Nước Thu Hồi

          Khi Nhà nước thu hồi đất, nhiều hộ gia đình gặp phải tình trạng diện tích đất ở còn lại quá nhỏ, ảnh hưởng trực tiếp đến cuộc sống sinh hoạt. Vậy, khi đất ở còn lại quá nhỏ, người dân sẽ được bồi thường và hỗ trợ như thế nào? Hãy cùng Luật Hoàng Đức giải đáp chi tiết các vấn đề này qua bài viết dưới đây.

          1. Điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở

          Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024, hộ gia đình, cá nhân, tổ chức có đất ở bị thu hồi sẽ được bồi thường khi thuộc đối tượng được bồi thường về đất theo quy định tại khoản 1 Điều 95 Luật Đất đai 2024, cụ thể:

          • Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hằng năm.
          • Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài được phép nhập cảnh vào Việt Nam.
          • Tổ chức kinh tế, người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc để bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê.

          Căn cứ khoản 2 Điều 95 Luật Đất đai 2024, người sử dụng đất ở kể trên sẽ được bồi thường về đất khi có một trong các điều kiện sau đây:

          • Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;
          • Có quyết định giao đất hoặc quyết định cho thuê đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền;
          • Có một trong các giấy tờ về quyền sử dụng đất làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định tại Điều 137 Luật Đất đai 2024
          • Nhận chuyển quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật từ người có quyền sử dụng đất hợp pháp nhưng chưa hoàn thành thủ tục đăng ký đất đai;
          • Được sử dụng đất theo thỏa thuận trong hợp đồng thế chấp để xử lý nợ; văn bản công nhận kết quả đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

          2. Các hình thức bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất ở

          Theo Điều 98 Luật Đất đai 2024, khi thu hồi đất, người dân có thể được bồi thường bằng 4 hình thức chính:

          • Bồi thường bằng đất ở

          • Bồi thường bằng nhà ở

          • Bồi thường bằng tiền

          • Bồi thường bằng đất có mục đích sử dụng khác

          3. Xử lý khi diện tích đất ở còn lại quá nhỏ sau khi thu hồi đất

           Theo Điều 11 Nghị định 88/2024/NĐ-CP, khi diện tích đất ở còn lại nhỏ hơn diện tích tối thiểu do UBND cấp tỉnh quy định, người dân sẽ được bồi thường theo một trong các phương án sau:

          • Không còn đất ở hoặc nhà ở khác: Nếu diện tích đất ở còn lại nhỏ hơn diện tích tối thiểu và người dân không có đất ở hoặc nhà ở khác trong khu vực, họ sẽ được bồi thường bằng đất ở hoặc nhà ở tái định cư.

          • Có đất ở hoặc nhà ở khác: Nếu người dân vẫn còn đất ở hoặc nhà ở khác trong khu vực, họ sẽ được bồi thường bằng tiền, đất ở, nhà ở, hoặc đất có mục đích sử dụng khác, tùy thuộc vào điều kiện của địa phương.

          Khi diện tích đất ở còn lại quá nhỏ sau khi thu hồi, các hộ gia đình và cá nhân có quyền được bồi thường theo quy định của Luật Đất đai 2024. Để được hỗ trợ chi tiết và tư vấn pháp lý về các quyền lợi bồi thường của mình, hãy liên hệ ngay với Luật Hoàng Đức qua Hotline: 1900.633.268. Chúng tôi sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền lợi và hỗ trợ bạn trong mọi thủ tục pháp lý liên quan.

          Liên hệ Luật Hoàng Đức

          Văn phòng Hà Nội: Tầng 23, CEO Tower, đường Phạm Hùng, phường Từ Liêm, thành phố Hà Nội

          Điện thoại: 1900.633.268

          Email: hoangduc.lawfirm@gmail.com

          Website: https://luathoangduc.vn

          Fanpage: Luật Hoàng Đức


            0889181585
          Huỳnh Đức Hữu
          Luật sư: Huỳnh Đức Hữu
          Ads

          37 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.5  

        • Gọi

        • 0919272727

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ
          Trần Trọng Hùng
          Luật sư: Trần Trọng Hùng
          Ads

          2 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.3  

        • Gọi

        • 0988947979

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ
          Nguyễn Thành Huân
          Luật sư: Nguyễn Thành Huân
          Ads

          725 nhận xét

          Đánh giá của iLAW:  9.7  

        • Gọi

        • 0979800000

          Nhắn tin
          Mức phí
          Hồ sơ

            Lĩnh vực Đất Đai

            1. Cho thuê nhà đất
            2. Mua bán nhà đất
            3. Quyền sử dụng đất
            4. Tranh chấp đất đai
            5. Xây dựng

            Không thể tìm thấy những gì bạn đang tìm kiếm?


            Gửi một câu hỏi miễn phí trên diễn đàn công cộng của chúng tôi. Đặt một câu hỏi

            Đặt câu hỏi

            - hoặc -

            Tìm kiếm luật sư bằng cách đánh giá và xếp hạng..

            Tìm kiếm luật sư

            Duyệt tìm Luật sư

            • Theo lĩnh vực
            • Theo tỉnh thành

                Đánh giá (Rating) của iLAW

                1. Hệ thống Đánh giá (Rating) trên iLAW hoạt động như thế nào

                iLAW đưa ra Đánh giá (Rating) dựa trên các thông tin do Luật sư cung cấp trong trang cá nhân của Luật sư và các thông tin mà iLAW thu thập được (ví dụ, các thông tin do Đoàn Luật sư, Liên đoàn Luật sư hoặc các Sở tư pháp công bố...). Thêm vào đó, thuật toán thông minh (Smart Agorithm) trên hệ thống iLAW cũng nhận diện và tự động cập nhật thường xuyên những thay đổi (tăng hoặc giảm) của Đánh giá (Rating). 

                2. Các yếu tố chính ảnh hưởng đến Đánh giá (Rating) của iLAW

                Kinh nghiệm và bằng cấp

                Số năm kinh nghiệm hành nghề của Luật sư, học vấn, bằng cấp chuyên môn hoặc các bằng cấp trong các lĩnh vực liên quan mà Luật sư đạt được.

                Thành tựu trong nghề nghiệp

                Các giải thưởng, vinh danh, bằng khen…của cá nhân Luật sư hoặc của văn phòng/công ty nơi Luật sư làm việc.

                Danh tiếng và uy tín trong nghề

                Mức độ tích cực của các Nhận xét (reviews) và đánh giá sao (từ 1 sao đến 5 sao) chất lượng dịch vụ pháp lý từ khách hàng cũ và Đánh giá của luật sư đồng nghiệp đối với Luật sư.

                Đóng góp cho nghề

                Luật sư có xuất bản các sách chuyên ngành pháp lý, các bài viết, chia sẻ quan điểm pháp lý trên các báo, tạp chí, các tham luận, trình bày tại các hội thảo chuyên ngành pháp lý...

                Đóng góp cho cộng đồng

                Luật sư tích cực tham gia trả lời miễn phí các Câu hỏi của khách hàng, chia sẻ miễn phí các thông tin pháp lý hữu ích, các biểu mẫu, mẫu hợp đồng cho khách hàng trên iLAW.

                3. Các mức độ của Đánh giá (Rating) của iLAW

                Kết quả Đánh giá (Rating) trên hệ thống iLAW được chia làm 04 mức độ tương ứng, phản ánh thông tin toàn diện về Luật sư và chất lượng cũng như uy tín của dịch vụ pháp lý mà Luật sư cung cấp:

                10 - 9.0: Xuất sắc 

                8.9 - 8.0: Rất tốt 

                7.9 - 7.0: Tốt 

                6.9 - 6.0: Trung bình

                • Về chúng tôi
                • Điều khoản sử dụng
                • Dành cho người dùng
                • Dành cho Luật sư
                • Chính sách bảo mật
                • Nội quy trang Nhận xét
                • Đánh giá của iLAW

                Công Ty Cổ Phần Giải Pháp Pháp Lý Thông Minh

                Tầng 6 và 7, Toà nhà Friendship, số 31, đường Lê Duẩn, Phường Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

                Điện thoại: (028) 7303 2868

                Email: cskh@i-law.vn

                GCNĐKKD số 0314107106 do Sở Kế hoạch và Đầu tư TPHCM cấp ngày 10/11/2016

                iLAW chỉ cung cấp thông tin và nền tảng công nghệ để bạn sử dụng thông tin đó. Chúng tôi không phải là công ty luật và không cung cấp dịch vụ pháp lý. Bạn nên tham vấn ý kiến Luật sư cho vấn đề pháp lý mà bạn đang cần giải quyết. Vui lòng tham khảo Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật khi sử dụng website.

                © iLAW Inc. All Rights Reserved 2019